Béo phì
1
BÉO PHÌ TRẺ EM
* Mục tiêu:
1. Nêu định nghĩa và dịch t học béo phì tr em.
2. Trình bày được nguyên nhân của béo phì trẻ em.
3. Trình bày được chẩn đoán và điều trị béo phì trẻ em.
4. Nêu được cách phòng bệnh béo phì trẻ em
* Nội dung
Dinh dưỡng đúng cách một trong những yếu tố quan trọng góp
phần vào sự phát triển tốt thể chất tâm thần cho trem những người chủ
tương lai của đất nước. Nếu như những nước m phát triển suy dinh
dưỡng một vấn đề nghiêm trọng đe dọa tính mạng tr nhỏ thì tại
những nước đã phát triển đang bắt đầu phát triển như nước ta, bệnh
béo phì tuy không đe dọa tử vong nhưng đã ảnh hưởng không ít đến tâm
thần vận động của trẻ, dễ là cho trẻ em mặc cảm không hòa nhập với bạn
dẫn đến sa sút trong học tập còn một trong những nguyên nhân
bệnh tim mạch về sau.
1. Định nghĩa
Béo phì trẻ em là sự tăng quá mức của lượng mỡ dự trữ dẫn đến cân
nặng bất thường, quá mức so với chiều cao của trem. Nguyên nhân
thể là thứ phát (nội sinh) hoặc nguyên phát (ngoại sinh).
2. Dịch t học
Béo phì
2
Theo CDC, nghiên cứu năm 1988-1994, tỉ lệ thừa cân ở lứa tuổi 6-
11 chiếm đến 17.4% trai 9.2% gái. Năm 2002 tại Mỹ
hơn 10% trẻ từ 2 đến 5 tuổi thừa cân, tăng 7% so với năm 1994.
Việt Nam ta đang trong giai đoạn phát triển ngày càng mạnh, mức
sống người dân cũng từng bước được nâng cao, nguồn thực phẩm ngày
càng đa dạng phong phú nên thói quen ăn uống của nời dân thay đổi
khá nhiều, đặc biệt trem khu vực thành thị. Do vậy, o phì đã
xuất hiện ngày càng nhiều ở khu vực này. Theo nghiên cu của Trần Thị
Hồng Loan cộng s năm 1998 tại Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh, tỉ
lệ thừa cân chung của trẻ từ 6-11 tuổi 12.2%, nam cao hơn nữ (17.6%
so với 6.8%).
Nội, theo nghiên cứu của Lê ThHải, Trần Ngọc Hà, Phạm
Thu Hương tỉ lệ béo phì của hc sinh hai trường tiểu học nội thành năm
1996 4.1%. Theo Thị Thư, Thị Hợp, Hoàng Thị Hoãn nghiên
cứu về Thực trạng thừa cân, béo phì một syếu tố liên quan học
sinh 8-11 tuổi của một số trường tiểu học tại Nội” thì 7.6% thừa
cân 3.6% béo phì (2003), tỉ lệ thừa cân và béo phì thành thị cao hơn
nông thôn.
Trong năm 2003, Viện dinh dưỡng quốc gia đã cảnh báo về sự gia tăng
số lượng trẻ em béo phì tại các vùng đô thị. Theo đó, thành phố Hồ Chí
Minh có trẻ em béo phì cao hơn bất cứ thành phố nào trên toàn quốc với
khoảng 16% trẻ thừa cân, tiếp đó là Hà Nội 9.9% và Hải Phòng 6.2%.
Theo Nguyễn Thị Kim Hưng, trẻ em dưới 5 tuổi thành phố béo phì
ngày càng nhiều tốc đgia tăng này bằng với tốc đcác nước phát
triển. Hiện khoảng 7.8% trẻ em lứa tuổi nhà trẻ-mẫu giáo tại thành
phố Hồ Chí Minh béo phì, tăng từ 2.2% năm 1994.
Béo phì
3
Theo Lê Thị Thúy Loan, tỉ lệ béo phì trem từ 7-11 tuổi tại các
trường tiểu học thành phố Cần Thơ năm 2003 khoảng 8.8%. Theo Lê
Văn Khoa, tỉ lệ béo phì trẻ 4 – 6 tuổi tại thành phố Cần Thơ năm 2005
là 3.3%.
3. Nguyên nhân béo phì
3.1. Yếu tố di truyền
- Béo phì ảnh hưởng đến gia đình. Trẻ em cha mẹ, anh chị
em béo phì thì trẻ sẽ trở thành béo phì.
- Chỉ yếu tố di truyền thì không phải nguyên nhân gây bệnh
béo phì. Béo phì chỉ xảy ra khi trẻ ăn nhiều năng lượng hơn nhu cầu.
3.2. Thói quen ăn uống
- Nước uống có đường;
- Thức ăn có nhiều chất béo.
- Thức ăn, nước uống có chứa nhiều chất béo và năng lượng cao.
- Cha mẹ cho trẻ ăn thêm những lúc trẻ xem Tivi, làm bài tập (lúc
đó trẻ không đói).
3.3. Tình trạng kinh tế xã hội
Thu nhập gia đình thấp cha mẹ không làm việc thì mối
liên quan lớn với cung cấp năng lượng cho mức độ hoạt động
3.4. Không hoạt động thể lực
- Lười tập thể dục
- Xem tivi quá lâu.
3.5. Một số nguyên nhân béo phì nội sinh
Béo phì
4
- Nội tiết: Suy giáp, cường năng tuyến thượng thận, cường Insulin
nguyên phát, bệnh lý vùng dưới đồi mắc phải...
- Bệnh di truyền: Prader-Wili (NST 15q11-q12), Alstrom (NST
2p14-p13 gen lặn), Laurence-Moon/Bardet-Biedl (NST 16q21, 15q22-
q23 gen lặn), Cohen (NST 8q22-q23 gen lặn), Beckwith-Weidemann
(NST 15p15.5 gen lặn)...
4. Chẩn đoán béo phì
nhiều phương pháp để xác định tình trạng béo phì, tuy nhiên
trẻ em tốt nhất vẫn sử dụng bảng BMI theo giới theo tuổi của Tổ
Chức Y tế Thế Giới cung cấp (2005 - 2007)
- Theo Hội Liên Hiêp Béo phì của M (The American Obesity
Association) năm 2006: Trẻ được gọi là béo phì khi > 95th percentile.
- Theo NCHS : BMI
Trẻ bình thường : 5th đến 85th percentile
Trẻ SDD : < 5th percentile
Trẻ béo phì : > 85th percentile
Trẻ béo phì nng : > 95th percentile
5. Hậu quả của béo phì
- Tâm lý: mặc cảm bị phân biệt đối xử, bị trêu chọc...
- Phát triển: tăng tuổi xương, tăng chiều cao, kinh nguyệt sớm...
- Hệ thần kinh trung ương: hội chứng giả u tiểu não.
- hấp: ngưng thở lúc ng, tăng thông khí phế nang nguyên
phát...
Béo phì
5
- Tim mạch: tăng huyết áp, phì đại tim, thiếu máu cơ tim, đt tử.
- Hệ cơ xương: Bệnh Blout, trượt đầu xương đùi.
- Chuyển hóa: tiểu đường Type 2 kháng Insulin, tăng lipid máu,
tăng cholesterol máu, gout.
- Tu hóa: bệnh lý túi mật (sỏi), gan nhiễm mỡ.
- Miễn dịch: giảm chức năng miễn dịch qua trung gian tế bào.
6. Điều trị:
6.1. Mục tiêu điều tr
- Béo phì không biến chng: tạo duy trì thói quen ăn uống, sinh
hoạt khỏe mạnh.
- Béo phì có biến chứng: cải thiện hoặc điều trị khỏi biến chứng.
- Cân nặng:
+ Giảm cân đến BMI < 85th đối với trẻ < 2 tuổi bị béo phì
biến chứng, trẻ > 7 tuổi béo phì nặng (BMI > 95th, CN/CC > 140%). Tốc
độ giảm cân thích hợp khoảng 500g mỗi tháng.
+ Các trường hợp khác: duy trì cân nặng hiện tại chờ trẻ cao
lên.
6.2. Nguyên tc điều trị
- Tăng tiêu hao, giảm cung cấp.
- Dễ thực hiện, không nhàm chán, không ép buộc trẻ.
- Cần chú ý giảm thiểu các biến chứng của điều trị giảm cân.
6.3. Chương trình điều trị:
6.3.1. Chế độ ăn
- Chuẩn bị thức ăn giàu dinh dưỡng nhưng năng lượng thấp.