
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CÔNG TÁC KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA
PHI VẬT THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2015


MỤC LỤC ............................................................................................................ 1
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 2
1. Lý do kiểm kê ................................................................................................. 2
2. Đối tượng và phạm vi kiểm kê ....................................................................... 2
a) Đối tượng kiểm kê: ..................................................................................... 2
b) Phạm vi kiểm kê ......................................................................................... 3
3. Phương pháp kiểm kê ..................................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KIỂM KÊ DI SẢN VĂN
HÓA PHI VẬT THỂ ........................................................................................... 4
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT TỪNG LOẠI HÌNH DI SẢN VĂN
HÓA PHI VẬT THỂ ........................................................................................... 6
1. Nhận diện từng loại hình di sản văn hóa phi vật thể ...................................... 6
a) Ngữ văn dân gian ........................................................................................ 6
b) Nghệ thuật trình diễn dân gian ................................................................... 8
c) Tập quán xã hội ......................................................................................... 10
d) Lễ hội truyền thống ................................................................................... 27
e) Nghề thủ công truyền thống...................................................................... 30
f) Tri thức dân gian ....................................................................................... 32
2. Một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu………………………………34
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG VÀ GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT
THỂ ..................................................................................................................... 39
1. Đánh giá thực trạng di sản văn hóa phi vật thể ............................................ 39
2. Giá trị của di sản văn hóa phi vật thể ........................................................... 43
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN
VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ............................................................................... 46
1. Định hướng trong công tác bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng........................................................................................... 46
2. Các giải pháp cụ thể trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hóa phi vật thể đã được kiểm kê ...................................................................... 47

2
MỞ ĐẦU
1. Lý do kiểm kê
Văn hóa phi vật thể (hay văn hóa vô thể, văn hóa ẩn) là một bộ phận quan
trọng của một nền văn hóa, là sự kết tinh cao độ những giá trị mang bản sắc của
mỗi dân tộc, mỗi vùng miền. Văn hóa phi vật thể nằm trong trí nhớ con người và
thể hiện trong các hành động phong tục, tập quán, nếp sống, cách ứng xử, các
loại hình văn học nghệ thuật. Ngày nay, vai trò của văn hóa phi vật thể trở nên
quan trọng hơn, trước những thay đổi nhanh chóng, mang tính thời đại ở các
phương diện kinh tế - xã hội. Kinh nghiệm xây dựng và phát triển văn hóa – xã
hội ở nhiều nước cho thấy: dân tộc nào giữ được vốn văn hóa phi vật thể thì dân
tộc đó giữ được bản sắc văn hóa của mình.
Những năm gần đây, do hiểu được tầm quan trọng của di sản văn hóa phi
vật thể, Nhà nước ta đã có chủ trương đầu tư kinh phí và chất xám cho hoạt
động sưu tầm và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể. Điều này được cụ thể
hóa ở mục tiêu IV của Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa.
Trong công tác quản lý văn hóa – xã hội, việc nắm bắt được thực trạng
cũng như tiềm năng văn hóa nói chung, văn hóa phi vật thể nói riêng một cách
cụ thể và hệ thống sẽ đem lại căn cứ khoa học để các nhà quản lý có thể điều
chỉnh, tác động tích cực đến quá trình xây dựng đời sống văn hóa cho nhân dân
một cách hiệu quả hơn. Riêng đối với thành phố Đà Nẵng, vấn đề văn hóa phi
vật thể được đặt ra một cách cấp bách hơn. Là một thành phố có tốc độ phát
triển kinh tế, cũng như đô thị hóa nhanh nhất cả nước, Đà Nẵng đang phải đối
mặt với nhiều mặt trái không mong muốn của sự phát triển là những biến đổi,
tác động lớn đến diện mạo và cấu trúc của các giá trị văn hóa truyền thống.
Công tác kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể sẽ gi p các tổ chức, cá nhân
làm công tác uản lý di sản và các chủ thể văn hóa có thể nâng cao nhận thức về
di sản và tầm uan trọng của nó đối với các cá nhân và cộng đồng sở hữu, uản
lý. ên cạnh đó, có kế hoạch bảo vệ khẩn cấp đối với các di sản văn hoá phi vật
thể đang bị mất dần và lựa chọn các di sản tiêu biểu có giá trị để lập hồ sơ đề
nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật
thể cấp quốc gia.
2. Đối tượng và phạm vi kiểm kê
a) Đối tượng kiểm kê:
Đối tượng kiểm kê là những di sản văn hóa phi vật thể đang tồn tại trên
địa bàn quận Sơn Trà, bao gồm các loại hình di sản được uy định tại Thông tư
số 2 1 TT- V TTDL ngày 3 tháng năm 2 1 của ộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch. Cụ thể như sau:
- Ngữ văn dân gian;
- Nghệ thuật trình diễn dân gian;

3
- Tập quán xã hội;
- Lễ hội truyền thống;
- Nghề thủ công truyền thống;
- Tri thức dân gian.
Ưu tiên kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể đang bị mai một cần bảo vệ
khẩn cấp.
b) Phạm vi kiểm kê
Về phạm vi kiểm kê, chú trọng khảo sát điểm, lựa chọn các địa bàn được
đánh giá giàu trữ lượng di sản văn hóa ở quận Sơn Trà để triển khai kiểm kê.
3. Phương pháp kiểm kê
Phương pháp tiến hành kiểm kê: Thu thập, nghiên cứu và phân tích các tài
liệu hiện có (sách, báo, tạp chí, chuyên luận...) liên uan đến từng loại hình văn
hoá phi vật thể trên địa bàn; khảo sát điền dã; phỏng vấn, ghi chép, tư liệu hóa
các thông tin thu thập được trong uá trình điền dã; thống kê, phân loại và phân
tích tài liệu thu được tại thực địa từng địa phương (bảng, biểu phỏng vấn, băng
ghi âm, ghi hình...); đồng thời tổng hợp, so sánh, đối chiếu, tư liệu hóa, hệ thống
hóa, thư mục hóa các thông tin, các phiếu kiểm kê và các tài liệu, tư liệu có liên
uan đã thu thập được.

