ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC
MỤC TIÊU
-Tuyên ngôn Helsinki.
-Thủ tục đánh giá.
-Qui định của Việt Nam.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC
1.GIỚI THIỆU
3 nguyên tắc đạo đức cơ bản:
- Lợi ích.
- Tôn trọng quyền cá nhân.
- Sự công bằng.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC
2.TUYÊN NGÔN HELSINKI
2.1.Những nội dung cơ bản của tuyên ngôn Helsinki
- Luật Nurenberg (1947): “ sự tự nguyện tham gia”.
- Tuyên ngôn Helsinki (1975):
+ NC: khoa học, phòng thí nghiệm, động vật, chuẩn mực.
+ Thiết kế: đề cương nghiên cứu, hội đồng độc lập.
+ Thử nghiệm: cán bộ có đủ trình độ, được giámt.
+ Đánh giá: các nguy cơ so vơí các lợi ích.
+ Dự phòng sự cố, bí mật, riêng tư; hạn chế tác động thchất,
tâm thần.
+ Được biết mục tiêu, phương pháp, lợi ích và tác hại; Kết quả
phải được bảo vệ.
+ Không được gây áp lực, nghiên cứu khác với đề cương.
+ Thiếu nh vi năng lực:đại diện pháp lý.
+ Tự do bỏ cuộc hay rút khỏi nghiên cứu.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC
2.2.Thủ tục đánh giá
-QLHC tập trung: xét duyệt ĐCNC về khoa học và đạo đức.
-Không QLHC tập trung: xét duyệt về khía cạnh đạo đức:
+ Làm rõ các can thiệp dự kiến tiến hành.
+ Thomãn các khía cạnh đạo đức.
+ Tính an toàn của mỗi can thiệp dự kiến.
+ Lợi ích , rủi ro của đối tượng tham gia.
+ Các biện pháp tư vấn: quyền lợi, đảm bảo về sức khoẻ.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC
3.QUI ĐỊNH VỀ VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG CÁC
NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC Ở VIỆT NAM
3.1. Chức năng Hội đồng Y- Đức
+ Đảm bảo nhân phẩm, quyền lợi, an toàn và hạnh phúc, công
bằng.
+ Tiến nh độc lập, chính xác, kịp thời.
+ Làm việc khách quan, dân chủ và trung thực.
+ Đánh giá đề cương nghiên cứu.
+ Quan tâm quyền lợi, nhu cầu đúng qui định pháp luật.
+ Thành phần: thành viên chuyên môn + đại diện quyền lợi.