1
I. ĐT VẤN ĐỀ
Cây ca cao cây trng có giá trkinh tế quan trng sau cà phê, tiêu tại y
Nguyên nói chung, Đăk Lăk nói riêng. Hiện nay diện tích ca cao của Đăk Lăk là
1935 ha, năng suất đt 45,34 t qu/ha. Cây ca cao đã đang khng đnh ch đng
của chúng trong cơ cu cây trồng là cây hàng hóa quan trọng, cây xóa đói nghèo,
góp phn vào sphát trin bn vng cho tỉnh Đăk Lăk. Bộ ng Nghip & PTNT
có chủ trương phát trin cây ca cao xem đây là một loi cây trng được đánh giá
cao trong chuyển đi cơ cấu cây trng Tây Nguyên. Từ năm 1997 đến nay mt s
chương trình, dán đã trin khai các hình vtrng chăm sóc cây ca cao, bên
cnh đó người dân các t chức kinh tế trên địa bàn tnh cũng tự bỏ vn, học hi
k thut phát triển. Tuy nhiên, không ít đơn vcá nhân thất bi và diện ch trồng
mới hàng năm cũng tăng rt chm, không theo tiến độ đ ra. Một trong nhng
nguyên nhân cơ bn là do chưa có các bin pháp k thut sản xut như thâm canh,
phòng trsâu bnh, cũng như chưa có các chính sách khuyến khích một cách đng
b đối với nời dân nên đãnh ng đến tiến độ mở rng din tích.
Ca cao là loi cây thích bóng m nên có thể trng xen được với nhiu loi cây
khác như trồng xen ca cao với da, tu, điu và các cây ly g khác làm ng thu
nhp ca người dân tn din tích canh tác. Vì ca cao là cây mới được chú trọng
phát trin,y rt mẫn cm với các loại sâu bnh hi,c sâu bnh hi trên ca cao
chưa được nghiên cứu nhiu, chưa có các biện pháp phòng trhu hiệu với một s
u bnh hi chính, nên còn gặp rt nhiu khó khăn trong việc mở rng din ch.
Nông dân trồng ca cao, đc biệt là người đng bào chưa hiểu biết nhiều v k
thut trồng và chăm sóc cây ca cao đ có năng suất cao nht . Vơi din biên cu
a
t
sô loa
i sâu, bê
nh ha
i trên cây ca cao tn đi
a ban tinh Đăk k trong nng năm gân
đây co chiêu hương gia tăng vê
t đô , t lệ hại cũng như diệnch b hại thì vấn đ
nghn cứu v nh hình sâu bnh hi tn ca cao đưa ra các gii pháp khoa hc
trong phòng chng chúng có hiu qu là yêu cu bức thiết ca sn xuất hiện nay
lâu dài. Kết hp với Chi cc Bảo v thực vt, Trung tâm Khuyến nông Đăk Lăk tiến
hành thực hiện đ tài Nghiên cứu ứng dng kthut qun lý dch hại thâm
canh tng hợp xây dựng hình sn xut ca cao hàng a hiệu qu cho đng
bàon tc tỉnh Đăk Lăklà cn thiết, khi các kết qu ca đề tài được ứng dng ra
sn xut s đáp ng được với yêu cu sản xut ca cao bền vng nước ta hiện nay
và tương lai.
II. MỤC TIÊU ĐI
2.1. Mục tiêu tng qt: Đề xuất các bin pháp khoa hc công ngh trong qun
dịch hại và thâm canh cây ca cao nhm hn chế s gây hi của một s sâu bệnh
quan trng. Nâng cao hiệu qu sn xuất, an toàn i trường, nhằm góp phần pt
trin ca cao bn vững cho các vùng đng bào dân tộc tỉnh Đăk Lăk.
2.2. Mục tiêu cth:
- Nghiên cu và thử nghim các biện pháp phòng trsâu bnh, thâm canh đ xây
dng nh sn xut ca cao bền vng, ng hiu quả so với thực hành ca dân từ
10-15 %
2
- Nâng cao sự hiểu biết cho người dân vùng nghiên cứu thông qua các lớp
chuyn giao k thuật, quy trình qun lý sâu bnh và thâm canh cây ca cao.
III. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CU TRONG NGOÀI NƢỚC
3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
c k thuật v ging
Theo ước tính 70% din tích trng ca cao từ giống ít hoc chưa qua chn lc,
các ging đa phương ít nhiu mang một số đc điểm cđnh, chỉ khong 25% là
giống lai chọn lọc gồm hỗn hp các con lai hai dòng và chưa tới 5% là các dòng vô
nh (Lanau et al., 1995) [35]. Giống lai lợi thế là d sn xuất phân phi giống
hơn dòng vô tính. Hiện nay xu hướng chn lọc dòng vônh chiếm ưu thế hơn giống
lai. Các dòng vô nh cho phép đạt được tiến bộ di truyền nhanh hơn và giđược
các đc đim c định trong nhân ging vônh.
Mục tiêu ca chương trình chọn ging ca cao hiện nay là chọn giống năng
suất, kháng sâu bnh, đng nht và n đnh v sn lượng, d qun lý, ci tiến các
nh trạng cht lượng và ít tn kém (Bekele et al., 2003) [21]. Nhiều cơng tnh
chn lọc theo hướng kháng bnh, như bệnh tua mực ti Brazil, bệnh thối nâu quả tại
Cameroon, bnh sưng chi ti Ghana và chọn lọc theo cht lượng cũng là tiêu chuẩn
quan trng ti các nước sản xut ca cao chất lượng cao.
Ghép mắt trên cây thực sinh non vị trí dưới lá mm một phương pháp quan
trng được sdng Malaysia. Khi áp dng kỹ thuật này, với một công nhân ghép
lành ngh có th ghép 300 cây mỗi ngày tỉ l thành công 90 % (Shepherd et
al., 1981; Wood and Lass, 1985). Ghép đ trng mới cũng như đ ci to cây xu
phương pháp ph biến ti Malaysia (Wood et al., 1985) [40].
c k thuật v cây che bóng, trng xen
Tây phi ca cao ch yếu được trng dưới tán rng tỉa thưa, Brazil và một
vài nơi Malaysia cũng áp dng hình thức này. n ca cao trng theo cách này rẻ
nhanh và đơn gin tuy nhn có những bất lợi như y rng có th không có được
tán lá thích hợp ca cây che bóng, sphân b bóng ca tán cây rng không đng
đu và nhiu cây rừng cnh tranh dinh dưỡng với ca cao. Ngoài ra một s cây rừng
ký chca cùng loài sâu bnh với cacao [20], [22], [23].
Dọn sạch rừng rồi mới trồng cacao dưới cây che bóng cách ph biến ở West
Indies Nam Mvà một vài vùng Đông Nam Á. Ưu điểm là có được tán cây che
bóng đng đu, d trồng chăm sóc, tuy nhiên cách này đu cao và thời gian
kiến thiết cơ bản kéo dài [29], [33].
Theo Freeman (1964) [34] cây che bóng lý tưởng cho cacao phải là cây dễ
trng, có tán lá tốt suốt a khô, không cnh tranh thái quá v dinh dưỡng nước.
Phi là cây d nhổ bỏ khi không còn cn thiết và không làm tn hi tán lá cacao.
Nếu có thể cây che bóngn có giá trị thương mi.
Trồng xen: trng xen cacao với dừa được áp dng tu Papua New Guinea và
phát trin rt rng rãi sau thế chiến th2, hình gn đây cũng được áp dng rộng
rãi ở Peninsular Malaysia tỉnh Sarawak.
3
c k thuật v phân bón
Theo Wyrley-Birch (1973) [34], Adomako et el., 2003 [18] đ sản xut 100
kg ht cacao kcn bón 600 kg/ha phân bón có cha 6-10% N, 8-12% lân P2O5
hoà tan, 15-18% K2O 2 % MgO.
Ebon (1978) [34] đã nghn cứu và đưa ra lượng phân bón trong hai năm đu
tiên được khuyến cáo như sau
Bảng 1. Thời gian và lƣợng phân bón cho ca cao mới trng
Tháng sau khi
trng
Lƣng phân bón cho mỗi cây (g)
N
P2 O5
K2 O
1
6,4
6,4
6,4
4
8,5
8,5
8,5
8
8,5
8,5
8,5
12
1,8
12,8
12,8
18
17,0
17,0
17,0
24
27,3
27,3
38,5
Trong trường hp y thiếu km thì nên phun bng dung dch 300g km
sunfat 150 g vôi hòa tan trong 100 lít nước (Gregory et el.,1985) [32].
c nghiên cứu v sâu bệnh hi ca cao
Theo Padwick (1956) [38] hàng năm sâu bnh đã làm thiệt hại gần 30% sn
lượng ca cao trên thế giới. Theo thng ca Entwistle (1972) [27] tn cây ca cao
có khoảng 1500 loài sâu hi kc nhau, chúng có mặt hu hết các vùng trng ca
cao trên thế giới và gây hitt cả các giai đon, b phn cay cacao.
1- B xít mui: là đi tượng sâu hại nghiêm trng trên các vùng trng ca cao Tây
Phi, đc bit tại Ghana (quc gia có sn lượng ca cao chiếm 30-40% tng sn lượng
ca cao trên thế giới). Bọ xít muỗing vòi chích vào các non đ hút nha trên
non, chồi non, cuống hoa, trái non... Các trái non bị chích thường bị thâm héo ri
khô, các trái lớn b chích nhiều b nứt v, sau đó bị thi. c chi non hay non b
chích s biến dạng rồi sau đó chết khô, ngoài ra các vết chích còn cu ni cho các
loại nm bnh xâm nhập vào gây hi, khi nhiều cành bị chết, n cây bị khô dn.
Năm 1957 bọ xít mui đã làm thit hại 60.000- 80.000 tn ca cao khô ti Ghana
(Stapley & Hammond, 1959) [34]. Theo Vander Vossen (1999) có đến 20-30% din
ch trng ca cao ca Ghana b bọ xít muỗi tn công và hàng năm làm gim khong
100.000 tấn ca cao [34]
2- Rp mui: đây sâu hi ph biến trên các ng trồng ca cao, chúng gây hại
nhiều trên lá non, chi non, chùm hoa, qu non. Rệp chích hút làm cho lá bquăn
queo, chồi non chùn li, hoa b thui sớm không phát triển được. Qu bị rp muội
chích hút thường chm phát triển, ít ht và phát trin không bình tng.
Costarica nời ta quan sát và cho rng khi mùa có ít lá non thì chúng di chuyển
đến các chùm hoa để sinh sống vày hi.
3- Bệnh phồng ngọn ca cao do vi rút: bệnh do vi rút véc tơ truyn bnh được
4
các tác gi c định là do rệp sáp. Ghana năm 1946 khoảng 200 triệu cây bị nh
b do bnh này, đặc biệt vùng phía đông, bệnh này đã phát sinh thành dch. Rất
nhiều tác gi đưa ra biện pháp phòng trừ bệnh này c bin pháp hóa học sinh
hc, tuy nhiên ch yếu vn là biện pháp hóa hc hoc thiên đch tnhiên đ phòng
trrpp là môi giới truyn bnh, còn đối với nhng vườn b bnh thì phải nhổ b.
4- Bnh thối đen quả ca cao (black pod): đây là bệnh ph biến gây hi nghiêm
trng nht đi với các vùng trng ca cao trên thế giới, nh hưởng trực tiếp đến năng
suất và cht lượng hạt ca cao. Bệnh gây hi tgiai đoạn quả non cho đến khi quả
chín, không nhng gây hi tn qu còn hi c trên thân lá. Bệnh gây hi không
chtrên các bộ phận khí sinh mà còn có khả năng sng trong đt và hn chế sinh
trưởng ca cây con được trng lại trên các diện ch trồng ca cao trước đây đã bị
bnh. Ước tính thit hại do loi bệnh này gây ra là rt ln từ 10% (thập niên 80)
(Wood and Lass, 1985) tăng n 30 % (thập niên 90) và có th lên đến 90 - 100 %,
ph thuc vào vị trí đa lý, giống trồng trt, chng gây bệnh và điu kiện môi
trường từng vùng (Gregory, 1985; Iwaro et al., 1997) [32], [40].
Cho đến nay tn thế giới có 8 loài nm Phytophthora gây hi tn cây ca cao
là: P. palmivora, P. megakarya, P. capsici, P. katsurae, P. citrophthora, P. arecae,
P. nicotianae và P. megasperma (McMahon et al., 2004) [34]. Trong đó xut hiện
ph biến nht loài P. palmivora. Chỉ rng loài nấm này đã làm thiệt hi hàng
năm khoảng 1 t đôla trên cây ca cao (Guest, 2002). Tại Samoa, thit hi do bệnh
thối qu ca cao lên đến 60-80 %, tại Papua New Guinea là 5-39% (trích dn t
Purwantara, 2002). Ti Malaysia, bnh thi qu ca cao do nm P. palmivora có
những năm có th gim tới 70% sn lượng ca cao (Ahmad et al., , 2002) [19]. Tại
đo Solomon, bệnh thi thân ng năm làm giảm 3% năng sut, cá biệt có những
vùng b thit hi đến 40% năng sut (dẫn theo McMahon và Purwantara, 2002) [39]
Theo Fulton (1998) nm Phytophthora palmivora có th tồn tại trong đt tn 3
năm sau khi đã nh b cây bệnh. Jackson Newhook (1965) quan sát thy ngun
bnh có th tn ti trên v cây, lá cây khe, tn c cây che bóng. Tác gi đã phát
hiện thy nấm Phytophthora palmivora tn ca cây keo du Cuba (Leucaena
leucocephala L.) là một loài cây được khuyến cáo làm cây che ng tốt cho cà phê
và ca cao.
Theo Drenth cng s(2003) [34] hu hết các loài nấm Phytophthora đu
những tác nhân gây bnh nghiêm trọng do: + Nấm có kh năng to ra nhiều dng
bào tử. + Thời gian xâm nhim vào cây ký chca bào t nm rt ngn, chỉ
trong vòng 3-5 ngày + Nhiều loi thuc trnấm không có tác dụng trong phòng trừ.
+ Nm phát triển mnh trong điều kin m ướt.
Một s quc gia n Cameroon, Nigeria hay Ghana bnh đã m gim gn 30
% sn lượng với t l qu bnh t30-80% có khi lên tới 100%. Còn tại Malaixia
bnh do nm P. palmivora đã làm gim sn lượng t5-70% (M.J.Ahmad & S.Shari
Fuddin, 2000). Ti Indonexia nm Phytophthora đã tn công trên 138 loài cây
trng, ch rng loài P. palmivora gây bnh thối đen qu ca cao đã làm thiệt hi 26-
56 % sản lượng ca cao ti Java (Pawirosoemardjo & Purwantara, 2002)
5
Các bin pháp phòng tru bnh hại cacao
Nhìn chung tất c các ớc trồng ca cao đu cho rng sâu bệnh hại mt
nguyên nhân quan trng nh hưởng đến sn xuất cacao, nhất là khi các vùng cacao
tập trung với diện tích rng thâm canh cao. Biện pháp mà hu hết các nước áp
dng là phòng trsâu bênh hi theo hướng tng hp. Trong đó tu từng loi mà một
trong các h thống bin pháp được quan tâm hàng đầu. Với bọ xít hi ca cao nếu
thưng xuyên m cỏ sch trong vườn, tạo hình, tỉa cành làm cho tán cây thông
thoáng gim bọ xít đáng k. Một s loi thuc thường dùng trb xít có hiệu qu
Dusban (Chlorpyrifos) và Monocrotophos 0,4% [24], [27], 28], [29].
Theo Konam et al., Ahmad et al., (2002) [19] là s dng kali photphat tm
vào thâny cacao hiệu qum giảm rõ rệt bnh thối qu do nm Phytophthora
và tăng năng sut. Hiệu quả ca biện pháp này càng tăng lên khi kết hợp với biện
pháp th công là dn sch tàn dư mang bnh. Biện pháp này không gây ô nhim
môi trường và đã được áp dụng ph biến các vườn ca cao Ghana. Theo Asare-
Nyak (1969), Adomako et al., 2003 [18] thì bin pháp phòng tr bnh tốt nhất là kết
hp thu dn n dư với biện pháp hóa hc. n theo Okaisabor (1971) thì biện pháp
phòng tr kiến và những côn trùng khác liên quan đến vic lan truyn bnh, nhưng
điều này gây ra tranh cãi v vai t ca những dịch hi đó, đặc bit kiến vì trong
h sinh thái ca cao nhiệt đới rất phức tạp.
Một bin pháp khác đ phòng trbệnh thối đen qu dùng tác nhân bnh khác
như Aspergillus và Trichoderma spp. hn chế spt triển ca nm P. palmivora
trong điu kin phòng thí nghim (Odamten & Cleck, Ghana 1984). Nigeria,
Ghana và một s nơi khác đã dùng Botryodiplodia theobromae đ phòng trừ bnh
thối đen quả (Okaisabor, 1968; Attafuah, 1966; Frais & Garcia, 1981; Odigie &
Ikotum, 1982- Dn theo Ahmad et al.,2003) [19].
Chọn giống kháng bnh bin pháp được chú trng nhất hin nay được coi
mang li hiu qucao (Lass, 1987) [36] nhằm phòng trbệnh Phytophthora.
Ghana đ phòng chng bệnh Phytophthora người ta đã có nhiều chương trình
nghn cứu đ tạo ra những giống kháng hoc chống chịu với bnh thành ng
(Abdul-Karimu & Bosompem, 1994).
Riêng với bệnh phng ngn ca cao do virut thì nhiu tác gi đưa ra bin pháp
phòng trlà cbin pháp hóa hc và sinh hc, tuy nhiên chyếu vn bin pháp
hóa hc hoặc thiên địch tự nhn đ phòng trừ rp sáp là i giới truyn bnh, còn
đi với nhng vườn b bệnh phải nh bỏ.
3. 2. Tình hình nghiên cứu trong c
Cây ca cao cây trồng có giá trkinh tế quan trọng sau cà phê, tu ti Tây
Nguyên nói chung, Đăk Lăk nói rng. Cây ca cao đã và đang khng định ch đứng
ca chúng trong cơ cu cây trồng là cây hàng hóa quan trng, cây a đói nghèo,
góp phn vào sphát triển bền vững cho tỉnh Đăk Lăk. Bộ ng Nghip & PTNT
có chủ trương phát triển cây cacao xem đây là một loi cây trồng được đánh giá
cao trong chuyn đi cơ cấu cây trng Tây Nguyên. T năm 1997 đến nay một s
chương trình, dán đã trin khai các hình v trồng và chăm c cây cacao, bên