
VIỆN GIA ĐÌNH VÀ GIỚI
NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ Ở MỘT SỐ
ĐỊA PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM:
Thực tiễn và vấn đề chính sách
Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2013

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tổ chức Y tế Thế giới WHO
Viện Dinh dưỡng Quốc gia NIN
Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc UNICEF
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc FAO
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam TLĐLĐVN
Công nhân, nhân viên CN, NV
Chuyên môn cao CM cao
Tiểu học TH
Trung học cơ sở THCS
Trung học phổ thông THPT
Trung cấp TC
Cao đẳng, Đại học CĐ, ĐH
Hộ gia đình HGĐ

3
LỜI CẢM ƠN
Viện Gia đình và Giới xin trân trọng cảm ơn Hội Nhi khoa Việt Nam đã cộng
tác chặt chẽ và giúp đỡ tích cực, hiệu quả trong quá trình viết báo cáo. Chúng tôi cũng
cảm ơn Công ty Nghiên cứu Thị trường TNS vì đã cung cấp toàn bộ số liệu điều tra.
Chúng tôi chân thành cảm ơn những ý kiến góp ý của Viện Dinh dưỡng Quốc
gia, Ban Gia đình và Xã hội thuộc Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, và nhiều cơ quan,
cá nhân khác. Ý kiến và sự chia sẻ của họ đã góp phần quan trọng giúp nhóm nghiên
cứu hoàn thiện hơn báo cáo.
Xin trân trọng cảm ơn các quý vị.
TM Viện Gia đình và Giới
Viện trưởng
Nguyễn Hữu Minh

4
MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU..............................................................................5
I. Bối cảnh ra đời nghiên cứu..........................................................................5
II. Những phát hiện chính................................................................................5
III. Các khuyến nghị chính sách......................................................................7
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU...................................................................................8
1. Giới thiệu .......................................................................................................8
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................9
3. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................9
4. Mẫu khảo sát................................................................................................ 10
5. Phương pháp phân tích................................................................................. 11
6. Hạn chế của phân tích .................................................................................. 12
PHẦN HAI: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................... 13
I. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ.................................................................. 13
1. Tiêu chuẩn quy định và nội dung phân tích .................................................. 13
2. Hiểu biết của các bà mẹ về lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ.................... 13
3. Cho trẻ bú sớm sau khi sinh.......................................................................... 16
4. Cho trẻ bú đúng cách.................................................................................... 20
5. Tiếp tục cho bú sữa mẹ khi trẻ được 12 tháng tuổi và 24 tháng tuổi ............. 23
6. Thời gian bú sữa mẹ..................................................................................... 29
7. Nhận thức về các biện pháp giúp tăng sinh nguồn sữa mẹ........................... 31
II. Thực hành bổ sung thức ăn cho trẻ .............................................................. 34
1. Tiêu chuẩn cho ăn bổ sung và nội dung phân tích......................................... 34
2. Thực hành cho trẻ ăn bổ sung....................................................................... 37
3. Thức ăn bổ sung cho trẻ 7-24 tháng tuổi đủ dinh dưỡng theo khuyến nghị... 53
4. Kiến thức, nguồn thông tin về thức ăn bổ sung và lựa chọn của các bà mẹ về
cách cho trẻ ăn.................................................................................................. 56
PHẦN BA. KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ............................. 60
1. Về việc cho bé bú sữa mẹ............................................................................. 60
2. Vấn đề cho ăn bổ sung.................................................................................. 61
Tài liệu tham khảo............................................................................................ 63

5
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
I. Bối cảnh ra đời nghiên cứu
Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, hướng tới một thế hệ tương lai khỏe mạnh về
thể chất và trí tuệ đã và đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và mang tính
chiến lược của Việt Nam. Trong thập kỷ qua Việt Nam đã thành công trong việc cải
thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
giảm từ 33,8% năm 2000 xuống còn 16,8% năm 2010 và tỷ lệ còi cọc giảm từ 36,5%
năm 2000 xuống còn 27,5% năm 2010 (Viện Dinh dưỡng 2012). Để tiếp tục phát huy
thành tích này, chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn
2030 đã xác định mục tiêu cụ thể: (i) giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em
dưới 5 tuổi xuống còn 15% (năm 2015) và dưới 12,5% (năm 2020); và (ii) giảm tỷ lệ
suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống còn 26% (năm 2015) và 23% (năm 2020). Để đạt
được mục tiêu này, Nhà nước đã có những chính sách quan trọng nhằm nâng cao hiểu
biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý, đúng cách cho bà mẹ phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của trẻ, theo đúng khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới
(WHO), Viện Dinh dưỡng quốc gia Việt Nam (NIN) và các tổ chức có liên quan khác.
Tuy nhiên, để có thể đạt được các mục tiêu chính sách đó, các biện pháp thực
hiện phải được xây dựng dựa trên cơ sở thông tin đầy đủ về thực tiễn dinh dưỡng cho
trẻ nhỏ hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là những khó khăn đối với việc thực hành dinh
dưỡng cho trẻ. Với mục đích đó, Nghiên cứu về thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ ở Việt
Nam đã được thực hiện, dựa trên số liệu khảo sát bằng phương pháp phỏng vấn của
Công ty Nghiên cứu thị trường TNS với sự tư vấn của Hội Nhi Khoa Việt Nam năm
2012, phân tích sâu hơn các tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng và tình trạng nuôi
dưỡng trẻ nhỏ, từ đó nêu ra một số khuyến nghị, giúp cho các nhà hoạch định chính
sách xây dựng các giải pháp có hiệu quả hơn để tối ưu hóa kết quả dinh dưỡng cho trẻ
nhỏ Việt Nam từ 6 đến 24 tháng tuổi và đạt được các mục tiêu của Chiến lược quốc
gia về dinh dưỡng.
II. Những phát hiện chính
Chính sách của Nhà nước và nhận thức của người dân về nuôi con bằng sữa
mẹ rất tích cực
Theo số liệu điều tra, tỷ lệ trẻ đã từng được bú mẹ rất cao (98%) và cao hơn so
với các nước Đông Nam Á theo phương pháp tính toán của WHO (theo Dữ liệu Toàn
cầu của WHO về Dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ và các nguồn khác). Thời gian
trẻ được bú mẹ cũng trung bình là 15 tháng tuổi. Nhận thức về lợi ích của nuôi con
bằng sữa mẹ ở Việt Nam hiện rất cao. Đại đa số các bà mẹ Việt Nam hiểu đầy đủ về

