Bệnh viêm dạ dày cách
điu trị
Viêm ddày (Gastritis) là một nhóm bệnh có tổn thương niêm mạc dạ dày biu
hiện bởi sự hư hoại của lớp tế bào biểu kèm theo hin tượng viêm. Viêm d
dày khác với bệnh dạ dày (Gastropathy) bệnh dạ dày kng hiện tượng
viêm kèm theo. Tuy nhiên, để bệnh nhân không quá rối rắm vì vn đề t ngữ, các
c sĩ thường dùng chung khái nim viêm ddày cho nhóm c tn thương niêm
mc không do u và loét. Đây là một bệnh rất thường gặp, chẩn đoán khá dễ dàng
nhưng điều trị tương đi phức tạp.
Bệnh viêm dạ dày (nh minh họa).
Nguyên nhâny viêm d dày?
Viêm dạ dày chyếu y ra bởi tác nhân nhiễm khuẩn (Helicobacter Pylori) và các ri
loạn miễn dịch, bệnh tự miễn, và rt nhiều nguyên nhân khác. Viêm ddày do vi
khuẩn Helicobacter Pylori thể cấp tính hay mạn tính, có thể chỉ một phần hay
toàn thdy. Lúc đầu, bệnh chthhiện như tình trạng viêm ng niêm mạc
nhưng dần dần thdẫn đến teo niêm mạc. Cũng do sự hiện diện của vi khuẩn HP,
viêm ddày có liên hmật thiết với bnh loét và ung thư ddày. Chính vy, viêm
dạ dày cũng phải được chẩn đoán bằng nội soi chứ không thể xác định qua thăm khám
bên ngoài.
Các yếu tố rối loạn ăn uống, thói quen về uống rượu, thuc lá, thuốc giảm đau, c
thay đổi về thần kinh, nội tiết v.v.. cững được cho là nguyên nhân gây viêm dạ dày.
Các triệu chứng của viêm dạ dày?
Viêm dạ dày cấp có biểu hiện khá rõ ràng với:
- Đau bụng vùng thượng vị thường xuất hiện ngay sau khi ăn, đau liên miên hàng giờ,
đau có thể tăng lên dần.
- Buồn nôn và nôn ói ra thức ăn.
- Thường không có sốt.
Viêm dạ dày mạn có biểu hiện thầm lặng hơn với:
- Cảm giác đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ chua, sôi bụng.
- Giảm cảm giác ngon miệng.
- Tính tình cáu gắt
Đây chỉ là các triệu chứng chủ quan ca bệnh nhân nhn thấy.Tuy nhiên, khi khám
lâm sàng, bác sĩ thường không phát hiện được gì ngoài điểm đau ng thượng vị.
Do đó, chẩn đoán viêm ddày hay bnhầm lẫn với nhiều bệnh của tụy hay đường
mật.
Cách chẩn đoán viêm dạ dày?
Trong một số trường hợp, nếu bệnh s gợi ý và bệnh mới xảy ra trong thời gian
ngn, bác có thể cho thuốc điều trị ngay dựa vào hỏi bnh, khám và kết quthử
máu.Tuy nhiên, nếu bệnh đã lâu và triu chứng không rõ ràng, cần phải nội soi để xác
định chắc chắn bệnh và s nhiễm Helicobacter Pylori.
Các kết qunội soi có thmô tả nhiều dạng khác nhau của viêm ddày. Các dạng
thưng gặp nhất là:
- Viêm dạ dày nông và viêm dạ dày teo niêm mạc.
- Viêm dy sướt và viêm ddày xuất huyết thường liên quan đến rượu, các thuốc
giảm đau hay do stress tâm lý.
- Ngoài ra còn rất nhiều loại viêm dạ dày thđặc biệt mà bnh nhân không cần chú ý
nhiu vì đó những thông tin chuyên sâu cho bác sĩ điều trị. Thông thường những thể
viêm dạ dày này cn phải được sinh thiết để làm các xét nghiệm chuyên sâu.
Vấn đề bệnh nhân cần phải biết là mình có bnhiễm Helicobacter Pylori hay không vì
liên quan rất nhiều đến phác đồ điều trị và theo dõi vlâu dài. Trong đa s trường
hợp, bệnh nhân chcần biết kết quả CLO test dương tính (có nhiễm) hay âm tính
(không nhiễm). Trong các trường hợp phức tạp, đòi hi những k thuật chẩn đoán
khác hơn, bệnh nhân cần hỏi trực tiếp bác sĩ nội soi hayc sĩ điều trị.
Các biến chứng thường gặp?
Bản thân viêm ddày ít khi biến chứng nặng. Mt số ít trường hợp viêm d dày
nặng thể xuất huyết hay mưng mthể diễn tiến đưa đến tử vong do xuất huyết
ạt hay do nhiễm khuẩn huyết. Các trường hợp viêm dạ dày cấp nôn ói nhiều th
làm rách niêm mạc và gây ói ra máu.
Mặt khác, viêm dạ dày với nhiễm khuẩn HP sự liên hệ rõ rệt với bệnh loét, bnh
ung thư dạ dày và mt thể đặc biệt của ung t hạch (MALT Lymphoma). Do đó, nếu
xác nhận viêm ddày kèm nhiễm HP, bệnh nhân phải được điều trị thích đáng đ
loi trừ các nguynày.
Ngoài ra, bệnh viêm ddày cũng thường gặp và có thphối hợp với một bệnh
khác. Cần chú ý là kết qunội soi thlàm c sĩ điều trị ngộ nhận và bsót một
nguyên nhân khác gây đau từ mật hay tụy.
Viêm dạ dày được điều trị như thế nào?
Trong trường hợp không có nhiễm khuẩn HP: Điều trị với các biện pháp:
- Điều chnh chế độ ăn uống: đúng giờ, đủ chất, ít chất kích thích (quá chua, qcay),
ít mỡ, dễ tiêu.
- chế độ làm việc và nghngơi thích hợp, hạn chế bớt các căng thẳng trong công
việc và sinh hoạt.
- Ngưng rượu, thuốc lá và các thuốc giảm đau trong quá trình điều trị.
Bác sĩ thchỉ đnh một thuốc điu trị triệu chứng như các thuốc băng niêm mạc,
các thuc giảm co thắt hay an thần nh. Thời gian và liều lượng điều trị không theo
phác đnhất định mà tùy vào từng trường hợp cụ thể.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn HP, bệnh nhân phải theo đúng phác đồ điều trị
được chỉ đnh từ 7-14 ngày. Phác đthường dùng nhất hiện nay gồm 3 thuốc: 1 thuốc
chống tiết (Omeprazol như Losec, Nexium, Pantoloc…) phối hợp hai loại kháng
sinh.
Bác sĩ thể thay đổi loại thuốc, liều ng, thời gian, cách uống tùy tng trường hợp
cthể nhưng bnh nhân cần uống đúng theo toa, đủ liều đủ ngày đđm bảo vi
khuẩn HP b tiệt trừ và không b kháng thuc.
Làm sao để uống thuốc đúng cách?
Các bệnh nhân lớn tuổi thể hay quên v vấn đề uống thuốc, sau đây là mt số cách
giúp bệnh nhân có thể uống đúng và đ thuốc:
- Luôn uống thuốc vào giờ cố định trong ngày, ví d sau khi đánh răng hay trước hay
sau khi ăn.
- Nhờ mt người thân trong gia đình theo i và nhắc nhở việc uống thuốc.
- Đánh du việc uống thuốc mỗi ngày vào lịch tờ hay sổ tay.
- Để thuốc ở một nơi dễ thấy như đầu giường, cạnh bàn ăn, cạnh ti vi.
- Dùng một hộp đựng thuốc từng ngăn chia ngày