CHƯƠNG Ì
Đi
cương vc
liệu
Mực TÊU HỌC TẬP:
Sau khi học chươngi cương vc
liệu"
sinh
viên phải biết được:
/. Định nghĩa của môn học.
2. Lịch sử của nền y học thế giới trongớc gắn liền với môn học.
3. Vị trí củaợc liệu trong ngành y tế trong nền kinh tế quốc dân.
4. Công việc thu hái bảo quảnợc liệu.
5, Các phương pháp đánh giáợc liệu.
ĐỊNH NGHĨA MÔN HỌC
c
liệu
học làn học chuyênn
trong
chương trình đào tạoc sĩ
đi
học.c
liệu
học tiếng Anh là
"Pharmacognosy".
n gọiy do
Seydler
đưa
raom 1815, đưc ghép t 2 t Hy Lạp:
pharmakon
nghĩa
là nguyên
liệu
m
thuốc
và
gnosis
nghĩa
hiểu biết.
Đây làn học nghiên cứu v
sinh
học và hoa học
những
nguyên
liệu
dùngm
thuốc
có
nguồn
gốc
thực
vật và đụng vật* Nụi
dung
n học s
cung
cấp cho
sinh
viên
những
kiến
thức
bao gồm
nguồn
gốc, thành
phần
hoa học,
kiểm
nghiệm,c
dụng
và công
dụng
củac
liệu.
u cầu ch yếu là c định đưc
s thật giả,
chất
ợng vàớng dẫn s
dụng
c
liệu.
c
liệu
dùng có th tất cc b
phận
củay
hoặc
con vật
hoặc
ch
i b
phận.
Những
chất
chiết ra ty c
hoặc
đụng vật như tinh dầu, dầu mỡ,
nhựa,
p
cũng
thuục
phạm
vic
liệu.
Theo
quan
niệm hiện nay thìnc
liệu
không ch nghiên cứu nguyên
liệu
thô mà c
những
tinh
chất
chiết ra t
c
liệu
ví d hoa hoe và rutin, dương đa hoàng và digitalin, r ba gạc và
reserpin...
Trong
chương trìnhc
liệu
học của nhiềucn đ cập đến cy
đục, nấm đục,cy cy d ứng,cy diệtn trùng,ci nguyên biển.
Có giáo trìnhn đưa thêmc nguyên
liệu
đ chiết c
chất
nụi
tiết
và c
kháng
sinh.
Ngoài ra chúng ta
cũng
cần biết rng mụt s nguyên
liệu
như cà phê,
trà,
gừng,
quế... đưc xếp oc
liệu
nhưng
cũng
đồng thi nguyên
liệu
dùng
trong
thực
phm.
* Trong chương trìnhợc liệu hiện
đại,
ợc
liệu
nguồn
gốc
khoáng
vật bị
loại
bỏ
Ì
Sô hoa bơi Trung tâm Hoc liêu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Là mụt
trong
những
n học chuyên môn,nc
liệu
có liên
quan
đến
những
n học khác như
thực
vật, hoa hữu, hoa phân tích,c. Do đó
sinh
viên cần liên h
kiến
thức
củacn học trên khi học mnc
liệu.
LỊCH
SNC LƯ
Vào thi k tiền sử, con ngưi phải kiếm cây cỏ và đụng vật hoang dại đ
m
thức
ăn. Qua chọn lọc và th thách, con
ngưi
dần dầnc định đưc
thực
vật,
đụng vậto ăn đưc
hoặc
không ăn được. Tính
chất
chữa
bệnh
của mụt s
thực
vật
hoặc
đụng vật
cũng
đưc tinh c phát hiện rồi kinh nghiệm đưc tích y dần.
Nhữngi
liệu
c cho biết
khoảng
50Ọ0
m trưc công nguyên (TCN),
ngưi
n Babilon
(Babilonians)
đã hiểu biết c
dụng
của nhiềuy
thuốc.
Theo
i
liệu
m đưc
trong
mụt ngôi m ưpc
viết
om 1550 TCN hiệnnu
tr tại
Viện
đi học Leipzig thì
ngưi
Ai Cập thi đia đã có trình đ cao v ưp
c và đã biết dùng nhiềuy
thuốc
và đụng vậtm
thuốc.
n
tui
của
những
thầy
thuốc
Hy Lạp c
cũng
đưc lịch s ghi
lại:
Hippocrat
(460-370
TCN) đưc coi t sư ngành Yợc. Ngoài
những
công trình
v
giải
phẫu,
sinh
, ôngn đưao s
dụng
n 200y
thuốc.
" Li tuyên
th
Hippocrat"
ngày nay
phản
ảnh s quý ừọng đi với
ngưi
thầy
thuốc
Hy Lạp
đó.
Aristot
(384-370
TCN) và học trò của ông là
Theophrat
(370-287
TCN) đu là
những
nhà
khoa
học t nhiên ni tiếng. Những công trình của 2 ông là
những
i
liệu
s
dụng
cho
những
nhà
khoa
học t nhiên v sau đ nghiên cứu
trong
lĩnh vực
đụng vật và
thực
vật.
Dioscorid, mụt nhà nghiên cứu vc
liệu
sống
o thế k th
nhất
TCN đã
viết
tập sách "c
liệu
học" (De
Matexia
medica)
om 78 TCN.
Trong
tập
sáchy ông mô t hàng ngàny cóc
dụng
chữa
bệnh,
trong
đó có nhiềuy
quan
trọngn s
dụng
trong
y học hiện đi ngày nay.
Mụt
thầy
thuốc
khác
cũng
ngưi
Hy Lạp
sống
La Mã là Gallien
(121-200
SCN). ng nghiên cứu c y lẫnợc, đc biệt ông
viết
sách mô tc phương
phápo chế
thuốc
chứa
c
liệu
có
nguồn
gốc đụng vật và
thực
vật. Ngày nay,
ngànhc coi ông là bậc
tiền
bối của ngành.
Đi
với nền y học phương Đông, phải k đến nền y học
Trang
Quốc.
o thi k
Hoàng Đế
(2637
TCN) đã có sáchi v c phương pháp
chữa
bệnh
theo
y lý
đông phương: Cuốn "Nụi kinh". Tuy nhiên phải đi đếnm 1596, mới có mụt
cuốn sách đưc công
nhận
thực
s có giá tr
khoa
học và b ích, đó là " Bản
thảo
cương mục" do Lý Thi Trân biên
soạn
(1518 -
1593).
8
Sô hoa bơi Trung tâm Hoc liêu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
n tục ta lịch s v nền yc học
cũng
đã có tu đi.o
khoảng
4000
m
trưc công nguyên Thần Nông** đã dạy chon s
dụng
c
loại
ngũ cốc,
thực
phm
và biết phân biệty c cóc
dụng
chữa
bệnh.
o thi k Hồng - Bàng
(2879
TCN) t tiên ta đã biết kết hợp mụt sc
liệu
(
v lựu, ngũ bụi tử, cánh kiến) đ
nhuụm
răng, đã có tục
nhai
trầu ( trầu, càu, vôi)
đ bảo v b răng và da d
hồng
hào, biết
uống
chè vối cho d tiêu; dùng
gừng,
hành, tỏi đm gia v và đ phòng
bệnh.
Theo
s ghi chép thì
i
thi Nam
Việt
Giao
Chỉ, nhiều v
thuốc
đã đưc phát
hiện:
càu, ý đĩ, long nhãn, vải,
gừng
gió, quế, trầm hương, qu giun (s quân tử),
hương bài, cánh
kiến
(an tức hương), mật ong,
sừng
tê giác.
i
thi Bc
thuục
(207 TCN đến 905 SCN),
ngưi
Trung
Quốc
đô h thưng lấyc
loại
thuốc
quý
hiếm
đem vc h và
cũng
ương thi k đó nền yc ta
giao
u với
Trung
Quốc.
i
c
triều
Ngô - Đinh Lê Lý
trong
c ta đã có nhiều thầy
thuốc
chuyên
nghiệp
chữa
bệnh
chon và Ưong
triều
đình đã có t
chức
Ty Thái Y có nhiệm
v chăm lo sức
khoe
cho hoàng gia.c v
danh
y LÓ tiếng o đi nhà Lý nhà
sư T Đo Hạnh, Nguyn Minh Không.
Đến thế k th 14
i
đi nhà Trần
(1225-1399)
nền yc họcc ta mới
đưc phát
triển,
viện
Thái Y với nhiệm v
chữa
bệnh
cho vua
quan
trong
triều
và
trông nom c việc cứu tế và y tế cho nhân dân, có m
khoa
thi tuyển lựa lương y.
Viện
Thái Y có t
chức
đi thu
thập
y
thuốc
và trồng
thuốc.
i
đây là
những
v
danh
y có nhiều
cống
hiến cho s
nghiệp
bảo v sức
khoe
nhânn vày
dựng
nền yc họcc ta:
Phạm
Công Bân,
i
triều
Trần Anh Tông
(1293-1313),
ngoài nhiệm v
Viện
Thái Y v nhà n
chữa
bệnh
cho dân. Ông t b
tiền
m việc cứu tế,
nuôiỡng
bệnh
nhân c cùngn tật và tr m côi, cấp phát gạo
thuốc
chon
nghèo khi có nạn
dịch,
đã cứu
sống
đưc rất nhiều
ngưi.
Ông đ cao tinh thần trách nhiệm đi với tính
mạng
bệnh
nhân, không
phần
biệt
san*
n
bệnh
nguy
chữa
trưc và tận tụy
phục
v
bệnh
nhân không
quản
ngại
khó khăn.
Phạm
Côngn đã đ lại mụt gương sáng cho nền y họcc nhà.
- Chun An,
i
thi Trần D Tông
(1391)
là mụt
danh
nho ni tiếng đồng thi
là mụt
danh
y. Ông biên
soạn
cuốn "Y học yếu
giải
tập chú di biên" thâum
c nguyên nhân của
bệnh,
phân tích cơ chế
bệnh
lý với phương pháp
chn
đoán
và bin
chứng
luận trị. Ông đã có ý
thức
t
chức,
lập
bệnh
án và ph biến kinh
*
Chú thích: VỊ Thần Nông (= thần nông nghiệp) của nguôi Việt
cồ
dạy dần trồng lúaớc. Mẩt
số
hoe 'là
văn học dân gian Trung Quốc và Hoa Kỳ
chứng minh ông
vị thẩn của dân phương
Nam
ngoàiớc Trung Hoa co đại. Thần Nông
tổ
tiên vua Hùng. Thần Nông sinh ra Đế Minh,
Đế
Minh sinh ra Kình Dương Vương, Kinh Dương Vương sinh ra Lác long Quân, Lạc long Quân sinh
ra
vua Hùng
9
Sô hoa bơi Trung tâm Hoc liêu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
nghiệm sau khi tng kết
chữa
khỏi
trên 700
bệnh
nhân. Ông là
ngưi
đãum
nghiên cứu đy
dựng
cơn cho nền y học củac ta.
Tu Tĩnh, chính n là Nguyn Bá Tĩnhi tu lấy pháp
danh
là Tu TÙứO quê
làng
Nghĩa
Phú, tngn Thai, huyện Cm Giàng, ph Thượng Hng. tinh Hải
Dương (nay là xã cm , huyện cm Giàng, tỉnh Hải Dương), vm
sinh
hiệu
nay
chừa
cói
liệu
lịch s chính xác.
Theo
DS. Trương Xuân Nam
(trong
cuốn
Lịch s ngànhc
việt
Nam) thì ông
sinh
om 1330, mi cha m lức 6
tui
đưcc nhà sư chùa Hải
Triều
trong
tng nuối cho ăn học.m 22
tui
ông thi đu Thái Học
(Tiến
sĩ)
i
triều
Trần D Tông, không ram
quan.
õng
chùa đi tu nhưng có mục đíchm t thiện và
chữa
bệnh
giúp dân.m 55
tui
(1385)
ông b bt đi
sang
s nhà Minh, d
Trung
Quốc.
Tu Tình
chữa
cho Tống
vương Phi (v vua Minh)
khỏi
bệnh
sản hậun đưc
phong
lài y thiền"
Ông mất
Trung
Quốc
không rõm nào. Khin
trong
ớc, Tu Tĩnh đã
nghiên cứu
những
cay c
Việt
Nam, đãu tầm
những
i
thuốc
giản d thưng
dùng
trong
n
gian
kết hợp kinh nghiệm tr
bệnh
của
Trang
y,y
dựng
mụt s
nghiệp
có tính
chất
n tục, đi chúng và sáng tạo
trong
thi k mà
thuốc
Bc rất
thinh hành. Tu Tĩnh đã đ
lại
2c
phm
có giá tr là "Hồng
Nghĩa'
giác t y
thư" và "Namc thần hiệu". B Hồng
nghĩa
giác t y thư (2
quyển)
đưc biên
soạn
bng
thơm đ truyền bá rụngi yc họcn tục và y lý biện
chứng
tạ.
B Namc thần hiệu gồm 11 quyển, quyển đui vc tính của 499 v
thuốc
nam,
i
quyển sau, mi quyểni v mụt
khoa
tr
bệnh.
Tưng ch
đo của Tu Tình v đưngớng y học là "Namc tr Nam nhân"
nghĩa
là
dùng
thuốc
nam
chữa
bệnh
cho
ngưi
Nam
Việt**
m lại Tu lĩnh là mụt đi
danh
y đã m đưngy
dựng
nền yc
họcn tục của đtc ta.
Dtfđi thi nhà Minh đô h
(1400-1427),
có ch trương đồng hoán tục ta và
th tiêun hoá của tan
trong
thi ky không có trưcc y học.
Những thế k tiếp
theo
lại có nhiều
danh
y xuất hiện:
-Thế k 15 có
Phan
Phú Tiên, Nguyn Trực.
Thế k 16 có Hoàng Đơn Hoa
Thế k 17 có Lê Đc Vọng , Nguyn Đo An,i Công Chính, Lý công Tuân.
Thế k 18 có Nguyn
Qunh,
Ngôm Đáp, Trịnh Đình Ngoạn, Trần Ngô
Thiêm Nguyn Hữu Đạo, Hải Thượngn Ông
Trong
s đó có Hải Thượngn
Ông là mụt đi
danh
y củac ta. Sau đây làm tt
tiểu
s của ông:
* Bụt
hiệu Hồng Nghĩa
do Tui
Tĩnh sinh
làng
Nghĩa
phú, phủ Thượng Hồng
** Theo GS TS.
Đ
Tất Lợi, sau khi nghiên cứu
9
tài liệu khác nhau, đặc
biệt
tài
liệu
'Bia
chùa
Giam với thiền
Tuệ rinh
' do
Văn Tấn, viện trưởng viện khảo
cổ
Việt Nam,
vi/f
năm 1992
thì
Tuệ
Tĩnh sóng vào cuối
thế kỳ
17 đầu thế kỳ 18,
mấínămQu Tỵ
tức năm 1713.
10
Sô hoa bơi Trung tâm Hoc liêu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn