Hãû sinh duûc næî - Mä phäi
HỆ SINH DỤC NỮ
Mục tiêu học tập
1. Mô tả được cấu tạo mô học của buồng trứng.
2. Mô tả được cấu tạo của nang trứng qua các giai đoạn phát triển.
3. Mô tả được cấu tạo mô học của vòi tử cung và tử cung.
4. Trình bày đưc các hin tượng xảy ra ở nội mạc tử cung và buồng trng trong một chu kỳ kinh
và nhng biến đi hormon liên quan đến chu k kinh.
Hệ sinh dục nữ gồm: 2 buồng trứng, 2 vòi trứng, tử cung (hình 1), âm đạo, bộ phận
sinh dục ngoài và tuyến vú.
I. BUỒNG TRỨNG
Buồng trứng có hình trứng, dài 3cm, rộng 1,5cm, dày 1cm (hình 2). Chia làm 2 vùng:
- Vùng tuỷ: một liên kết chứa nhiều mạch máu, sợi trơn, nhiều mạch máu
dạng lò xo.
- Vùng vỏ: chứa nhiều nang trứng.
Bọc ngoài buồng trứng là màng trắng lót bởi biểu mô vuông đơn.
Vào tháng đầu của thời kỳ phôi, những tế bào sinh dục nguyên thủy của túi noãn
hoàng di cư vào vùng trung mô, về sau sẽ biệt hoá thành buồng trứng.
Các nang trứng nằm vùng vỏ. Nang trứng gồm 1 noãn nằm giữa 1 hàng hay
nhiều hàng tế bào nang bao quanh.
Tổng số nang trứng 2 buồng trứng người phụ nữ trưởng thành chừng 400.000, phần
lớn chúng bị thoái hoá. Trong khoảng đời của 1 phụ nữ chỉ có khoảng 450 nang trứng chín.
Có nhiều loại nang trứng (Hình 2, 3).
Hình 1: Sơ đồ cấu tạo của tử cung, buồng trứng và vòi trứng
141
Boïng voìi træïng
Tæí cung
Dáy chàòng räüng
Cäø tæí cung
Loa voìi træïng
Eo ÄÚng dáùn træïng
Buäöng træïng
Bóng vòi
Hãû sinh duûc næî - Mä phäi
1. Nang trứng nguyên thủy
Nhiều nhất sau khi sinh, kích thước chừng 25, nhân lớn, hơi lệch tâm, 1 hạt
nhân lớn. Bào quan nằm rải rác quanh nhân, một hàng tế bào nang dẹt bao quanh, các tế
bào này nối với nhau bằng thể liên kết.
Về sau các tế bào nang hình khối vuông, giữa tế bào trứng tế bào nang bắt đầu
hình thành màng trong suốt.
2. Nang trứng đặc (hình 2)
Các tế bào nang phát triển quanh noãn làm thành nhiều hàng tế bào bao quanh noãn.
Màng trong suốt dày, các nhánh bào tương của noãn của tế bào nang thường xuyên qua
màng trong suốt và tiếp xúc với nhau bằng liên kết khe.
3. Nang trứng có hốc
Các tế bào nang tiếp tục phát triểnchế tiết, chất chế tiết gọi là dịch nang trứng. Ban
đầu dịch nang trứng những hốc nhỏ, về sau những hốc này lớn dần kết hợp với nhau tạo
thành một hốc duy nhất, những tế bào liên kết bao quanh nang trứng ngăn cách với tế bào
nang bằng màng đáy biệt hoá và phát triển thành 2 lớp:
- Lớp vỏ trong: là lớp tế bào hình đa diện biệt hoá để tiết Estradiol.
- Lớp vỏ ngoài: liên kết giàu mạch máu, tạo các mạch máu nuôi dưỡng cho tế
bào lớp trong.
4. Nang trứng chín
Kích thước nang trứng hốc gia tăng, đường kính 2,5cm, đội buồng trứng nhô lên
mặt ngoài, dịch nang trứng đẩy khối tế bào nang về một phía tạo thành noãn. Dịch nang
trứng chứa nhiều Glycosaminoglycan, protein gắn steroid, progesteron, estrogen.
Hình 2: Cấu tạo của buồng trứng cắt ngang của người trưởng thành
142
Nang træïng
thoaïi hoïa Nang træïng
thæï cáúp
Nang træïng
nguyãn thuíy Vuìng tuíy Vuìng voí Maìng tràõng
Nang Graafe
Hoaìng thãø
Nang træïng
thoaïi triãøn
Nang træïng så cáúp
Nang træïng så cáúp Noaîn
Tãú baìo nang
Noaîn
Noaîn
Nang træïng âàûc
Låïp haût (tãú baìo nang)
Låïp voí
trong
Nang træïng thæï cáúp
(coï häúc)
Häúc
Låïp voí trong
Låïp voí ngoaìi
Låïp tãú baìo haût
Nang træïng chênh (Nang Graafe)
Låïp voí ngoaìi
Låïp voí trong
Dëch nang træïng
Låïp tãú baìo haût
Voìng tia
Goì noaîn
Hình 3: Sơ đồ phát triển nang trứng
Hãû sinh duûc næî - Mä phäi
Mặt ngoài của buồng trứng tiếp xúc với nang trứng chín bằng 1 lớp liên kết rất mỏng,
màng này bị các enzyme như protease, collagenase, plasmine tiêu huỷ. Nang trứng bị vỡ vào
ngày thứ 14 của chu kỳ kinh.
Dưới ảnh hưởng của
LH, trước khi nang trứng thoát
nang, tế bào noãn tiến hành
phân chia giảm nhiễm lần thứ
nhất để tạo nên 1 noãn 1
cực cầu không khả năng
thụ tinh. Lúc này loa của vòi
trứng quét trên bề mặt trứng
đón nhận noãn, noãn lúc
này được bao bọc bởi các tế
bào nang của noãn. Noãn
tiếp tục phân chia lần thứ hai
để tạo ra 1 noãn cực cầu 2
không khả năng thụ tinh.
Nếu không được thụ tinh,
noãn sẽ bị thoái hoá trong 24
giờ.
5. Các nang trứng thoái triển
Phần lớn các nang
trứng bị thoái hoá trong quá
trình phát triển nang trứng.
giai đoạn nang trứng
nguyên thuỷ, các tế bào noãn
nang trứng thoái hoá không
để lại dấu vết. giai đoạn
nang trứng hốc, màng trong
suốt gấp khúctồn tại rất lâu
khi noãn tế bào nang đã bị
thoái hoá, những tế bào lớp vỏ
của nang trứng thứ cấp hốc
không bị thoái hoá, chúng biệt
hoá để tạo thành tuyến kẽ,
tuyến kẽ những tế bào tiết
Androgen của buồng trứng.
6. Hoàng thể
Sau khi trứng thoát
nang, tế bào nang tế bào
lớp vỏ trong của nang trứng
vỡ còn lại biến đổi tạo thành
hoàng thể, cấu tạo kiểu
lưới. Những tế bào nang biệt
hoá lớn lên (25-35), chiếm
80% khối lượng hoàng thể,
được gọi tế bào hoàng thể
hạt, những tế bào này tiết
143
Hãû sinh duûc næî - Mä phäi
progesterone. Những tế bào nguồn gốc từ lớp vỏ kích thước nhỏ hơn (15(), sẫm màu
hơn nằm ngoại vi hoàng thể, chúng nhiệm vụ tiết Estrogen. Hoàng thể hình thành
tồn tại trong một chu kỳ kinh, thường 10-15 ngày rồi sau đó thoái hoá gọi là hoàng thể chu kỳ.
Nếu sự thụ tinh xảy ra thì hoàng thể có thể tồn tại đến 4 tháng.
II. VÒI TRỨNG (hình 4)
Chức năng của vòi trứng dẫn trứng về phía thân tử cung, phần đầu của vòi trứng
loa vòi thể từ 10-12 tua vòi, trong thời ktrứng thoát nang các tuay quét trên mặt
buồng trứng để đón nhận trứng. Vòi trứng chia làm 4 đoạn phễu vòi, bóng vòi, eo vòi
phần cận tử cung.
Sự thụ tinh thường xảy ra ở 1/3 ngoài của vòi trứng (hình 5).
Cấu tạo vòi trứng: vòi trứng được cấu tạo bởi 3 lớp tầng niêm mạc, tầng cơ, vỏ
ngoài.
Hình 4: Cấu tạo biểu mô của ống dẫn trứng
1. Tầng niêm mạc
Niêm mạc vòi tử cung gấp lại nhiều nếp do lớp đệm đội biểu vào lòng vòi. Biểu
lợp biểu trụ đơn với ba loại tế bào: tế bào lông, tế bào không lông, tế bào
đáy.
- Tế bào có lông hình trụ, bề mặt có nhiều lông chuyển, những lông chuyển động theo
hướng xuống thân tử cung để đưa trứng về tử cung.
- Tế bào không lông thực chất là những tế bào chế tiết. Bề mặt tự do có nhiều vi nhung
mao, chất chế tiết được phủ lên bề mặt của niêm mạc.
- Tế bào đáy: Nhỏ hình nón cụt được xem tế bào thể biệt hóa để tạo 2 loại tế
bào vừa đề cập.
- Lớp đệm là lớp mô liên kết chứa nhiều mao mạch, mạch bạch huyết, không có tuyến.
2. Tầng cơ
144
Tãú baìo coï läng
Tãú
baìo
âaïy
Tãú
baìo
tuyãút
nháöy
Tãú baìo såüi
Låïp
âãûm
Hãû sinh duûc næî - Mä phäi
Tạo bởi 2 lớp cơ trơn, lớp trong chạy vòng, lớp ngoài chạy dọc.
3. Vỏ ngoài
Là một mô liên kết xơ, phủ ngoài bởi lá tạng của màng bụng.
nh 5: đồ quá tnh thụ tinh làm tcủa trứng
Hình 5: Sơ đồ quá trình thụ tinh và làm tổ của trứng
III. TỬ CUNG
Thành của tử cung chia làm 3 lớp là lớp thanh mạc, tầng cơ và lớp nội mạc tử cung.
1. Lớp thanh mạc
Là một tổ chức liên kết nằm ở ngoài.
2. Tầng cơ
lớp dày nhất của tử cung, gồm những sợi trơn nằm giữa liên kết,
thể chia thành 4 lớp nhưng không rõ ràng. Lớp thứ nhất và lớp thứ tư chạy theo chiều dọc, lớp
giữa chứa những mạch máu lớn nhất.
Trong thời kỳ thai nghén, tử cung rất phát triển do sự gia tăng sợi bằng cách
phân bào sợi phình lớn. Ngoài ra sợi còn gia tăng tổng hợp thành phần sợi collagen
cho mô liên kết.
3. Nội mạc tử cung
Nội mạc tử cung được phủ bởi biểu trụ đơn, gồm hai loại tế bào tế bào chế tiết
và tế bào có lông chuyển.
Lớp đệm chứa các tuyến ống đơn giản, đôi lúc phân nhánh ở phần sâu.
Biểu mô tuyến tử cung chiếm bởi các tế bào trụ chế tiết.
Mô liên kết của lớp đệm chứa nhiều nguyên bào sợi, nhiều sợi võng.
145
Phoïng noaîn
Hoaìng thãø
Træïng thuû tinh
Phäi dáu
Phäi nang
Niãm maûc tæí cung