TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

***********

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔNG HỢP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI, CHẤT THẢI RẮN TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TRẠM 3.1 CỦA KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC 3

Sinh viên thực hiện

: NGUYỄN TRƯƠNG PHƯƠNG UYÊN

Lớp

: D17MTKT01

Khoá

: 2017 - 2021

Ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRƯƠNG QUỐC MINH

Bình Dương, tháng 11/2020

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔNG HỢP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI, CHẤT THẢI RẮN TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TRẠM 3.1 CỦA KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC 3

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

(Ký tên)

Mã số SV: 1724403010062

Lớp: D17MTKT01

Bình Dương, tháng 11 năm 2020

THS. TRƯƠNG QUỐC MINH NGUYỄN TRƯƠNG PHƯƠNG UYÊN

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Quốc Minh, các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào trước đây.

Những số liệu trong bảng biểu, sơ đồ được phân tích và đo đạc bởi chính tôi. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số tài liệu của tác giả khác đều được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung bài tiểu luận của mình.

Bình Dương, ngày…..tháng…..năm 2020

Tác giả

Nguyễn Trương Phương Uyên

LỜI CẢM ƠN

Bốn năm trên giảng đường đại học, một khoảng thời gian không quá dài nhưng cũng không phải quá ngắn, suốt thời gian đó em đã nhận được sự giúp đỡ của mọi người. Để đáp lại tấm chân tình đó em không biết nói gì hơn ngoài cảm ơn.

Đầu tiên, con xin gửi tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu thương nhất đến Cha Mẹ đã sinh ra con và cho con có được ngày hôm nay. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người em bên cạnh ủng hộ, động viên, giúp em vượt qua hoàn cảnh khó khăn nhất, là chỗ dựa vững chắc trong suốt bước đường học tập.

Em chân thành biết ơn các Thầy Cô trường Đại Học Thủ Dầu Một đã tận tình chỉ giảng suốt thời gian qua, đó là hành trang cho em vững bước trên con đường phía trước. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy ThS.Trương Quốc Minh, thầy là người giúp đỡ chỉ bảo và định hướng lúc em còn hoang mang không biết phải vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế như thế nào để có thể hoàn thành luận văn của mình. Chân thành cảm ơn Thầy nhiều lắm.

Em xin cảm ơn Anh Phạm Tấn Lộc cùng với các anh trong nhà máy xử lý nước thải công nhiệp 3.1 đã cung cấp và hướng dẫn nhiệt tình về cách vận hành của hệ thống và tìm hiểu về nhà máy trong suốt quá trình em thực hiện đề tài. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong khoa Khoa Học Quản Lý và

các bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong thời gian qua.

Với kiến thức thực tế còn hạn chế, báo cáo này không tránh khỏi những

thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô và các bạn.

Một lần nữa em kính chúc quý Thầy Cô sức khoẻ, công tác tốt, tiến đến vị

trí cao hơn và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong công việc.

Em xin chân thành cảm ơn!

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2

3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 2

4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2

5. Ý nghĩa đề tài .............................................................................................. 3

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4

1.1. Các nghiên cứu đã thực hiện .................................................................... 4

1.2. Tổng quan khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3 ................................. 5

1.3. Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 ....................................................................................................................... 10

1.4. Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 ............................................................ 13

1.5. Tổng quan các phương pháp xử lý chất thải rắn .................................... 18

1.5.1. Phương pháp cơ học .......................................................................... 19

1.5.2. Phương pháp nhiệt ............................................................................ 20

1.5.3. Phương pháp sinh học và hóa học..................................................... 21

1.5.4. Các phương pháp khác ...................................................................... 22

1.6. Tổng quan tác động nước thải và chất thải rắn ...................................... 23

1.6.1. Tác động nước thải đến môi trường .................................................. 23

1.6.2. Tác động nước thải đến sức khoẻ con người .................................... 25

1.6.3. Tác động chất thải rắn đến môi trường ............................................. 25

1.6.4. Tác động chất thải rắn đến sức khoẻ con người ............................... 26

CHƯƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 27

2.1. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................ 27

2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 28

2.2.1. Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng thu gom, xử lý nước thải .............. 28

2.2.2. Nội dung 2: Khảo sát hiện trạng thu gom, xử lý CTR ...................... 29

i SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

2.2.3. Nội dung 3: Đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý nước thải ................ 30

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

2.2.4. Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý chất thải rắn ............ 33

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 35

3.1. Kết quả khảo sát thu gom, xử lý nước thải tại trạm 3.1 ......................... 35

3.1.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải và lưu lượng nước thải .................... 35

3.1.2. Hệ thống thu gom nước thải tại trạm 3.1 .......................................... 43

3.1.3. Công nghệ xử lý nước thải tại trạm 3.1 ............................................ 48

3.1.4. Các hạng mục trong qui trình xử lý .................................................. 50

3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý nước thải tại trạm 3.1 .......... 55

3.2.1. Đánh giá hiện trạng nước đầu vào .................................................... 55

3.2.2. Đánh giá hiện trạng nước đầu ra ....................................................... 58

3.2.3. Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải ..................... 61

3.2.4. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống xử lý nước thải .......................... 68

3.3. Kết quả khảo sát thu gom, xử lý chất thải rắn ....................................... 70

3.3.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại trạm 3.1 ................................. 70

3.3.2. Qui trình thu gom xử lý chất thải rắn tại trạm 3.1 ............................ 70

3.4. Kết quả đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý chất thải rắn tại trạm 3.1 ..... 72

3.4.1. Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn trạm 3.1 ........................ 72

3.4.2. Đánh giá qui trình thu gom xử lý chất thải rắn tại trạm 3.1.............. 74

3.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom xử lý nước thải ....... 76

3.5.1. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các sự cố trong quá trình thu gom, xử lý ................................................................................................... 76

3.5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải ................ 79

3.6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý chất thải rắn . 82

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 86

4.1. Kết luận .................................................................................................. 86

4.2. Kiến nghị ................................................................................................ 87

ii SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 89

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

DANH MỤC BẢNG

iii

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Bảng 1.1: Cơ cấu sử dụng đất Khu công nghiệp và đô thị Mỹ Phước 3 .......... 7 Bảng 1.3: Vị trí nhân sự .................................................................................. 11 Bảng 1.4: Phương pháp xử lý nước thải của từng công trình ......................... 13 Bảng 1.5: Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt .............................. 19 Bảng 2.1: Bố trí thí nghiệm phân tích COD ................................................... 31 Bảng 2.2: Bố trí thí nghiệm phân tích N-tổng ................................................ 31 Bảng 3.1: Danh sách các công ty xả thải về nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN trạm 3.1 .................................................................................................. 35 Bảng 3.2: Các hạng mục qui trình công nghệ ................................................. 50 Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước đầu vào nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 Trạm 3.1 ............................................................................ 55 Bảng 3.4: Kết quả phân tích nước đầu ra nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 Trạm 3.1 ............................................................................ 58 Bảng 3.5: Hiệu suất xử lý nước thải qua keo tụ- tạo bông trong .................... 61 Bảng 3.6: Kết quả xử lý thông số TSS, COD, độ màu, N-tổng qua bể keo tụ - tạo bông trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020 ............................................ 62 Bảng 3.7: Hiệu suất xử lý nước thải qua bể vi sinh hiếu khí trong tháng 9/2020 ......................................................................................................................... 64 Bảng 3.8: Kết quả xử lý thông số TSS, COD, Màu, N tổng, qua bể vi sinh hiếu khí trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020 ..................................................... 65 Bảng 3.9: Hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải trạm 3.1 Trong tháng 9/2020 .............................................................................................................. 66 Bảng 3.10: Kết quả xử lý thông số TSS, COD, Màu, N-tổng của hệ thống XLNT trung bình 10 ngày Trong tháng 9/2020.......................................................... 67 Bảng 3.11: Phân khu thu gom chất thải nguy hại kho chứa chất thải nguy hại trạm 3.1 ............................................................................................................ 71 Bảng 3.12: Các loại biển báo được dán kho chứa hoá chất độc hại trạm 3.1 . 71 Bảng 3.13: Lượng phát sinh chất thải rắn nhà máy xử lý nước thải tập trung trạm 3.1 ............................................................................................................ 72 Bảng 3.14: Sự cố thường gặp và hướng khắc phục ........................................ 76

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

DANH MỤC HÌNH

iv

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan Khu Công nghiệp và dân cư Mỹ Phước 3 ............. 7 Hình 1.2: Nhà máy xử lý nước thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3 Trạm 3.1 .......................................................................................................... 12 Hình 3.1: Thành phần đặc tính nguồn gốc nước thải một số ngành đặc trưng xả thải về Trạm 3.1 .............................................................................................. 42 Hình 3.2: Khu vực thu gom nước thải về trạm 3.1 ......................................... 43 Hình 3.3: Khu vực thu gom nước thải lô A .................................................... 44 Hình 3.4: Khu vực thu gom nước thải lô A theo giới hạn vị trí ...................... 44 Hình 3.5: Khu vực thu gom nước thải lô B ..................................................... 45 Hình 3.6: Khu vực thu gom nước thải Lô B theo giới hạn vị trí .................... 45 Hình 3.7: Khu vực thu gom nước thải khu dân cư Lô H ................................ 46 Hình 3.8: Khu vực thu gom nước thải dân cư lô H theo giới hạn vị trí .......... 46 Hình 3.10: Khu vực thu gom nước thải khu dân cư lô G theo giới hạn vị trí . 47 Hình 3.11: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 ......................................................................................................... 48 Hình 3.12: Biểu đồ nồng độ ô nhiễm TSS nước đầu vào trạm 3.1 ................. 56 Hình 3.13: Biểu đồ nồng độ ô nhiễm Màu nước đầu vào trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B ............................................................ 56 Hình 3.14: Biểu đồ nồng độ ô nhiễm COD nước đầu vào trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B ............................................................ 57 Hình 3.15: Biểu đồ nồng độ ô nhiễm N-tổng nước đầu vào trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B ................................................ 57 Hình 3.16: Biểu đồ nồng độ thông số TSS nước đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A ............................................................ 59 Hình 3.17: Biểu đồ nồng độ Màu nước đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A ...................................................................... 59 Hình 3.18: Biểu đồ nồng độ thông số COD nước đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A ............................................................ 60 Hình 3.19: Biểu đồ nồng độ thông số Nitơ Tổng nước đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A ............................................... 60 Hình 3.20: Sự biến thiên nồng độ TSS, Màu, COD, N-tổng và hiệu suất xử lý các chỉ tiêu qua bể keo tụ-tạo bông trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020 .. 63 Hình 3.21: Sự biến thiên nồng độ TSS, Màu, COD, N-tổng và hiệu suất xử lý các chỉ tiêu qua bể vi sinh hiếu khí trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020 .. 65

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

v SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hình 3.22: Sự biến thiên nồng độ TSS, Màu, COD, N-tổng và hiệu suất xử lý các chỉ tiêu của hệ thống trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020 .................. 68 Hình 3.23: Sơ đồ thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt ................................. 74 Hình 3.24: Sơ đồ thu gom xử lý chất thải rắn công nghiệp ............................ 74 Hình 3.25: Sơ đồ thu gom xử lý chất thải rắn nguy hại .................................. 75

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chất thải rắn CTR

Qui chuẩn Việt Nam QCVN

Khu công nghiệp KCN

Quyết định QĐ

Bộ tài nguyên môi trường BTNMT

Uỷ ban nhân dân UBND

Thông tư TT

Nghị định NĐ

Chính Phủ CP

Thương mại dịch vụ TMDV

Công nghiệp CN

Công trình CT

Nitơ N

Nhu cầu oxy hoá sinh học COD

Nhu cầu oxy hoá học BOD

Tổng chất rắn lơ lững TSS

Trắc nghiệm hữu hạn TNHH

Ngưỡng thấp LR

Ngưỡng cao HR

Chất thải rắn nguy hại CTRNH

Hổn hợp chất rắn lơ lững MLSS

Tài nguyên môi trường TNMT

Khu chế xuất/khu công nghiệp KCX/KCN

Chất thải nguy hại CTNH

Sản xuất Sx

vi

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Sản phẩm Sp

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

TÓM TẮT

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC 3 TRẠM 3.1

Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước 3 trạm 3.1 đã đi vào hoạt động khá lâu với công suất 4000 m3/ngày đêm, hiện đang tiếp nhận lượng nước thải lớn lớn hơn 4000 m3 về trạm. Do vận hành từ lâu nên vấn đề về hiệu quả xử lý của hệ thống suy giảm một số chỉ tiêu chất lượng nước vượt chuẩn đầu ra so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Trong báo cáo này, chúng tôi đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế hiện trạng thu gom nước tại trạm 3.1 và phân tích các thông số ô nhiễm như COD, Màu, TSS, N-tổng để đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải trạm 3.1. Kết quả khảo sát đánh giá cho thấy nước đầu vào hệ thống thu gom từ 134 công ty và khu dân cư COD, TSS, Màu vượt so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Chất lượng nước đầu ra tốt đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A tuy nhiên nồng độ các chất ô nhiễm còn cao. Hiệu suất xử lý COD của hệ thống cao 91.1%, hiệu suất xử lý COD qua hoá lý 61.4% và qua vi sinh hiếu khí 76.2%. Hiệu suất xử lý TSS của hệ thống cao 92.7%, hiệu suất xử lý TSS qua hoá lý 72.6% và qua vi sinh hiếu khí 67.4%. Hiệu suất xử lý Màu của hệ thống ở mức trung bình 67.2%, hiệu suất xử lý Màu qua hoá lý 46.2% và qua vi sinh hiếu khí 34%. Hiệu suất xử lý N-tổng của hệ thống ở mức trung bình 60.2%, hiệu suất xử lý N -tổng qua hoá lý 15.3% và qua vi sinh 53.1%. Qua quá trình đánh giá thu gom, xử lý nước thải trạm 3.1 cho thấy việc thu gom xử lý nước thải đang hoạt động tốt tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và chất thải rắn trạm 3.1 cần quan tâm các vấn đề sau: Kiểm soát chất lượng nước đầu vào pH, COD, N-tổng, độ màu bằng cách đo mẫu thường xuyên.

- Kiểm soát pH thường xuyên cho bể keo tụ tạo bông và vi sinh hiếu khí,

cần đặt đầu dò pH, DO tự động để theo dõi liên tục.

- Tăng cường chạy máy ép bùn, thay thế sửa chữa và tăng thêm số lượng

máy ép bùn lên 1 máy.

- Xem xét áp dụng các biện pháp đề xuất phù hợp. - Xem xét cải tạo hệ thống giúp nâng cao hiệu quả xử lý và đáp ứng nhu

cầu xả thải các doanh nghiệp trong KCN trong tương lai.

vii

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Bên cạnh đó trong báo cáo này còn khảo sát đánh giá hiệu quả thu gom xử lý chất thải rắn tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Phước 3 trạm 3.1 từ đó cho thấy chất thải rắn phát sinh tại trạm 3.1 có các loại chất thải rắn sinh hoạt như thức ăn thừa, nilon,…có khối lượng ít. Chất thải rắn công nghiệp phần lớn là phế liệu như dây điện, ống nước… và đặt biệt là chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình vận hành sửa chữa như bao bì đựng hoá chất(PAC, Polymer…), thùng chứa hoá chất, dầu nhớt thải… Lượng chất thải rắn tại trạm 3.1 không quá nhiều nhưng nhiều loại và thành phần khác nhau có cả rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại nên việc thu gom tại nhà máy rất được coi trọng. Chất thải được chia theo loại thu gom định kì và lưu trữ đúng qui định. Đối với chất thải rắn nguy hại được lưu kho chứa và có dán nhãn và biển cảnh báo đảm bảo an toàn. Đối với rác sinh hoạt được hợp đồng xử lý bởi Công Ty Đô Thị Môi Trường Bến Cát thu gom định kì 2 tuần/lần, các loại chất thỉa nguy hại được hợp đồng xử lý bởi Công ty cổ phần Nước- Môi Trường Bình Dương. Hiện tại qui trình thu gom xử lý chất thải rắn tại trạm 3.1 luôn đảm bảo và tuân thủ qui định, tuy nhiên chưa có biện pháp thu gom xử lý đối với dầu mỡ (do bể dầu không hoạt động), kho chứa hoá chất và chất thải được sử dụng chung. Để việc thu gom xử lý đạt hiệu quả hơn cần: Bố trí thêm thùng rác chứa rác sinh hoạt tại nhà vận hành. Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn, bố trí thùng rác có 3 màu phân loại rác (rác tái chết, rác vô cơ và rác hữu cơ). Xây dựng riêng một kho chứa chất thải nguy hại đạt chuẩn, thiết kế thùng chứa dầu mỡ sau khi tách có nắp đậy và biển cảnh báo.

Từ Khoá: Trạm 3.1, COD, TSS, Màu, QCVN 40:2011 BTNMT,

Abstract

SURVEY AND ASSESSMENT OF THE CURRENT SITUATION STATUS AND WASTE WATER TREATMENT IN CONCENTRATED WASTE WATER TREATMENT FACTORY IN MY PHUOC 3 STATION INDUSTRIAL PARK 3.1

viii

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

The centralized wastewater treatment plant of My Phuoc Industrial Park 3, station 3.1 has been in operation for a long time with a capacity of 4000 m3/day and night, currently receiving a large amount of wastewater greater than 4000 m3 to the station. Due to long-term operation, the problem of treatment efficiency of the system deteriorates some water quality indicators that exceed the output standards compared to QCVN 40: 2011 / BTNMT column A. In this report, we used Method of actual survey of water collection status at station 3.1 and analysis of pollution parameters such as COD, Color, TSS, N-total to evaluate the treatment efficiency of the wastewater treatment system of station 3.1. Survey results showed that the

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

treatment of 53.1%. Through

water input to the system was collected from 134 companies and residential areas COD, TSS, and Color exceeded QCVN 40: 2011 / BTNMT column B. The quality of the output water was good at QCVN 40: 2011 / BTNMT column A, however, the concentration of pollutants is still high. COD treatment efficiency of the system is 91.1% high, COD treatment efficiency is 61.4% physico-chemical and 76.2% aerobic microorganism. The TSS treatment efficiency of the system is 92.7% high, the TSS treatment efficiency is 72.6%, and through aerobic microorganisms is 67.4%. The color treatment efficiency of the system is 67.2% on average, the color treatment efficiency is 46.2% through physico-chemical and 34% aerobic microorganism. The N-total treatment efficiency of the system is 60.2% on average, the N-total treatment efficiency is 15.3% through the physicochemical and microbiological assessment process of wastewater collection and treatment at station 3.1, it shows that the collection and treatment of wastewater are working well, but there are still many problems to improve the efficiency of wastewater treatment and solid waste at the station. 3.1 Consider the following: Control the quality of input water pH, COD, N-total, color temperature by measuring samples regularly.

- Regularly control pH for flocculant tanks and aerobic microorganisms, it is necessary to set automatic pH and DO probes for continuous monitoring.

- Increasing the running of sludge presses, replacing repairing and increasing the number of sludge presses to 1 machine.

- Consider and apply suitable proposed measures.

- Consider improving the system to help improve treatment efficiency and meet the needs of businesses in the industrial park in the future.

ix

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

In addition, in this report, there is also a survey and assessment of the efficiency of solid waste collection and treatment at the wastewater treatment plant in My Phuoc industrial park 3, station 3.1, thereby showing that solid waste generated at station 3.1 There are types of domestic solid waste such as food scraps, plastic, ... with a small amount. Industrial solid waste is mostly scrap such as wires, water pipes ... and especially hazardous solid waste generated from operation and repair such as chemical packaging (PAC, Polymer ...), containers chemicals, waste lubricants ... The amount of solid waste at the 3.1 station is not too much, but many different types and components including domestic, industrial and hazardous waste, so the collection at the plant is very important. Waste is divided according to the type of periodical collection and proper storage. Hazardous solid

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

x SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

waste is stored and labeled with safety warning signs. For domestic waste that is processed by the contract of Ben Cat Environmental Urban Company to collect every 2 weeks, all kinds of hazardous waste are handled by the Binh Duong Water - Environment Joint Stock Company. . Currently, the process of collecting and treating solid waste at station 3.1 is always ensured and complied with regulations, but there is no measure to collect and treat oil and grease (due to the inactivity of the oil tank), chemical storage. and waste are shared. In order for the collection and treatment to be more efficient, it is necessary to: Arrange more garbage cans for domestic waste at the operator. Sort domestic waste at source, arrange garbage with 3 colors to classify garbage (recycle waste, inorganic waste and organic waste). Building a standard hazardous waste warehouse, designed for oil and grease tank after separation with lid and warning sign.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề

Ô nhiễm môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Đặc biệt trong giai đoạn đổi mới hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, quá trình đô thị hóa ngày càng gia tăng là những nguyên nhân gây nên hiện trạng quá tải môi trường. Trong đó, ô nhiễm nguồn nước và chất thải rắn là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự hủy hoại môi trường tự nhiên.

Hiện nay, Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ. Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá các khu công nghiệp hình thành ngày càng nhiều. Phát triển các khu công nghiệp với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng hiểu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phát thải ô nhiễm vào các khu vực nhất định nâng cao hiệu quả sản xuất. Đến đầu năm 2020, toàn quốc có 274 khu công nghiệp đang hoạt động. Các địa phương có số lượng khu công nghiệp lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, Quảng Ninh, Bắc Ninh[9]. Với lượng lớn các khu công nghiệp ngày càng gia tăng các vấn đề ô nhiễm môi trường là cần vấn đề quan tâm hàng đầu.

1

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Đồng Nai. Đến nay, toàn tỉnh có 28 khu công nghiệp và 8 cụm công nghiệp, với tổng diện tích khoảng 10.000ha. Trong đó có những khu công nghiệp tiêu biểu cho cả nước về xây dựng kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại, về tốc độ thu hút đầu tư, quản lý sản xuất và bảo vệ môi trường như VSIP 1, 2, Mỹ Phước, Đồng An, …[13].Với lượng lớn khu công nghiệp tậm trung vấn đề môi trường của tỉnh Bình Dương luôn được quan tâm. Trong đó KCN Mỹ Phước là một KCN lớn đóng góp khá lớn về kinh tế và thu hút đầu tư, đặc biệt KCN Mỹ Phước sau khi được hình thành là KCN có tiềm năng thu hút đầu tư khá lớn đem lại tiềm năng phát triển công nghiệp trong tương lai, với lượng lớn các doanh nghiệp tập trung phát triển lượng nước thải và chất thải rắn từ khu công nghiệp này thải ra cũng ảnh hưởng một phần khối lượng khá lớn ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sức khỏe người dân xung quanh.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3 từ khi được hình thành đến nay tuy đã có 4 trạm xử lý nước thải tập trung nhưng các trạm xử lý này đã đi vào hoạt động khá lâu, đặc biệt là trạm 3.1 được hình thành đầu tiên và hiện đang tiếp nhận lượng nước thải lớn nhất về trạm. Do vận hành từ lâu nên vấn đề về hiệu quả xử lý của hệ thống đang cần được quan tâm. Bên cạnh đó, trong quá trình xử lý tại trạm cũng phát sinh một lượng lớn chất thải rắn như bùn, chất thải nguy hại như bao bị đựng hoá chất, dầu nhớt thải… Với công suất 4000m3/ngày đêm, lượng lớn nước thải do nhà máy xả ra hàng ngày nếu không được xử lý hiệu quả sẽ gây ảnh hưởng khá lớn cho môi trường.

Từ thực tế đó, đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại nhà máy xử lý nước thải tập trung trạm 3.1 của Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3” được thực hiện nhằm đánh giá chính xác hiện trạng thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn của Nhà máy.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát, đánh giá hiện trạng thu gom nước thải, chất thải rắn tại nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Mỹ Phước 3 trạm 3.1 và đề xuất biện pháp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn.

3. Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát hiện trạng thu gom, xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước

thải tập trung trạm 3.1.

- Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước

thải tập trung trạm 3.1.

- Khảo sát hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn tại nhà máy xử lý nước

thải tập trung trạm 3.1.

- Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn tại nhà máy xử lý nước

thải tập trung trạm 3.1.

- Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải,

chất thải rắn tại nhà máy xử lý nước thải tập trung trạm 3.1.

❖ Đối tượng nghiên cứu:

4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

- Hệ thống thu gom nước thải, chất thải rắn của nhà máy xử lý nước thải

2

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

tập trung Khu công nghiệp Mỹ Phước 3 trạm 3.1.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu

công nghiệp Mỹ Phước 3 trạm 3.1.

- Qui trình xử lý chất thải rắn của nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu

❖ Phạm vi nghiên cứu:

công nghiệp Mỹ Phước 3 trạm 3.1.

Đề tài được thực hiện tại nhà máy xử lý nước thải tập trung trạm 3.1 KCN

Mỹ Phước 3, phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

❖ Ý nghĩa khoa học

5. Ý nghĩa đề tài

- Đánh giá được tình hình thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Trạm

3.1.

- Phát hiện sớm các vấn đề bất cập và khắc phục kịp thời, đảm bảo vệ

sinh môi trường.

❖ Ý nghĩa thực tiễn

- Làm tiền đề cho các nghiên cứu khác về chất lượng nước của các KCN

3

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Góp phần đánh giá hiệu quả thực tế hiện trạng thu gom và xử lý nước thải, CTR tại trạm xử lý nước thải tập trung 3.1 KCN Mỹ Phước, góp phần bảo vệ nguồn nước tại khu vực và giảm bớt phát sinh ô nhiễm chất chất thải rắn, bảo vệ sức khoẻ người dân quanh khu vực.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Các nghiên cứu đã thực hiện

3- -, SS, PO4

Trong những năm gần đây có hàng loạt các đề tài, dự án khoa học triển khai xung quanh chủ đề khảo sát đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải KCN cũng như khảo sát đánh giá quy trình thu gom xử lý CTR có thể kể đến danh mục các công trình nghiên cứu sau:

(1) Nguyễn Phi Phú (2013) đề tài “ Khảo sát và đánh giá hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Phước Hiệp” khảo sát một cách đầy đủ và phân tích các yếu tố chính gây ô nhiễm nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống đã đạt hầu hết các tiêu chuẩn xả thải của nước loại A theo QCVN 40:2011/BTNMT đối với các thông số COD, BOD, NO3 , pH ngoại trừ thông số NH3 và Fe3+, đề xuất cung cấp vi sinh chuyển hoá Amoniac, đặc biệt như vi sinh vât Nitrobacter, Nitrosomonas giúp chuyển hoá Amoniac hiệu quả hơn trong các bể Aerotank.

(2) Nguyễn Thị Minh Hiền (2010) đề tài “ Khảo sát và đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tại KCN Đình Vũ”. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng xử lý nước thải tại KCN là khá tốt. Nước thải khi qua xử lý được đưa ra ngoài đều nằm trong giới hạn cho phép. Để có thể đạt được kết quả này, một phần là do công tác quản lý chặt chẽ và công nghệ xử lý nước thải tại KCN hiện đại. Đề tài còn đề xuất KCN Đình Vũ nên sử dụng công nghệ sinh học SBR sẽ không cần mất quá nhiều diện tích và thời gian như công nghệ MBBR hiện tại.

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

(3) Vũ Thị Hà Anh (2016) đề tài “ Đánh giá hiện trạng, dự báo phát sinh và quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trong KCX/KCN ở Tp. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2016 - 2020”. Kết quả nghiên cứu Đề tài đã xác định được lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát thải trong các KCX/KCN tại TP.HCM trong năm 2015 là 47.942 tấn, (trung bình là 137 tấn/ngày); hệ số phát thải là 17,5 tấn/ha. Đồng thời đã dự báo lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh từ các KCX/KCN năm 2020 là khoảng 115.803 tấn/năm (trung bình là 330 tấn/ngày) ứng với hệ số phát thải là 28,3 tấn/ha. Với công suất hiện nay, TP.HCM hoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại trong tương lai. Đề tài cũng đã nhận diện những hạn chế còn gặp phải của hệ thống quản lý CTCNNH hiện nay của TP.HCM. Có 3 điểm chính là sự chồng chéo, thiếu phối hợp giữa các bên có liên quan: chủ nguồn thải, đơn vị hành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH với các cơ quan quản 4

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

lý nhà nước trực tiếp như Sở TNMT TP.HCM, Ban quản lý các KCX/KCN trong quá trình theo dõi đường đi của chất thải công nghiệp nguy hại; sự thiếu đồng bộ giữa hệ thống hỗ trợ kỹ thuật với nhu cầu phát sinh thực tế và sự thiếu thốn về kinh phí quản lý.

(4) Hoàng Văn Vy (2014) đề tài “ Đánh giá quản lý chất thải nguy hại công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý”. Kết quả nghiên cứu đã đánh giá phân tích thực trạng quản lý CTR nguy hại trên địa bàn tình Bình Dương, đánh giá công nghệ xử lý CTNH và hiệu quả xử lý CTNH của các đơn vị xử lý đang hoạt động ở tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công nghệ xử lý CTNH của các đơn vị xử lý còn lạc hậu, chủ yếu sử dụng công nghệ đơn giản qui mô nhỏ, chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý CTNH phát sinh mà chưa quan tâm thu hồi tái sử dụng. Đề tài cũng đề xuất đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất xanh, sản xuất sạch hơn, nghiên cứu công nghệ xử lý chất thải công nghiệp và nguy haị theo hướng thân thiện môi trường.

(5) Phạm Xuân Huy (2014) đề tài “Khảo sát đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt ở quận Hải An-Hải Phòng” nghiên cứu hiện trạng công tác quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Hải An. Qua đó cho thấy quận chưa xây dựng các qui trình, pháp luật về quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn, công tác phân loại tại nguồn và trạm trung chuyển chưa được áp dụng. Đề tài đã đề xuất các biện pháp nâng cao quản lý như xây dựng chiến lược quản lý CTR sinh hoạt, quy hoạch tổng thể CTR trên địa bàn quận từ khâu phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý.

1.2. Tổng quan khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3 nằm trên địa bàn phường Thới Hòa, thị trấn Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, cách TP. Hồ Chí Minh 45 km và thành phố Thủ Dầu Một 14 km về phía Bắc, cách Tân Cảng 32 km, cách cụm cảng Sài Gòn, VICT, ICD Phước Long 42 km và cách sân bay Tân Sân Nhất 42 km, gắn kết với những tuyến đường quan trọng: Vành Đai 3, Vành Đai 4, Mỹ Phước-Tân Vạn. Đây là khu vực được quy hoạch để xây dựng khu dân cư kiểu mẫu rộng hơn 1000 ha xen lẫn là Khu công nghiệp với các nhà máy lớn nổi tiếng của Kumho, Midea,…Nhiều khu biệt thự sinh thái được hình thành nơi đây như Ecolake, Hoàng Gia, Coco Land. Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3 được đưa vào hoạt động năm 2007, là dư án được đầu tư bới TCT 5

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp-Becamex IDC với vốn đầu tư 1.219,459 tỷ đồng [10].

Khu đất dự án có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Đông: giáp ranh hành lang đường dây điện 500KV và khu dân cư

ấp 6, xã Thới Hoà.

- Phía Tây: giáp Quốc lộ 13 và một phần khu dân cư hiện hữu - Phía Nam: giáp ranh quy hoạch đường Vành đai 4 và khu dân cư ấp 3A

phường Thới Hoà

- Phía Bắc: giáp ranh quy hoạch Khu công nghiệp Mỹ Phước 2 và một

phần khu dân cư hiện hữu.

- Được thành lập theo Công văn số 1316/TTg-CN ngày 28/8/2006 do Thủ tướng Chính phủ v/v cho phép thành lập KCN Mỹ Phước 3, tỉnh Bình Dương. - Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số:

482/QĐ-BTNMT ngày 05/04/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- QĐ số 1070/QĐ-UBND ngày 30-11-2006 của UBND huyện Bến Cát về việc thu hồi đất để thực hiện dự án quy hoạch Khu Công nghiệp & Đô thị Mỹ Phước 3

6

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3 có quy mô 2240 ha, phát triển dịch vụ 1240 ha và phát triển công nghiệp 1000 ha. Với diện tích đất công nghiệp cho thuê là 655,59 ha, diện tích đất đã cho thuê lại: 333,23 ha, đạt tỷ lệ lấp kín: 50,82%. Đất sử dụng với tổng diện tích 977 ha. Hạ tầng kỹ thuật đến nay đã hoàn chỉnh. Hiện tại Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3 đã xây dựng và vận hành 4 nhà máy xử lý nước thải với với công suất mỗi nhà máy 4.000m3/ngày đêm, tổng công suất 16.000 m3/ ngày.đêm[10]

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Bảng 1.1: Cơ cấu sử dụng đất Khu công nghiệp và đô thị Mỹ Phước 3

Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Loại đất

Đất xây dựng xí nghiệp CN 655,6895 67,0638

42,9747 4,3954 Đất xây dựng trung tâm điều hành, dịch vụ

Đất cây xanh và hồ điều hòa 123,3952 12,6208

20,6478 2,1119 Đất xây dựng CT đầu mối hạ tầng kỹ thuật

Trạm xử lý nước thải 2,5020 0,2559

Đất giao thông 132,5013 13,5522

TỔNG CỘNG 977,7105 100

(Nguồn:[10])

7

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan Khu Công nghiệp và dân cư Mỹ Phước 3[1]

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Trong đó Khu dân cư Mỹ Phước 3 được quy hoạch với diện tích 220,635 ha Bảng 1.2: Cơ cấu sử dụng đất Khu dư cư Mỹ Phước 3

Thành phần đất đai Diện tích (ha) Tỷ lệ so với đất dân dụng (%)

ĐẤT DÂN DỤNG 100 I

Đất ở 106,75072 48,383 1

Đất nhà phố kết hợp TMDV 4,14 3,878 a

Đất ở biệt thự 29,225 27,377 b

Đất ở liên kết 19,136 17,926 c

Đất ở cao tầng 54,25 50,819 d

Đất công trình công cộng 15,06 6,826 2

Câu lạc bộ 10,27 68,193 a

Trường học 0,714 4,741 b

Đất Ban quản lý 4,076 27,066 c

22,791 64,472 3 Đất công viên – cây xanh – mặt nước

Cây xanh khu ở - mặt nước 10,239 28,965 a

22,791 64,472 b Cây xanh khu vực – đât quảng trường – mặt nước

2,32 6,563 Cây xanh cách ly c

62,741 28,437 Đất giao thông 4

44,539 70,989 Giao thông nội bộ a

13,502 21,519 Giao thông đối ngoại–khu vực b

4,7 7,492 Đường vành đai 4 (NE2) c

II ĐẤT NGOÀI VÂN DỤNG

0,73 0,332 a Đường kênh thoát nước theo QH chung

Tổng Cộng 220,6351

8

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

(Nguồn:[10])

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

❖ Điều kiện tự nhiên và môi trường

- Địa hình:

Địa hình khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng. Hướng dốc chính của địa hình là từ hướng Bắc xuống Nam. Địa hình cục bộ có hướng từ Đông sang Tây ở khu vực phía Bắc, hoặc từ Đông sang Tây ở khu vực phía Nam. Nói chung địa hình rất thuận lợi cho xây dựng và thoát nước mặt [1].

- Khí hậu, thời tiết [1]

Khu vục nằm trong miền nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa

từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến 4 năm sau.

❖ Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Nhiệt độ bình quân trong năm: 25oC + Độ ẩm trung bình năm: 76,6% + Lượng mưa trung bình năm: 2,177mm + Gió: Có hai hướng gió chính: gió Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 11; gió Đông-Đông Nam: từ tháng 1 đến tháng 4. Tốc độ gió trung bình cấp 2 và cấp 3. Khu vực tỉnh Bình Dương hầu như không bị ảnh hưởng của bão.

Khu vực huy hoạch thuộc phường Thới Hoà hiện là khu vực nông thôn – nông nghiệp, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa và cây công nghiệp dài ngày. Tuy nhiên nông nghiệp năng suất không cao[1].

❖ Chất lượng môi trường tại khu vực KCN Mỹ Phước 3

Phường Thới Hoà có tổng diện tích tự nhiên 3.780 ha, dân số gần 10 ngàn người. KCN Mỹ Phước 3 được xây dựng trên địa bàn phường Thới Hoà chiếm 56% tổng diện tích toàn phường. KCN đi vào hoạt động ổn định sẽ đưa kinh tế của phường phát triển vượt bậc, bên cạnh công nghiệp phát triển sẽ kéo theo dịch vụ thương mại vươn lên, để phục vụ cho nhu cầu lao động ở KCN[1]

- Môi trường không khí:

9

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Khu đô thị và Công nghiệp Mỹ Phước 3 được đưa vào hoạt động ảnh hưởng đến môi trường không khí chủ yếu là tiếng ồn và bụi từ hoạt động công nghiệp, hộ gia đình, khu thương mại, khu công cộng. Bụi phát sinh chủ yếu từ hoạt động công nghiệp và phương tiện vận chuyển các loại bụi này tồn tại ở trạng thái lơ lửng trong không khí có khả năng gây các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi, hen suyễn…

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Khí thải phát sinh từ trạm xử lý nước: trong quá trình phân huỷ chất hữu cơ có trong nước phát sinh khí thải bao gồm: NH3, H2S, Clorua.. các khí này có khả năng gây mùi tuy nhiên lượng khí này phát sinh không nhiều nên khả năng ảnh hưởng đến môi trường không đáng kể [1]

- Môi trường nước:

Trong nước thải công nghiệp có nhiều chất gây ô nhiễm như chất hữu cơ, chất dinh dưỡng N, P, dầu mỡ, kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh. Trong nước thải sinh hoạt khu dân cư chứa hàm lượng lớn các chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, vi sinh gây bệnh sẽ làm tăng độ màu và tăng nồng độ của các chất ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận. Nếu không kiểm soát tốt nguồn nước thải này thì sẽ có nguy cơ lan truyền ô nhiễm vào nguồn nước mặt và nước ngầm[1].

Việc ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến duy giảm nồng độ oxy hoà tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan sẽ phân huỷ các chất hữu cơ. Nồng độ oxy hoà tan giảm dưới 50% bão hoà có khả năng gây ảnh hưởng phát triển của tôm cá và gây giảm khả năng làm sạch của nguồn nước[1].

Các chất rắn lơ lửng hạn chế độ sâu của tầng nước được ánh sáng chiếu xuốn, ảnh hưởng quang hợp của tảo, rong rêu. Tăng độ đục nguồn nước và gây bồi lắng.

Nước mưa chảy tràn kéo theo các chất bẩn, bụi, rác thải góp gây ảnh hưởng

đến chất lượng nước mặt.

- Chất thải rắn[1]:

Chất thải rắn phát sinh từ KCN rất đa dạng bao gồm chất thải sản xuất,

chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại.

Bùn thải từ trạm xử lý nước thải cũng là một trong những nguồn phát sinh

chất thải rắn.

1.3. Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3

trạm 3.1

- Vị trí địa lý: Đường DH3A, Phường Thới Hoà, Thị Xã Bến Cát, Bình

Dương, cách thành phố Thủ Dầu Một 16 km

10

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

- Tọa độ: 11o07’00.8’’N; 106o38’11.5”E - Thời gian thành lập: năm 2009 - Thời gian nhà máy đưa vào hoạt động: năm 2010 - Công suất nhà máy: 4000 m3/ ngày đêm

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Diện Tích nhà máy: 3000 m2 được bố trí phù hợp với địa hình khu vực để thuận tiện cho việc thu nước. Trạm xử lý được cách lý với các khu vực xung quanh bằng dãy cây xanh, bên cạnh đó trạm xử lý được bố trí cuối hướng gió và xa khu dân cư đảm bảo vệ sinh môi trường

- Công nghệ xử lý nước thải: Theo công nghệ Clotech của singapore - Nước thải sau xử lý: đưa ra Kênh KL1 đổ ra sông Thị Tính - Vị trí nhân sự tại Nhà máy :

Bảng 1.3: Vị trí nhân sự

Vị Trí làm việc Họ Và Tên STT

Phạm Tấn Lộc 1 Nhân viên phân tích ( Hướng dẫn thực tập)

Nhân viên vận hành Nguyễn Văn Lộc 2

Nhân viên vận hành Thái Hữu Bằng 3

Công nhân Nguyễn Văn Dậu 4

Nước thải nhà máy tiếp nhận nguồn gốc từ các doanh nghiệp Trong khu

công nghiệp và nước thải khu dân cư.

Nước thải của doanh nghiệp trong KCN bao gồm nước thải sinh hoạt và

nước thải sản xuất.

- Nước thải sinh hoạt: Chủ yếu phát sinh do hoạt động của cán bộ công

nhân viên từ các doanh nghiệp, từ nhà vệ sinh, nhà ăn, bếp nấu ăn,…

- Nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất phát sinh do quá trình hoạt động

sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp

- Nước thải từ khu dân cư phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày vệ sinh, nhà

11

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

ăn, nhà bếp,…

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Hiện tại nước thải của hơn 134 doanh nghiệp kinh doanh các loại trong KCN Mỹ phước 3 đổ về nhà máy trong đó có các doanh nghiệp sản xuất giấy, may mặc, luyện kim, chế biến thực phẩm, sản xuất bao bì, cơ khí, điện tử…

Giải pháp đề ra cho trạm xử lý nước thải tập trung trạm 3.1 là kết hợp các

phương pháp cơ học, hoá-lý và sinh học:

- Giải pháp cơ học: sử dụng bể thu gom, song chắn rác, bể điều hoà, tách dầu mỡ và bể lắng để xử lý cặn, rác hoặc cặn nổi, lắng bùn sau khi xử lý sinh học, tách nước khỏi bùn và điều hoà lưu lượng nước thải

- Giải pháp hoá-lý: sử dụng cụm bể keo tụ tạo bông liên kết keo tụ các

hạt huyền phù trong nước giảm độ đục và chất rắn lơ lững

- Giải pháp sinh học: sử dụng bể vi sinh hiếu khí để xử lý các chất hữu

cơ hoà tan và huyền phù trong nước dựa trên hoạt động vi sinh

Phương án xử lý bùn từ hệ thống xử lý nước thải: Bùn phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải sẽ được hợp đồng với đơn vị có chức năng định kì thu gom và xử lý đúng quy định.

Hình 1.2: Nhà máy xử lý nước thải Tập Trung Khu Công Nghiệp

12

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Mỹ Phước 3 Trạm 3.1

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

1.4. Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải của nhà máy xử lý

nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1

Bảng 1.4: Phương pháp xử lý nước thải của từng công trình

Hình ảnh minh hoạ STT Công trình Phươn g pháp

Cơ học 1 Bể Thu gom

Cơ học 2

Song chắn rác tinh

13

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Cơ học 3 Bể tách dầu mỡ

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Cơ học 4 Bể điều hòa

Hóa lý 5

Cụm bể keo tụ- tạo bông

Cơ học 6 Bể Lắng 1

14

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

7 Bể Hiếu khí Sinh học

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

8

Sinh học, cơ học Bể lắng kết hợp hiếu khí

Cơ học 9

Bể lắng 2 (lắng Lamen)

10 Khử Trùng Hóa Học

❖ Bể thu gom Bể thu gom tiếp nhận nước thải từ các nguồn đổ về, tại bể thu gom có 3 bơm công suất 15kW/h tổng diện tích bể 75m2, có thể lưu nước từ 4-6 giờ. Nước sau khi vào bể sẽ được bơm lên hệ thống xử lý qua song chắn rác.

15

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Nước thải sau khi qua các công trình đầu vào xử lý bằng phương pháp cơ học loại bỏ các tạp chất rắn và điều hòa lưu lượng và nồng độ trước khi đưa vào xử lý bằng phương pháp hóa lý, nước sau khi qua quá trình xử lý hóa lý được lắng cơ học, sau đó qua quá trình xử lý sinh học và lắng cơ học, cuối cùng được khử trùng bằng phương pháp hóa học châm Clorin.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

❖ Song chắn rác Song chắn rác dùng để giữ các tạp vật thô như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, các mẩu đá, gỗ và các vật thải khác giữ lại. Song chắn tinh tại nhà máy đặt cố định được làm bằng kim loại, với khoảng cách giữa các thanh song chắn rác là 2mm. Tách hầu hết các chất thải rắn, rác có kích thước lớn hơn 2mm ra khỏi nguồn nước.

❖ Bể tách dầu mỡ Theo tiêu chuẩn dòng thải, không cho phép xả nước thải chứa dầu mỡ vào nguồn tiếp nhận vì chúng sẽ tạo thành một lớp màng mỏng phủ lên diện tích bề mặt nước khá lớn gây khó khăn cho quá trình hấp thụ oxy của không khí vào nước, làm cho quá trình tự làm sạch của nước bị cản trở. Mặt khác, dầu mỡ trong nước thải là một nguyên liệu có thể chế biến và dùng lại trong sản xuất và công nghệ. Vì vậy nước thải chứa dầu mỡ với hàm lượng 100mg/l trở lên trước khi xử lý phải qua bể tách dầu mỡ. Vận tốc của nước trong bể tách dầu có thể dao động trong khoảng 0.005 đến 0.01 m/s. Đối với các hạt dầu có đường kính 80 đến 100𝜇m, vận tốc nổi lên của hạt bằng 1 đến 4 mm/s. Bể tách dầu loại ngang thường có từ hai ngăn trở lên. Thời gian lắng từ 2 giờ trở lên[9]. Bể tách dầu mỡ tại nhà máy là loại bể tách dầu ngang 2 ngăn, có hệ thống gạt dầu phía trên.

❖ Bể điều hoà Bể điều hoà lớn có hệ thống sục khí điều hoà ổn định lưu lượng, nồng độ trong nước, bên cạnh đó giảm bớt một phần các thông số ô nhiễm COD, BOD nhờ sục khí, bể điều hoà có diện tích lớn lưu trữ nước nếu có sự cố ở hệ thống phía sau.

❖ Cụm bể keo tụ - tạo bông Để tách các hạt rắn đó một cách hiệu quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm làm tăng vận tốc lắng của chúng. Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa diện tích thường được gọi là quá trình đông tụ còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ hơn từ cát hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ. Các chất đông tụ thường dùng là các muối nhôm, sắt hoặc hỗn hợp của chúng. Trong đó được dùng rộng rãi nhất là Al2(SO4)3 bởi vì Al2(SO4)3, hòa tan tốt trong nước, chi phí thấp và hoạt động có hiệu quả cao trong khoảng pH từ 5-7,5. Để tăng cường quá trình tạo thành bông keo Hydroxyt nhôm và sắt với mục đích tăng tốc độ lắng, người ta

16

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

tiến hành quá trình keo tụ bằng cách thêm vào nước thải các hợp chất cao phân tử gọi là trợ đông tụ [8]

❖ Bể lắng cơ học (Lắng 1, lắng 2) Bể lắng có nhiệm vụ lắng cát hạt rắn lơ lững. Bùn lắng được tách ra khỏi nước sau khi lắng. Bể lắng có nhiều loại khác nhau và hiện thông dụng hơn cả là các bể lắng liên tục. Thông dụng hiện nay thường dùng hai loại bể lắng ngang và bể lắng đứng[8]

Tại nhà trạm 3.1 bể keo tụ và tạo bông được chia làm 2 ngăn, ngăn keo tụ có một máy khuấy và được châm PAC, ngăn tạo bông có 2 máy khoáy với tốc độ khuấy giảm dần ngăn này được châm Polymer Anion.

❖ Bể vi sinh hiếu khí Trạm 3.1 có 2 bể vi sinh hiếu khí, nước sau quá trình lắng hoá lý sẽ theo áp lực chảy liên tục vào bể, bể được sục khí liên tục xử lý các thành phần ô nhiễm trong nước nhờ quá trình phân huỷ vi sinh.

❖ Bể hiếu khí kết hợp lắng Hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha bao gồm: Làm đầy, sục khí, lắng, rút nước và chờ. Mỗi bước hoạt động luân phiên liên tục sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học, xử lý triệt để các chất dinh dưỡng sau quá trình vi sinh hiếu khí (có 2 bể hiếu khí kết hợp lắng tương ứng với 2 bể vi sinh hiếu khí)

Tại trạm 3.1 có 2 bể lắng, Lắng 1 là lắng hoá lý sau cụm bể keo tụ tạo bông thuộc dạng lắng đứng, bùn được thu đưa về bể chứa bùn. Lắng 2 là lắng sau cùng của hệ thống diện tích tương đối nhỏ, có các tấm chắn Lamen hỗ trợ lắng tốt hơn, lắng những hạt cặn còn sót lại sau quá trình hiếu khí kết hợp lắng, có hệ thống thu về bể chứa và bùn hồi lưu về bể vi sinh.

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Pha làm đầy: Nước thải được bơm đầy vào bể xử lý trong khoảng từ 1-3 giờ (thường thì thời gian làm đầy bể khoảng 2 giờ). Trong thời gian làm đầy bể không diễn ra quá trình sục khí, như vậy có thể thấy đây giống như giai đoạn thiếu khí để các chủng vi sinh trong bể bắt đầu thích nghi với nước thải đầu vào. Pha sục khí: Sau khi nước được bơm đầy bể, ngưng cấp nước vào bể và tiến hành sục khí cho bể xử lý để các phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính diễn ra. Thời gian sục khí liên tục phụ thuộc vào chất lượng nước thải đầu vào và yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra, thường khoảng 8 giờ. Trong pha phản ứng, quá trình khử BOD, COD diễn ra nhờ các chủng vi sinh hiếu khí, 17

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

đồng thời thực hiện quá trình chuyển hóa các hợp chất chứa Nitơ từ dạng N- và nhanh chóng chuyển sang dạng N-NO3. NH3 sang N-NO2

Pha lắng: Lắng trong nước. Sau quá trình sục khí liên tục, nước thải đã được các chủng vi sinh xử lý, làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm xuống mức cho phép sẽ chuyển sang quá trình lắng bùn. Quá trình này diễn ra tương tự như trong bể lắng bùn sinh học. Thời gian lắng trong và cô đặc bùn thường diễn ra trong 2 giờ (phụ thuộc vào yêu cầu vận hành). Bùn có hệ thống thu về bể chứa và hồi lưu về bể vi sinh hiếu khí

Pha rút nước : Phần nước trong sau lắng tại bể sẽ được thu bằng máng răng

cưa chảy qua bể lắng 2.

❖ Bể khử trùng Khử trùng bằng Clo: dùng Clo và hợp chất Clo diệt khuẩn cho nước rất phổ biến, vì hiệu quả cao và kinh tế. Dùng Clo diệt khuẩn và oxy hóa các chất hữu cơ còn sót lại ở trong nước làm cho nước sáng màu hơn, cải thiện mùi và màu và mùi vị nước là chủ yếu, bên cạnh đó Clo và hợp chất Clo còn có khả năng oxi hóa tách các cất H2S, Phenol, Xyanua, Hidrosunfit ra khỏi nước. Các hợp chất Clo thường dùng như dung dịch Hipoclorit Canxi dạng bột Ca(ClO)2 hòa tan thành dung dịch 3-5%, dung dịch nước Javen (NaClO) , Cloramin… Clo hay hợp chất chứa Clo của nó có khả năng khử khuẩn là do khả năng oxi hóa của chúng. lượng Clo dư trong mức 0,5mg/l, nếu nồng độ Clo cao hơn mức này trong nước sẽ gây hại cho tôm cá và các thủy sinh khác. Clo có thể kết hợp với hidrocacbua thành các hợp chất hữu cơ có hại[3]. Trạm 3.1 sử dụng Chlorine để khử trùng, thiết kế bể có các ngắn hình ziczac tăng khả năng tiếp xúc.

Pha chờ: Chờ đợi để nạp nước thải vào bể, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời gian vận hành (thời gian chờ không được lâu quá, tránh ảnh hưởng đến vi sinh trong bể).

1.5. Tổng quan các phương pháp xử lý chất thải rắn

Một cách tổng quát chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo phương pháp

18

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

như trong bảng sau:

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Bảng 1.5: Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Chi tiết phương pháp STT

Nén 1. Cơ học Giảm kích thước Phân loại theo kích thước Phân loại theo kim loại nặng Phân loại theo điện/ từ trường

Nhiệt Phân Đốt Khí hóa 2. Nhiệt

Lên men kỵ khí Ủ hiếu khí 3. Sinh học và hóa học

(Nguồn:[4])

1.5.1. Phương pháp cơ học

- Giảm kích thước: Phương pháp này sử dụng để giảm kích thước thành phần chất thải rắn sinh hoạt. CTR được làm giảm kích thước có thể sử dụng trực tiếp làm lớp che phủ trên mặt đất hay làm phân Compost hoặc một phần được sử dụng cho các hoạt động tái sinh. Thiết bị thích hợp để làm giảm kích thước tùy thuộc vào loại, hình dạng, đặc tính của chất thải rắn sinh hoạt và tiêu chuẩn yêu cầu.

Các thiết bị thường sử dụng:

+ Búa đập, rất có hiệu quả với các thành phần có đặc tính giòn – dễ gãy. + Kéo cắt bằng thủy lực, dùng để làm giảm kích thước các vật liệu mềm. + Máy nghiền.

Trong đó, ưu điểm máy nghiền là di chuyển dễ dàng, có thể sử dụng để làm giảm kích thước nhiều loại chất thải rắn sinh hoạt khác nhau như là nhánh cây, gốc cây và các loại CTR xây dựng. Với máy nghiền, kích thước CTR thay đổi đáng kể. Nếu dùng búa đập thì kích thước phần chất thải sau khi đập không đồng nhất, kéo cắt làm cho CTR có tính đồng nhất hơn. Thiết bị làm giảm kích thước CTR được thiết kế dựa vào tải trọng CTR và năng lượng tiêu thụ.

19

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

- Phân loại theo kích thước: Phân loại theo kích thước hay sàng lọc là một quá trình phân loại một hỗn hợp các vật liệu CTR có kích thước khác nhau thành hai hay nhiều loại vật liệu có cùng kích thước, bằng cách sử dụng các loại sàng có kích thước lỗ khác nhau, thông thường quá trình phân loại gắn liền với các công đoạn chế biến chất

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

thải tiếp theo, các thiết bị sàng lọc còn được sử dụng trong quá trình chế biến phân compost.

- Phân loại theo khối lượng riêng: Phương pháp kỹ thuật được sử dụng rất rộng rãi, dùng để phân loại các vật liệu có trong CTR dựa vào khí động lực và sự khác nhau về khối lượng riêng, phương pháp này được sử dụng để phân loại CTR sinh hoạt, tách rời các loại vật liệu sau quá trình tách riêng thành hai phần riêng biệt: dạng có khối lượng riêng nhẹ như giấy, nhựa, các chất hữu cơ và dạng có khối lượng riêng nặng như là kim loại, gỗ và các loại vật liệu vô cơ có khối lượng riêng tương đối lớn. Nguyên tắc phương pháp này là thổi dòng không khí từ dưới lên trên qua lớp vật liệu hỗn hợp khi đó các vật liệu nhẹ sẽ được cuốn theo dòng khí, tách ra khỏi các vật liệu nặng hơn.

- Phân loại theo điện từ trường: Được thực hiện dựa vào tính chất điện từ khác nhau của thành phần CTR, phương pháp phân loại bằng từ trường được sử dụng phổ biến khi tiến hành tách các kim loại ra khỏi thành phần CTR. Phương pháp phân loại bằng tĩnh điện cũng áp dụng để tách ly nhựa và giấy dựa vào sự khác nhau giữa tích điện bề mặt.

- Nén chất thải rắn: Nén là một kỹ thuật làm tăng mật độ dẫn đến tăng khối lượng riêng của chất thải để công tác lưu trữ và vận chuyển chất thải đạt hiệu quả cao hơn. Một vài kỹ thuật được sử dụng để nén CTR và thu hồi vật liệu là sau khi nén chất thải có dạng khối, hình lập phương hay dạng viên tròn. Nén chất thải rắn làm giảm lưu trữ khi tái sử dụng, giảm thể tích vận chuyển…

1.5.2. Phương pháp nhiệt

Tùy vào lượng oxy trong quá trình đốt mà ta có thể phân loại thành quá

trình đốt, nhiệt phân hay khí hóa.

- Quá trình đốt:

Đốt là quá trình oxy hóa chất thải rắn bằng oxy không khí dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxy hóa hóa học, bằng cách đốt chất thải, ta có thể giảm thể tích của CTR đên 80-90%, nhiệt độ buồng đốt cao hơn 800oC.

Sản phẩm cuối của quá trình đốt: tro, các khí có nhiệt độ cao như Nito,

Cacbonic, hơi nước và năng lượng nhiệt có thể thu hồi.

20

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

- Quá trình nhiệt phân:

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Là quá trình phân hủy hay biến đổi hóa học CTR bằng cách nung trong điều kiện không oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi CTR là các chất ở dạng rắn, lỏng, khí. - Quá trình khí hóa: Là quá trình đốt CTR trong điều kiện thiếu oxy. Mục đích giảm thể tích

chất thải và thu hồi năng lượng.

❖ Quá trình ủ phân hiếu khí:

1.5.3. Phương pháp sinh học và hóa học

Là quá trình biến đổi các chất thải rắn hữu cơ thành các chất vô cơ dưới

tác dụng của vi sinh vật. Sản phẩm tạo thành ở dạng mùn gọi là Compost.

- Ưu điểm:

+ Giảm lượng rác cần chôn lấp, giảm nhu cầu đất chôn. Quy trình xử lý,

hoạt động dễ kiểm soát.

+ Thu được sản phẩm là phân hữu cơ, tốt cho nông nghiệp.

- Nhược điểm:

+ Yêu cầu đầu tư quy trình hoàn chỉnh, bao gồm nhiều công đoạn phức

tạp.

+ Chi phí vận hành cao. + Yêu cầu công nhân có trình độ chuyên môn. ❖ Quá trình phân hủy chất thải lên men kỵ khí .

Là quá trình biến đổi sinh học dưới tác dụng của vi sinh vật trong điều kiện kỵ khí, áp dụng đối với chất thải rắn có hàm lượng rắn từ 4-8%. Sản phẩm cuối cùng là khí metan, khí CO2, và chất mùn ổn định dùng làm phân bón. Thời gian phân hủy lâu thường từ 4 đến 12 tháng, có khí sinh ra từ quá trình phân hủy và gây mùi khó chịu.

- Các yếu tố vật lý và hoá học ảnh hưởng tới quá trình phân hủy kỵ khí.

+ Tỷ lệ C/N: tối ưu trong quá trình phân hủy kỵ khí khoảng 20-30:1. + pH: giá trị ban đầu: khoảng 6-7. Sau khi phân hủy và ổn định: giá trị

pH trong khoảng 7,2 - 8,2.

21

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

+ Nhiệt độ: hai khoảng nhiệt độ tối ưu cho quá trình phân hủy kỵ khí: giai đoạn nhiệt độ trung bình: nhiệt độ giao động trong khoảng 20-400C, tối ưu 30-350C.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Ưu điểm:

+ Chi phí ban đầu thấp. + Đặc biệt là thu hồi khí CH4 làm nguồn cung cấp nhiệt phục vụ cho các

nhu cầu đun nấu, lò hơi…

- Nhược điểm:

+ Thời gian phân hủy lâu hơn xử lý hiếu khí (4-12 tháng). + Các khí sinh ra từ phân hủy kỵ khí là H2S, NH3 gây mùi hôi khó chịu. + Các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng với quá trình phân hủy vì nhiệt

độ phân hủy thấp.

- Quá trình chuyển hóa hóa học: Quá trình chuyển hóa hóa học bao gồm một loạt các phản ứng thủy phân được sử dụng để tái sinh các hợp chất như gluco và một loạt các phản ứng khác dùng để tái sinh dầu tổng hợp, khí và Axectat xenlulo. Kỹ thuật xử lý chất thải rắn bằng phương pháp hóa học phổ biến nhất là phản ứng thủy phân xenlulo dưới tác dụng của Axit và quá trình biến đổi metan thành methanol.

❖ Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

1.5.4. Các phương pháp khác

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rửa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như Acid hữu cơ, Nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4 như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp.

- Ưu điểm

+ Có thể xử lý một khối lượng lớn chất thải sinh hoạt. + Thu được khí gas mang lại lợi ích kinh tế. + Kiểm soát được sự phân hủy của chất thải khi chúng được chôn nén và

phủ lấp bề mặt.

+ Bãi chôn lấp hoàn thành được trồng cỏ sữa, đem lại lợi nhuận mà tạo

22

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

cảnh quan cho môi trường.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Nhược điểm

+ Tốn diện tích mặt bằng. + Chi phí xây dựng và vận hành tốn kém. + Phải xử lý nước rỉ rác. + Phải thỏa mãn các yêu cầu về khía cạnh môi trường, chỉ tiêu kinh tế,

địa chất công trình và thủy văn, vấn đề xử lý khí rác...

+ Tạo ra một số vật chủ trung gian gây bệnh như ruồi muỗi, các loại côn

trùng có cánh và các loài gặm nhấm.

❖ Tái chế rác thải:

+ Gây ô nhiễm cho các vùng xung quanh như mùi hôi, nước… + Có nguy cơ gây ra các vụ cháy nổ do các khí sinh ra trong bãi chôn lấp.

Khái niệm tái sử dụng các chất thải của quá trình sản xuất và sinh hoạt đã có từ rất lâu. Từ xưa, ông cha ta đã tận dụng than, xương động vật trong sản xuất nhựa đường hay tái sử dụng sắt vụn, đồng vụn trong sản xuất nông cụ và vật dụng sinh hoạt. Những hoạt động tái chế sơ khai này đã góp phần làm giảm giá thành và giúp giải quyết vấn đề khan hiếm nguyên liệu sản xuất thời đó. Ngày nay, trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, vai trò của tái chế như là nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu giá rẻ càng trở nên quan trọng hơn. Nguồn nguyên liệu từ tái chế có thể coi là vô tận, vì có sản xuất là có rác thải và có cơ hội cho tái chế.

1.6. Tổng quan tác động nước thải và chất thải rắn

❖ Làm ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến sinh vật sống trong nước:

1.6.1. Tác động nước thải đến môi trường

Khi nhà máy không có một hệ thống xử lý nước thải tốt, đạt chuẩn mà xả nước thải ra ngoài môi trường thì bị ảnh hưởng nặng nề nhất chính là nguồn nước.[11]

23

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Với nguồn nước ngầm thì ngoài việc các cặn lơ lửng ở trên nước mặt, các chất thải nặng sẽ bị lắng xuống đáy sông, sau quá trình phân huỷ, một phần lượng chất này sẽ được các sinh vật tiêu thụ, còn một phần thấm xuống dưới mạch nước (nước ngầm) thông qua đất, sẽ làm biến đổi khá lớn tính chất của loại nước này với một chiều hướng xấu (do các chất chứa nhiều chất hữu cơ, kim loại nặng…)[11]

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Còn với nguồn nước mặt thì: có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra ô nhiễm như: rác thải sinh hoạt hay những chất hữu cơ,… và lượng chất thải này quá lớn với khả năng tiêu thụ của vi sinh vật, nên lượng chất thải này còn lưu lại ở trong nước khối lượng không hề nhỏ, dẫn tới việc nước mất dần đi sự tinh khiết, trong sạch ban đầu, làm cho chất lượng nguồn nước ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng hơn.[11]

Đối với sinh vật nước thì ảnh hưởng trực tiếp đến với các sinh vật nước, đặc biệt đối với những sinh vật vùng sông, do nước ở vùng này chịu tác động của ô nhiễm nhiều nhất. Có rất nhiều loài thuỷ sinh do phải hấp thụ các chất độc trong nước với thời gian kéo dài mà đã gây biến đổi trong cơ thể của nhiều loài thuỷ sinh, trong đó có một số trường hợp gây đột biến gen.[11]

❖ Làm ô nhiễm đất và sinh vật đất[11]

Phải kể đến thêm nữa là hiện tượng thủy triều đen: tình trạng chất lượng nước hồ giảm đột ngột nghiêm trọng và tình trạng cá chết hàng loạt. Và thủy triều đỏ: sự phát triển quá mức của nền công nghiệp hiện đại đã kéo theo những hậu quả nặng nề về môi trường, làm thay đổi hệ sinh thái biển, chính là một trong trong những minh chứng cho thấy sự ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nặng nề và nghiêm trọng đến như thế nào.[11]

Nước thải còn gây ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến nguồn đất. Nước bị ô nhiễm mang nhiều chất vô cơ và hữu cơ thấm vào đất gây ô nhiễm nghiêm trọng cho đất.

❖ Làm ô nhiễm nguồn không khí[11]

Đối với sinh vật đất: khi các chất ô nhiễm từ nước thấm vào đất không những gây ảnh hưởng đến đất mà còn ảnh hưởng đến cả các sinh vật đang sinh sống trong đất.

24

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Nước thải không chỉ ảnh hưởng đến con người, đất, nước mà còn ảnh hưởng đến không khí. Các hợp chất hữu cơ, vô cơ độc hại trong nước thải thông qua vòng tuần hoàn nước, theo hơi nước vào không khí làm cho mật độ bụi bẩn trong không khí tăng lên. Không những vậy, các hơi nước này còn là giá bám cho các vi sinh vật và các loại khí bẩn công nghiệp độc hại khác

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

1.6.2. Tác động nước thải đến sức khoẻ con người

Con người sống ở những khu vực chịu hậu quả trực tiếp từ nguồn nước thải sẽ rất dễ bị các bệnh ung thư, đột biến gen, các bệnh lây nhiễm do vi khuẩn, bệnh về phổi, …

Ngoài ra nước thải còn có những ảnh hưởng khác mà có thể không tác động trực tiếp hoặc là mối nguy tiềm ẩn khi nguồn nước thải công nghiệp không được xử lý một cách đúng chuẩn mực và nghiêm túc. Các khu công nghiệp ngày càng được mở rộng để phục vụ cho sự phát triển của xã hội. Nhưng phát triển phải đi cùng sự bền vững và bảo vệ môi trường cũng như đảm bảo sức khỏe của người dân. Bởi vậy mỗi nhà máy, mỗi xí nghiệp, mỗi công ty, trước khi đưa nhà máy của mình vào hoạt động tốt, hãy tìm phương án xây dựng mô hình xử lý nước thải thật tốt để cùng có ý thức bảo vệ môi trường. [11]

❖ Ô nhiễm môi trường không khí do chất thải rắn

1.6.3. Tác động chất thải rắn đến môi trường

CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí. Khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong CTR: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenol mùi ốc đặc trưng. [12]

❖ Ô nhiễm môi trường nước do chất thải rắn

Xử lý CTR bằng cách tiêu hủy cũng góp lớn gây ô nhiễm môi trường không khí. Khói, tro bụi và các mùi khó chịu phát sinh trong quá trình đốt. CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn. Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không đảm bảo, khiến cho CTR không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, Oxit Nitơ, Dioxin và Furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người. Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường. [12]

25

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước. Chất thải rắn hữu cơ phân

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái. CTR phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu. [12]

❖ Ô nhiễm môi trường đất do chất thải rắn

Nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn thừa...; chất thải độc hại: từ bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm). Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng. [12]

CTR đặc biệt là chất thải nguy hại, chứa nhiều độc tố như hóa chất, kim loại nặng,... nếu không được xử lý đúng cách, chỉ chôn lấp như rác thải thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất rất cao. [12]

Chất thải như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông... trong đất rất khó bị phân hủy. Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Niken, Cadimi... Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống. Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất... [12]

1.6.4. Tác động chất thải rắn đến sức khoẻ con người

Người dân có thể bị mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp, hô hấp... tại khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khu vực không chịu ảnh hưởng.

26

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Kim loại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể di chứng di tật sang thế hệ thứ 3...[12]

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

CHƯƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu gồm:

- Một thước đo dài 5m đo chiều dài, rộng và cao của từng bể trong hệ

thống

- Một máy ảnh ghi lại hình ảnh của từng bể. - Những tài liệu có liên quan đến hệ thống của nhà máy. - Bút viết, tập ghi liệu những số liệu và thông tin khi hỏi cán bộ nhà máy. - Các ống nghiệm, các máy móc đo đạc mẫu. - Pipet 2ml, 1ml. - Cốc thủy tinh 100ml, 200 ml, 500ml. - Bóp cao su. - Ống nghiệm lấy mẫu. - Máy nung HACH DRB 200. - Máy HACH DR/890 colorimeter. - Máy HACH DR 5000. - Đũa thủy tinh. - Cân trọng lượng 50kg - Hóa chất:

27

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

+ Digestion solution for COD 3 – 150 mg/l Range và 3 -1500 mg/l Thành phần: Chromic Acid, Mercuric sulfate, Silver sulfate, sulfuric acid. Nơi cung cấp: Công ty TNHH Hoàng Thịnh Khang + TN (Total Nitrogen) Persulfate Reagent Thành phần: Persulfate de potassium Nơi cung cấp: Công ty TNHH Hoàng Thịnh Khang + TN (Total Nitrogen) Reagent A Thành phần: Sodium Metabisulfite Nơi cung cấp: Công ty TNHH Hoàng Thịnh Khang + TN (Total Nitrogen) Reagent B Thành phần: Chromatropic Acid, Disodium salt, White Quartz sand, Sodium Metabisulfite, Urea.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

❖ Phương pháp điều tra khảo sát:

2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng thu gom, xử lý nước thải

- Khảo sát thực tế:

+ Khảo sát hiện trạng thu gom nước thải: quan sát đường ống thu gom, các tuyến ống đấu nối, nguồn gốc nước thải đồ về nhà máy, hiện trạng thu gom, công suất hiện tại…

+ Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải hệ thống: quan sát qui trình công nghệ, hiện trạng xử lý tại các bể: hoạt động bình thường hay có sự cố, theo dõi diễn biến trạng thái nước thải trước và sau quá trình xử lý, trạng thái hoạt động vi sinh, hoá chất sử dụng đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của các bể, theo dõi chất lượng nước sau xử lý theo cảm quan: màu sắc, mùi,…

- Phỏng vấn: là phương pháp thông dụng để thu thập thông tin. Khi khảo sát có những gì khó khăn và thắc mắc, có thể hỏi cán bộ trong nhà máy, hay hỏi giáo viên hướng dẫn để hiểu rõ hơn vấn đề.

❖ Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:

Phỏng vấn cán bộ nhà máy về các vấn đề trong quá trình thu gom và xử lý: hệ thống thu gom nước thải các tuyến đường ống đâu nối kích thước, lưu luợng nước thải hiện tại, sức chứa tại bể gom, lưu lượng nước lớn nhất , sự cố thường xuyên xảy ra tại hệ thống thu gom, sự cố xảy ra với hệ thống xử lý hiện tại, chất lượng nước theo quan sát, trạng thái hoạt động của hệ thống…

Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sách báo,..) về hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Mỹ Phước 3.

❖ Phương pháp trực quan:

Thu tập các tài liệu về số liệu quan trắc tại nhà máy; số lượng doanh nghiệp xả thải về nhà máy; biểu đồ hình ảnh kết cấu hệ thống đấu nối thu gom; tài liệu về công nghệ xử lý, các hạng mục qui trình; tài liệu về các thành phần tính chất nước thải.

Quan sát hệ thống, sử dụng máy chụp ảnh lưu lại các hình ảnh, hiện trạng

28

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

trong quá trình thực tập.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

❖ Phương pháp xử lý thông tin:

Toàn bộ các số liệu thu thập được thực hiện trên bảng biểu, sơ đồ. Số liệu

được quản lý và phân tích trên máy tính với phần mềm Microsoft Excel.

❖ Phương pháp điều tra khảo sát:

2.2.2. Nội dung 2: Khảo sát hiện trạng thu gom, xử lý CTR

Thông qua giấy giới thiệu thực tập của khoa Khoa Học Quản Lý Trường Đại học Thủ Dầu Một, tiến hành quá trình đi khảo sát thực nghiệm và đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn tại trạm xử lý nước thải tập trung trạm 3.1 khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Khảo sát quy trình xử lý CTR tại nhà máy: Cách xử lý từng loại CTR

theo tính chất từng loại, quy trình vận chuyển thu gom CTR.

❖ Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ nhà máy về các vấn đề trong quá trình thu gom và xử lý CTR: thành phần phát sinh chất thải rắn tại nhà máy; số lượng rác sinh hoạt phát sinh của từng nhân viên ước tính một ngày; công suất máy ép bùn, lượng hoá chất sử dụng và bao bì phát sinh,;các CTRNH khác như giẻ lau, ống nước, dầu nhớt…sử dụng và thải bỏ các trường hợp nào; lượng sử dụng và thải bỏ CTR trung bình hàng tháng…

Thu thập các số liệu về CTR tại nhà máy: lượng bùn được thu gom theo chu kì, lượng bao bì hoá chất phát sinh, lượng CTR công nghiệp, sinh hoạt được xử lý,…

Thu thập các tài liệu về CTR tại nhà máy: các qui định quản lý đối với CTR, thông tư và quy chuẩn được áp dụng với CTR tại nhà máy; tài liệu kiểm kê thu gom CTR, các tài liệu liên quan khác về CTR tại nhà máy.

❖ Phương pháp trực quan:

Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sách báo, và tài liệu thực tế tại nhà máy..) về qui trình thu gom, xử lý CTR tại nhà máy xử lý nước thải trạm 3.1 khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Quan sát qui trình, sử dụng máy chụp ảnh lưu lại các hình ảnh, hiện trạng

❖ Phương pháp xử lý thông tin:

29

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

trong quá trình thực tập.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Toàn bộ các số liệu thu thập được thực hiện trên bảng biểu, sơ đồ. sử dụng phần mềm Microsoft World soạn thảo văn bảng, số liệu được thống kê tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel

❖ Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:

2.2.3. Nội dung 3: Đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý nước thải

❖ Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu

Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sách báo, tài liệu thực tế tại nhà máy...) về hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung trạm 3.1 khu công nghiệp Mỹ Phước 3.

❖ Phương pháp phân tích các chỉ tiêu COD, TSS, N-tổng, Độ Màu

Nước thải được lấy bằng dụng cụ lấy mẫu tại các bể trong hệ thống xử lý nước thải. Sau khi được lấy mẫu được chứa trong các chai lấy mẫu có đánh dấu sẵn để phân biệt các bể sau đó mẫu được đem đi bảo quản ở nhiệt độ thấp.

Đầu tiên chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu đảm bảo TCVN 4556-88. Lúc lấy mẫu đảm bảo chai lọ đựng mẫu phải sạch và tráng qua nước thải của chính nước thải cần lấy ít nhất 1 lần. Sau đó lấy mẫu ở 3 vị trí trên hệ thống xử lý nước thải tập trung trạm 3.1 khu công nghiệp Mỹ Phước trạm 3.1 ( bể điều hoà, bể lắng hóa lý, đầu ra bể khử trùng). Bắt đầu tiến hành lấy mẫu nước thải vào các chai đã chuẩn bị sẵn sau đó mẫu sau khi được lấy và bảo quản được đưa vào phòng thí nghiệm, sử dụng các hóa chất và máy phân tích để phân tích các chỉ tiêu COD, TSS, N-tổng, Độ màu.

- Khảo sát chỉ tiêu COD ở hố thu gom, bể lắng hóa lý và bể khử trùng

30

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Tiến trình thí nghiệm: Chuẩn bị 3 chai đựng mẫu 250 ml, 4 lọ hóa chất Digestion solution for COD 3-150 mg/l Range, 4 cốc thủy tinh 200ml chứa nước thải.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Bảng 2.1: Bố trí thí nghiệm phân tích COD

4 1 2 3 Mẫu COD

Nước cất Nước hố thu Nước cho vào Nước bể khử trùng Nước bể lắng hóa lý

2ml 2ml 2ml 2ml Thể tích

150oC 150oC 150oC 150oC Nhiệt độ nung

120 phút 120 phút 120 phút 120 phút Thời gian nung

Sau đó đợi các mẫu nguội và tiến hành đo mẫu bằng máy đo HACH

DR/890 colorimeter, chương trình đo COD trong máy là Program 16

- Phân tích chỉ tiêu N-tổng ở hố thu gom, bể lắng hóa lý và bể khử

trùng

Tiến trình thí nghiệm: Chuẩn bị 3 chai đựng mẫu 250 ml, 4 ống nghiệm hóa chất Total-N (0-25mg/l), 4 cốc thủy tinh 200mL chứa nước thải, 4 bịch TN (Total Nitrogen) Persulfate Reagent, 4 bịch TN (Total Nitrogen) Reagent A, 4 bịch TN (Total Nitrogen) Reagent B, 4 ống nghiệm Total-N thuốc thử lúc sau(0- 25 mg/l (LR) hoặc 2-150 mg/l (HR)). Chương trình đo N-tổng trong máy là Program 58 với ngưỡng thấp và 69 với ngưỡng cao.

Bảng 2.2: Bố trí thí nghiệm phân tích N-tổng

4 1 2 3

Mẫu Total- N (0- 25mg/l)

Hóa chất

TN (Total Nitrogen) Persulfate Reagent TN (Total Nitrogen) Persulfate Reagent TN (Total Nitrogen) Persulfate Reagent TN (Total Nitrogen) Persulfate Reagent

0,5ml Nước cất 0,5ml Nước hố thu Thể tích mẫu cho vào 0,5ml Nước bể khử trùng 0,5ml Nước bể lắng hóa lý

31

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Lắc mạnh, nung 30 phút ở 105oC, rồi để nguội tới nhiệt độ phòng

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Hóa chất

TN (Total Nitrogen) Reagent A TN (Total Nitrogen) Reagent A TN (Total Nitrogen) Reagent A TN (Total Nitrogen) Reagent A

Đậy nắp lắc đều 15 giây để phản ứng 3 phút

Hóa chất

TN (Total Nitrogen) Reagent B TN (Total Nitrogen) Reagent B TN (Total Nitrogen) Reagent B TN (Total Nitrogen) Reagent B

Đậy nắp lắc đều 15 giây để phản ứng 3 phút. Sau đó rút 2ml mẫu từ 4 mẫu vừa làm vào 4 ống nghiệm Total-N (0-25 mg/l (LR) hoặc 2-150 mg/l(HR)) lắc đều để 2-5 phút

Đo mẫu

- Phân tích TSS ở hố thu gom, bể lắng hóa lý và bể khử trùng

Chuẩn bị 3 chai chứa mẫu, 4 cốc thủy tinh, đũa khuấy máy đo HACH

DR/890 colorimeter

Đầu tiên khuấy đều mẫu, lấy mẫu và cho vào dụng cụ chứa mẫu đo, sau đó dùng mẫu chuẩn để cài đặt máy (mẫu trắng là nước cất) và tiến hành đo bằng máy DR/ 890 chương trình đo TSS trong máy là Program 94

- Phân tích Độ Màu ở hố thu gom, bể lắng hóa lý và bể khử trùng

Chuẩn bị 3 chai chứa mẫu, 4 cốc thủy tinh, máy hút chân không, dụng cụ

lọc hút chân không, giấy lọc.

❖ Phương pháp xử lý thông tin:

Đầu tiên cho lần lượt các mẫu qua lọc chân không, và cho vào dụng cụ chứa mẫu do, sau đó dùng mẫu chuẩn để cài đặt máy (mẫu trắng là nước cất), tiến hành đo bằng máy DR/ 890 chương trình đo độ màu là Program 19

Các thông tin thu thập được ghi chép, lưu trữ trên máy tính cá nhân Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên bảng biểu thống kê, sơ đồ thông

32

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

qua phần mềm Microsoft Excel.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

❖ Phương pháp so sánh.

❖ Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia:

Sau khi phân tích các chỉ tiêu COD, TSS, N-tổng, Độ màu, trong nước thải tiến hành tính hiệu suất của từng bể, sau đó so sánh với hiệu suất dựa vào các tài liệu chuyên ngành và qui chuẩn qui định (QCVN 40:2011/BTNMT). Xem hiệu quả xử lý của từng bể so với qui chuẩn, so sánh chất lượng nước sau xử lý qua các bể so với nước thô ban đầu.

Trong suốt quá trình làm tiểu luận, chúng tôi thường xuyên tham khảo ý kiến của các cán bộ nhà máy và giáo viên hướng dẫn, sẽ góp phần cho bài tiểu luận được tốt hơn.

❖ Phương pháp phân tích và đánh giá:

Tham khảo ý kiến của các cán bộ nhà máy đặc biệt là nhân viên phân tích về cách lấy mẫu, đo mẫu để đánh giá chính xác hiệu quả xử lý của hệ thống của nước thải.

Dựa vào dữ liệu và thông tin thu thập được và phân tích các chỉ tiêu, tham khảo ý kiến của cán bộ nhân viên để đánh giá hiểu quả thu gom,xử lý nước thải tại trạm 3.1: đánh giá việc thu gom triệt để, đánh giá hiện trạng nước đầu vào và đầu ra; đánh giá hiện trạng hoạt động và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải.

Thông qua việc phân tích, đánh giá hiện trạng, hiệu quả thu gom, xử lý nước thải tại trạm 3.1 đưa ra được các ưu nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước 3 trạm 3.1.

❖ Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:

2.2.4. Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý chất thải rắn

33

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ Internet, sách báo, tài liệu thực tế tại nhà máy...) về qui trình xử lý, quản lý CTR tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước 3 trạm 3.1.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Thu thập số liệu CTR. CTR chia theo từng loại:

- Bùn thải từ máy ép bùn được tính theo công suất ép của máy ép bùn

hàng ngày và trọng lượng khi được thu gom bởi đơn vị thu rác

- Rác thải sinh hoạt và rác công nghiệp được thu từ song chắn rác đem

cân 3 ngày 1 lần

❖ Phương pháp xử lý thông tin:

- Chất thải nguy hại vỏ bao bì đựng hoá chất sẽ được theo dõi theo số lượng sử dụng hàng ngày, các chất nguy hại khác sẽ được theo dõi tuỳ theo nhu cầu tại nhà máy và ghi chép bảo dưỡng tại nhà máy

Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên bảng biểu, sơ đồ. Số liệu được

❖ Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia:

quản lý và thống kê trên máy tính với phần mềm Microsoft Excel.

Tham khảo ý kiến của các cán bộ nhà máy để đánh giá chính xác hiệu quả

❖ Phương pháp phân tích và đánh giá:

xử lý CTR tại nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1.

Dựa vào dữ liệu và thông tin thu thập được, tiến hành đánh giá quy trình thu gom,xử lý CTR tại trạm 3.1, phân tích và đánh giá hiện trạng, xử lý CTR tại nhà máy xử lý nước thải tập trung trạm 3.1 khu công nghiệp Mỹ Phước 3.

Sau khi khảo sát trọng lượng CTR, tiến hành đánh giá hiệu quả xử lý, so

sánh đánh giá theo các yêu cầu thông tư qui định.

Từ việc phân tích, đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý CTR tại trạm 3.1, đưa

34

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

ra các thiếu sót trong qui trình quản lý, xử lý CTR tại trạm.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả khảo sát thu gom, xử lý nước thải tại trạm 3.1 3.1.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải và lưu lượng nước thải

Hiện tại nước thải của hơn 134 doanh nghiệp sản xuất các loại trong KCN Mỹ Phước 3 đổ về nhà máy trong đó có các doanh nghiệp sản xuất giấy, may mặc, luyện kim, chế biến thực phẩm, sản xuất bao bì, cơ khí, điện tử… Bên cạnh đó, nhà máy còn tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ một khu dân cư đổ về. Công suất hiện tại của nhà máy 4000 m3/ngày đêm hiện nhà máy đang chạy hết công suất tối đa. Có khoảng 5 công ty có lưu lượng xả gần bằng 100 m3/ ngày đêm như CTY Great Hill, CTY TNHH CASTECH VINA, CTY CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HOÀ, CTY TNHH SHINWON CASTECH, CTY TNHH SUNTECH VINA, các công ty còn lại công suất xả thải thấp nhỏ hơn 100m3/ ngày đêm.

Bảng 3.1: Danh sách các công ty xả thải về nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN trạm 3.1

Tên công ty Ngành nghề Địa chỉ STT

1 CTY PMT NA7

2 CTY Soul Gear Vina NA7

NA7 NA6

3 CTY CF Vina 4 CTY S & J Hosiery 5 CTY TNHH ATLANTIC 6 CTY Viet Jin Thiết bị chiếu sáng May và sản xuất balo túi sách Thú nhồi bông May mặc Sản xuất motor NA5

7 CTY POLIYOU ( KUN YANG)

Pin & sạc ĐTDĐ Sản xuất bình Ắc quy Bao bì nhựa ốc vít kim loại Sản xuất bao bì

35

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

8 CTY V-EIKOU 9 CTY K & V battery 10 CTY Mega Plastic VN 11 CTY United Mechemical 12 CTY Gỗ Nam Mỹ 13 CTY Sinh Sung 14 CTY Youl Chen Vina Plastic Bao bì nhựa 15 CTY Metran Vitec Thiết bị y khoa NA5 NA5 DA4 NA5 NA5 NA4 NA4

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

16 CTY Nhựa Hiệp Phước NA4

17 CTY Great Hill NA4

18 CTY United Industrial NA4

19 CTY Leoter Việt Nam 20 CTY Poong cheon Vina 21 CTY Waps Vn Sản xuất mặt hàng Nhựa Gia công Kim loại Sản xuất cấu kiện kim loại Sản xuất hạt nhựa Sản xuất tháp giải nhiệt NA4 NA4 NA4

22 Phụ kiện ngành nước NA4 CTY Tung Shan pen Việt nam 2

23 CTY Sharp Creation NA4

24 CTY Indochine foam tech NA4

25 CTY Chokwang vina 26 CTY PMAS NA4 NA3a

27 CTY Green cera Vina NA3a

28 CTY Qualiti plating NA3a

29 CTY Varivas Vn NA3a

30 CTY keo Tong Lan NA3a

31 CTY Sun garden NA3a

32 CTY Heise Industries NA3a

33 CTY Kwang Gun textile NA3a

34 CTY kĩ nghệ đúc Chan Gu NA3a

36

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

35 CTY Isseiki Furniture VN Sản xuất gia công các mặt hàng bằng kim loại Sản xuất các sản phẩm từ gỗ Sản xuất Sơn Gia công thiết bị cơ khí Sản xuất cấu kiện kim loại Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại Dụng cụ đánh bắt thủy sản Sản xuất keo sơn, mực in Sản xuất hóa dược, dược liệu Sản xuất Khuôn thổi Sản xuất trang phục may mặc Sản xuất đầu nối co ống nước Sản xuất đồ gỗ NA3

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

36 Lắp ráp máy móc NA3 CTY IWAI PLANT TECH VN

37 CTY Yuasa Glove NA3

38 CTY Fashion Partner NA3

39 CTY Hwa DIAN 40 CTY Sung Nam Facacte 41 Cty Sun Jade NA3 NA3 NA3

42 CTY BK Vina NA3

43 CTY Jin Dar Vn DA3

44 CTY United michanical DA4

45 CTY ECS electronics VN DA4 May mặc Sản xuất mặt hàng dệt may Thiết bị đo đạc Sản xuất kim loại Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại Sản xuất dây bện và lưới Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại Sản xuất dây và thiết bị dây dản điện

46 Sản xuất Sơn DA4 CTY Sinh Hóa Quốc tế BioChem

47 CTY KSP Việt Nam DA5

48 CTY Chăn nuôi CP DA5

49 CTY Việt Hương DA5

50 CTY SunJin Industry Vina DA5

51 CTY Fi-Ra Photonies DA5

52 CTY Thái Dương DA7

53 CTY TECO Sản xuất các SP Bằng kim loại Sản Xuất thức ăn chăn nuôi Sản xuất thủy tinh lỏng, chất tẩy rửa Sản xuất linh kiện Quang điện tử Sản xuất sản phẩm cao su kĩ thuật DE1-NE3

54 NE5

37

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

55 Sản xuất thực phẩm DE5 CTY NATUCON VIETNAM Công ty TNHH Dân On Food

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

56 Công ty TNNH Hưng Phước Cơ khí 57 CTY TNHH BAOS VINA 58 CTY TOIN VIETNAM 59 CTY YNECO NE5B NE5A DE4 NE5

60 NE4 CTY TNHH LUMENS VINA

61 CTY TNHH TOHO VINA NE4

62 NE5 CTY TNHH NANSHIN SEIKI

63 CTY TNHH KORIN TECH NE4

64 NE4

CTY TNHH SELIM INDUSTRIAL 65 CTY TNHH ORIENT NE4

66 NE5 CTY TNHH MYUNG JIN VINA

67 CTY TNHH DJS NE5 Sản xuất bao bì giấy Sản xuất gia công thiết bị điện, điệnn tử Sản xuất phân phối điện Sản xuất kim loại, các loại linh kiện từ kim lọai Sản xuất các sản phẩm từ cao su Sản xuất các loại động cơ điên, máy phát điện Sản xuất trục dẫn động Sản xuất phụ tùng, bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe Sản xuất vỏ trục truyền động

68 Bao bì NE5 CTY CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HOÀ

69 CTY TNHH ITM NE5

70 CTY TNHH CAISA VINA NE5

71 DE5A CTY TNHH SHINWON CASTECH

72 CTY TNHH ORSAM

73 CTY TNHH NAKASHIMA Sản xuất sp từ cao su và plastic Sản xuất hộp đựng bằng giấy Sản xuất các sản phẩm băng kim loại chưa phân đầu vaò Sản xuất gỗ Sản xuất phụ tùng và bộ phận cho xe DE6 NE5A- DE5

38

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

74 gia công lứơi DE5A CTY TNHH TEMCO VIETNAM

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

75 NE4 sx và gia công bao bì giấy các loại

76 NE5

77 Sản xuất sơn, mực in NE5A CTY TNHH TOMOKU ViỆT NAM CTY TNHH DNP VIETNAM CTY TNHH KANGNAM JEVISCO

78 CTY TNHH KUBOTA VN DE1

79 CTY TNHH JUNG NAM DE5A Sản xuất các loại máy công cụ và phụ tùng liên quan Sản xuất linh kiện điện tử

80 Ac-uy NE5

81 May đồ bảo hộ lao động NE5A

82 NE5A Sản xuất cấu kiện kim loại

83 gia công về nhiệt NE5

84 NE5A Sản xuất cấu kiện kim loại

85 cơ khí NA3

86 NE5A

87 NE5A gia công cơ khí, sản xuất linh kiện điện tử

88 NE4

39

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

89 NE5B CTY TNHH MATSUMURA ELECTRONICS INDUSTRY CTY TNHH TOYOSTU VEHIECS VN CTY TNHH FUJIYA MANUFACTURING CTY TNHH KAWASAKI HEAT METAL VN CTY TNHH TSM VIỆT NAM / SHINAGAWA THIEN CTY TNHH IWK VIỆT NAM CTY TNHH MEIWA VN (KHU CHẾ XUẤT) CTY TNHH ISHO VIỆT NAM CTY TNHH DV KĨ THUẬT HAXU CTY TNHH JAPAN ViỆT NAM FORGING Sản xuất linh kiện điện tử

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

90 NE5B Sản xuất snar phẩm bằng kim loại

In bao bì nhựa 91 DE4

92 CTY TNHH WORLD MECH TECH CTY TNHH NAM KYUNG VINA CTY TNHH ĐIỆN TỬ ĐIỆN LẠNH VIỆT NHẬT

93 CTY TNHH SANAKY DE1 Sản xuất thiết bị điện tử, đồ điện

94 NE5B

95 Rang xay cà phê DE5A

96 DE5A CTY TNHH KBK ViỆT NAM (KHU CHẾ XUẤT) CTY TNHH MASSIMO ZANETTI BEVERAGE VN CTY TNHH NUSANTE NUTRION

97 CTY SAE MYEONG DE6

98 DE6

99 DE5 Sản xuất nhựa Sản xuất sản phẩm từ khoáng, phi kim Sản xuất thực phẩm, nước đóng chai

100 NE4 hóa chất

101 Sản xuất thú nhồi bông DE4

102 Nhựa, cao su tổng hợp DE6

103 NE5C

104 DE4

105 DE2 Sản xuất cấu kiện kim loại Sản xuất linh kiện điện tử Sản xuất phụ tùng và bộ phận cho xe

40

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

106 Sản xuất gương ôtô DE4 CTY TNHH NAMG WANG VINA CTY TNHH MARUZEN FOODS VIỆT NAM CTY TNHH SAKAI CHEMICAL VN CTY TNHH DANU SÀI GÒN CTY TNHH COSCHEM VINA CTY TNHH STAZ VIET NAM CTY TNHH CHUUBU KOUGYOU VIET NAM CTY TNHH SHINWA VINA CTY TNHH SUNTECH VINA

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Gia công cơ khí NE5C

108 DE5A Sản xuất sản phẩm bằng kim loại

107 CTY TNHH KEIDEN CTY TNHH PUNCH INDUSTRY MANUFATURING 109 CTY TNHH CATES DE5

110 DE5

111 DE5 CTY TNHH GOLD AND GLOBAL CTY TNNH DAIWON OPTICAL

112 CTY TNHH LMAT VINA 113 CTY TNHH KDR Phụ tùng oto Sản xuất linh kiện điện tử Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học Cơ khí Sản xuất thép DE5 DE6

114 Sản xuất mạch điện tử DE6

115 DE6

116 NE4A Sản xuất các sp từ nhựa, plastic

117 NE5A

CTY TNHH YOUNG POONG VINA CTY TNHH CASTECH VINA CTY TNHH GRAND CHEMICAL CTY TNHH KOYO SANGYO VIỆT NAM (Koyobond)

118 CTY TNHH TECTYL DE6

119 CTY TNHH BOGO ENG DE6

dầu sử dụng trong công nghiệp Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ

120 Sản xuất đế giày DE6

121 DE6

DE6 DE6 DE6-NE6

41

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

125 DE6 CTY TNHH MYUNG BO L&P CTY SHINWON CASTECH XƯỞNG 2 122 CTY KVB 123 CTY PTS VINA 124 CTY GREEN OPTICS CTY NPT VIET HAN PROJECT

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

126 CTY MIRAE H VINA 127 CTY PSB VINA Sản xuất bi thép các loại DE6-NE2 DE5

128 DE5 CTY YAMABICO VIET NAM

NE6 129 CTY DMC GASKET VINA

NE5A 130 CTY TURBO VINA

131 CTY TNHH GUVI DE2

DE5 132 CTY MOTOMOTION VIET NAM

133 CTY TNHH TAKENAKA 134 CTY TNHH VITAL DAIRY

2- 3-,SO4

pH, TSS, COD, BOD, N-NH3, PO4 ,Cl-

Ngành sản xuất bao bì, nhựa, giấy

Hoạt

Ngành sản xuất kim loại, linh kiện điện

pH, màu, COD, BOD, TSS, N, P, Zn, Cu, Fe, màu

Ngành may mặc

pH, TSS, COD, BOD, màu, N, P, rác thô

pH, TSS, COD, BOD, màu, rác thô

Ngành gỗ

Động Sản Xuất Của Doanh Nghiệp Trong KCN Mỹ

Ngành thực phẩm

pH, TSS, COD, BOD, Dầu mỡ, N, P

Phước 3 Và Khu Dân Cư

TSS, COD, BOD, NH3 , Coliform

Nước sinh hoạt

Sản xuất gia công tủ lạnh Sản xuất thùng xe bán tải Sản xuất ghế sofa giường điện và linh kiện điện tử NE5 DE4 Còn khoảng 10 công ty đang xây dựng và mở rộng trong lô B KCN Mỹ Phước 3

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hình 3.1: Thành phần đặc tính nguồn gốc nước thải một số ngành đặc trưng xả thải về Trạm 3.1 42

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Nước thải từ khu công nghiệp có độ nhiễm bẩn khá cao, ảnh hưởng lớn đến điều kiện vệ sinh môi trường. Khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp trong và ngoài nước với nhiều ngành nghề khác nhau như: sản xuất kim loại, đồ gỗ, may mặc, phụ tùng cơ khí, cao su, bao bì…Vì đặc điểm nhiều loại nước thải khác nhau nên tính chất nước thải về nhà máy khá phức tạp và thay đổi thường xuyên.

3.1.2. Hệ thống thu gom nước thải tại trạm 3.1

Hệ thống thu gom nước thải về Trạm 3.1 được chia làm 2 phần: hệ thống

thu gom nước thải từ các khu công nghiệp sản xuất và từ khu dân cư.

Hình 3.2: Khu vực thu gom nước thải về trạm 3.1

❖ Hệ thống thu gom nước thải từ các khu công nghiệp sản xuất: Theo sơ đồ phân bố các công ty xả NT về trạm 3.1 được chia làm 2 lô

- Lô A: Nguồn xả thải gồm 52 công ty (đường NA và DA ở bảng 3.1)

43

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Giới hạn vị trí: + Theo tuyến đường ngang từ đường NA4 đến NA7. + Theo tuyến đường dọc từ đường DA4 đến DE1 nước thải từ các công ty tại lô A theo đường ống thứ cấp đổ về đường ống sơ bộ, đường ống sơ bộ đấu nối về cống chính Lô A

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Đường NA4

Đ ư ờ n g D A 4

Đ ư ờ n g D E 1

Đường NA7

Hình 3.3: Khu vực thu gom nước thải lô A

Hình 3.4: Khu vực thu gom nước thải lô A theo giới hạn vị trí

- Lô B:

Nguồn xả thải gồm hơn 82 công ty (có địa chỉ là NE và DE ở bảng 3.1) Giới hạn vị trí:

+ Theo tuyến đường ngang từ đường NE3 đến NE6 + Theo tuyến đường dọc từ đường DE1 đến DE7 Nước thải từ các công ty tại lô B theo đường ống thứ cấp đổ về đường

44

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

ống sơ bộ, đường ống sơ bộ đấu nối về Cống chính Lô B.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Đường NE3

Đ ư ờ n g D E 7

Đ ư ờ n g D E 1

Đường NE6

Hình 3.5: Khu vực thu gom nước thải lô B

Hình 3.6: Khu vực thu gom nước thải Lô B theo giới hạn vị trí

Nước thải từ cống chính Lô A và cống chính Lô B đổ về đường cống cuối

tại đường KH2 đổ về hố thu gom tại nhà máy

45

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

- Đường ống thứ cấp nước thải có đường kính 60-150 - Đường ống sơ bộ nước thải 400-600 - Đường cống chính nước thải 600-800 - Đường cống cuối nước thải đổ về nhà máy 1200

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

❖ Hệ thống thu gom nước thải từ khu dân cư: Hệ thống thu gom nước thải khu dân cư cũng được chia làm 2 lô: Lô G và Lô H. Hai khu dân cư này có khoảng 800 hộ dân, nước thải các hộ dân đổ về đường ống sơ bộ 400-600 đấu nối trực tiếp vào đường cống cuối 1200 sau đó đổ vào bể thu gom.

Đường NE6

Hình 3.7: Khu vực thu gom nước thải khu dân cư Lô H

46

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hình 3.8: Khu vực thu gom nước thải dân cư lô H theo giới hạn vị trí

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Đường NE6

Đường NE2

Hình 3.9: Khu vực thu gom nước thải khu dân cư Lô G

47

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hình 3.10: Khu vực thu gom nước thải khu dân cư lô G theo giới hạn vị trí

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

3.1.3. Công nghệ xử lý nước thải tại trạm 3.1

Công nghệ xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 Trạm 3.1

Nước Đầu vào đạt QCVN 40:2011/BTNMTCột B

Nước tuần hoàn Bể Thu Gom

SCRT Bể Tách Dầu Mỡ

Bể Điều Hòa Sục khí

Bể Keo Tụ PAC,NaOH, H2SO4

Bể chứa bùn

Bể Tạo Bông Polymer Anion

Máy ép bùn

Bùn dư Bể Lắng 1

Hố chứa bùn trung gian

Bể vi sinh hiếu khí Sục khí

Sục khí Hiếu khí + Lắng Bể vi sinh hiếu khí Hiếu khí + Lắng

Lắng 2 (lắng Lamen) Lắng 2 (lắng Lamen)

Clorin Bể Khử Trùng

Nước đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A

48

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hình 3.11: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Ghi chú

Đường Nước

Đường Hóa Chất

Đường Khí

Đường Bùn

Đường Nước Tuần Hoàn

Đường Bùn dư (hoàn lưu từ máy ép bùn)

Đường Bùn tuần hoàn từ bể lắng về bể hiếu khí

Thuyết Minh Sơ Đồ Công Nghệ Nước thải đầu vào là nước từ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Mỹ Phước 3, và từ khu dân cư trong khu công nghiệp đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B, được đưa vô bể thu gom.

Nước từ bể thu gom được bơm qua song chắn rác tinh bằng 3 máy bơm chìm luân phiên hoạt động. Nước sau đó chảy qua bể tách dầu mỡ nhằm tách dầu mỡ và các cặn nổi.

Nước sau khi qua bể tách dầu mỡ được đưa qua bể điều hòa. Ở bể điều hòa luôn được sục khí để tránh ứ động kị khí gây mùi. Việc sục khí và thời gian lưu nước đủ để khử một phần BOD, COD.

Sau đó nước thải đưa qua cụm bể keo tụ - tạo bộng bằng 2 máy bơm chìm luân phiên hoạt động. Ở đây hóa chất được châm vào là PAC, NaOH, H2SO4, polymer giúp các chất lơ lửng trong nước keo tụ lại với nhau và hình thành các bông bùn lớn có trọng lượng lớn hơn nước có thể lắng. Máy khuấy được đặt ở cả hai bể keo tụ và tạo bông hoạt động liên tục nhằm trộn đều với nước thải, giúp cho quá trình phản ứng xảy ra tốt hơn.

49

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Nước sau khi keo tụ tạo bông được chảy qua bể lắng hóa lý (lắng 1) để lắng các bông cặn lơ lửng. Sau đó nước chảy theo cao độ vào bể hiếu khí. Tại đây khí được sục liên tục nhằm cung cấp dưỡng khí cho vi sinh trong bể sinh trưởng và phát.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Nước sau đó đưa qua bể hiếu khí kết hợp lắng. Quá trình xử lý tại bể này được chia 2 giai đoạn: giai đoạn 1 nước được sục khí để tiếp tục xử lý N, P. Giai đoạn 2 quá trình lắng các chất lơ lững. Phần nước trong sau khi lắng được chảy tràn qua máng thu nước đến bể lắng 2 để lắng các chất lơ lửng còn lại.

Nước sau khi qua bể lắng 2 được dẫn đến bể khử trùng được khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh. Sau khi qua bể khử trùng nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A.

Bùn từ các bể lắng 1 được bơm về bể chứa bùn, bùn từ bể hiếu khí kết hợp lắng môt phần được bơm hoàn lưu về bể hiếu khí để nuôi vi sinh tiếp tục cho quá trình sinh học, một phần được đưa về bể chứa bùn.. Bùn vi sinh từ hai bể lắng Lamen và hiếu khí kết hợp lắng được bơm về bể chứa bùn khi SV30 < 20%, một phần bùn vi sinh hồi lưu về bể vi sinh hiếu khí duy trì SV30 là 20%. Nếu trường hợp bể vi sinh thiếu thì hồi lưu toàn bộ bùn vi sinh với điều kiện bùn vi sinh không già và không chết. Bùn tại bể chứa bùn đưa qua 2 máy ép bùn, bùn sau ép được xử lý định kì. Nước tách quá trình ép và bùn dư được chảy về bể thu bùn trung gian, bùn tiếp tục bơm ngược về bể chứa bùn, phần nước cho chảy qua bể thu gom tiếp tục xử lý.

3.1.4. Các hạng mục trong qui trình xử lý

Bảng 3.2: Các hạng mục qui trình công nghệ

Ghi Chú Kích thước Chức năng STT Hạng mục công Trình

1 Bể thu gom Chiều dài : 10m Chiều rộng : 7,5m Chiều cao : 11m

2

Song chắn rác tinh Chiều dài : 2,4m Chiều rộng : 1m Chiều cao : 1,9m

50

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Thu gom triệt để nước đầu vào nước thải khu dân cư và các doanh nghiệp từ khu công nghiệp đổ về. Loại bỏ các tập chất có kích từ 2mm trở lên. Song chăn rác tinh thường được đặt trước để bảo vệ các bơm không bị nghẹt Song chắn rác tinh sau khi giữ lại các tạp chất được công nhân thu gom vệ sinh tránh định kì

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

tình trạng nghẹt nước.

3 Bể tách dầu mỡ Chiều dài : 12,25 m Chiều rộng : 2,3 m Chiều cao : 5 m Dầu mỡ được dàng gạt thường xuyên thu và xử lý theo quy định

3 Bể điều hòa

Chiều dài : 14m Chiều rộng : 13,8m Chiều cao : 5m

hay ảnh hưởng đến quá trình xử lý sau. rác chắn Song thường được đặt dưới một góc 120o so với hướng dòng chảy. Nước thải sau khi qua song chắn rác chảy vào bể tách dầu mỡ loại bỏ dầu mỡ và các trong cặn nổi nước thải Điều hòa lưu lượng và nồng độ nước, bể điều hòa được sục khí tránh kị khí gây mùi hôi. Trong những giai đoạn nước trong bể điều hòa cần được ổn định tránh ảnh hưởng đến các bể xử lý nước thải phía sau. Tránh gây ra hiện tượng quá tải (shock tải ) ảnh hưởng tới các hệ thống xử lý nước thải phía sau .

4 Bể keo tụ

Chiều dài : 6,6 m Chiều rộng : 2,6 m Chiều cao : 3,5 m

51

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Ở bể keo tụ được chất hóa châm NaOH, H2SO4 tùy theo độ pH đầu vào để điều chỉnh thích hợp cho việc keo tụ. Chất keo tụ được lượng châm định Hóa chất được điều chỉnh tùy thuộc vào lượng nước trên cụm bể keo tụ tạo bông nếu nước keo tụ tốt nồng độ bình quân

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

vào là hóa chất PAC giúp các rắn lơ lững trong tan không nước keo tụ lại liên kết các hạt chất dạng huyền phù.

5 Bể tạo bông

Chiều dài : 6,6 m Chiều rộng : 3,8 m Chiều cao : 3,5 m

Ở bể này Polymer anion được châm định lượng vào nước thải để các hạt lơ lững huyền phụ liên kết với nhau tạo các bông trọng cặn lượng lớn tăng khả năng lắng. không thay đổi, nếu Khi kiểm tra độ keo tụ tạo bông kém thì cần điều chỉnh lại nồng độ lượng hóa chất châm vào tùy vào mỗi ngày, việc có tăng liều lượng nồng độ hóa chất do nhân viên phân tích sau khi kiểm tra sẽ quyết định.

6 Bể lắng 1

Các bông cặn này sẽ tạo thành bùn hóa lý Chiều dài : 13,8m Chiều rộng : 13,8m Chiều cao : 5m

Lắng các chất bông cặn có trọng lượng lớn hơn nước sau quá trình xử lý hóa lý.

7 Bể vi sinh hiếu khí

Có 2 bể vi sinh Chiều dài: 20,65 m Chiều rộng: 10 m Chiều cao: 5 m

Bể vi sinh hiếu khí được sục khí liên tục cung cấp oxi cho vi sinh vật hiếu khí xử lý các chất hữu cơ trong nước bằng phương pháp sinh học . Để tăng dinh dưỡng nuôi vi sinh nhà máy châm thường mật rỉ đường vào bể hiếu khí. Nhà máy có 2 bể vi sinh hiếu khí nằm 2 bên.

8

52

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hiếu khí kết hợp lắng Có 2 bể Hiếu khí kết hợp lắng Chiều dài : 17,25 m Chiều rộng : 6,6 m Nước từ bể vi sinh hiếu khí chảy qua bể hiếu khí kết hợp lắng, ở bể này được chia Nhà máy có 2 bể hiếu khí kết hợp lắng nằm giữa 2 bể hiếu khí, hoạt

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Chiều cao : 5 m

động luân phiên một bên sục khí, một bên lắng và cho nước vào.

làm hai giai đoạn. - Giai đoạn 1 ( sục khí): sục khí để xử lý tiếp các chất hữu cơ việc sục khí diễn ra 3 tiếng giai đoạn này van nước từ bể vi sinh hiếu khí ngắc không cho nước chảy qua bể Giai đoạn 2 (lắng): Sau khi sục khí dừng giai đoạn lắng diễn ra 2 tiếng lắng các chất lơ lững, sau đó van nước mở cho nước từ bể vi sinh hiếu khí chảy qua đẩy nước đã lắng trong qua máng thu nước chảy qua bể lắng 2.

9 Bể lắng 2

Có 2 bể lắng 2 Chiều dài : 6,6 m Chiều rộng : 3,4 m Chiều cao : 5 m Lắng các chất lơ lững trong nước còn lại sau khi xử lý sinh học và lắng kết hợp hiếu khí.

10 Bể khử trùng Chiều dài : 6,8m Chiều rộng : 6,2m Chiều cao : 2,3m

Nước trong bể khử thêm trùng được chất trùng khử Clorin có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật có trong nước

53

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Chất khử trùng được Clorin định châm lượng vào bể khử trùng lượng Clo dư không được vượt quá 0,5 mg/l. Nước

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

trắc

sau bể khử trùng một phần nhỏ liên cho chảy tục vào máy quan tự động.

11 Bể chúa bùn Chiều dài : 16,3 m Chiều rộng : 6,6 m Chiều cao : 5 m Chứa cặn từ 2 bể lắng hóa lý và lắng sinh học để đưa đi xử lý Bể chứa bùn có đường ống đưa về bể gom nếu hiện tượng quá đầy.

12 Máy ép bùn Có 1 máy ép bùn

13

Hố chứa bùn trung gian Chiều dài : 2 m Chiều rộng : 2 m Chiều cao : 3 m thu hồi Giúp lượng bùn khi có sự cố về máy ép bùn

54

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Bùn được đưa từ bể chứa bùn qua máy ép bùn được ép thành bùn khô và mang đi xử lý còn nước sau khi ép bùn nước bùn được tuần hoàn về bể chứa bùn trung gian chảy về hố thu và tiếp tục xử lý. Bùn dư và nước bùn sau khi ép bùn dư được chảy về bể thu bùn trung gian, ở đây bể chia làm 3 ngăn tách nước chảy về bể thu gom, phần bùn được bơm về bể chứa bùn

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý nước thải tại trạm 3.1

3.2.1. Đánh giá hiện trạng nước đầu vào

Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước đầu vào nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 Trạm 3.1

Ngày pH Nước thải tiếp nhận trạm 3.1 Màu TSS (Pt/Co) (mg/l) COD (mg/l) N-tổng (mg/l)

6.7 1/9/2020 123 98 87 50

6.76 4/9/2020 137 83 249 48

7.04 7/9/2020 135 67 156 46

6.88 9/9/2020 144 73 176 48

6.73 11/9/2020 153 63 148 47

6.88 14/9/2020 118 86 179 49

6.94 16/9/2020 143 79 173 48

6.76 18/9/2020 156 80 186 43

6.73 21/9/2020 152 90 188 46

6.83 23/9/2020 188 79 207 49

6.7 25/9/2020 146 56 210 38

6.93 28/9/2020 168 106 238 37

6.86 30/9/2020 153 86 218 42

40 5.5 đến 9 100 150 150

55

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

QCVN 40:2011/BTN MT Cột B

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Biểu Đồ Thể Hiện Nồng Độ TSS Nước Đầu Vào Trạm 3.1 Tháng 9/2020

188

200

168

156

153

153

152

146

144

143

137

135

150

123

118

m ễ i h n

100

ô ộ đ

50

g n ồ N

0

TSS(mg/l)

QCVN 40:2011 BTNMT cột B

Hình 3.12: Biểu đồ nồng độ ô nhiễm TSS nước đầu vào trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B

Biểu Đồ Thể Hiện Nồng Độ Màu Nước Đầu Vào Trạm 3.1 Tháng 9/2020

106

98

90

m ễ i h n

86

86

83

80

79

79

73

67

63

ô ộ đ

56

g n ồ N

160 140 120 100 80 60 40 20 0

Màu(Pt/Co)

QCVN 40:2011 BTNMT cột B

Nhận xét: Nồng độ TSS nước đầu vào nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 vượt chuẩn đầu vào QCVN 40:2011/ BTNMT cột B. Thông số TSS trong tháng 9 vượt cao so với qui chuẩn từ 18 – 88 đơn vị (nồng độ TSS vượt chuẩn cao nhất là 188 mg/l, thấp nhất là 118 mg/l).

Hình 3.13: Biểu đồ nồng độ ô nhiễm Màu nước đầu vào trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B

56

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Nhận xét: Độ màu nước đầu vào nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 không vượt so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B tuy nhiên độ màu tại trạm 3.1 khá cao, dao động từ 56 mg/l đến 106 mg/l.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Biểu Đồ Thể Hiện Nồng Độ COD Nước Đầu Vào Trạm 3.1 Tháng 9/2020

249

238

218

210

207

188

186

179

176

173

m ễ i h n

156

148

ô ộ đ

87

g n ồ N

300 250 200 150 100 50 0

COD(mg/l)

QCVN 40:2011 BTNMT cột B

Hình 3.14: Biểu đồ nồng độ ô nhiễm COD nước đầu vào trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B

Biểu Đồ Thể Hiện Nồng Độ Nitơ Tổng Nước Đầu Vào Trạm 3.1 Tháng 9/2020

60

50

49

49

48

48

48

47

46

46

50

43

42

38

37

m ễ i h n

40

30

ô ộ đ

20

g n ồ N

10

0

Tổng N(mg/l)

QCVN 40:2011 BTNMT cột B

Nhận xét: Nhìn chung nồng độ COD nước đầu vào nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 vượt cao so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Trong tháng 9/2020 thông số COD vượt từ 6 – 99 đơn vị so với qui chuẩn (nồng độ COD vượt chuẩn cao nhất là 249 mg/l, thấp nhất là 156 mg/l). Tuy nhiên, trong tháng 9/2020 vẫn có hai ngày nồng độ COD đạt qui chuẩn nhưng nồng độ khá cao như ngày 11/9 có COD 148 mg/l xấp xỉ vượt chuẩn.

Hình 3.15: Biểu đồ nồng độ ô nhiễm N-tổng nước đầu vào trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B

57

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Nhận xét: Nhìn chung N-tổng đầu vào nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 có nồng độ cao, vượt so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Trong tháng 9/2020, thông số N-tổng vượt từ 2–10 đơn vị so với qui chuẩn (nồng độ N-tổng cao nhất là 50 mg/l, thấp nhất là 42 mg/l). Tuy nhiên, trong tháng 9/2020 vẫn có nhiều ngày N-tổng đạt qui chuẩn nhưng nồng độ rất cao, dao động từ 37m/l-38 mg/l xấp xỉ vượt chuẩn.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Hiện trạng nước đầu vào: Nhìn chung nước đầu vào trạm 3.1 có lưu lượng lớn, hiện nhà máy đang tiếp nhận nước vào lớn hơn 4000m3/ngày đêm. Tuy nhiên, nước thải được thu gom triệt để nhờ bể gom lớn. Nước tiếp nhận có thành phần và tính chất phức tạp, nồng độ các thông số như TSS, COD, N-tổng vượt chuẩn so với qui chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột B, độ màu tuy không vượt chuẩn nhưng nồng độ khá cao, do hiện tại nhà máy không chỉ tiếp nhận nước thải từ các công ty trong khu công nghiệp mà còn tiếp nhận từ khu dân cư. Nước thải khu dân cư chỉ qua hầm tự hoại 3 ngăn nên nồng độ COD, TSS còn rất cao. Bên cạnh đó, một số công ty xin phép được xả thải vượt QCVN 40:2011/BTNMT cột B về nhà máy.

3.2.2. Đánh giá hiện trạng nước đầu ra

Bảng 3.4: Kết quả phân tích nước đầu ra nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 Trạm 3.1

Ngày pH

Nước đầu ra trạm 3.1 COD Màu TSS (mg/l) (Pt/Co) (mg/l) 14 34 7 13 34 15 10 19 12 11 22 14 13 17 10 15 28 13 15 34 12 18 29 14 19 30 10 15 26 13 12 25 10 16 24 9 15 18 8 N-tổng (mg/l) 26 23 16 16 14 19 15 17 18 19 17 16 15 6.39 6.24 6.38 6.66 6.89 6.26 6.02 6.18 6.04 6.64 6.53 6.56 6.6

58

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

6 đến 9 50 50 75 20 1/9/2020 4/9/2020 7/9/2020 9/9/2020 11/9/2020 14/9/2020 16/9/2020 18/9/2020 21/9/2020 23/9/2020 25/9/2020 28/9/2020 30/9/2020 QCVN 40:2011/BTNMT Cột A

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Biểu Đồ Thể Hiện Nồng Độ TSS Nước Đầu Ra Trạm 3.1 Tháng 9/2020

60

50

40

m ễ i h n

30

ô ộ đ

15

14

14

20

13

13

12

12

10

10

10

9

8

7

10

g n ồ N

0

TSS(mg/l)

QCVN 40:2011 BTNMT Cột A

Hình 3.16: Biểu đồ nồng độ thông số TSS nước đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A

Biểu Đồ Thể Hiện Nồng Độ Màu Nước Đầu Ra Trạm 3.1 Tháng 9/2020

60

50

34

34

34

40

m ễ i h n

30

29

28

26

25

24

30

22

ô ộ d

19

18

17

20

g n ồ N

10

0

Màu(Pt/Co)

QCVN 40:2011 BTNMT Cột A

Nhận xét: Nồng độ TSS sau xử lý tại trạm 3.1 đạt QCVN 40:2011/ BTNMT cột A, nồng độ TSS đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 tương đối thấp (TSS cao nhất là 15 mg/l, thấp nhất 7 mg/l).

Hình 3.17: Biểu đồ nồng độ Màu nước đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A

59

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Nhận xét: Độ màu nước đầu ra sau xử lý nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 trong tháng 9/2020 đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A, tuy nhiên nồng độ còn khá cao, dao động khoảng 17 đơn vị (độ màu cao nhất là 34 Pt/Co, thấp nhất 17 Pt/Co).

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Biểu Đồ Thể Hiện Nồng Độ COD Nước Đầu Ra Trạm 3.1 Tháng 9/2020

80

70

60

m ễ i h n

50

40

ô ộ đ

30

19

18

16

15

15

15

15

14

20

13

13

g n ồ N

12

11

10

10

0

COD(mg/l)

QCVN 40:2011 BTNMT Cột A

Hình 3.18: Biểu đồ nồng độ thông số COD nước đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A

Biểu Đồ Thể Hiện Nồng Độ Nitơ Tổng Nước Đầu Ra Trạm 3.1 Tháng 9/2020

30

26

23

25

19

19

20

17

m ễ i h n

18

16

16

16

17

15

15

14

15

ô ộ d

10

g n ồ N

5

0

Tổng N(mg/l)

QCVN 40:2011 BTNMT Cột A

Nhận xét: Nồng độ COD đầu ra trạm 3.1 trong tháng 9/2020 đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A, dao động khoảng 9 đơn vị, cao nhất 19 mg/l, thấp nhất 10 mg/l.

Hình 3.19: Biểu đồ nồng độ thông số Nitơ Tổng nước đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A

60

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Nhận xét: Nồng độ N-tổng đầu ra trạm 3.1 tháng 9/2020 nhìn chung đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A nhưng còn khá cao, xấp xỉ vượt chuẩn, trong đó có hai ngày N-tổng vượt chuẩn từ 3 đến 6 đơn vị (như ngày 1/9 N-tổng là 26 mg/l vượt 6 đơn vị so với qui chuẩn). Điều này đòi hỏi nhà máy phải có biện pháp nâng cao xử lý N-tổng nếu hệ thống xử lý hiện tại không tốt.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Hiện trạng nước đầu ra: Nước ra sau xử lý tại trạm 3.1 tương đối tốt đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A, tuy nhiên nồng độ N-tổng có khả năng vượt chuẩn cao và có vài lần vượt chuẩn trong tháng 9/2020.

3.2.3. Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải

❖ Kết quả xử lý nước thải bể keo tụ tạo bông (đầu vào bể điều hoà và

đầu ra bể lắng 1).

Bảng 3.5: Hiệu suất xử lý nước thải qua keo tụ- tạo bông trong tháng 9/2020

Ngày

1/9/2020

4/9/2020

7/9/2020

11/9/2020

16/9/2020

18/9/2020

61

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Thông số TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng Đầu vào bể điều hoà (mg/l) 123 98 87 50 137 83 249 48 135 67 156 46 153 63 148 47 143 79 173 48 156 89 186 43 Đầu ra bể Lắng 1 (mg/l) 14 48 38 43 45 49 97 38 20 40 68 38 25 40 38 40 38 45 68 39 41 44 78 35 Hiệu suất (%) 89 51 56 14 67 41 61 17.4 85 40 56 17.4 84 37 74 14.9 73 43 61 18.8 74 51 58 18.6

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

21/9/2020

25/9/220

28/9/2020

30/9/2020

TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng 152 90 188 46 146 56 210 38 168 106 238 37 153 86 128 42 47 43 51 39 58 35 82 33 59 46 99 31 61 40 58 37 69 52 73 15.2 60 38 61 13.2 65 57 58 16.2 60 53 55 11.9

Bảng 3.6: Kết quả xử lý thông số TSS, COD, độ màu, N-tổng qua bể keo tụ - tạo bông trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020

STT

62

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Thông số 1 COD 2 Màu 3 TSS 4 N-tổng Đơn vị mg/l Pt/Co mg/l mg/l Đầu vào bể điều hoà(mg/l) 176.3 81.7 146.6 44.5 Đầu ra bể lắng 1(mg/l) 67.7 43 40.8 37.7 Hiệu suất (%) 61.4 26.2 72.6 15.3

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Biểu Đồ Trung Bình Hiệu Suất Xử Lý Nước Thải Qua Bể Hoá Lý Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Tập Trung Trạm 3.1

176.3

146.6

81.7

72.6

67.7

61.4

46.2

44.5

43

40.8

37.7

15.3

200 180 160 140 120 100 80 60 40 20 0

COD

Màu

TSS

N tổng

Đầu vào bể điều hoà(mg/l)

Đầu ra bể lắng 1(mg/l)

Hiệu suất %

Hình 3.20: Sự biến thiên nồng độ TSS, Màu, COD, N-tổng và hiệu suất xử lý các chỉ tiêu qua bể keo tụ-tạo bông trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020

63

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Từ bảng 3.6 và hình 3.20 qua trung bình 10 ngày trong tháng 9 cho thấy hàm lượng COD giảm từ 176.3 mg/l xuống 67.7 mg/l, hiệu quả xử lý COD trong nước thải qua quá trình keo tụ - tạo bông ở mức trung bình 61.4%. Nồng độ TSS giảm từ 146.6 mg/l xuống 40.8 mg/l, hiệu suất xử lý đạt mức khá 72.6 %. Nhìn chung, nồng độ COD và TSS đầu vào bể điều hoà tương đối cao. Sau khi qua bể keo tụ - tạo bông, nồng độ COD và TSS giảm đáng kể. Bảng 3.5 cho thấy nồng độ TSS, COD sau xử lý ở một số ngày có hiệu suất xử lý rất tốt. Chỉ tiêu độ màu qua xử lý hoá lý bể keo tụ - tạo bông đạt hiệu suất tương đối thấp 46.2% (giảm từ 81.7 Pt/Co xuống 43 Pt/Co). Tương tự, chỉ tiêu N-tổng qua xử lý hoá lý bể keo tụ - tạo bông cũng đạt hiệu suất tương đối thấp 15.3% (giảm từ 44.5 mg/l xuống 37.7 mg/l). Theo bảng 3.5 nồng độ N-tổng sau xử lý còn rất cao và chưa đạt so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Nồng độ các chất ô nhiễm còn cao và thay đổi không ổn định nên chưa đưa xả thải mà phải qua bể sinh học hiếu khí và lắng sinh học để tiếp tục xử lý.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

❖ Kết quả Xử lý nước thải qua bể vi sinh hiếu khí

Bảng 3.7: Hiệu suất xử lý nước thải qua bể vi sinh hiếu khí trong tháng 9/2020

Thông số Ngày Đầu vào bể Lắng 1 (mg/l) Đầu ra bể lắng 2 (mg/l) Hiệu suất (%)

1/9/2020

4/9/2020

7/9/2020

11/9/2020

16/9/2020

18/9/2020

21/9/2020

64

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD 14 48 38 43 45 49 97 42 20 40 68 38 25 40 38 40 38 45 68 39 41 44 78 35 47 43 51 7 34 14 26 15 34 13 23 12 19 10 16 10 17 13 14 12 34 15 15 14 29 18 17 10 30 19 50 29 63 40 67 31 87 45 40 53 85 58 60 58 66 65 68 24 78 62 66 34 77 51 79 30 63

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

25/9/220

28/9/2020

30/9/2020

N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng 39 58 35 82 33 59 46 99 31 61 40 58 37 18 10 25 12 17 9 24 16 16 8 18 15 15 54 83 29 85 48 85 48 84 48 87 55 74 59

Bảng 3.8: Kết quả xử lý thông số TSS, COD, Màu, N tổng, qua bể vi sinh hiếu khí trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020

Đơn vị Hiệu suất (%) STT

Biểu Đồ Trung Bình Hiệu Suất Xử Lý Nước Thải Qua Bể Vi Sinh Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Tập Trung Trạm 3.1

76.2

68.4

67.7

53.1

43

40.8

37.7

34.0

26.4

17.7

14.5

10.7

80 70 60 50 40 30 20 10 0

COD

TSS

Màu

N tổng

Đầu vào bể lắng 1

Đầu ra bể khử trùng

Hiệu suất %

Chỉ tiêu 1 COD mg/l 2 Màu Pt/Co mg/l TSS 3 4 N-tổng mg/l Đầu vào bể lắng 1 67.7 40 40.8 37.7 Đầu ra bể lắng 2 14.5 26.4 10.7 17.7 76.2 34.0 68.4 53.1

65

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hình 3.21: Sự biến thiên nồng độ TSS, Màu, COD, N-tổng và hiệu suất xử lý các chỉ tiêu qua bể vi sinh hiếu khí trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Từ bảng 3.8 và hình 3.21 qua trung bình 10 ngày trong tháng 9 cho thấy hiệu suất xử lý COD trong nước thải qua bể vi sinh ở mức khá tốt, hiệu xuất xử lý đạt 76.2% (giảm từ 67.7 mg/l còn 14.5 mg/l). Nồng độ TSS đạt hiệu suất xử lý đạt mức trung bình 68.4% (giảm từ 40.8mg/l còn 10.7mg/l). Nhìn chung, nồng độ COD và TSS giảm đáng kể. Chỉ tiêu độ màu qua xử lý vi sinh đạt hiệu suất tương đối thấp 34% (giảm từ 43 Pt/Co xuống 26.4 Pt/Co) cho thấy độ màu chưa dc xử lý tốt. Chỉ tiêu N-tổng qua xử lý vi sinh đạt hiệu suất xử lý 53.1% (giảm từ 37.7 mg/l xuống 17.7 mg/l ). Trong tháng 9/2020 nồng độ N-tổng ở nhiều ngày đã vượt so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A (như ngày 1/9 nồng độ N-tổng 26mg/l vượt so với qui chuẩn 6 đơn vị, ngày 4/9 nồng độ N-tổng 23 mg/l vượt so với qui chuẩn 3 đơn vị).

❖ Kết quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước 3 Trạm 3.1 (đầu vào bể điều hoà, đầu ra bể khử trùng)

Bảng 3.9: Hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải trạm 3.1 Trong tháng 9/2020

Thông số Ngày

1/9/2020

4/9/2020

7/9/2020

11/9/2020

TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng

66

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Đầu vào bể điều hoà (mg/l) 123 98 87 50 137 83 249 48 135 67 156 46 153 63 148 47 143 Đầu ra bể khử trùng (mg/l) 7 34 14 26 15 34 13 23 12 19 10 26 10 17 13 14 12 Hiệu suất (%) 94 65 84 48 89 59 95 52.1 91 72 94 65.2 93 73 91 70.2 92 16/9/2020 TSS

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

18/9/2020

21/9/2020

25/9/220

28/9/2020

30/9/2020

Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng TSS Màu COD N-tổng 79 173 48 156 89 186 43 152 90 188 46 146 56 210 38 168 106 238 37 153 86 128 42 34 15 15 14 29 18 17 10 30 19 18 10 25 12 17 9 24 16 16 8 18 15 15 57 91 68.8 91 67 90 60.5 93 67 90 60.87 93 55 94 55.3 95 77 93 56.8 95 79 88 64.3

Bảng 3.10: Kết quả xử lý thông số TSS, COD, Màu, N-tổng của hệ thống XLNT trung bình 10 ngày Trong tháng 9/2020

Đơn vị STT Chỉ tiêu

67

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

mg/l 1 TSS Pt/Co 2 Màu 3 COD mg/l 4 N-tổng mg/l Đầu vào bể điều hoà (mg/l) 146.6 81.7 176.3 44.5 Đầu ra bể khử trùng (mg/l) 10.7 26.4 14.5 17.7 Hiệu suất (%) 92.7 67.2 91.1 60.2

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Biều Đồ Trung Bình Hiệu Suất Xử Lý Nước Thải Của Hệ Thống Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Tập Trung Trạm 3.1 176.3

146.6

92.7

91.1

81.7

67.2

60.2

44.5

26.4

17.7

14.5

10.7

180 160 140 120 100 80 60 40 20 0

TSS

Màu

COD

N tổng

Đầu vào bể điều hoà(mg/l)

Đầu ra bể khử trùng (mg/l)

Hiệu suất %

Hình 3.22: Sự biến thiên nồng độ TSS, Màu, COD, N-tổng và hiệu suất xử lý các chỉ tiêu của hệ thống trung bình 10 ngày trong tháng 9/2020

Từ bảng 3.10 và hình 3.22 cho thấy hiệu suất xử lý TSS và COD cao, lần lượt là 92.7% và 91.1%. Hiệu suất xử lý màu và N-tổng ở mức trung bình, lần lượt là 67.2% và 60.2%. Nhìn chung, hiệu quả quá trình xử lý các thông số của hệ thống cao, đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A về xử lý nước thải công nghiệp. Tuy nhiên hệ thống đang hoạt động quá tải và có nhiều ngày hiệu suất xử lý thấp và không đạt tiêu chuẩn, đặc biệt thông số N-tổng có nồng độ cao và nhiều lần vượt chuẩn đầu ra QCVN 40:2011/BTNMT cột A

❖ Ưu điểm

3.2.4. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống xử lý nước thải

Chất lượng nước sau xử lý luôn đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 đã thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường, thường xuyên kiểm tra phân tích và không ngừng cải tiến các thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả xử lý.

Về tổ chức:

- Hệ thống xử lý được quản lý tốt, khi gặp sự cố bất thường nhanh chóng

tìm được nguyên nhân và cách giải quyết.

- Nhân viên được phân công nhiệm vụ rõ ràng. - Nhân viên có tay nghề, kỹ luật cao, được tập huấn và nắm vững các biện

pháp giải quyết khi sự cố xảy ra.

- Môi trường làm việc tốt: an toàn lao động và phòng chống cháy nổ rất

68

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

được chú trọng.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Môi trường xung quanh nhà máy thông thoáng, có nhiều cây xanh.

Về kỹ thuật:

- Nhà máy có hệ thống máy phát điện nên khi gặp sự cố mất điện cũng

không gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý.

- Trạm 3.1 có bể gom lớn thu gom nước triệt để. Bể gom lớn có thời gian lưu dài phòng trường hợp hệ thống có sự cố cần lưu nước để sửa chữa hệ thống hoặc nước đầu vào quá xấu có thể trữ lại để pha loãng. Ngoài ra, bể gom còn tiếp nhận bùn dư bể chứa tràn về.

- Hệ thống có bể chứa bùn trung gian tiếp nhận nước rửa băng tải máy ép bùn. Tại bể, nước sẽ được tách ra đổ về bể gom. Phần bùn dư còn lại được bơm ngược về bể chứa bùn.

- Bể điều hoà có dung tích lớn, thời gian lưu dài có thể trữ nước khi có sự

cố. Bể điều hoà được sục khí để giảm một phần nồng độ COD, BOD.

- Bể khử trùng lớn chia nhiều ngăn hình ziczac giúp trộn đều Clorine, khử

❖ Nhược điểm:

trùng triệt để nước.

Tuy có rất nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó còn nhiều vấn đề tồn động

như:

- Hiện tại nhà máy có những ngày phải tiếp nhận nước thải vượt công suất do số lượng doanh nghiệp xây dựng trong khu công nghiệp tăng lên, dẫn đến nước thải đổ về nhà máy tăng. Nước tiếp nhận có thành phần vượt chuẩn đầu vào cho phép QCVN 40:2011/BTNMT cột B do nhà máy tiếp nhận nước thải của khu dân cư.

- Bể tách dầu mỡ của nhà máy ngưng hoạt động. - Bùn tại nhà máy chưa được xử lý triệt để do hiệu suất máy ép bùn thấp

và hay hư hỏng

- Chất lượng nước thải của nhà máy sau khi xử lý đạt QCVN 40:2011/ BTNMT cột A nhưng hiệu suất đạt không cao các. Nồng độ N-tổng đôi khi vượt hơn chuẩn.

69

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

- Bể lắng hoá lý (lắng 1) nhỏ làm cho thời gian lắng ngắn. Nước sau lắng chưa tốt. Bể thiết kế hình vuông, cánh quạt thu bùn bán kính hình tròn thu không triệt để bùn, tạo bùn chết ở bốn gốc bể.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Bể hiếu khí kết hợp lắng hiện tại hoạt động như bể lắng thông thường do không đủ thời gian sục khí và chờ lắng, thiết kế bể có đáy ngang bùn thu không triệt để.

- Bể lắng 2 quá nhỏ, thời gian lắng ngắn, bùn vi sinh lắng không triệt để - Nồng độ màu sau quá trình xử lý của hệ thống tuy đạt chuẩn nhưng nồng

độ vẫn còn cao.

3.3. Kết quả khảo sát thu gom, xử lý chất thải rắn

3.3.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại trạm 3.1 Chất thải rắn tại trạm 3.1 phát sinh từ 3 nguồn chính: - CTR sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động của nhân viên, công nhân tại nhà máy. CTR sinh hoạt bao gồm các thành phần chủ yếu như thức ăn thừa, nilon, bao bì, hộp xốp,…

- CTR công nhiệp: Phát sinh từ các hoạt động vận hành hệ thống, sửa chữa, thay thế máy móc, linh kiện. CTR công nghiệp tại trạm 3.1 phần lớn là phế liệu ( ống nước, dây diện, vỏ máy móc, sắt vụn,…)

- CTR nguy hại: Phát sinh từ các hoạt động vận hành hệ thống, sửa chữa, thay thế như bao bì đựng hoá chất (PAC, Polymer, ..), thùng chứa hoá chất (NaOH, mật rỉ…), dầu nhớt thải (can đựng, giẻ lau dính dầu nhớt…). 3.3.2. Qui trình thu gom xử lý chất thải rắn tại trạm 3.1 - Rác sinh hoạt: Được chứa trong thùng chứa rác thông dụng và được thu

gom xử lý định kỳ 2 tuần 1 lần bởi công ty Đô Thị Môi Trường Bến Cát.

- Rác thải công nghiệp (phế liệu): được lưu trữ trong kho chứa và có thể

bán.

- Rác thải nguy hại:

+ Bao bì, thùng đựng hoá chất, dầu nhớt thải, … được lưu trữ trong kho chứa hoá chất độc hại. Kho chứa đạt chuẩn, phải chia khu lưu trữ theo từng loại. Chất thải nguy hại được phân theo sổ đăng kí chủ nguồn thải. Ở kho chứa có để tên, dán nhãn mã hiệu, bảng cảnh báo cho từng loại. Loại này được kí kết hợp đồng thu gom định kỳ bởi công ty cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương (BIWASE), được thu gom tần suất 3-4 tháng/ lần. Tuỳ vào lượng thải tại nhà máy tần suất thu gom được điều chỉnh phù hợp.

70

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

+ Bùn thải (chất thải nguy hại): Được ép khô và chứa trong nhà chứa bùn. Bùn được thu gom định kỳ 4 ngày/lần có thay đổi tuỳ thuộc vào lượng bùn

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

ép ra, được thu gom bởi công ty cổ phần Nước - Môi Trường Bình Dương (BIWASE). Bùn được máy xúc bỏ lên xe chuyên chở chất thải nguy hại.

+ Rác thải thu gom từ song chắn rác: được công nhân thu gom hàng ngày tuy nhiên không có phương pháp xử lý cụ thể riêng mà được thu gom và lưu trữ chung với bùn thải, thu gom xử lý định kỳ 4 ngày/lần bởi công ty cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương (BIWASE).

Bảng 3.11: Phân khu thu gom chất thải nguy hại kho chứa chất thải nguy hại trạm 3.1

Tên Chất Thải Nguy Hại Mã CTNH STT Trạng Thái Tồn Tại

1 Bao bì thải Rắn 18 01 01

2 Dầu nhớt thải Lỏng 17 01 04

3 Giẻ lau dính dầu Rắn 18 02 01

4 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 16 01 06

5 Chất thải phòng thí nghiệm Rắn/ lỏng 19 05 02

Bảng 3.12: Các loại biển báo được dán kho chứa hoá chất độc hại trạm 3.1

Hình ảnh Biểu Tượng Cảnh báo

Chất thải nguy hại Biểu tượng hình ảnh (TCVN:6707:2000)

Lưu ý trên nhãn Cảnh báo chung về sự nguy hiểm chất thải nguy hại

71

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Chất thải ăn mòn Cảnh báo về chất thải có chứa Biểu tượng hình ảnh (TCVN:6707:2000)

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Biểu tượng hình ảnh (TCVN:6707:2000) Chất thải có tính độc sinh thái

chất ăn mòn Cảnh báo về chất thải có chứa các thành phần độc cho hệ simh thái

Chất thải độc Biểu tượng hình ảnh (TCVN:6707:2000)

Cảnh báo về chất thải có chứa chất thải cấp tính

3.4. Kết quả đánh giá hiệu quả thu gom, xử lý chất thải rắn tại trạm 3.1

3.4.1. Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn trạm 3.1

Bảng 3.13: Lượng phát sinh chất thải rắn nhà máy xử lý nước thải tập trung trạm 3.1

Loại Ghi chú STT Khối lượng Trạng Thái Tồn Tại Thời gian phát thải

1 1 ngày 3 kg Rắn

Rác sinh hoạt ( thức thừa, bao bì, ăn nilon, chạy nhựa…)

2 1 tháng 1-2 kg Rắn

Rác thải công nghiệp (ống nước, dây diện, vỏ máy móc, sắt vụn)

72

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Số lượng rác thải tính trung bình, lượng thải tuỳ vào nhu cầu sữa chửa

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

tại nhà máy

3 Chất thải nguy hại

3.1 Bao bì thải 1 tháng 30 kg Rắn

1 tháng 1 tháng Lỏng Rắn

Trung bình 1 ngày thải ra 8 -9 bao đựng hoá chất 3.4 1 năm Rắn 0.5 lít 0.2 kg 3 – 4 bóng

3.5 2 tháng 3 thùng Rắn/ lỏng

3.2 Dầu nhớt thải 3.3 Giẻ lau dính dầu Bóng đèn huỳnh quang thải Chất thải phòng thí nghiệm ( hoá chất dung dịch thí nghiệm) 3.6 Bùn thải 1 ngày 2-3tấn Rắn

3.7 1 ngày 1-2 kg Rắn Rác thu gom từ song chắn rác

Có thể thay đổi theo ngày tuy nhiên khối lượng tính bình quân chung

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hiện trạng phát sinh chất thải rắn: Chất thải rắn chủ yếu phát sinh tại trạm 3.1 là bùn thải với khối lượng lớn theo ngày, rác thải sinh hoạt tại nhà máy có khối lượng rất ít. Trong quá trình hoạt động vận hành hệ thống cũng phát sinh rất nhiều loại chất thải nguy hại như dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt, … Tuy nhiên, lượng phát thải này khá thấp. Bao bì đựng hoá chất phát thải hàng ngày khoảng 30 kg/tháng. Các chất thải nguy hại khác phát thải không thường xuyên nên lượng thải thấp. Hoạt động thí nghiệm đo nước tại nhà máy 73

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

cũng thải ra một lượng nhỏ. Rác thải thu gom từ song chắn rác được thu gom thường xuyên theo ngày, lượng thu gom tương đối thấp 1-2kg/ ngày. Ngoài ra rác thải công nghiệp phát sinh từ các hoạt động vận hành, sửa chữa, thay thế máy móc, linh kiện phát thải như ống nước, dây diện, vỏ máy móc, sắt vụn tuy số lượng không cao 1-2 kg/ tháng nhưng cũng phải được lưu trữ tại kho. Lượng chất thải rắn nhà máy XLNT tập trung trạm 3.1 không quá nhiều nhưng nhiều loại và thành phần khác nhau có cả rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại nên việc thu gom tại nhà máy rất được coi trọng. Chất thải được chia theo loại thu gom định kì và lưu trữ đúng qui định. Đối với CTRNH được lưu kho chứa và có dán nhãn và biển cảnh báo đảm bảo an toàn.

❖ Đánh giá qui trình thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt

3.4.2. Đánh giá qui trình thu gom xử lý chất thải rắn tại trạm 3.1

Rác thải sinh hoạt

Quá trình hoạt động sinh hoạt công nhân viên nhà máy Được thu gom lưu trữ tại thùng chứa rác sinh hoạt đặt tại nhà ăn Trạm 3.1 Đô Thị Môi Trường Bến Cát thu gom định kì 2 tuần /1 lần

Hình 3.23: Sơ đồ thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt

❖ Đánh giá qui trình thu gom xử lý chất thải rắn công nghiệp

Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt động sinh hoạt công nhân viên nhà máy phát sinh lượng rất ít nên được thu gom triệt để. Đồ ăn thừa và các loại bao nilon, hộp xốp… đều được tập trung thu gom lưu trữ ở thùng chứa rác sinh hoạt tại nhà ăn. Với số lượng phát sinh ít nên thùng chứa rác sinh hoạt chỉ bố trí 01 thùng tại nhà ăn để thu gom toàn bộ rác sinh hoạt phát sinh. Rác sinh hoạt tại trạm 3.1 được đội thu gom đô thị môi trường Bến Cát đến thu gom mang đi xử lý định kì 2 tuần/ lần.

Lưu trữ kho chứa Thanh lý phế liệu

Quá trình vận hành thay thế sửa chữa hệ thống Rác thải công nghiệp (phế liêu như ống nhựa, sắt vụn, dây điện, vỏ máy móc )

74

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Hình 3.24: Sơ đồ thu gom xử lý chất thải rắn công nghiệp

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

❖ Đánh giá qui trình thu gom xử lý chất thải rắn nguy hại

Rác thải công nghiệp phát sinh trong quá trình vận hành, thay thế, sửa chữa hệ thống như thay thế ống nước bể, sửa máy bơm, sửa chữa máy ép bùn, sửa chữa dây điện hư… tạo ra phế liệu thải. Phế liệu này có lượng thải không nhiều và được lưu trữ trong kho được tái sử dụng cho nhu cầu khác cần thiết. Lượng phế liệu được, thanh lý bán ra tuỳ ý bởi nhân viên vận hành mà không có hợp đồng thu gom cụ thể.

Xe thu gom định kì

Lưu trữ kho chứa (phân loại và dán nhãn, biển cảnh báo nguy hiểm)

Quá trình vận hành thay thế sửa chữa hệ thống Rác thải nguy hại (bao bì chứa hoá chất, dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, hoá chất phòng thí nghiệm, bùn thải....) Công ty cổ phần Nước- Môi Trường Bình Dương (BIWAE) xử lý

Hình 3.25: Sơ đồ thu gom xử lý chất thải rắn nguy hại

CTRNH phát sinh trong quá trình vận hành, sửa chửa.. được thu gom triệt để và đảm bảo an toàn. Bao bì chứa hoá chất sau khi pha sẽ được xếp gọn bỏ vào bao chứa chung. Dầu nhớt thải được chứa trong chai lọ đóng nắp cẩn thận. Giẻ lau dính dầu được thu gọn bỏ vào bao chứa. Hoá chất phòng thí nghiệm như ống hoá chất đo Nitơ, đo COD, bao bì đựng hoá chất sẽ bỏ lại vào thùng xốp chứa hoá chất. Bóng đèn huỳnh quang hỏng được gom gọn để vào bao chứa tránh rơi vỡ. Các CTRNH này sau khi thu gom sẽ được lưu trữ trong kho chứa hoá chất độc hại, được phân loại và lưu trữ theo phân khu có dán mã CTNH và biển cảnh báo nguy hiểm. Rác từ song chắn rác được công nhân thu gom hàng ngày, tuy nhiên lượng rác này tương đối ít nên không được thu gom riêng mà được để lưu trữ chung với bùn thải tại nhà chứa bùn. Bùn sau khi ép được thu gom bằng xe xút sau đó chở đi xử lý bằng xe chuyên dụng chở chất thải nguy hại của công ty cổ phần Nước - Môi Trường Bình Dương (BIWASE). CTRNH được thu gom vận chuyển xử lý đúng theo quy định về chất thải nguy hại. Việc thu gom xử lý định kì luôn được thực hiện đúng thời gian và có sự điều chỉnh phù hợp khi lượng chất thải phát sinh tahy đổi. Nhân viên nhà máy sẽ liên hệ công ty thu gom xử lý đến vận chuyển.

75

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Nhìn chung CTR tại trạm 3.1 có phân loại rõ ràng và qui trình thu gom vận chuyển xử lý phù hợp với từng loại và đảm bảo an toàn và qui định về CTR. Tuy nhiên, việc thu gom lưu trữ và vận chuyển xử lý vẫn chưa đảm bảo với

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

một số loại CTR như CTR sinh hoạt và rác thu gom từ song chắn rác. Tại trạm 3.1 rác sinh hoạt có khối lượng ít nhưng chứa nhiều bao bì và nilon, chai nhựa… đều được thu gom cùng một thùng chứa rác. Nhà máy cần phân loại tại nguồn để có thể dễ dàng thu gom xử lý, đặc biệt đối với rác từ song chắn rác loại này chứa nhiều thành phần khác nhau, chưa có qui trình xử lý cụ thể mà được thu gom xử lý cùng bùn thải là chưa phù hợp. Hoá chất dùng trong hoạt động nhà máy và CTRNH được lưu trữ chung một kho chứa, tuy được phân khu dán nhãn nhưng vẫn chưa đảm bảo an toàn về kho chứa.

3.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom xử lý nước thải

3.5.1. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các sự cố trong quá trình

thu gom, xử lý

Trong quá trình hoạt động không tránh khỏi các sự cố máy móc cũng như các sự cố về thu gom xử lý nước thải. Xác định được nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục hợp lý là cần thiết. Sau đây là một số sự cố thường gặp, nguyên nhân xảy ra sự cố cũng như cách khắc khục đối với các công trình xử lý:

Bảng 3.14: Sự cố thường gặp và hướng khắc phục

Nguyên nhân Hướng khắc phục Sự cố

Đầu vào( tại hố thu gom)

Thường xuyên kiểm tra bơm bùn về bể chứa không để bùn tích tại bể quá nhiều

Có mùi hôi, nước màu đen Tăng cường chạy máy ép bùn

Kiểm tra thường xuyên và có biện pháp quản lý làm việc với công ty xả thải về. Nước tách bùn tại bể tách bùn trung gian chưa tách bùn hoàn toàn còn lượng bùn nhất định chảy về bể gom Bùn tại bể chứa bùn chảy tràn về hố thu gom Do nguồn nước thải nào đó xả vào đường ống có mùi Do nguồn nước thải có màu đen

Nghẹt bơm nước Nhiều rác

76

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Thường xuyên vớt rác thủ công Thiết kế lắp đặt song chắn rác thô trước bể thu gom

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Bể điều hòa

Mùi hôi, có màu đen Tăng cường sục khí đảo trộn Do phân huỷ yếm khí trong bể Bùn lắng tích tụ

Bể keo tụ và bể tạo bông

pH không nằm trong ngưỡng keo tụ

Kiểm tra pH thường xuyên điều chỉnh pH bằng việc châm NaOH hoặc H2SO4 Lắp đầu dò pH tự động theo dõi liên tục pH

Châm thiếu PAC: nước không keo tụ, tạo bông nhỏ, không tách nước.

Châm dư PAC: nước có màu vàng, bông to. Keo tụ tạo bông không tốt

Kiểm tra và điều chỉnh nồng độ hóa chất PAC, Polymer phù hợp

Châm thiếu Polymer: bông tạo nhỏ thời gian lắng lâu, có bông lơ lững trên mặt.

Châm dư Polymer: nước có độ nhớt, bông to dạng dài hoặc kéo sợi

Sửa chữa thay thế bơm

Bơm định lượng hoá chất bị hỏng

Bể sinh học hiếu khí

Nước thải sau xử lý đục

77

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Khả năng lắng của bùn kém Kiểm tra các điều kiện pH, chất dinh dưỡng, tải lượng chất hữu cơ, nhiệt độ có thích hợp không Bổ sung chất dinh dưỡng Châm hóa chất bazo/axit Thiếu chất dinh dưỡng pH không tối ưu

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Bùn già Lượng vi sinh hoạt tính trong bể quá ít ( dưới 10% MLSS <1000mg/ l) Nồng độ chất hữu cơ trong bể vi sinh cao

Bọt trắng nổi trên bề mặt

Lắp đặt đầu dò pH tự động theo dõi liên tục Tăng xả bùn vi sinh già Kiểm tra nồng độ vi sinh bằng cách đo SV30 Bổ sung vi sinh bằng cách châm men vi sinh Giảm lưu lượng nước thải vào vi sinh Tăng cường sục khí Kiểm tra nước thải đầu vào, kiểm soát các dòng thải phát sinh chất hoạt động bề mặt.

Bọt có màu vàng nâu (giống màu bùn hoạt tính tại thời điểm đó)

Kiểm soát chặt chẽ lượng dầu mỡ đầu vào. Bổ sung men vi sinh. Tắt sục khí để lắng 1 tiếng, tiến hành bơm nước thải sạch vaò bể Aerotank sục khí 30 phút và để lắng, tiếp tục bơm nước ra. Bổ sung men vi sinh. Tăng cường sục khí Bùn có màu đen

Kiểm tra thiết bị thổi khí Nếu bùn vẫn lắng bình thường, SV không tăng hoặc giảm thì có thể do nước thải vào có nhiều chất hoạt động bề mặt Do chất béo, dầu mỡ: bọt có màu nâu vàng, nhớt và chúng có mùi hôi. Do vi sinh vật bị chết: nên chúng tiết ra những chất nồng, có mùi hôi tạo thành bọt khí trên bề mặt bể nước. Dẫn đến bùn bị kị khí, chết rồi bám vào các bọt khí. Có lượng oxi hòa tan (DO) thấp. Sự thông khí không đủ, tạo vùng chết và vi sinh già → chết Thời gian lưu bùn quá lâu Bơm bỏ bùn thường xuyên

Bùn đen trên bề mặt

Quá tải hệ thống, chất lượng nước đầu vào xấu Kiểm soát nước đầu vào, điều chỉnh xử lý hoá lý Sốc tải vi sinh Châm mật rỉ đường

78

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Thiếu dinh dưỡng cho vi sinh

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Dư dinh dưỡng cho vi sinh Tắt mật rỉ đường và cho chạy không tải từ 8 =>12h

Vi sinh già không bơm bỏ gây chết vi sinh

Kiểm soát vi sinh, đo SV30 thường xuyên Bơm bỏ vi sinh thường xuyên

Bể lắng sinh học

Kiểm tra máng tràn Giảm công suất xử lý

Có nhiều bông bùn trôi theo dòng chảy sau xử lý Lưu lượng nước thải phân phối vào bể lắng không đều Nước thải quá tải

Bùn thải

Máy ép bùn hư hỏng thường xuyên

Bùn tuần hoàn trong hệ thống xử lý không triệt để

Thường xuyên kiểm tra vệ sinh máy ép bùn Thay thế sửa chửa máy ép ùn Liên kết các nhà máy trong KCN bơm hút bùn xử lý Tăng cường chạy máy ép bùn

Bể chứa bùn không đủ công suất và có đường xả bùn chảy tràn trực tiếp về bể gom Hệ thống quá tải bùn phát sinh nhiều

3.5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải

Hiện tại nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 hoạt động với lượng nước thải tiếp nhận đôi lúc vượt quá công suất thiết kế. Một số thông số sau xử lý có nồng độ cao, đặc biệt N-tổng đã nhiều lần vượt so QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Hàm lượng bùn tại nhà máy phát sinh nhiều và chưa được xử lý triệt để. Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải không chỉ áp dụng các biện pháp khắc phục sự cố nhất thời mà cần các giải pháp đảm bảo hiệu quả xử lý lâu dài như cải tạo lại hệ thống và xây mới giai đoạn xử lý.

❖ Cải tạo hệ thống

79

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

- Bể thu gom:

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

+ Hiện trạng: hố mở , bơm nghẹt rác, bể gom nhiều rác, do hố thu gom hiện tại chưa có hệ thống cào tách rác và song chắn rác thô trước khi tiếp nhận nước

+ Cải tạo: Cần thiết kế chỉnh sửa bể gom dạng kín tránh phát tán mùi hôi. Lắp đặt hệ thống cào rác tự động và thiết kế song chắn rác thô trước khi đưa nước về bể gom. - Bể tách dầu:

+ Hiện trạng: Bể tách dầu hiện không hoạt động do vách ngăn hướng

dòng bị vỡ, và hệ thống dàn gạt dầu bị hư hỏng

+ Cải tạo: Xây lại vách ngăn hướng dòng, sửa hoặc thay thế dàn gạt dầu

- Bể vi sinh hiếu khí:

+ Hiện trạng: Có bọt trắng nổi trên mặt, có màu do vi sinh già, vi sinh

yếu

+ Cải tạo: Bơm xả bùn vi sinh về bể chứa bùn, thiết kế bồn có sục khí châm mật rỉ đường tạo điều kiện thích hợp để nuôi vi sinh, tạo điều kiện cho vinh hoạt động trước khi cấy vi sinh vào bể vi sinh hiếu khí nhằm tăng hiệu quả nuôi cấy vi sinh.

- Bể hiếu khí kết hợp lắng và bể lắng Lamen:

+ Hiện trạng: Hoạt động hoàn toàn như bể lắng, không sục khí do bể lắng Lamen của hệ thống quá nhỏ, hệ thống kết hợp đang quá tải không đủ điều kiện để hoạt động theo mẻ sục khí và lắng. Bể lắng Lamen nhỏ không đủ thời gian, hiệu suất lắng bùn thấp, vi sinh trôi theo ra ngoài bể nhiều. Hiệu xuất xử lý chất hữu cơ thấp.

+ Cải tạo: xây dựng thêm bể lắng sau hệ thống vi sinh kết hợp nâng cao hiệu suất lắng, cho sục khí hoàn toàn bể hiếu khí kết hợp lắng nhằm nâng cao quá trình xử lý các chất hữu cơ. - Bể lắng hoá lý:

+ Hiện trạng: Bùn phân huỷ kị khí, bùn nổi trên mặt do nghẹt bơm ống

thu bùn, cánh quay thu bùn bị lệch.

+ Cải tạo: Bơm bùn thường xuyên về bể chứa bùn, thông ống thu bùn,

vệ sinh bơm và chỉnh lại cánh quay thu bùn tránh các góc chết

- Bể thu bùn trung gian:

+ Hiện trạng: Bùn thu về quá nhiều, bể chứa bùn nhỏ, tách nước chưa

hiệu quả.

80

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

+ Cải tạo: Mở rộng bể chứa bùn trung gian

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Bể chứa bùn:

+ Hiện trạng: bùn phát sinh nhiều không đủ công suất chứa bùn, bùn

thường xuyên chảy tràn trực tiếp về bể gom

+ Cải tạo: tăng cường chạy máy ép bùn và tăng thêm máy ép bùn để tăng công suất xử lý bùn. Mở rộng bể bùn trung gian, thiết kế đường ống cho bùn chảy tràn về bể trung gian tách nước về bể gom tránh tình trạng xả bùn trực tiếp về bể gom gây hiện tượng nước đen có mùi và tồn động nhiều bùn tuần hoàn trong hệ thống - Máy ép bùn:

+ Hiện trạng: Máy ép bùn có 2 máy, thường xuyên hư hỏng. Hiện tại 1

máy ép bùn đã cũ và hỏng, hoàn toàn không hoạt động.

+ Cải tạo: Kiểm tra sửa chữa hư hỏng, thay thế máy mới công suất lớn hơn và tăng cường chạy máy ép bùn. Tăng số lượng máy ép bùn thêm 1 máy.

- Nhà chứa bùn: + Hiện trạng: Nhà chứa bùn dạng mở dễ phát sinh mùi, lượng bùn nhiều,

nhà chứa bùn nhanh đầy và tràn lấp rãnh thu nước bùn.

+ Cải tạo: Mở rộng thêm diện tích nhà thu bùn, xây dựng kín, thiết kế

lại rãnh thu nước bùn.

- Lắp đặt đầu dò pH và DO:

+ Hiện trạng: Tại bể vi sinh chưa lắp đặt đầu do pH, DO để kiểm soát. Tại bể keo tụ - tạo bông chưa lắp đặt đầu do pH. pH thay đổi thường xuyên và đang được kiểm soát bởi nhân viên phân tích đo bằng máy pH cầm tay.

+ Cải tạo: Nên lắp đặt thêm 1 đầu dò pH tại bể keo tụ tạo bông và 2 đầu dò tại 2 bể vi sinh hiếu khí nhằm kiểm soát pH thường xuyên. Lắp đặt 2 đầu dò DO tại 2 bể vi sinh để theo dõi kiểm tra thường xuyên vi sinh tại bể.

- Xây dựng thêm hồ sự cố: Hệ thống quá tải và thường xuyên có các sự cố cần khắc phục. Cần xây dựng thêm hồ sự cố có dung tích chứa lớn tiếp nhận nước thải về nếu có sự cố hệ thống cần khắc phục.

❖ Xây dựng mới giai đoạn xử lý:

81

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Nắm bắt được tình hình hiện trạng tại trạm 3.1. Ban quản lý khu công nghiệp đã và đang xem xét đề xuất 2 giải pháp xây dựng mới để nâng cao hiệu quả xử lý cũng như phục vụ nhu cầu số lượng doanh nghiệp đăng kí xả thải trong tương lai :

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Giải pháp 1: Xây dựng thêm một modul hệ thống 4000m3/ ngày đêm hoạt song song với hệ thống cũ đã cải tạo, nhằm đảm bảo thu gom triệt để lượng nước thai lớn và ngày càng tăng.

- Giải pháp 2: Xây dựng hoàn toàn mới một hệ thống 8000 m3/ngày đêm kết hợp sử dụng hệ thống cũ đã cải tạo để xử lý nước thải bậc cao cho các ngành công nghiệp nặng chứa nhiều thành phần kim loại, và có thể sử dụng hệ thống cũ như một hồ sự cố cho hệ thống mới.

3.6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý chất thải

rắn

Hiện tại qui trình thu gom xử lý chất thải rắn tại trạm 3.1 luôn đảm bảo và tuân thủ qui định, tuy nhiên chưa có biện pháp thu gom xử lý đối với dầu mỡ (do bể dầu không hoạt động), kho chứa hoá chất và chất thải được sử dụng chung. Để việc thu gom xử lý đạt hiệu quả hơn cần:

❖ Rác sinh hoạt

- Hiện trạng: Chỉ có một thùng chứa chung các chất thải sinh hoạt tại nhà

máy

- Giải pháp đề xuất:

+ Bố trí thêm thùng rác chứa rác sinh hoạt tại nhà vận hành. + Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn, bố trí thùng rác có 3 màu phân loại

rác (rác tái chết, rác vô cơ và rác hữu cơ).

❖ Chất thải nguy hại

- Hiện trạng:

+ Kho chứa hoá chất và chất thải sử dụng chung + Kho chứa chất thải chưa đảm bảo hoàn toàn yêu cầu kỹ thuật. + Chưa biện pháp qui trình xử lý riêng cho chất thải rắn thu gom từ song

chắn rác và dầu mỡ thu gom.

+ Xe thu gom bùn chưa hoàn toàn đảm bảo vệ sinh (có biển cảnh báo

nhưng sử dụng xe ben không nắp đậy hoặc chỉ đậy bằng bạt ).

+ Chất thải nguy hại có phân khu lưu trữ trong kho chứa nhưng các chất

như giẽ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang chưa có thùng chứa phù hợp.

- Giải pháp đề xuất:

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

+ Xây dựng riêng một kho chứa chất thải nguy hại có tường bao, máy che và có gắn bảng ghi rõ “KHU VỰC CHỨA THẤT THẢI NGUY HẠI”, có đường thoát nước riêng để khi có sự cố rò rỉ chất thải nguy hại. Đường thoát 82

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

nước này chảy về hố thu riêng, tránh chảy tràn ảnh hưởng đến môi trường. Các chất thải phải đặt trên tấm pallet đảm bảo không tiếp xúc trực tiếp với mặt đất. Phân từng khu riêng cho từng loại chất thải, tách biệt chất thải theo từng loại rắn, lỏng.. Mỗi khu phải được dán biển cảnh báo, mã chất thải nguy hại cho từng loại. Phải trang bị vật liệu thấm hút để sử dụng nếu có sự cố.

+ Đề ra mức tối đa lưu giữ chất thải nguy hại ( không quá 6 tháng), hợp

đồng chuyển giao thường xuyên cho đơn vị có chức năng xử lý.

+ Trước cửa kho chứa hoá chất nguy hại, ngoài gắn bảng cảnh báo nguy hại cần gắn thêm bảng qui định khi hoạt động trong kho. Trang bị thêm đồ bảo hộ đầy đủ phù hợp để nơi thông thoáng gần cửa ra vào.

+ Hiện tại rác từ song chắn rác được thu gom hàng ngày nhưng không có biện pháp xử lý riêng mà được thu gom chuyển giao chung với bùn thải, cần thiết kế thùng chứa rác có nắp đậy, dán nhãn phân loại và khu chứa riêng tại kho chứa chất thải. Qui trình thu gom rác thải tại song chắn rác được đề xuất như sau:

Đưa vào kho chứa

Rác tại song chắn rác Xe thu gom định kì (1 tuần 1 lần) Công nhân thu gom hàng ngày Thùng chứa có nắp đậy, dán nhãn phân loại Công ty cổ phần Nước Môi Trường Bình Dương – BIWASE xử lý

- Thiết kế thùng chứa dầu mỡ sau khi tách có nắp đậy và biển cảnh báo. Khi thùng đầy sẽ được đưa vào kho chứa chất thải, hợp đồng giao cho đơn vị có chức năng xử lý. Hiện bể tách dầu mỡ không hoạt động nhưng khi cải tạo và hoạt đồng thì phải cần đến qui trình thu gom xử lý sau:

Dầu mỡ Đưa vào kho chứa Xe thu gom định kì (3 ngày 1 lần) Thùng chứa đầy đóng nắp đậy

Máng cào dầu vào ngăn chảy ra thùng chứa

công ty cổ phần Nước Môi Trường Bình Dương – BIWASE xử lý

83

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Xe thu gom chất thải nguy hại, đăc biệt là xe thu bùn cần sử dụng xe chuyên dụng có thiết bị chứa chuyên dụng. Xe chuyên chở phải có nắp đậy, phương tiện chuyên chở phải bổ sung tên, địa chỉ phát sinh chất thải vào nhãn cảnh báo. Treo biển báo “ XE VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI” trước và sau xe, kích thước kiểu chữ đảm bảo nhìn thấy rõ cách 10m, các biển cảnh báo, nghiêm cấm và phòng ngừa dán 2 bên xe, chỉ treo biển tương ứng với loại chất thải nguy hại được vận chuyển.

- Phải có thùng chứa, bao bì chứa phù hợp cho từng loại chất thải nguy hại đảm bảo độ bền do ma sát khi vận chuyển, có nắp đậy kín, không bị rò rỉ, không bị ăn mòn, tương tác hoá học với chất thải nguy hại, chịu được áp suất và nhiệt độ. Đối với bao bì thải cần xếp gọn để vào bao chứa. Các chất thải như bóng đen huỳnh quang, giẻ lau dính dầu, dầu nhớt có thể dùng thùng nhựa để lưu trữ và có biển cảnh báo rỏ ràng.

- Phải có các thùng chứa bổ sung bên ngoài cho các chất thải.

❖ Chất thải rắn công nghiệp (phế liệu: ống nước, sắt vụn...)

- Hiện trạng: không có hợp đồng liên kết xử lý, chỉ được bán phế liệu

hoặc tận dụng thay thế sửa chửa tại nhà máy

- Giải pháp đề xuất:

+ Kho chứa hoá chất lớn có thể tạo vách ngăn, tận dụng phân làm 2 khu: một bên chứa hoá chất và một bên chứa chất thải rắn công nghiệp (phế liệu). Chia khu chứa chất thải rắn công nghiệp thành 2 ngăn (1 ngăn chứa các chất thải có thể tận dụng lại, 1 ngăn chứa chất thải rắn có thể thanh lý).

+ Phân loại chất thải rắn công nghiệp phù hợp có thể dễ dàng tận dụng,

và thu gom vận chuyển dễ dàng.

+ Nên liên kết với nhà thanh lý phế liệu lớn và đảm bảo thu gom định

kì không để phát sinh quá nhiều đầy kho chứa.

❖ Các giải pháp về quản lý, tổ chức:

- Mở các lớp huấn luyện giáo dục nhân viên về phân loại rác cũng như đảm bảo an toàn khi làm việc với chất thải nguy hại, khắc phục sự cố khi có sự cố ngoài ý muốn.

84

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

- Nhân viên nhà máy cần theo dõi quá trình vận chuyển, thu gom hóa chất tránh các trường hợp thu gom không đúng hoặc có sự cố thì kịp thời khắc phục.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Liên hệ trực tiếp đơn vị thu nhận chất thải khi phát sinh nhiều chất thải, tuỳ vào lượng phát sinh mà chủ động thay đổi thời gian định kì thu gom phù hợp.

- Nên ghi rõ thời gian giao nhận, cũng như thời gian lưu trữ các loại hoá

85

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

chất để kiểm soát .

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

Qua quá trình khảo sát, đánh giá hiện trạng thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn tại nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Phước 3 trạm 3.1 cho thấy:

❖ Quá trình thu gom xử lý nước thải

- Trạm 3.1 thu gom hơn 134 công ty xả thải và khu dân cư lân cận với

thành phần và tính chất phức tạp.

- Chất lượng nước thải đầu vào hệ thống vượt so với QCVN 40:2011/BTNMT cột B do nhà máy tiếp nhận cả nước sinh hoạt của khu dân cư và một số công ty xin phép được xả thải vượt chuẩn cột B về nhà máy dẫn đến chất lượng nước đầu vào xấu.

- Chất lượng nước đầu ra đạt so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A, tuy nhiên nồng độ các chất sau xử lý còn rất cao đăc biệt N-tổng đã có nhiều lần vượt so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A từ 3 mg/l đến 6 mg/l.

- Máy ép bùn thường xuyên hư hỏng và lượng bùn phát sinh nhiều, tồn

động tuần hoàn trong hệ thống làm giảm hiệu suất xử lý nước thải.

- Một số hạng mục công trình không hoạt động và hoạt động chưa hiệu quả như bể tách dầu không hoạt động, bể hiếu khí kết hợp lắng đang hoạt động hoàn toàn như bể lắng, bể lắng Lamen nhỏ thời gian lắng không đủ.

- Về mặt hiệu quả xử lý từng giai đoạn: nước thải qua quá trình hoá lý hầu như các thông số đã đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A, duy nhất chỉ tiêu N-tổng vẫn chưa đạt so với QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Tuy nhiên, sau khi qua giai đoạn xử lý bằng vi sinh hiếu khí các chỉ tiêu đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A có thể xả thải ra môi trường.

- Hiệu suất xử lý chất hữu cơ qua bể vi sinh tương đối thấp.

❖ Quá trình thu gom xử lý chất thải rắn

- Lượng chất thải rắn tại trạm 3.1 chủ yếu là bùn và bao bì hoá chất thải,

lượng rác sinh hoạt phát sinh rất ít.

- Chất thải rắn tại trạm 3.1 được thu gom triệt để, có qui trình xử lý rõ

ràng.

86

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

- Có kho chứa chất thải nguy hại và phân khu dán biển cảnh báo, mã chất thải nguy hại. Tuy nhiên kho này còn dùng chung để chứa hoá chất sử dụng.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

Hiện tại, chưa có thùng chứa chuyên dụng với một số chất thải nguy hại như bóng đèn huỳnh quang và giẻ lau dính dầu..

- Chất thải rắn được ký kết thu gom định kì. - Dầu mỡ và rác thu gom từ song chắn rác chưa có qui trình xử lý riêng - Chưa phân loại tại nguồn với rác sinh hoạt và chất thải công nghiệp

(phế liệu).

4.2. Kiến nghị

Qua quá trình đánh giá thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ phước 3 trạm 3.1 cho thấy việc thu gom xử lý nước thải và chất thải rắn đang hoạt động tốt tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại. Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và chất thải rắn trạm 3.1 cần quan tâm các vấn đề sau:

❖ Quá trình thu gom xử lý nước thải

- Thường xuyên kiểm tra kịp thời khắc phục sự cố. - Thường xuyên châm men vi sinh, mật rỉ theo dõi vi sinh. - Kiểm soát chất lượng nước đầu vào pH, COD, N-tổng, độ màu bằng

cách đo mẫu thường xuyên.

- Kiểm soát pH thường xuyên cho bể keo tụ tạo bông và vi sinh hiếu khí,

cần đặt đầu dò pH, DO tự động để theo dõi liên tục.

- Tăng cường chạy máy ép bùn, thay thế sửa chữa và tăng thêm số lượng

máy ép bùn lên 1 máy.

- Xem xét áp dụng các biện pháp đề xuất phù hợp. - Xem xét cải tạo hệ thống giúp nâng cao hiệu quả xử lý và đáp ứng nhu

cầu xả thải các doanh nghiệp trong KCN trong tương lai.

❖ Quá trình thu gom xử lý chất thải rắn

- Nên xây dựng thêm kho chứa chất thải nguy hại theo đúng qui định kết

cấu, sử dụng kho cũ để chứa hoá chất sử dụng.

- Rác thải thu gom hàng ngày tại song chắn rác nên được chứa vào thùng

chứa rác có nắp đậy tránh mùi hôi.

87

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

- Bể tách dầu mỡ nếu được cải tạo hoạt động lại cần thu gom vào thúng chứa có nắp đậy và biển báo phù hợp, hợp đồng giao cho cơ quan chức năng xử lý.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

- Phân loại chất thải công nghiệp (phế liệu) thành 2 loại có thể tái sử dụng và cần thanh lý phế liệu, cần liên kết cơ sở thanh lý có uy tín để thu gom định kì.

- Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn, bố trí thùng rác ba màu có dán nhãn

88

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

phân loại.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao công tác quản lý thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung Trạm 3.1 của khu công nghiệp Mỹ Phước 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Becamex IDR CORP (21/5/2008), Báo cáo đánh giá tác động môi

trường dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư Mỹ Phước 3.

[2] Hoàng Văn Vy (2014), Đánh giá quản lý chất thải nguy hại công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thuỷ Lợi, Hà Nội.

[3] Lương Đức Phẩm (2009), Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp

sinh học, NXB giáo dục Việt Nam, tr.130-133.

[4] Nguyễn Văn Phước (2009), Quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB Đại

học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh.

[5] Nguyễn Phi Phú (2013), Khảo sát và đánh giá hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Phước Hiệp, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh.

[6] Nguyễn Thị Minh Hiền (2018), Khảo sát và đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tại KCN Đình Vũ, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng.

[7] Phạm Xuân Huy (2014), Khảo sát đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt ở quận Hải An – Hải Phòng, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng.

[8] Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga (2009), Giáo trình công nghệ xử lý

nước thải, NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội, tr.74- 214

[9] Báo điện tử Chính Phủ Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Quản lý kiểm soát chặt chẽ nước thải công nghiệp, tuy cập trực tuyến tại http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Quan-ly-kiem-soat-chat-che-nuoc-thai- congnghiep/392046.vgp#:~:text=%C4%90%E1%BA%BFn%20%C4%91 %E1%BA%A7u%20n%C4%83m%202020,%20tr%C3%AAn,Ninh,%20B %E1%BA%AFc%20Ninh, 2/11/2020.

[10] Becamex ITC, Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước 3, truy cập trực tuyến tại https://becamexitc.com.vn/khu-do-thi-va-cong-nghiep-my-phuoc- 3.html, 26/9/2020.

[11] Công ty Cổ phần dịch vụ công nghệ môi trường E&C Việt Nam, Ảnh hưởng nước thải công nghiệp, truy cập trực tuyến tại https://eclim.vn/anh- huong-nuoc-thai-cong-nghiep, 26/8/2020.

[12] Nguyễn Việt, Tác động của ô nhiễm môi trường do chất thải rắn, truy cập trực tuyến tại https://tailieu.vn/doc/chuong-6-tac-dong-cua-o-nhiem- moi-truong-do-c hat-thai-ran-1963208.html , 11/9/2020.

89

SVTH: Nguyễn Trương Phương Uyên

[13] Thư viện Bình Dương, Tổng quan Bình Dương, truy cập trực tuyến tại http://www.thuvienbinhduong.org.vn/?ArticleId=0354218d-1479-4cad- b3bb-ed04f03c8c6e, 3/11/2020.