
VIÊM TỤY CẤP

Đại cương
•Viêm tụy cấp là một bệnh lý cấp cứu hay gặp
•Biến chứng nguy hiểm và tỷ lệ tử vong cao.
•Viêm tụy cấp được chia làm 2 loại:
Phù tụy cấp (viêm tụy cấp thể nhẹ)
Viêm tụy cấp hoại tử (viêm tụy cấp thể nặng)
•80% viêm tụy thể nhẹ điều trị nội khoa tốt
•20% ở thể viêm tụy cấp hoại tử thường diễn
biến xấu, điều trị khó khăn

Nguyên nhân
Nguyên nhân
•Do sỏi mật, đoạn cơ oddi
•Do giun chui lên ống mật kết hợp với sỏi mật
•Uống nhiều rượu
•Do thuốc: thiazid, furosemid, ngừa thai estrogen...
•Một số nguyên nhân viêm tụy cấp ít gặp như:
–Rối loạn chuyển hoá lipit
–Rối loạn vận động cơ tròn oddi
–Sau chụp đường mật tụy ngược dòng
–Sau chấn thương bụng
–Sau mổ bụng nhất là ở vùng quanh tụy
–Ngoài ra còn khoảng 10% viêm tụy cấp không rõ
nguyên nhân.
•Do sỏi mật, đoạn cơ oddi
•Do giun chui lên ống mật kết hợp với sỏi mật
•Uống nhiều rượu
•Do thuốc: thiazid, furosemid, ngừa thai estrogen...
•Một số nguyên nhân viêm tụy cấp ít gặp như:
–Rối loạn chuyển hoá lipit
–Rối loạn vận động cơ tròn oddi
–Sau chụp đường mật tụy ngược dòng
–Sau chấn thương bụng
–Sau mổ bụng nhất là ở vùng quanh tụy
–Ngoài ra còn khoảng 10% viêm tụy cấp không rõ
nguyên nhân.
S
ỏ
i
m
ậ
t

Giải phẫu bệnh
Giải phẫu bệnh
1. Viêm tụy cấp thể phù:
•Một phần hoặc toàn bộ tụy phù nề
•Màu tái hoặc xám
•Khi cắt có dịch trong chảy ra.
•Sự phù nề có khi lan cả ra tổ chức xung quanh
và phúc mạc
•Có dịch xuất tiết trong ổ bụng
•Các nang tuyến chưa bị phá vỡ

Giải phẫu bệnh
Giải phẫu bệnh
2. Viêm tụy cấp thể hoại tử:
•Tuyến tụy to ra, bờ không đều có những ổ hoại tử
màu xám hoặc xám đen lẫn với những ổ chảy
máu đỏ xẫm. Hiện tượng hoại tử có khi lan sang
cả các tạng lân cận, dịch và tổ chức hoại tử có thể
khu trú quanh tụy cũng có thể lan theo rãnh đại
tràng xuống hố chậu ra sau phúc mạc.
•Ổ bụng có nước máu có khi hơi đục số lượng từ
vài trăm ml đến vài lít.
•Hiện tượng hoại tử mỡ thể hiện bằng những vết
nến trên bề mặt tụy và có khi lan toả khắp ổ bụng.

