226
17. BO H TÀI SN TRÍ TU LÀ TRI THC TRUYN THNG QUA
NGHIÊN CU MÔN PHÁI VÕ LÂM TÂN KHÁNH BÀ TRÀ
PROTECTION OF INTELLECTUAL PROPERTY TO TRADITIONAL
KNOWLEDGE THROUGH STUDY THE MARTIAL ART OF VO LAM TAN
KHANH BA TRA
Trn Huynh1
TÓM TT: Bài viết phân tích m các khái nim v tri thc truyn thng,
nghiên cu quy định trong pháp lut quc tế và pháp lut Vit Nam v bo h tài sn
trí tu tri thc truyn thng. Bài viết gii thiu v môn phái Lâm Tân Khánh
Trà, môn độc đáo mang tính sáng to riêng của vùng đất Bình Dƣơng đã đƣợc
công nhn di sản n hóa phi vật th ca quốc gia qua đó đóng góp những cách
thc phát huy, bo tồn dƣới góc nhìn pháp lut s hu trí tu.
T khóa: tri thc truyn thng, ngh thut dân gian, võ thut
ABSTRACT: This article focuses on analyzing and clarifying the concept of
traditional knowledge in the provision of international law and Vietnamese law
related to protection of traditional knowledge. This article introduces Vo Lam Tan
Khanh Ba Tra, a martial art is created in Binh Duong, has certificated as a intangible
cultural heritage of Vietnam, thereby contributing the solutions to encourage and
protect under the intellectual property law.
Keyword: traditional knowledge, folklore, martial art
1. Đặt vn đ
Bo hi sn trí tu là tri thc truyn thng vn còn là mt vấn đề tƣơng đối mi
trong pháp lut s hu trí tu ca Vit Nam. Vi v thế mt quc gia s hu nhiu
tri thc truyn thng t nhiều lĩnh vực nhƣ y học c truyn, tác phẩm văn hc, ngh
thuật dân gian…vic nghiên cu hoàn thiện các quy đnh pháp lut s hu trí tu
liên quan đến tri thc truyn thng php vi pháp lut quc tế Vit Nam hin
nay cn thiết nhm bo tn phát huy nhng giá tr ca tri thc truyn thng
trong thi k hi nhp. Trong các tri thc truyn thng ca dân tc còn truyền đến
ngày nay, thut gi mt v trí quan trọng, nét độc đáo, đặc sc riêng gn lin
1 Trƣờng Đại hc Th Du Mt; Email: legalpartnersvn@gmail.com.
227
với đời sng dựng nƣớc và gi c ca dân tc Vit Nam. Thông qua nghiên cu tri
thc truyn thng thut c truyn nhm tìm ra nhng cách thc bo h theo
pháp lut s hu trí tu nhm bo tn phát trin tri thc truyn thng quý báu ca
dân tc.
2. Khái nim tài sn trí tu là tri thc truyn thng:
2.1. Khái nim
Tri thc truyn thng mt khái nim tƣơng đối mi trong pháp lut quc tế
cũng nhƣ pháp luật Vit Nam. C thể, trong các văn bn pháp lut quc tế hiện chƣa
một định nghĩa thực s v “tri thức truyn thống”: WIPO s dng cm t “tri
thc truyn thống” để ch văn học truyn thng, các công vic ngh thut hoc khoa
hc; sáng to; khám phá khoa hc; thiết kế; ký t; tên gi, ký hiu; nhng bí quyết và
tt c phát minh truyn thng và sáng to là kết qu ca hot đng trí tu trong công
nghip, khoa học, văn học hoc lĩnh vực ngh thuật. “Truyn thống” liên quan đến
h thng tri thc, s sáng to, ci tiến biu diễn văn hóa mà: đã được truyn
chung t thế h này sang thế h khác, đưc nhn thức chung như liên quan đến
mt một nhóm người c th hoặc vùng địa danh ci tiến thường xuyên cho phù
hp vi s thay đổi ca môi trường. Lĩnh vc tri thc truyn thng th bao gm:
tri thc nông nghip, tri thc khoa hc, tri thc k thut, tri thc sinh thái hc, tri
thc y hc, bao gồm dược liệu cách điều tr; tri thức liên quan đến đa dng sinh
học; “trình diễn văn hóa dân gian” i hình thc âm nhạc, điệu múa, bài hát, th
công m ngh, thiết kế, câu chuyn và tác phm ngh thut; yếu t ngôn ngữ, như tên
gi, ch dẫn địa hoc biểu tượng; các tài sn truyn thống di đng ”.2 Nhƣ vậy
th thy khái nim ca WIPO (World Intellectual Property Organization T
chc s hu trí tu thế gii) khá rộng, nhƣng thể tóm tt tri thc truyn thng
những đặc tính nphải mang tính truyn thống, đƣợc truyn qua nhiu thế h
đƣợc mt cộng đồng lƣu giữ, s dng. Những lĩnh vực ca tri thc truyn thng khá
đa dạng t nông nghip, y học, văn hóa, văn hc, ngh thut biu din, ngôn ng, th
công…Tri thc truyn thống thƣờng gn cht với đời sng của con ngƣi, thƣng
xuyên đƣc b sung và sa đổi theo chiều hƣớng thích nghi vi s phát trin ca
hi. Do vy, tri thc truyn thống không đứng im luôn vn động: “Ðó tri thức
2 WIPO report (1998-1999), Intellectual Property Needs and Expectation of Traditional Knowledge Holders, p.
25.
228
dựa trên những nền tảng truyền thống được đúc kết qua nhiều thế hệ, gắn liền với
bản sắc văn hóa, tâm linh, phong tục, tập quán, kinh nghiệm trong sản xuất sinh
hoạt của cộng đồng dân bản địa. không chỉ dừng lại tri thức trong nông
nghiệp, kỹ thuật, khoa học, y học, sinh thái, mà còn cả trong văn học, nghệ thuật”.3
Năm 1995, khi Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) đƣợc thành lập cùng với
Hiệp định về các khía canh của sở hữu trí tuệ liên quan đến thƣơng mại (TRIPS)
đƣợc thông qua đã tạo nhiều thuận lợi cho sự phát triển của thƣơng mại toàn cầu,
trong đó các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, vì nhiều do, vấn đề
về tri thức truyền thống vẫn chƣa đƣợc quy định trong Hiệp định TRIPS: Hiệp định
TRIPS không điều khoản đặc thù về vấn đtri thức truyền thống.4 Điều y dẫn
đến một khoảng trống pháp lý trong việc điều chỉnh các vấn đề liên quan đến tri thức
truyền thống: Quả vậy, tầm quan trọng của vấn đề tri thức truyền thống phải được
xem như vượt quá vai trò của trong các cuộc đàm phán của TRIPS không phải
thật ra không thể - được giảm thiểu như một vấn đề đơn giản cho các chuyên
gia sở hữu trí tuệ hoặc các cuộc đàm phán thương mại để giải quyết. Điều đó không
nghĩa tri thức truyền thống không thể được bảo hộ thông qua bằng sáng chế,
quyền tác giả, hoặc quyết thương mại, nhưng sự lạm dụng những con người
cộng đồng truyền thống, bao gồm chủ sở hữu tri thức truyền thống, vi phạm
bản các quyền bản của họ, đó không phải bất cập của quyền sở hữu trí tuệ
trong bảo hộ tri thức truyền thống”.5 Việc Hiệp định TRIPS không đƣa các vấn đề về
tri thức truyền thống vào nội dung hiệp định thể nói một điều đáng tiếc cũng
dẫn đến một số khó khăn cho các quốc gia khi giải quyết các vấn đề sở hữu trí tuệ
liên quan đến tri thức truyền thống.
Trong pháp lut Việt Nam cũng chƣa đnh nghĩa ràng v tri thc truyn thng.
Lut s hu trí tu (SHTT) m 2005 ch định nghĩa về c phẩm văn học ngh
thuật dân gian nsau: Tác phẩm n hc, ngh thut dân gian sáng to tp th
trên nn tng truyn thng ca mt nhóm hoc các nhân nhm phn ánh khát
vng ca cộng đồng, th hiện tương xứng đặc điểm văn hóa hội ca h, các
3 Châu Quc An (2017), Nhn din tri thc truyn thng vai trò của thương mại hóa công bng tri thc
truyn thng trong tiến trình hi nhp và phát trin, Tp chí Phát trin KH&CN, s Q3/2017, tr. 6.
4 WIPO, Intellectual Property and Traditional Knowledge,
https://www.wipo.int/edocs/pubdocs/en/tk/920/wipo_pub_920.pdf, truy cp ngày 12/8/2021.
5 Graham Dutfield (2001), TRIPS Related Aspects of Traditional Knowledge, Case Western Reserve Journal
of International Law, s 33/2, p. 273.
229
tiêu chun giá tr được lưu truyền bng cách phng hoc bằng cách khác”
(Điều 23). Quy định y ca Luật SHTT năm 2005 có nét tƣơng đng với định nghĩa
v “Văn hóa dân gian” của nhóm chuyên gia đƣc thành lp bi WIPO UNESCO
trong cuc họp năm 1985: “Văn hóa dân gian (theo cách hiểu rộng hơn, truyền thng
văn hóa thông thường s ng to ca mt nhóm hoc các nhân phn nh
nguyn vng ca mt cộng đồng như một s biu th của văn hóa hội; được
truyn ti bng li nói, bng phng hoc các cách thc khác. Bao gm, các loi,
ngôn ngữ, văn học, âm nhạc, điệu múa, trò chơi, sử thi, nghi thc, phong tc, th
công m ngh, kiến trúc các hình thc ngh thuật khác”.6 th thy khái nim
ca Luật SHTT năm 2005 nhấn mnh yếu t truyn thng ca tri thc phi gn
cht với đặc điểm văn hóa, hội ca mt cng đồng nhất định, hay nói cách khác
tác phẩm văn học, ngh thut dân gian phi có tính độc đáo, đặc trƣng nhất định. Nhƣ
vậy, quy định tại Điều 23 Luật SHTT m 2005 về tác phẩm, văn học ngh thut dân
gian chính quy định v tri thc truyn thng. Tuy nhiên, theo quan điểm ca tác
giả, quy định trong Luật SHTT năm 2005 chƣa phản ánh đầy đủ c lĩnh vc ca tri
thc truyn thng, c th nhƣ các lĩnh vc y hc, sinh hc, k thuật…chƣa đƣợc đề
cp.
2.2. Đặc trưng của tài sn trí tu là tri thc truyn thng
Thông qua nghiên cu các khái nim quy đnh v tri thc truyn thng th
rút ra những đặc trƣng sau:
Th nht, yếu t truyn thng gn lin vi cộng đồng phải đƣc chú trng khi xác
định mt tri thc truyn thng, tri thc truyn thng phi là s kết ni, kế tha t các
tri thc t xa a đƣợc lƣu giữ qua nhiu thế h. Dng tri thc này không phi
hình hành tc thi s tích lũy về mt thi gian phi gn cht vi mt cng
đồng nhất định, phản ánh đời sống văn hóa, tinh thần mang nét đặc trƣng ca cng
đồng đó. Đặc biệt đối vi loi hình ngh thut dân gian thì yếu t gn lin vi mt
cộng đồng rất cao: nh đặc trưng, tri thc truyn thng dng tri thc mà: s
sáng to s dng mt phn của văn hóa truyền thng ca mt cộng đồng
“truyn thống”, do vậy, không nht thiết tri thức đó phải quá c xưa hoặc bt biến;
đại din cho giá tr văn hóa của mt dân tộc được lưu giữ chung; không gii
6 WIPO (1999), Rountable on Intellectual Property and Traditional Knowledge, p.2.
230
hn bt k lĩnh vực khoa hc hoc ngh thuật nào; nó được s hu bi cộng đồng
vic s dụngthường được gii hn cho mt nhóm thành viên ca cộng đồng đó”.7
Nhƣ vậy, nếu tách ri cộng đồng thì tri thức đó không còn tri thức truyn thng
na.
Th hai, yếu t ch s hu: ch s hu ca tri thc truyn thng không nht thiết
là mt cá nhân c th thƣờng là mt cộng đồng một địa danh nhất định. Do tính
cht khác bit so vi các loi hình c phẩm đƣợc bo h khác, tri thc truyn thng
điển hình là tác phm ngh thut dân gian rất khó xác định đƣợc ch s hu là mt cá
nhân hoc trong nhiều trƣng hp không th xác định. d: m Tân
Khánh Trà đƣc phát trin da vào các bc tiền nhân trong quá trình di vào
Nam b Bình Dƣơng. Quá trình khai sinh môn phái tri qua nhiu thế h công
sc ca rt nhiu cá nhân nên không th xác định đƣợc mt cá nhân làm ch thể. Nhƣ
vy, v tác gi ca tri thc truyn thống thƣng mt cộng đồng và ch s hu tri
thc đó cũng là mt cộng đồng nht đnh.
Th ba, yếu t v thi gian: tƣơng tự nhƣ yếu t ch s hu, thi gian c th phát
sinh tri thc truyn thng cũng thƣờng kxác định chính xác thi điểm. Quá trình
hình thành lâu dài khiến vic tìm chính xác thời điểm dƣờng nhƣ là không thể mà ch
th ƣớc chng trong mt mc thời gian: sn phm sáng to ca cộng đồng,
thời gian ra đi và tn ti ca mt tác phẩm văn học ngh thuật dân gian thưng
không xác định đưc”.8d: lâm Tân Khánh Trà đƣc nhng di dân min
Trung vào khai phá miền đất mi s dng phát trin trong khong thi gian na
đầu thế k 18.
Th tư, tính luôn cập nht: đây đc tính rất đặc bit ca tri thc truyn thng,
do gn vi mt cộng đồng nên s phát trin ca tri thc truyn thng gn vi cng
đồng đó. Tri thc truyn thng th đƣợc s kế tha phát trin phù hp vi s
phát trin ca xã hi.
3. m Tân Khánh Trà, mt tri thc truyn thng cần đƣợc bo tn
phát trin
3.1. Lch s môn phái
7 Daniel J. Gervais (2005), Traditional Knowledge & Intellectual Property: A TRIPS-Compatible Approach,
Michigan State Law Review, s 137., p.140-141.
8 Thị Phƣơng Lan (2006), Bo h quyn c gi đối vi tác phẩm n học ngh thut dân gian theo pháp
lut Vit Nam Mt s bt cp v lý lun và gii pháp, Tp chí Lut hc, s 11, tr. 25.