
10/4/2015 Biên soạn: Nguyễn Trọng Điệp 1
Kỹ thuật bào chế hỗn dịch thuốc
(suspensions)
Mục tiêu học tập:
1. Trình bày được định nghĩa, phân loại và ưu nhược điểm
của HDT.
2. Trình bày vai trò các thành phần trong công thức HDT.
3. Phân tích được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành
và ổn định của HDT.
4. Trình bày được các kỹ thuật điều chế HDT.
5. Trình bày được một số tiêu chuẩn chất lượng của HDT.

10/4/2015 Biên soạn: Nguyễn Trọng Điệp 2
I. Đại cương.
II. Thành phần của HDT
III. Một số yếu tố ảnh hưởng
IV. Kỹ thuật bào chế.
V. Tiêu chuẩn chất lượng.
DÀN BÀI

10/4/2015 Biên soạn: Nguyễn Trọng Điệp 3
Tài liệu tham khảo
Tài liệu học tập: KTBC - SDH các dạng
thuốc, 2003, t.1.
Tài liệu tham khảo:
1. H.A. Lieberman, Pharmaceutical dosage forms,
Disperse Systems, Vol.2,1996.
2. M. Aulton, 1998, Pharmaceutics: The science of
dosage form design.

10/4/2015 Biên soạn: Nguyễn Trọng Điệp 4
I. Đại cương
1. Định nghĩa:
- Dạng thuốc lỏng để uống, tiêm, dùng ngoài.
- Cấu tạo: dược chất rắn không tan được phân tán đồng
đều trong chất lỏng (MT phân tán) dưới dạng các hạt
rất nhỏ, d ≥ 0,1àm.
2. Phân loại: Đọc TL.

10/4/2015 Biên soạn: Nguyễn Trọng Điệp 5
3. Ưu, nhược điểm (đọc TL)
Ưu điểm:
- Điều chế dạng thuốc lỏng đối với d/chất không tan hoặc rất
ít tan trong dung môi, có thể dùng theo nhiều đường dùng
khác nhau.
- Thích hợp với người già, trẻ em.
- Cải thiện SKD của thuốc:
+ Hấp thu tốt hơn dạng viên, bột, cốm.
+ Kéo dài tác dụng : HD tiêm penicilin, insulin…
+ HD thuốc nhỏ mắt có SKD cao hơn dạng dd.
- Thuốc dùng tại chỗ dạng HD (sát khuẩn, săn se) sẽ hạn chế
hấp thu vào máu, gây độc.
- Hạn chế mùi vị khó uống, kích ứng…

