Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Nguyn Th Huyn_ K49Đ- HTVT
1
LI M ĐẦU
Trong thời gian gần đây chúng ta thường nghe i về WiFi và Internet không
y. Thc ra, WiFi không chỉ được dùng để kết nối Internet không dây mà n ng
để kết nối hầu hết các thiết btin học và viễn thông quen thuộc ny tính, máy in,
PDA, điện thọai di động mà không cần dâyp nối, rất thuận tiện cho người s dụng.
Mạng không dây là mt trong những bước tiến lớn của ngành máy tính. Truy cập
Internet trở thành nhu cầu quen thuộc đối với mọi người.
Tuy nhiên, để thể kết nối Internet người sử dụng phải truy nhập Internet từ
mt vị trí cố định thông qua một máy tính kết nối vào mạng. Điều này đôi khi y ra
rất nhiều khó khăn cho những người sử dụng khi đang di chuyển hoặc đến một nơi
không có điều kiện kết nối vào mng.
Xuất pt t yêu cầu m rộng Internet, WLAN đã được nghiên cứu triển khai
ứng dụng trong thực tế. Với những tính năng h tr đáp ứng được băng thông, triển
khai lắp đặt d dàng và đáp ứng được các yêu cầu k thuật, kinh tế. Chẳng hạn việc s
dụng công ngh Internet không dây Wi- Fi cho phép mi người truy cập lấy thông
tin bt k v trí nào như bến xe, nhà ga, sân bay,…
Khi nghiên cứu trin khai ứng dụng công ngh WLAN, người ta đậc biệt quan
tâm tới tính bâo mt an toàn thông tin ca nó. Do i trường truyn dn tuyến nên
WLAN rt d b r thông tin do tác động ca i trường bên ngoài, đặc biệt s
tấn công ca các Hacker.
Do đó, đi đôi với phát triển WLAN phải phát triển các kh năng bo mật WLAN
an toàn, để cung cấp thông tin hiệu qu, tin cy cho người s dụng.
T những yêu cầu đó, Luận văn này s trình y đ i v mạng cục b không
y WLAN và mt s vấn đề bảo mật cho mạng không dây Wi- Fi vi ni dung gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan mạng cục b không dây WLAN
Chương 2: Các tiêu chuẩn của mng WLAN
Chương 3: Một s vấn đ bo mt cho mạng không dây Wi- Fi
Trong quá trình thực hiện đ tài, do hn chế v thời gian và lượng kiến thức cũng
như kinh nghiệm thc tế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu t. Kính mong
s đóng góp ý kiến ca thy và các bn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Nguyn Th Huyn_ K49Đ- HTVT
2
CHƯƠNG 1
TNG QUAN MNG CC B KHÔNG DÂY WLAN
1.1 Gii thiu
Vi sự phát triển nhanh chóng ca khoa hc, công nghệ thông tin và vin thông,
ngày nay các thiết bị di động công ngh cao nhưy tính xách tay laptop,y tính bỏ
túi palm top, điện thoại di động, máy nhắn tin… không còn xa lvà ngày càng được sử
dụng rộng rãi trong những năm gần đây. Nhu cầu truyn thông một cách dễ dàng và t
phát giữa các thiết bị này dẫn đến sphát triển của một lớp mạng di động không y
mới, đó là mạng WLAN. WLAN cho phép duy trì các kết nối mng không dây, người
sdụng duy trì các kết ni mạng trong phạm vi phủ sóng của các điểm kết ni trung
tâm. Phương thức kết nối mi này thc sự đã m ra cho người sử dụng một sự lựa
chọn tối ưu, bổ xung cho các phương thức kết nối dùng dây.
WLAN mô hình mạng được sử dụng cho một khu vực có phạm vi nhỏ n
mt tòa nhà, khuôn viên của một công ty, trường học. Nó là loại mạng linh hoạt có kh
năng động cao thay thế cho mng cáp đồng truyền thng và bắt đầu phát triển vào
giữa thập kỉ 80 của thế k XX bởi tổ chức FCC (Federal Communications
Commission). WLAN sdụng sóng vô tuyến hay hồng ngoại đ truyền và nhận dữ
liệu thông qua kng gian, xuyên qua tường trần và các cấu trúc khác mà không cần
cáp. WLAN cung cấp tất cả các chức năng các ưu đim của một mạng LAN truyền
thống n Ethernet hay Token Ring nhưng lại không bgiới hạn bởi cáp. Ngoài ra
WLAN còn có khả năng kết hp với các mạng có sẵn, WLAN kết hợp rất tốt với LAN
tạo thành một mạng năng động và ổn định hơn. WLAN mạng rất phù hp cho việc
phát triển điều khiển thiết bị từ xa, cung cấp mạng dịch v ở nơi công cộng, khách sạn,
văn phòng. Sphát triển ngày càng tăng nhanh của các y tính xách tay nhgọn
hơn, hiện đại hơn và r n đã thúc đẩy sự ng trưởng rất lớn trong công nghiệp
WLAN nhng năm gần đây.
WLAN s dụng băng tần ISM (băng tần phục vụ công nghiệp, khoa học, y tế :
2.4GHz và 5GHz ), thế không chịu sự qun lý của chính ph ng như không
cần cấp giấy phép sử dụng. Sử dụng WLAN sgiúp c nước đang phát triển nhanh
chóng tiếp cận với các công nghệ hiện đại, nhanh chóng xây dựng htầng viễn thông
mt cách thuận lợi và ít tốn kém.
Trên th trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm phục vụ cho WLAN theo các
chuẩn khác nhau như: IrDA (Hồng ngoại), OpenAir, BlueTooth, HiperLAN 2, IEEE
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Nguyn Th Huyn_ K49Đ- HTVT
3
802.11b, IEEE 802.11a, 802.11g (Wi-Fi), …trong đó mỗi chuẩn một đặc điểm khác
nhau. IrDA, OpenAir, BlueTooth các mạng liên kết trong phạm vi tương đối nhỏ:
IrDA (1m), OpenAir(10m), Bluetooth (10m) mô hình mạng là dạng peer-to-peer
tức là kết nối trực tiếp không thông qua bt kỳ một thiết bị trung gian nào. Ngược lại,
HiperLAN IEEE 802.11 hai mạng phục vụ cho kết nối phạm vi rộng hơn khoảng
100m, cho phép kết nối 2 dng: kết nối trực tiếp, kết nối dạng mạng sở (sử dụng
Access Point) . Với khnăng tích hợp với các mng thông dụng như (LAN, WAN),
HiperLAN và Wi-Fi được xem là hai mạng thể thay thế hoặc dùng đmở rộng
mạng LAN.
Ứng dụng lớn nhất ca WLAN là việc áp dụng WLAN nmột giải pháp tối ưu
cho việc sử dụng Internet. Mạng WLAN được coi như một thế hmạng truyền số liệu
mới cho tốc đcao được hình thành t hoạt động tương hcủa cả mạng hữu tuyến
hiện có và mạng vô tuyến. Mục tiêu ca việc triển khai mạng WLAN cho việc sử dụng
internet là để cung cấp các dịch v số liệu vô tuyến tc độ cao.
1.2 Qtrình phát triển của mạng WLAN
Mạng WLAN, với đặc tính kng dây rất linh động trong điều kiện người
dùng di động hay trong các cu hình tạm thời. Các mạng LAN không y đang ngày
càng được ưa chuộng và phát trin trên thế giới. Với các ưu điểm nổi trội như: dễ dàng
cải thiện năng suất, cài đạt nhanh, đơn giản và linh hoạt, dễ cấu hình không đòi hỏi
shạ tầng cồng knh như các mạng LAN truyền thống, đc biệt là hiệu qutrong các
vùng khó thực hiện bằng y và đòi hỏi thm m cao…, WLAN phát triển rất
nhanh chóng đang dn thay thế cho các mng có dây trong nhiều lĩnh vực khác
nhau.
Quá trình phát triển của các mạng WLAN được sơ lược qua:
Công nghWLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cui năm 1990, khi những nhà sản
xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900Mhz. Những giải pháp
y (không được thống nhất giữa các nhà sn xuất) cung cấp tc độ truyền dữ liệu
1Mbps, thấp hơn nhiều so với tc đ10Mbps của hầu hết các mng sử dụng cáp hiện
thời.
m 1992, những nhà sn xuất bắt đu bán những sn phẩm WLAN sử dụng
băng tần 2.4Ghz. Mặc dầu những sản phẩm này đã tc độ truyền dliệu cao hơn
nhưng chúng vẫn là những giải pháp riêng ca mỗi nhà sản xuất không được công bố
rộng rãi. Scần thiết cho việc hoạt động thống nhất giữa c thiết b những dãy tần
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Nguyn Th Huyn_ K49Đ- HTVT
4
skhác nhau dn đến một s tổ chức bắt đầu phát trin ra những chuẩn mạng không
y chung.
m 1997, Institute of Electrical and Electronics Engineers(IEEE) đã phê
chuẩn s ra đời của chuẩn 802.11, và cũng được biết với tên gi WIFI (Wireless
Fidelity) cho các mạng WLAN. Chuẩn 802.11 hỗ trba pơng pháp truyn tín hiệu,
trong đó có bao gồm phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2.4Ghz.
m 1999, IEEE thông qua hai s bổ sung cho chuẩn 802.11 là các chuẩn
802.11a 802.11b (định nghĩa ra những phương pháp truyền tín hiệu). Và những
thiết bị WLAN dựa trên chuẩn 802.11b đã nhanh chóng trthành ng nghkhông
y ợt trội. Các thiết bị WLAN 802.11b truyền pt tần số 2.4Ghz, cung cấp tc
độ truyền dữ liệu thể lên tới 11Mbps. IEEE 802.11b được tạo ra nhằm cung cấp
những đặc điểm về nh hiệu dụng, thông lượng (throughput) và bo mật để so sánh
với mng có dây thông thường.
m 2003, IEEE công b thêm một sự cải tiến là chuẩn 802.11g mà th
truyền nhận thông tin ở cả hai dãy tần 2.4Ghz và 5Ghz và có th nâng tốc độ truyền dữ
liệu lên đến 54Mbps. Thêm vào đó, những sản phẩm áp dụng 802.11g cũng có thể
tương thich ngược với các thiết b chuẩn 802.11b.
Hình 1.1: Quá trình phát triển của mạng WLAN
1.3 Phân loi mạng WLAN
Các mng WLAN có th đưc phân loi thành mng WLAN vô tuyến và WLAN
hng ngoi. c mng WLAN tuyến th da trên q trình truyn dẫn băng hp
hay truyn dn tri ph trong khi đó đối vi các WLAN hng ngoi có th khuyếch
tán hay được định hướng. Dưới đây đề cp cơ bản các mng WLAN tuyến hng
ngoi, có đánh giá điểm mnh cũng như điểm yếu ca mi loi.
1.3.1 c WLAN vô tuyến
2.4 GHz
1 & 2 Mbps
860 Kbps
900 MHz
Proprietary
Theo tiªu chn
IEEE
802.11
®îc phª chuÈn
2.4 GHz
Radio
Network
Speed
1 & 2 Mbps
860 Kbps
900 MHz
§ éc quyÒn
1986
1988
1990
1992
1994
1996
1998
2000
2002
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghệ_ ĐHQG Hà Nội
Nguyn Th Huyn_ K49Đ- HTVT
5
Đa s các h thng mng WLAN s dng công ngh tri ph. Khái nim v tri
ph đảm bo quá trình truyn thông tin cy và an toàn. Tri ph đ cp đến các sơ đồ
tín hiu da trên mt s dng mã hoá (đc lp với thông tin được phát đi) và chúng sử
dụng băng thông lớn hơn nhiu so vi yêu cầu để truyn n hiệu. Băng thông lớn hơn
nghĩa là nhiu các hiu ứng fading đa đưng ch ảnh hưởng mt phần đến quá
trình truyn dn tri ph. vy năng lượng tín hiu thu hầu nkhông đổi theo
thời gian. Điu này cho phép tách sóng d dàng khi máy thu được đng b vi các
tham s ca tín hiu tri ph. Các n hiu tri ph kh năng hn chế nhiu y
khó khăn cho quá trình phát hin chn tín hiu tn đường truyn. hai k thut
tri ph: Tri ph chui trc tiếp (DSSS) và tri ph nhy tn (FHSS).
1.3.1.1 Tri ph chui trc tiếp (DSSS)
Đây ng ngh trải ph tần s rộng s dụng phương pháp tạo ra một mẫu bít
thừa cho mỗi bít s truyền đi, bít này được gi chíp hoặc mã chíp. chíp càng dài
kh năng khôi phc tín hiu gốc càng cao. Khó khăn trong phương pháp y tốn
nhiu băng thông.
T l chíp s dụng trên một bít gi t l trải ph. T l này càng cao s giúp
cho kh năng chống nhiu khi truyền tin hiệu, trong khi t l này thấp s giúp tăng
băng thông cho các thiết b di dộng. Thut toán đặc biệt được s dụng để ki phc lại
thông tin mà không yêu cầu gửi lại gói tin
th hiểu đơn giản hơn là mi bít được mã hoá thành mt chui các bit
Ví d: 1 được mà hoá thành 10011100011
0 s được mã hoá là: 01100011100
thì khi đó việc truyền chuỗi 101 đi s thành gửi đi chui:
100111000110110001110010011100011
Các chíp thông thường nghịch đảo lẫn nhau, điều y làm cho DSSS đi phó
tốt đối với nhiễu.
Bởi vì DSSS tri rộng trên toàn ph, nên s lượng các nh b chồng n nhau
trong dải tn 2.4 Ghz rt it (thông thường ba kênh), vì vy s lượng các mạng
cùng hoạt động độc lp trong mt phạm vi mà không b nhiễu là rất hạn chế.
1.3.1.2 Trải phổ nhảy tần (FHSS)