Đặc đim lâm sàng, hình nh ni soi, t l nhim H.pylori
bnh nhân loét tá tràng có biến chng chy máu
Trn Dut*; Phm Quang C**; Nguyn Quang Dut***
Tãm t¾t
Nghiên cu 38 bnh nhân (BN) loét tá tràng (TT) có biến chng chy máu, kết qu như sau:
- Tui hay gp 20 - 60, trung bình 40 ± 12,8; nam nhiu hơn n, t l nam/n là 2,2/1. Triu
chng lâm sàng ch yếu là đi ngoài phân đen (94,7%), ch có 5,3% nôn ra máu. Mc độ mt máu
trên lâm sàng: nh 73,7%, va 26,3%.
- Hình thái chy máu theo Forrest: FI: 15,8%; FII: 73,6%; FIII: 10,6%. 23 BN (60,5%) nhim H.pylori.
* T khóa: Loét tá tràng; H.pylori; Đặc đim lâm sàng; Hình nh ni soi.
Clinical and endoscopy characters of H.pylori infection in
duodenal ulcer patients with haemorrhage complications
Summary
Research on 38 duodenal ulcer patients with haemorrhage complication, we have the following
results:
- The common age was 20 - 60, the average age 40 ± 12.8. Men is higher than women, the ratio
of men and women is 2.2/1.
- Main clinical symptoms are black stool (94.7%), haemorrhage vomit just 5.3%.
- Haemorrhage degree on clinic: slight 73.7%, moderate: 26.3%. Haemorrhage morphology according
to Forrest: FI: 15.8%, FII: 73.6%, FIII: 10.6%.
- H.pylori infectious rate: 23 patients (60.5%).
* Key words: Duodenal ulcer; H.pylori; Clinical, endoscopy characters.
ĐÆt vÊn ®Ò
Chy máu tiêu hóa (CMTH) là biến chng
hay gp. Khong 17% loét tá tràng (TT) có
mt hoc nhiu ln chy máu. Biến chng
chy máu thường xy ra trong đợt loét tiến
trin nhưng cũng có th là du hiu đầu tiên.
Mt s nguyên nhân gây chy máu như dùng
acid pepsin, các thuc kháng viêm không
steroid (NSAIDs), thuc aspirin... Nhim
Helicobacter pylori (H. pylori) có vai trò quan
trng trong biến chng chy máu do loét TT.
* ViÖn 211
** Bé C«ng an
*** BÖnh viÖn 103
Ph¶n biÖn khoa häc: GS. TS. NguyÔn V¨n Mïi
Vic chn đoán đúng, đánh giá chính xác
mc độ mt máu, giai đon chy máu loét
giúp thy thuc có bin pháp x trí thích
hp đối vi tng BN, đồng thi tiên lượng
được chy máu tái phát. Nhm góp phn
tìm hiu thêm lâm sàng, hình thái chy máu
loét và t l nhim H.pylori trong loét
TT có biến chng chy máu, chúng tôi tiến
hành nghiên cu này nhm: Tìm hiu đặc
đim lâm sàng, hình nh ni soi và t l
nhim H. pylori ca loét TT có biến chng
chy máu.
Đèi tîng vµ ph¬ng ph¸p
nghiªn cøu
1. Đối tượng nghiên cu.
Tt c BN được chn đoán loét TT có
biến chng chy máu, được ni soi và điu
tr ti Khoa Ni Tiêu hóa, Bnh vin 198 t
tháng 3 - 2010 đến 7 - 2010.
* Tiêu chun la chn BN:
Soi d dày-tá tràng (DD-TT): hình nh
loét TT có hình thái chy máu theo Forest.
Tiến hành sinh thiết vùng hang v nếu d
dày sch máu, quan sát rõ tn thương,
loét hết chy máu. Nhng BN còn chy
máu hình thái chy máu FI được soi li
sau 72 gi cm máu, nếu loét đã cm
máu s sinh thiết như thiết kế.
* Tiêu chun loi tr:
- BN không hp tác nghiên cu.
- BN chng ch định ni soi, sinh thiết: ri
lon tri giác, ri lon đông máu, khó th do
bt c nguyên nhân gì, suy tim, suy hô hp,
nhi máu cơ tim, cơn tăng huyết áp…
- BN có các bnh khác kết hp như loét
d dày, viêm d dày chy máu, ung thư d
dày, ung thư đường mt, xơ gan…
2. Phương pháp nghiên cu.
Phng vn các triu chng lâm sàng
ghi chép theo mu bnh án thng nht.
* Khám ban đầu:
- Toàn thân.
- Xét nghim:
+ Máu thường quy, nhóm máu.
+ Máu đông, máu chy.
* Đánh giá mc độ mt máu: theo 5 tiêu
chun, gm 2 ch tiêu lâm sàng (mch,
huyết áp) và 3 ch tiêu xét nghim (hng
cu, hemoglobin, hematocrit).
* Ni soi DD-TT:
- Vt liu:
+ Máy ni soi Olympus Evis Exera II-
CLV 180.
+ B dng c sinh thiết: kìm sinh thiết
FB-25KR-1.
- K thut:
+ Làm theo phương pháp chung được
áp dng ti các bnh vin. Gây tê hng và
tiến hành tng thì k thut ni soi.
+ Xác định tn thương: khi ni soi DD-
TT thy loét TT có hình thái chy máu
theo phân loi Forest mà không có bng
chng chy máu nơi khác. Trường hp
ni soi quan sát thy tn thương 2 v trí
thuc TT, tn thương nào đang còn du vết
ca chy máu ( giai đon tm cm máu
hoc giai đon cm máu hoàn toàn) thì v trí
đó được xác định là tn thương gây chy
máu. Nếu soi không phát hin thy tn
thương hoc tn thương 2 v trí mà
không tìm thy du vết ca chy máu thì
cho là không rõ v trí tn thương gây chy
máu.
+ Sinh thiết (2 mnh hang v làm urease
test và nhum Gram tìm H.Pylori).
- Nhn định kết qu ni soi:
+ V trí loét: thành trước, thành sau, v
trí khác (vùng nn hoc đỉnh).
+ Kích thước loét: đo bng kìm sinh
thiết Olympus FB-25KR-1. Độ m kìm sinh
thiết có khu độ ti đa 0,5 cm, đo chiu
ngang và dc, ly đường kính ln nht để
xác định kích thước loét.
+ S lượng loét.
+ Phân loi hình thái chy máu loét:
da vào các ch tiêu đánh giá hình thái chy
máu ca Forrest (1971), Hi ngh Tiêu hóa
M b sung (1991).
* Chn đoán nhim H.pylori:
- Tiêu chun chn đoán xác định nhim
H.pylori: khi c urease test và nhum Gram
đều dương tính.
- Urease test:
+ S dng kit th do Khoa Ký sinh trùng
Bnh vin TWQĐ 108 sn xut.
+ Tiến hành: thc hin trc tiếp ti
phòng ni soi.
• Cho mnh sinh thiết vùng hang v vào
giếng đựng thuc th ca kit th.
Đặt kit th trong môi trường 30 - 370C.
Đọc kết qu sau 5, 20 phút, 1, 3 và 4 gi.
+ Nhn định kết qu:
• Dương tính: khi dung dch màu vàng có
bnh phm chuyn sang màu hng cánh sen.
• Âm tính: dung dch màu vàng có bnh
phm gi nguyên màu sau 4 gi.
- Nhum Gram: phết mnh sinh thiết
vùng hang v lên lam kính sch ti phòng
ni soi, để khô t nhiên và nhum Gram.
Xét nghim tiến hành ti Khoa Vi sinh vt,
Bnh vin 103.
* X lý và phân tích s liu bng phn
mm SPSS 16.0.
KÕt qu¶ nghiªn cøu
1. Đặc đim chung.
* Phân b bnh nhân theo gii và nhóm
tui: nam 26 BN (68,4%); n: 12 BN (31,6%).
T l nam/n: 2,2/1. Tui BN thp nht 20,
cao nht 60, tui trung bình 40,1 ± 12,8.
Phm Quang C [3] gp tui trung bình
nhóm chy máu do loét TT có H.pylori (+) là
38 ± 11,3 và nhóm chy máu do loét TT có
H.pylori (-) là 39 ± 11,4. Phm Th Dung [5]
gp tui trung bình 50,43 ± 14,44, Lê Hùng
Vương [8]: tui trung bình 54,9 ± 16,3. Tui
trung bình nghiên cu này gn tương
đương vi Phm Quang C, nhưng thp
hơn so vi Lê Hùng Vương, có th do tác
gi thc hin ti khoa cp cu nên thường
gp mt máu nng người cao tui.
2. Đặc đim lâm sàng.
Bng 1: Triu chng và mc độ mt máu.
TriÖu chøng MÊt m¸u
Giíi Phân đen
(%)
Phân đen +
nôn máu (%)
Nh
(%)
Va
(%)
Nam (n = 26) 24 (92,3) 2 (7,7) 17 (65,4) 9 (34,6)
N (n = 12) 12 (100,0) 0 (0,0) 11 (91,7) 1 (8,3)
Tng (n = 38) 36 (94,7) 2 (5,3) 28 (73,7) 10 (26,3)
Triu chng đại tin phân đen gp đa s
(36 BN = 94,7%). Mc độ mt máu nh 28
BN (73,7%) (17 nam, 11 n).
Triu chng lâm sàng tùy thuc vào mc
độ mt máu, thi gian vào vin, điu tr
tuyến trước… Theo Phm Th Dung [5]: nôn
máu 24%, đi ngoài phân đen 24%, nôn máu
đi ngoài phân đen 52%. Đỗ Đình Vân
gp nôn máu 40,1%, phân đen 56,4%, nôn
máu và đi ngoài phân đen 15,5%. Nguyn
Quang Dut [4] thy đi ngoài phân đen 93,4%.
Kết qu ca chúng tôi phù hp vi Nguyn
Quang Dut, nhưng khác vi Phm Th Dung
Đỗ Đình Vân là do BN CMTH ca nhng
tác gi này chu tác động ca thuc và rượu
hoc tui cao, bnh nng phi nm khoa
hi sc.
Nguyn Quang Dut [4] gp t l mt
máu trong chy máu do loét DD-TT nói
chung, nh 10%, va 53,4%, nng 36,6%.
Theo Lê Hùng Vương [8]: t l mt máu
nng 37,4%, va 38,1%, nh 24,5%. T l
ca chúng tôi không phù hp do BN ca
các tác gi là nhng trường hp nng đang
nm điu tr ti khoa tiêu hóa và hi sc.
3. Hình nh ni soi.
Ni soi nên thc hin sm trong 24 gi
đầu, kh năng phát hin tn thương cao,
gim s lượng máu truyn, gim t l phu
thut, gim xut huyết tái phát, gim chi phí
điu tr [9, 10].
* Phân b loét TT chy máu:
Bng 2: Phân b v trí, kích thước, s lượng loét.
vÞ trÝ æ loÐt kÝch thíc æ loÐt (cm) Sè lîng æ loÐt
Giíi Thành trước Thành sau Khác 0,5 0,6 - 1,0 > 1,0 1 loét 2 loét
Nam 9 (34,6) 14 (53,8) 3 (11,5) 1 (3,8) 20 (76,9) 5 (19,2) 22 (84,6) 4 (15,4)
N 6 (50,0) 6 (50,0) 0 (0,0) 0 (0,0) 10 (83,3) 2 (16,7) 11 (91,7) 1 (8,3)
Tng 15 (39,5) 20 (52,6) 3 (7,9) 1 (2,6) 30 (78,9) 7 (18,4) 33 (86,8) 5 (13,2)
Ch yếu gp 1 loét (86,8%), kích thước 0,6 - 1,0 cm là 78,9%, thành sau TT 52,6%.
Theo Lê Hùng Vương [8]: t l 1 loét là 91,4%, ch yếu gp loét chy máu thành trước
TT, kích thước loét 0,6 - 1,9 cm là 84,9%. Theo Phm Th Dung [5]: đặc đim tn thương
loét TT gây chy máu thì s lượng loét 1 chiếm 54,5% và nhiu loét là 45,5%, v trí loét
thành trước 45,5%, kích thước loét 0,6 - 1,9 cm: 51,5%. Các tác gi đều gp đa s 1
loét thành trước TT. Còn chúng tôi gp nhiu 1 loét thành sau TT, có th do s BN ca
nghiên cu này chưa nhiu và chy máu nh chiếm đa s,
* Hình thái chy máu loét TT theo Forrest:
- Phân b hình thái chy máu loét: FI: 6 BN (15,8%); FII: 28 BN (73,6%); FIII: 4 BN
(10,6%). Theo Nguyn Quang Dut [4]: hình ti chy máu loét qua ni soi trong chy máu
do loét DD-TT: FIIA: 60% và FIIB: 40%. Phm Th Dung [5] nhn xét đặc đim tn thương loét
TT gây chy máu, tình trng chy máu: FI: 30,3%; FII: 48,5%; FIII: 21,2% nếu BN đến vin
sm trước 3 ngày, t l quan sát thy tn thương đang chy máu cũng như du hiu chy
máu cao hơn khi BN đến vin mun. So vi Nguyn Quang Dut và Trn Vit Tú, t l FII
ca chúng tôi thp hơn, do đối tượng nghiên cu ca các tác gi là nhng trường hp nng
phi nm điu tr ti khoa tiêu hóa. So vi Phm Th Dung, t l FI và FIII ca chúng tôi thp
hơn.
4. T l nhim H. pylori.
Dương tính: 23 BN (60,5%); âm tính: 15 BN (39,5%). Theo Bùi Khc Hu [6], có th da
vào kết qu 2 k thut test urease và nhum Gram đểđịnh hướng trong chn
đoán nhim H.pylori. Chúng tôi dùng 2 phương pháp đồng thi trên cùng mt đối tượng,
mt thi đim nhm tăng độ chính xác trong chn đoán nhim H.pylori. T l nhim H.pylori
ca nghiên cu này thp hơn các tác gi khác, có th do ly mu giai đon chy máu cp
tính.
KT LUN
* §c đim lâm sàng - hình nh ni soi ca loét TT có biến chng chy máu:
- Tui và gii: tui trung bình 40,1 ± 12,8, t l nam/n là 2,2/1.
- Triu chng lâm sàng: đại tin phân đen đơn thun 94,7%.
- S lượng loét: 86,8% BN có 1 loét.
- V trí: loét chy máu thành sau TT: 52,6%.
- Kích thước: nhóm kích thước loét 0,6m - 1,0 cm chiếm 78,9%.
- Hình thái chy máu loét: hình thái chy m¸u FII 73,6%.
* T l nhim H. pylori trong loét TT có biến chng chy máu: H.pylori (+) là 60,5%.
Tµi liÖu tham kh¶o
1. Th Lan Anh. Giá tr ca phương pháp nhum Gram trong chn đoán nhim Helicobacter pylori
BN nhi viêm loét DD-TT. Lun văn tt nghip bác s ni trú bnh vin. Đại hc Y Hà Ni. 2006,