1
TIÊU CHẢY CẤP
Mục tiêu
1. Trình bày được định nghĩa và phân loại tiêu chảy
2. tả dịch t học và yếu tố nguy của bệnh tiêu chảy
3. Trình bày sinh lý của nước bằng đường uống thành phần của ORS
độ thẩm thấu thấp
4. tả được các du hiệu mất nước và nội dung của 3 phác đồ điều trị
5. Trìnhy được chỉ định kháng sinh và các biện pháp phòng bệnh tiêu chảy
Nội dung
1. Định nghĩa và phân loi tiêu chảy
1.1. Định nghĩa tiêu chảy: tiêu chảy đi ngoài phân lõng hoặc tóe nước trên 3
lần/24 giờ. Trừ những trẻ bú m thường đi mỗi ngày một vài lần phân nhão. Đối với
trẻ này xác định tiêu chảy phải dựa vào tăng số lần hoặc tăng mức độ lõng của phân
mà các bà mẹ cho là bất thường.
1.2. Phân lọai bệnh tiêu chảy: Bệnh tiêu chảy chia làm 3 loại :
+ Tiêu chảy phân lõng cấp tính (tiêu chảy cấp) : tiêu chảy không quá 14 ngày, phân
lõng tóe nước không có máu. Tỉ lệ mắc tiêu chảy cấp80%, tỉ lệ chết vì tiêu chảy
cấp là 50% (nguồn : WHO 1992)
+ Hội chứng l : Lúc đầu phân lõng nước sau đó tu phân ng đàm máu kèm
theot rặn, đau quặn bụng. Tỉ lệ mắc hội chứng l10%, tỉ lệ chết vì hội chứng
lỵ là 15%)
(nguồn : WHO 1992)
+ Tiêu chảy kéo dài : Tiêu chảy trên 14 ny phân lõng hoặc máu. Tỉ lệ mắc tiêu
chy kéo dài là 10%, tỉ lệ chết vì tiêu chy kéo dài là 35% (nguồn : WHO 1992)
2. Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ của bệnh tiêu chảy
2.1. Bệnh tiêu chảy là một vấn đề y tế toàn cu
- Bệnh tiêu chảy là nguyên nhân hàng đu của tỉ lệ mắc bnh tử vong cho trẻ em
các nước đang phát triển. những nơi y, người ta ước tính hàng năm tới 1,3
ngàn triệu lượt tiêu chảy, nhưng một số vùng vượt quá 9 đợt. Hầu hết tu chy
xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi, ở một số vùng tiêu chảy chiếm 10 - 15 % thời gian của trẻ
- Các đt tiêu chảy làm khoảng 4 triệu người chết / năm, 80% tử vong trẻ ới 2
tuổi
- Cùng với việc gây ra tlệ tử vong tỉ lmắc bnh cao, bnh tiêu chảy một
trong những nguyên nhân chính y suy dinh dưỡng trẻ em. Bệnh tu chảy n
chiếm 30% giường bệnh nhi trong các nước đang phát triển
- Hậu quả ca bệnh tiêu chảy trở thành nh nặng cho các cơ sở y tế kinh phí
quốc gia
2.2. Dịch tễ học
2
2.2.1. Các đường lây truyền : tác nhân gây tiêu chy thường truyền bng đường
phân - miệng thông qua thức ăn hoặc nước uống ô nhiễm, hoặc tiếp xúc trực tiếp
với phân đã nhiễm khuẩn gây bệnh.
2.2.2. Yếu t nguy gây bệnh tiêu chảy cấp và kéo dài
2.2.2.1.Yếu tố nguy cơ gây bệnh tiêu chảy cấp :
- Những tập quán làm tăng nguy tiêu chảy : một số tập quán giúp cho
các tác nhân gây bệnh lây lan làm tăng nguy tiêu chảy như :
+ Không rửa tay sau khi đi ngoài, trước khi chế biến thức ăn
+ Để trẻ bò chơi ở vùng đất bẩn có dính phân người hoặc phân gia súc
+ Không nuôi con hoàn toàn bng sữa mẹ trong 4 - 6 tháng đầu
+ Tập quán cai sữa trước 1 tuổi
+ Trẻ bình : nh dễ bị ô nhiễm bởi các vi khuẩn đường ruột
khó rửa sạch. Nếu trẻ bú không hết sữa trong bình thì vi khuẩn sẽ phát triển
+ Để thức ăn nấu nhiệt độ trong phòng : khi thức ăn đã được nấu
chín để một thời gian trước khi ăn thì rất dễ bô nhiễm. dụ : tiếp xúc
vật bn hay dụng c chứa không hợp vệ sinh. Nếu giữ thức ăn lâu ở nhiệt độ
phòng thì các vi khuẩn có thể phát triển rất nhanh sau vài giờ
+ Dùng nước uống đã bị nhiễm các vi khuẩn đường ruột
+ Không xử lí phân (nhất là phân trnhỏ) một cách hợp vệ sinh
- Các yếu tố vật chủ làm ng tính cảm thụ với bệnh tiêu chảy :
+ Suy dinh dưỡng : Trẻ suy dinh dưỡng thì bị tiêu chảy kéo dài
nng hơn, d bị tử vong
+ Sởi : Trẻ đang mắc bệnh sởi hay mới khởi bnh trong vòng 4 tuần
thì mắc tiêu chảy nhiều hơn do bị tổn thương hệ min dịch sau sởi
+ ức chế hoặc suy giảm miễn dịch : do nhiễm virus (như sởi), Sida
2.2.2.2. Yếu tố nguy cơ gây bệnh tiêu chảy kéo dài :
- Dưới 1 tuổi - Suy dinh dưỡng
- Mới cho ăn sữa động vật - Mới bị tiêu chảy cấp
- Bị tiêu chảy kéo dài trước đó.
2.2.3. Tuổi : tiêu chảy thường xảy ra trẻ dưới 2 tuổi, cao nhất trẻ 6 - 11 tháng
tuổi
2.2.4. Tính chất mùa : có sự khác biệt theo mùa ở nhiều địa dư khác nhau :
+ những vùng ôn đới : tiêu chảy do vi khuẩn thường xảy ra vào a nóng, tiêu
chy do virus (ví dụ : Rotavirus) lại xảy ra cao điểm vào mùa đông
+ những vùng nhiệt đới : tiêu chảy do Rotavirus xảy ra quanh năm nhưng ng
vào các tháng khô và lạnh, tiêu chảy do vi khuẩn lại cao điểm vàoa mưa và nóng
2.2.5. Các v dịch : Hai tác nhân gây bệnh đường ruột : Vibrio cholerae 01
Shigella dysenteriae typ 1 là những nguyên nhân gây đại dịch với t lệ mắc bệnh
tỷ lệ tử vong cao ở mọi nhóm tuổi.
2.3. Nguyên nhân tiêu chảy :
- Cách đây vài năm chỉ mới xác định 25% nguyên nhân tiêu chảy
- Ngày nay, xác định 75% nguyên nhân tiêu chy nhờ vào các kỉ thuật mới
3
- Các tác nhân quan trọng y bệnh tiêu chảy cấp tính (có thể phân lỏng ớc hoặc
máu) ở tất cả các nước đang phát triển : (nguồn : WHO 1992)
+ Rotavirus : tỉ lệ mắc 15-25%
+ ETEC : tỉ lệ mắc 10-20%
+ Shigella : tỉ lệ mắc 5-15%
+ Cryptosporidium : tỉ lệ mắc 5-15%
+ Campylobacter jejuni : tỉ lệ mắc 10%
Ở một số vùng còn có Vibrio Cholerae 01 và Salmonella non-typhoid (tỉ lệ tử
vong : 2%)
Ngoài ra còn có một số tác nhân khác :
+ Virus : Norwalk virus, Adenovirus đường ruột, Astrovirus, Minirotavirus
+ Vi khuẩn : Aeromonas hydrophila, EAEC, EIEC, EHEC, Plesiomonas
shigelloides, V.Cholerae không thuộc group 01, Yersinia enterocolitica
+ Đơn bào : Giardia Lamblia, Entamoeba histolitica
Sau đây chế bệnh sinh m ng của một số tác nhân y bệnh
thường gặp ở các nước đang phát triển :
2.3.1. Rotavirus :
- Là loại tiêu chảy xuất tiết
- m n tế bào nhung mao ruột y phá hủy cấu trúc liên bào và làm cùn nhung
mao, việc mất các tế bào hấp thu bình thường của nhung mao sự thay thế bằng tế
bào bài tiết và tế bào chưa trưởng thành gây tiết nước điện giải ruột. Sự phục
hồi xảy ra khi các nhung mao tái sinh và liên bào nhung mao trường thành
- Lâm sàng :
+ Ủ bệnh : < 48 giờ
+ Thường gp ở trẻ dưới 2 tuổi
+ Sốt + Nôn + Viêm hô hấp trên (20 - 40%)
+ Tu phân lỏng tóe nước vàng không mùi, có ít chất nhầy, không đàm, kng máu,
không đau bụng, không mót rặn
+ Soi phân tươi : không có hồng cu, không có bạch cầu
+ Bệnh thường tự giới hạn trong 5-7 ngày
- Điều trị : Không dùng kháng sinh, chỉ điều trị triệu chứng và bù nước, duy trì tình
trạng dinh dưỡng cho bnh nhân.
2.3.2. ETEC :
- Là lai tiêu chảy xuất tiết - Cơ chế : sinh độc tố ruột
- Lâm sàng : giống như tả nhưng nhẹ hơn
+ Tuổi: xảy ra mi tuổi
+ Sốt + Nôn
+ Tính chất phân : giống như Tả nhưng nhẹ hơn, nghĩa tiêu phân lỏng ớc
hơi đục hoặc mờ , mùi tanh ít hơn tả
+ Không viêm hô hấp trên
2.3.3. Shigella và Campylobacter jejuni :
- chế : xâm nhập niêm mạc ruột, chúng xâm nhập phá hủy các liên bào niêm
mạc (cuối hồi tràng đại tràng), sau đó hình thành các abcès nhỏ loét b mặt
4
màng ruột làm thoát hồng cầu, bạch cầu và toàn máu theo phân. Độc tố do những vi
khuẩn y sinh ra hủy họai các tổ chức cũng có thgây xuất tiết nước điện
giải ở niêm mạc ruột
- Lâm sàng : gây bệnh cảm l (sẽ được học k hơn ở Blockm sàng)
2.3.4. Cryptosporidium
- chế : bán dính n liên bào ruột non làm cùn nhung mao ruột, không
làm tổn thương niêm mạc đ tu lỏng tóe nước
- Tỉ lệ mắc bệnh 3-3.6% ở các nước đã phát triển, và 5-15% ở các nước đang
phát triển
- Tuổi : < 2 tuổi
- Đường lây truyền : c vật nhiễm cryptosporidium, đặc biệt là lan
truyền từ súc vật bị nhiễm sang người. Những noãn nang (Oocysts) bnhiễm theo
phân truyền bệnh từ người sang người (nhóm người chăm sóc các trung tâm y
tế và những người tiếpc)
- Tính chất mùa: bệnh tăng cao vào những tháng nóng
- Biểu hiện lâm sàng:
+ Ủ bnh : thay đổi từ vài ngày -2 tuần. Thời gian bệnh y thuộc vào
khả năng miễn dịch của ký chủ, có th từ 2 ngày - 1 tháng.
+ Sốt : Thường không st , chỉ 1/3 ca có sốt, thông thường sốt nhẹ, sốt
< 3 ngày
+ Nôn : >80% bệnh nhân bị nôn kéo dài từ 1-15 ngày. Phần lớn bệnh
nhân tiêu chảy nhiều hơn nôn, nhưng 1 nghiên cứu cho là 40% bệnh nhân
nôn kéo dài trên 5 ngày.
+ Chán ăn, mệt mõi, lừ đừ , st cân
+ Tính chất phân : tiêu chy phân lỏng ớc, tvài lần - 50 lần/ngày,
dịch mất đi có thể > 10 lít/ngày
+ Một số ca suy giảm miễn dịch , như giảm gammaglobulin máu
bm sinh hoặc suy giảm miễn dịch nặng liên quan tới nhiễm HIV thì y
viêm ruột kéo dài , dẫn đến suy dinh ỡng nặng, còi cọc, chán ăn và khi
tử vong.
- Điều trị : Bệnh tgiới hạn, không dùng kháng sinh, chỉ điều trị triệu chứng
và bù nước, đối với bệnh nhân có đề kháng miễn dịch.
Kháng sinh chỉ được sử dụng khi bệnh nhân phối hợp với AIDS hoặc suy giảm
miễn dịch.
2.3.5. Vibrio Cholerae 01 :
- chế : một loại xuất tiết, sinh độc tố. Chính độc tố này làm giảm hp thu Na+
tăng tiết Cl- vào lồng ruột, hậu qugây xuất tiết ạt nước điện giải ruột
non đ tiêu chảy
5
VK tả
Độc tố ATP
AMPv
ng tiết Cl Giảm Hấp thu Na+
Nước và điện giải quá nhiu ở RN
Tiêu chảy
- Lâm sàng :
+ Ói
+ Tiêu chảy xối xả ớc đục như nước vo gạo, lợn cợn trắng, đặc biệt mùi rất
tanh. Tiêu chy có thể nặng dn tới tình trng mất nước và trụy mạch trong vòng vài
giờ, nếu không điều trị kịp thời bệnh nhân sẽ tử vong
3. Sinh lý bệnh tiêu chảy phân nước và bù nước
3.1. Sinh lý ruột :
- Thăng bằng dịch bình thường ruột : Sự hp thu và bài tiết nước, điện giải
xảy ra ruột bình thường người lớn, ăn uống vào khong 2 lít nước. Nước bọt
các chất dịch tiết của ddày, tụy, gan khoảng 7 lít, n vậy tổng cộng có 9 lít
dịch xuống tới ruột non, nước đó phải được hấp thu qua ruột non 90% (8 lít) qua
ruột già 10% (dưới 1 lít), còn lại 100 - 200 ml theo phân ra ngoài. Nếu do
ruột non không hấp thu được hết số dịch còn lại sẽ xuống ruột già . đây khnăng
hp thu hạn chế, do đó lượng nước vào phân tăng và gây tiêu chảy
- Hấp thu nướcđiện giải ở ruột non : Hấp thu bài tiết Na+ và Cl- ở ruột
3.2. Cơ chế tiêu chảy phân nước : có 2 cơ chế :
- Tiêu chảy xuất tiết : khi bài tiết dịch (mui nước) vào lồng ruột không bình
thường sẽ y tiêu chy xuất tiết. Việc này xảy ra khi hấp thu Na+ nhung mao
ruột bị rối loạn trong khi xuất tiết Cl- ở vùng hẽm tuyến vẫn tiếp tục tăng lên
- Tiêu chảy thẩm thấu " niêm mạc ruột non được lót bởi lớp liên bào b" rỉ", nước
muối vận chuyển qua lại rất nhanh đduy trì sự cân bằng thẩm thấu gia lồng
ruột và dịch ngọai bào. Vì vậy tiêu chảy thẩm thấu xảy ra khi ăn một chất có độ hấp
thu kém và độ thẩm thấu cao (xem hình 2-3 A, B).
3.3. Hậu qucủa tiêu chảy phân nước :