
9/12/2020
1
12/09/2020
1
BÀI 11
THUỐC KHÁNG SINH
DS. Trần Văn Chện
KHÁNG SINH
Tài liệu tham khảo:
1.Bộ Y tế (2007), Dược lý học tập 2, NXB Y
học.
2.Bài giảng “Kháng sinh”, TS. Nguyễn Thùy
Dương, Bộ môn Dược lực học, Trường
ĐH Dược Hà Nội.
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được 5 cơ chế tác dụng của kháng sinh, các
kiểu kháng và 5 cơ chế đề kháng kháng sinh của vi
khuẩn, 5 nguyên tắc sử dụng kháng sinh.
2. Giải thích được mối liên quan giữa đặc điểm DĐH, cơ
chế, phổ tác dụng, TDKMM và ứng dụng trong điều trị
nhiễm khuẩn của các nhóm kháng sinh: β-lactam
(Penicilin, Cephalosporin, Carbapenem), Macrolid,
Amiglycosid, Quinolon, Co-trimoxazol.
Mục tiêu học tập
3. So sánh phổ tác dụng của các thuốc trong:
• Phân nhóm penicilin (giữa penicilin tự nhiên, penicilin
kháng penicilase, aminopenicilin, penicilin kháng
Pseudomonas, penicilin phối hợp với chất ức chế
betalactamase).
• Phân nhóm cephalosporin (giữa các thế hệ 1, 2, 3, 4)
• Nhóm quinolon (giữa các thế hệ 1, 2, 3, 4)

9/12/2020
2
Đại cương
• Một số thuật ngữ
• Phân loại kháng sinh.
• Cơ chế tác dụng của kháng sinh.
• Sự kháng kháng sinh của vi khuẩn.
• Tác dụng không mong muốn của kháng
sinh.
• Nguyên tắc sử dụng kháng sinh. Ehrlich’s “magic bullet” theory
“Viên đạn nhiệm màu”
Gerhard Domagk (1895-1964):
Prontosil (Sulfamid kháng khuẩn)
Giải Nobel Y học năm 1939
Alexander Flemming (1881-1955)
1928: Penicilin
Giải Nobel Y học năm 1945

9/12/2020
3
Các kháng sinh được FDA phê duyệt trong giai đoạn 1980 - 2004
Một số thuật ngữ
• Khái niệm về kháng sinh.
•MIC (nồng độ ức chế tối thiểu), MBC
(nồng độ diệt khuẩn tối thiểu).
• Phổ tác dụng
• Tác dụng hậu kháng sinh -Postantibiotic
Effect (PAE)
Kháng sinh là
những chất có
nguồn gốc vi
sinh vật, được
bán tổng hợp
hoặc tổng hợp
hóa học. Với
liều thấp có tác
dụng kìm hãm
hoặc tiêu diệt
vi sinh vật gây
bệnh.
MIC và MBC
1
Nồng độ
cao nhất
Nồng độ
thấp nhất
Nồng độ kháng sinh tương ứng
2
Không thấy VK VK phát triển
MIC
Nồng độ ức chế tối thiểu
VK phát triển
MBC
Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu
3
• MIC
MIC < Ctrbình: sensible (S)
MIC > Cmax: resistant (R)
Ctrb < MIC < Cmax: intermediate (I)
MIC: là nồng độ thấp nhất mà kháng sinh có khả năng
ức chế sự phát triển của vi khuẩn sau khoảng 24h nuôi
cấy.
MBC: là nồng độ thấp nhất làm giảm 99,9% lượng vi
khuẩn.

9/12/2020
4
Phổ tác dụng
Làm chậm sự phát triển của VK
sau khi dừng kháng sinh
-Dài: aminosid, rifampicin, quinolon
-Ngắn (không có): β-lactam
Tác dụng hậu kháng sinh
(Postantibiotic effect- PAE)
Tác
dụng hậu kháng
sinh
(Postantibiotic effect- PAE)
Joseph T. DiPiro, 2008
Tác dụng hậu kháng sinh
(Postantibiotic effect- PAE) Phân loại kháng sinh
• Dựa vào tính nhạy cảm
Diệt khuẩn
< 4 8 – 16
Kìm khuẩn
Dung nạp
> 32 MBC/MIC
Không có thuốc
Kìm khuẩn (như
Diệt khuẩn (như
Số lượng vi khuẩn
Thêm thuốc
Thời gian
Kìm khuẩn
Diệt khuẩn
1 ngày
Kháng sinh

9/12/2020
5
Phân loại kháng sinh
Theo cấu trúc
1. Betalactam
–Penicilin
–Cephalosporin
–Khác
2. Aminoglycosid
3. Macrolid
4. Lincosamid
5. Phenicol
6. Cyclin
7. Rifampicin
8. Peptid
–Glycopeptid
–Polypeptid
9. Quinolon
10. Sulfamid
(Co-trimoxazol)
Phân loại kháng sinh
Theo cơ chế
•Ức chế tổng hợp vách:
- lactam, vancomycin, bacitracin, fosfomycin
•Ức chế tổng hợp protein
AG, tetracyclines, macrolid, lincosamid, phenicol
•Ức chế tổng hợp acid nhân
Acid nalidixic, ciprofloxacin, rifampicin...
•Ức chế chuyển hóa
Co- trimoxazol
•Thay đổi tính thấm màng tế bào
Polymyxin, amphotericin...
Kháng sinh phụ thuộc nồng độ, Kháng sinh phụ thuộc thời gian,
Phân
loại kháng sinh dựa
trên
DĐH
-
DLH
(PK/PD)
Tỷ lệ làm sạch VK tăng khi nồng
độ KS vượt 4 đến 64 lần MIC
Tỷ lệ làm sạch VK không tăng
đáng kể khi nồng độ KS vượt 4
đến 64 lần MIC Kháng sinh phụ thuộc thời gian,
không có PAE
Kháng sinh phụ thuộc nồng độ,
PAE kéo dài
Nguồn: Rybak MJ. Am. J. Med, 2006; 119 (6A): S37-44
Phân loại kháng sinh dựa trên DĐH - DLH (PK/PD)
•Thông số DĐH
–AUC
–Cmax
–Tmax, t1/2
•Thông số DLH
–MIC
•Chỉ số PK/PD
–AUC/MIC
–T>MIC
–Cmax/MIC

