intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Du lịch sinh thái: Chương 1 - PGS.TS Nguyên Văn Mạnh

Chia sẻ: Cảnh Đặng Xuân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:73

0
151
lượt xem
42
download

Bài giảng Du lịch sinh thái: Chương 1 - PGS.TS Nguyên Văn Mạnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 1 Xu hướng phát triển của du lịch và lịch sử phát triển của du lịch sinh thái, mục tiêu của chương này giúp sinh viên nắm bắt được xu hướng phát tiển mới trong du lịch, hiểu được lịch sử phát triển của du lịch sinh thái, hiểu được ý nghĩa của phát triển du lịch sinh thái đối với phát triển bền vững

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Du lịch sinh thái: Chương 1 - PGS.TS Nguyên Văn Mạnh

  1. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Du lịch và Khach sạn Bài giảng Du lịch sinh thái – Ecotourism Người trình bày PGS.TS Nguyên Văn Mạnh Hà Nội tháng 8/2011
  2. CHƯƠNG 1 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH SINH THÁI Mục tiêu của chương : Sau khi học xong chương này sinh có khả năng : • Nắm bắt được xu hướng phát tiển mới trong du lịch • Hiểu được lịch sử phát triển của du lịch sinh thái • Hiểu được ý nghĩa của phát triển du lịch sinh thái đối với phát triển bền vững Nội dung của chương : • 1.1 Xu hướng phát triển mới trong du lịch • 1.2 Lịch sử phát triển của Du lịch sinh thái (DLST) và mối quan hệ giữa DLST với những thay đổi môi trường toàn cầu
  3. Xu hướng phát triển mới trong du lịch Vai trò của du lịch đối với nền kinh tế mỗi quốc gia và trên toàn thế giới – Hàng năm ngành du lịch tạo ra khoảng 6-7% việc làm trên toàn cầu. Tại nhiều quốc gia ngành du lịch đang đóng góp khoảng 5% GDP của cả nước.Con số này thực tế còn cao hơn nhiều ở các nước châu Á như: Thái Lan, Singapore… Số liệu thống kê cho thấy cứ 2,4 giây, ngành du lịch lại tạo ra một việc làm mới. (Theo số liệu được đưa ra bởi ông Tim Bartlert, cố vấn của UNWTO, tại hội nghị “Du lịch - Động lực quan trọng phát triển kinh tế xã hội” đã diễn ra tháng 05/2010 tại Hà Nội với sự tham gia của 300 đại biểu là các quan chức du lịch cấp cao đến từ 17 quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương).
  4. – Cũng theo dự báo, trong thế kỷ 21 này, số việc làm mà ngành du lịch tạo ra sẽ còn lớn hơn do nhu cầu về du lịch của người dân trên thế giới ngày càng tăng. Vào năm 2020, dự đoán doanh thu của ngành du lịch toàn cầu sẽ cao gấp đôi so với hiện nay.
  5. The sector now becomes the world largest industry in terms of number of people participating, the employment capacity, and the amount of resources generated. According the London tourism Minister’s Summit (November 2008),each year: • Tourism generated 230 millions jobs- 10 percent of all jobs globally- and is one of the top five sources of foreign currency for 83 percent of developing countries. • Tourism is expected to draw 1.6 billions international travelers in 2020 (UNWTO’s tourism 2020 vision). This sector has only recently grown in size, due to a combination of historical circumstances.
  6. • Raising affluence in the industrialized countries, coupled with International Labor Organization (ILO)-mandated leisure time and paid vacations, also contributed significantly towards making mass tourism (or conventional tourism). [1] affordable for many (McLaren 2003).
  7. Du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2011 và dự thảo chiến lược 2020 tầm nhìn 2030 Sinh viên nghiên cứu dự thảo chiến lược ( phát tay )
  8. From “mass tourism” to “alternative tourism”: The first is “Mass Tourism (MT)”, which has prevailed on the market for some time. The second broad category (AT) is that of alternative tourism, a flexible generic category that contains a multiplicity of various forms that have one feature in common- they are alternatives to (MT). AT is a generic term that encompasses a whole range of tourism strategies (e.g. “appropriate”, “eco”, “soft”, “responsible”, “small scale”, “green” tourism). That is, they are not associated with mass large scale tourism but are essentially small scale.
  9. where MT leads to the homogenization of the tourism product, AT promotes ‘desirable differences’ between destinations and also what Relph (1976) calls the ‘sense of place’ (Travis, 1982); where MT is ‘externally controlled’, AT is ‘locally controlled’; where MT is ‘high- impact’, AT is ‘low impact’, etc.
  10. Although (MT) may be said to be predominantly unsustainable, but more recently Unsustainable practice Sustainable practice MASS TOURISM ALTERNATIVE TOURISM Socio-cultural tourism Nature based tourism NBT Cultural tourism Agri-tourism Non Consumptive Consumptive NBT NBT Ecotourism Adventure (Passive) tourism (Active)
  11. Xu hướng mới của DL có trách nhiệm • Du lịch đại trà (mass tourism) không còn chiếm được vị trí hoàng kim như những năm 60s, 70s và 80s. • Thay vào đó là những loại hình du lịch mới (alternative tourism) như du lịch văn hóa, du lịch mang tính giáo dục, du lịch khoa học nghiên cứu, du lịch mạo hiểm, du lịch nông thôn trang trại với nhiều ưu điểm hơn. Những loại hình này vừa đảm bảo sự thỏa mãn khách du lịch (khám phá, hưởng thụ, học hỏi), vừa mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư địa phương (nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất), vừa khuyến khích các nhà kinh doanh du lịch đầu tư dài hạn (đảm bảo quyền lợi nhà kinh doanh bằng việc sự dụng lao động địa phương), và vừa bảo vệ môi trường (thông qua giáo dục, lập quỹ bảo tồn).
  12. Dernoi (1981) illustrate that the advantages of AT will be felt in five ways: • 1. There will be benefits for the individual or family: accommodation based in local homes will channel revenue directly to families. Also families will acquire managerial skills. • 2. The local community will benefit: AT will generate direct revenue for community members, in addition to upgrading housing standards while avoiding huge public infrastructure expenses.
  13. • 3. For the host country, AT will help avoid the leakage of tourism revenue outside the country. AT will also help prevent social tensions and may local traditions. • 4. For those in the industrialised generating country, AT is ideal for cost-conscious travellers or for people who prefer close contacts with locals. • 5. There will be benefits for international relations: AT may promote international- interregional-intercultural understanding
  14. Potential benefits derived from an Alternative Tourism strategy. (Weaver 1993 In: Fennell David A. (1999), “Ecotourism: an introduction”. Accommodation • Does not overwhelm the community. • Benefits (jobs, expenditures) are more evenly distributed. • Less competition with homes and businesses for the use of infrastructure. • A larger percentage of revenues accrue to local areas. • Greater opportunity for local entrepreneurs to participate in the tourism sector
  15. Attractions • Authenticity ( tính xác thực )and uniqueness ( duy nhất) of community is promoted and enhanced. • Attractions are educated and promote self-fulfilment. • Locals can benefit from existence (tồn tại) of the attractions even if tourists are not present(biếu/ tặng) Market • Tourists do not overwhelm locals in numbers, stress is avoided. • Drought/deluge (thiếu/ thừa) cycles are avoided, and equilibrium is fostered (khuyến khích ) • A more desirable visitor type. • Less vulnerability ( tổn thương/ thiệt hại ) to disruption ( tai tiếng ) within a single major market.
  16. Economic impacts • Economic diversity( đa dạng) is promoted to avoid single-sector dependence. • Sectors interact( tác động qua lại) and reinforce(củng cố) each other. • Net revenues are proportionally higher, money circulates(lưu hành ) within the community. • More jobs and economic activity are generated.
  17. Regulation • Community makes the critical development/strategy decisions. • Planning to meet ecological, social, and economic carrying capacities. • Holistic approach stresses integration and well-being of community interests. • Long-term approach takes into account the welfare of future generations. • Integrity of foundation assets is protected. • Possibility ( tình trạng) of irreversibility(bất đồng ) is reduced
  18. The (AT) is shown to comprise different types of tourism. As to the specific forms of AT, AT is considered in two categories: socio-cultural tourism and nature- based tourism.
  19. 1- Socio-cultural tourism includes cultural tourism, and agri-tourism. • “Cultural tourism” (or culture tourism) is the subset of Alternative Tourism concerned with a country or region's culture, especially its arts. Cultural tourism includes tourism in urban areas, particularly historic or large cities and their cultural facilities such as museums and theatres. It can also include tourism in rural areas showcasing the traditions of indigenous cultural communities (i.e. festivals, rituals), and their values and lifestyle.
  20. • Cultural tourism has been defined as “the movement of persons to cultural attractions away from their normal place of residence, with the intention to gather new information and experiences to satisfy their cultural needs”.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản