KH¶O SÁT TÕ BÀO GèC T¹O MÁU CD34(+)
ë MÁU CUèNG RèN
Hà Th Anh*
TãM T¾T
Tiến hành nghiên cu mô t, ct ngang trên 134 sn ph chuyn d ti Bnh vin Hùng Vương,
không phân bit tui, sinh thường hoc sinh m.
Kết qu cho thy: th tích túi máu không k chng đông: 58,49 ± 19,52 ml; s lượng tế bào nhân:
8,6 ± 0,45 x 108; s lượng tế bào CD34(+): 1,79 ± 1,40 x 106; t l bách phân tế bào CD34(+) so vi
(%) tế bào đơn nhân: 0,32 ± 0,24.
S lượng tế bào gc CD34 (+) và tế bào nhân máu cung rn người Vit Nam có kết qu tương
ng vi kết qu thc hin nước ngoài. Cht lượng ca máu cung rn người Vit Nam tt, có
th là ngun tế bào gc quan trng trong ghép ty xương.
*T khóa: Tế bào gc to máu; Ghép ty xương; Máu cung rn.
RESEARCH ON HEMATOPOIETIC STEM CELL CD34(+)
IN UMBILICAL CORD BLOOD
summary
A cross-sectional study was conducted with 134 women in stages of labor in Hung Vuong
Hospital, delivery or caesarean section.
Result showed that: volume: 58.49
±
19.52 ml; nucleus cell: 8.6
±
0.45 x 108
; CD34(+) cell: 1.79
±
1.40 x 106
; CD34(+)/nucleus cell: 0.32
±
0.24.
The number of cell CD34(+) is the same as the result of other country. Umbilical cord blood in
this study has good quality. Umbilical cord blood can be used as an important stem cell source in
bone marrow transplantation.
* Key words: Hematopoietic stem cell; Bone marrow transplantation; Umbilical cord blood.
ĐẶT VÊN ĐÒ
Khi trường hp ghép ty xương đầu tiên
được thc hin t nhng năm 1950, nó đã
tr thành mt phương pháp điu tr mi, thu
hút s nghiên cu ca nhiu nhà khoa hc.
Trong vài thp niên gn đây, ghép ty
xương thc nghim đã phát trin thành mt
phương pháp có ch định rõ ràng trên lâm
sàng và được xem như mt phương pháp
điu tr tích cc các bnh lý ác tính v máu
cũng như mt s bnh di truyn, thiếu ht
min dch [1, 8].
Có 2 phương pháp ghép ty: d ghép và
t ghép. Mi phương pháp đều có nhng
đặc đim riêng ca nó. Tuy nhiên, vn
* §¹i häc Y - Dîc TP.HCM
Ph¶n biÖn khoa häc: TS. Lª V¨n §«ng
đề mu cht là ngun tế bào ty. Trong phương
pháp d ghép, để tìm người cho ty phù hp
trong h thng HLA, trước tiên tìm các
thành viên anh ch em trong cùng gia đình.
Nếu không tìm được người phù hp, phi
tìm người ngoài huyết thng. Đây là mt
vn đề khó khăn v c phương din k
thut ln xác sut người cho phù hp.
Máu cung rn là ngun tế bào gc
quan trng, có th dùng thay thế ty xương
[10]. Tuy nhiên, để có th s dng được
máu cung rn cn qua nhiu công đon t
chc hp lý.
Nghiên cu này ch kho sát tế bào
CD34(+) nhm tìm hiu đánh giá cht lượng
máu cung rn người Vit Nam.
ĐèI TƯỢNG vµ PHƯƠNG PHÁP
NGHIªN CU
1. Đối tượng nghiên cu.
Sn ph chuyn d ti Bnh vin Hùng
Vương, không phân bit tui, sinh thường
hoc sinh m.
Thi gian tiến hành nghiên cu t tháng
9 - 1998 đến 9 - 1999.
2. Phương pháp nghiên cu.
Quan sát mô t ct ngang.
* Phương pháp thu thp mu:
- Dng c: túi ly máu cha ti đa 250 ml,
chng đông CPDA (35 ml); kp Kelly; dung
dch sát trùng (cn iod).
- Phương pháp ly mu: ly trên tĩnh
mch cung rn ca nhau thai. Thao tác vô
trùng.
+ Ly máu đo th tích: thu thp máu
cung rn sau khi x nhau. Ngay sau sinh,
kp cung rn li bng 2 kp v trí cách
rn đứa tr t 5 - 7 cm. Sát trùng k vùng
ly máu vi cn iod. Dùng kim đâm vào tĩnh
mch cung rn, máu cung rn s chy vào
túi đựng theo trng lc. Túi đựng máu phi
gi thp hơn bánh nhau khong 30 - 50 cm.
Khi tĩnh mch xp, máu không chy
na, đâm kim vào mt v trí khác cao hơn.
Khi máu chy vào túi máu, lc đều túi máu
để ngăn máu đông. Rút kim, đậy đầu kim li
và tht cht nút. Lc trn đều máu vi chÊt
chng đông.
+ Ly máu kho sát tế bào gc to máu
CD34(+): ly vô trùng 1 - 1,5 ml máu t tĩnh
mch cung rn ngay sau sinh, bo qun
trong dung dch chng đông (acid citric,
citrat và dextrose) chuyn đến phòng xét
nghim không quá 12 gi.
* Phương pháp xét nghim:
- Phương pháp tính th tích:
+ Cân túi trước khi ly (trng lượng túi
và trng lượng cht chng đông) = 70 (g);
cân túi máu sau khi ly: M (g) (sau khi đã
ly đi các mu xét nghim).
+ Trng lượng máu cung rn ly được:
M - 70g = m.
+ T trng máu cung rn: p = 1,051 -
1,078.
+ Th tích máu cung rn ly được:
V = m/p.
+ Th tích máu cung rn ly được bao
gm c chng đông: V + 35 ml.
- Phương pháp kho sát tế bào gc to
máu CD34(+) máu cung rn [7]:
Mi mu th được kho sát vi 2 ng
nghim:
+ ng chng (nucleic acid dye + γ1
phycoerythrin PE + CD45 peridinin chlorophyll
protein per CP).
+ ng th nghim (nucleic acid dye +
CD34-PE + CD45-per CP).
Các kháng th chng CD34(+) và chng
CD45 có gn hunh quang s ni kết đặc
hiu lên kháng nguyên b mt tế bào. Phn
ng này đồng thi làm phóng thích mt s
lượng nht định các ht hunh quang
sn trong ng nghim.
ng chng giúp đánh giá hình nh dương
tính gi, nht là do các th th Fc và giúp
đặt ngưỡng kho sát cho mu đo. Thêm
dung dch ly gii để phá v hng cu. Đọc
mu th qua máy để đánh giá s phát tán
các loi hunh quang. Sau cùng, nh m
t
phn mm chuyên bit giúp phân tích mu
th và tính s lượng tuyt đối các tế bào
CD34(+).
* Phương tin và thuc th: thuc th:
b kit ca hãng Becton Dickinson; máy:
FACS Calibur ca hãng Becton Dickinson
(Hoa K).
* Phân tích mu: xác định các cng lc
tế bào (gates):
+ G1 = R1 + R3 + R4 + R5 (tế bào gc to
máu).
+ G2 = R2 (ht hunh quang).
+ G3 = G1 hoc G2 (tế bào gc to máu +
ht hunh quang).
+ G4 = R6 + R7 (tế bào CD45).
= G5 = R7 (tế bào đơn nhân).
Trong đó: R1 là qun th lympho ± mono;
R2: ht hunh quang; R3:FL1 (nucleic acid
dye) giúp nhn din các tế bào đơn nhân.
Hu hết âm tính vi CD34 (FL2-PE).
Vùng phát tán hunh quang PE mnh
hơn nm phía trên tế bào đơn nhân là R3
cha tế bào CD34(+) nếu có và c các
mnh dương tính gi.
R4: tế bào CD34(+) phát hunh quang
yếu vi CD45 (FL3-per CP) và kém to ht
s hin din vùng phía sau ca qun th
lympho; R5: tế bào CD34(+) nm vùng
phía trước qun th lympho, phát tán hunh
quang PE mnh hơn; R6: tế bào CD45; R7:
tế bào đơn nhân.
Các vùng t R
1 - R7 được cài đặt trên
mu chng G1; tách bit tế bào trên mu đo
tha mãn các tiêu chun R1 + R3 + R4 + R5
ca 5 đầu dò FSC, SSC, FL1, FL3 chính là
tế bào CD34(+).
Phn mm thng kê cho phép đọc thành
phn hin din trong tng cng tương quan
vi các ht hunh quang được phóng thích
ra. Sau đó, tính toán t l pha bn mu để
có s lượng tuyt đối qun th tế bào CD45
và tế bào đơn nhân.
Công thc tính tr s tuyt đối ca tế bào
gc CD34(+):
S tế bào CD34(+)
(CD34(+) Events)
S ht hunh quang chun
(Beads per test)
ht hunh quang
x
Th tích th nghim
x
T l pha loãng
KÕT QU nghiªn cøu vµ bµn luËn
1. Th tích máu cung rn.
- Th tích ca túi máu (có chng đông): V2 = 93,49 ± 20,73 (73 - 96 ml).
- Th tích tht s (đã tr chng đông và các mu xét nghim): V1 = 58,49 ± 19,52.
- Th tích túi máu cung rn (ml) không k chng đông: ln nht 61,84 ml; nh nht
38,05 ml, trung bình 58,49 ml. 2 kết qu v th tích máu cung rn khác bit có ý nghĩa
thng kê. Th tích máu cung rn ca nghiên cu này thu thp được thp hơn so vi các
tác gi nước ngoài (p < 0,01), có l do nhng nguyên nhân sau: th tng ph n Vit Nam
nh bé hơn so vi ph n châu Âu, châu M; s mu nghiên cu còn ít; chưa ly được trit
để sau khi x nhau vì chưa đủ điu kin vô trùng.
Tuy nhiên, th tích nhiu hay ít chưa phi là yếu t quyết định, mà quan trng hơn c
s lượng TBG to máu thu được trong túi máu cung rn. Li ích lâm sàng ca túi máu
cung rn nên được đánh giá da trên s lượng tế bào thu được hơn là ch đơn thun da
trên th tích túi máu.
Th tích túi máu > 40 ml (không k chng đông) có th s dng như là mt tiêu chun
phân loi ban đầu nhm gim thiu các chi phí th nghim và bo qun túi máu.
Vi kết qu th tích trung bình túi máu ly được là rt kh quan. Chúng tôi hy vng
nhng nghiên cu sau vi s mu nhiu hơn có th xác định được th tích máu cung rn
trung bình ca ph n Vit Nam và có nhng ci tiến trong k thut ly máu cung rn, giúp
thu thp lượng máu nhiu hơn.
2. S lượng tế bào nhân trong túi máu.
Tính tr s trung bình 134 mu, kết qu: s lượng tế bào nhân trong 1 ml máu cung rn
= 23,56 x 106/ml; nh nht 2,6 x 106/ml; ln nht 339,6 x 106/ml; s lượng trung bình tế bào
nhân trong túi máu = (8,6 ± 0,45) x 108 ml.
S lượng tế bào nhân theo nghiên cu này không khác bit vi nghiên cu Mannheim,
1996) (p > 0,001). Điu này cho phép chúng tôi nghĩ rng ti Vit Nam máu cung rn có th
là ngun ghép ty thích hp. Theo tiêu chun ghép máu cung rn châu Âu t tháng 10 -
1988 đến 12 - 1996 ti 45 trung tâm đã ghép cho 143 BN: s lượng tế bào nhân trung bình:
3,7 x 107/kg. So vi s lượng tế bào nhân trong túi máu cung rn ca nghiên cu này là:
8,6 x 108 ml, đủ tiêu chun để ghép cho khong 58% tr em và người ln 40 kg.
3. S lượng tế bào CD34(+) trong túi máu.
Tính tr s trung bình 134 mu, s lượng tế bào CD34(+)/ml = 27,08 x 103/ml; nh nht
8,04 x 103/ml; ln nht 396,3 x 103/ml; s lượng trung bình tế bào CD34(+) trong túi máu =
(1,79 ± 1,4) x 106 ml.
S lượng tế bào gc CD34(+) trong túi máu cung rn ca các kết qu nghiên cu
nước ngoài là (2,0 ± 1,3) x 106 (Mannheim, Germany, 1996). Kết qu ca chúng tôi không khác
bit so vi Mamheim.
4. T l phn trăm tế bào CD34(+) so vi tế bào đơn nhân.
T l phn trăm tế bào CD34(+)/tế bào nhân = 0,32% ± 0,24; nh nht 0,04%; ln nht
0,63%.
Theo Mannheim (Germany, 1996) t l này là 0,22% ± 0,14. So sánh gia nghiên cu
ca chúng tôi và Mannheim: không có s khác bit v s lượng tế bào CD34(+) và t l
bách phân tế bào CD34(+)/tế bào nhân. Như vy, máu cung rn người Vit Nam có th
ngun tế bào dùng để ghép ty.
KÕT LUËN
Đã thu thp được 134 mu máu cung rn ca sn ph. Qua kho sát th tích máu
cung rn và đánh giá cht lượng ca máu cung rn thông qua TBG to máu CD34(+)
máu cung rn, chúng tôi thu được kết qu sau:
- Th tích trung bình máu cung rn thp hơn so vi các tác gi nước ngoài, nhưng cũng
đạt tiêu chun sn phm để ghép (> 40 ml máu).
- Kho sát s lượng các loi TBG CD34(+) và tế bào nhân máu cung rn người Vit
Nam cho kết qu tương đồng vi kết qu thc hin nước ngoài. Điu này cho phép đánh
giá cht lượng tế bào máu cung rn người Vit Nam có th thay thế cho ty xương toàn
phn để ghép cho BN.
- T l tế bào nhân ca túi máu cung rn cũng đáp ng được tiêu chun ban đầu v tế
bào hc, phc v cho vic điu tr ghép ty xương bnh nhi. Kết qu này rt kh quan
(98% các túi máu cung rn).
TÀI LIU THAM KHO
1. Trn Văn Bé. Ghép máu cung rn để điu tr bnh lý ác tính và bnh di truyn bm sinh. Y hc
Vit Nam. 1997, tp 217, 6, tr.29-33.
2. Trn Văn Bé, Trn Văn Bình, Nguyn Tn Bnh. T ghép tế bào gc CD34(+) máu ngoi vi để
điu tr bnh v máu ti Trung tâm Truyn máu Huyết hc TP.H Chí Minh. Y hc Vit Nam. 1997, tp
217, 6, tr.23-28.
3. Bu Mt. Đặc tính sinh hc và min dch máu cung rn trong ghép. Y hc Vit Nam. 1997, tp
217, 6, tr34-36.
4. Lê Hu Tài. Kho sát tế bào CD34(+) máu cung rn. Y hc Vit Nam. 1997, tp 217, 6, tr.36-
39.
5. Nguyn Th Thùy, Thái Mai Duyên Thi. Kho sát th tích máu cung rn. Y hc Vit Nam. 1998,
2, tr.1-6.
6. Bro H.E., Hangoc G., Cooper RS. Clinical and biological aspects of human umbilical cord blood
as a source of transplatable hematopoietic stem and progenitor cell. Bone Marrow Transplatation.
1992, 9 (Suppl. 1), pp.7-10.
7. Gluckman E, Rocha V, Chastang C. Cord blood banking and transplant in Europe. Vox
sanguinis. 1998, 74, pp.95-100.
8. Mannheim. Mannheim cord blood project. Germany.1996.