B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
TRƢỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
ĐẶNG TRẦN ĐẠT
Nghiªn cøu kÕt qu¶ sö dông Bevacizumab tiªm
néi nh·n ®iÒu trÞ bÖnh tho¸i hãa
hoµng ®iÓm tuæi giµ thÓ t©n m¹ch
Chuyên ngành: NHÃN KHOA
Mã số : 62720157
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2017
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Đỗ Nhƣ Hơn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án Tiến sỹ cấp
Trường họp tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2017.
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
1
GII THIU LUN ÁN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa hoàng đim tui già (aged-related macular degeneration-AMD)
nguyên nhân gây mù hàng đu vi ngưi trên 50 tui các c phát trin
là nguyên nhân y quan trng các c đang phát trin. Ti Vit
nam tuy chưa s liu thng chính thc nhưng vi vic tui th trung
nh tăngn đáng kểnh hìnhc bnh tt liên quan đến tui g trong đó
bnh thoái hóa hoàng đim tui già có xu hưng ngày càng tăng mnh.
c bin pháp điều tr trưc đây đều ch yếu để bo tn th lc sau
điu tr. Gn đây, việc phát hin ra vai trò quan trng ca yếu t tăng
sinh tế bào ni mc A (VEGF-A) trong qtrình hình thành tân mạch đã
m ra mt ớng điu tr hoàn toàn mi tác đng chn lc trc tiếp đến
nguyên nhân y bnh đem li nhiu hi vọng cho người bệnh. Đó s
dng c thuc c chế VEGF đ điều tr bnh. Trên lâm sàng, mt s
thuc c chế VEGF đã được chng minh có giá tr tích cc trong việc điều
tr thoái hóa hoàng điểm tui già th tân mch. Thuc bevacizumab
(Avastin) mt kháng th toàn phn kh năng c chế tt c isoform
ca VEGF-A cũng cho những kết qu điều tr ci thin th lc rt sau
điều tr được s dng rng rãi trong điu tr bệnh thoái hóa hoàng điểm
tui già th tân mch trên toàn thế gii t năm 2005. Nhiều nghiên cứu đã
cho thy thuc có hiu qu điều tr tt ít các tác dng ph nghiêm trng
giá thành điều tr tương đối r.
Cho đến nay vẫn chưa một nghiên cu nào ti Vit nam v hướng
điều tr mi này vy chúng tôi quyết đnh tiến hành “Nghiên cu kết
qu s dng Bevacizumab tiêm nội nhãn điều tr thoái hoá hoàng điểm
tui già thn mạch” nhằm ba mục tiêu được trình bày dưới đây:
1. t đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng ca nhóm bnh nhân
thoái hoá hoàng đim tui già th tân mch.
2. Đánh giá kết qu ca Bevacizumab tiêm nội nhãn điều tr bnh
thoái hoá hoàng đim tui già th tân mch.
3. Tìm hiu mt s yếu t nh hưởng đến kết qu điu tr.
2
2. Những đóng góp mới của luận án:
- Đây nghiên cứu đầu tiên đánh giá tổng th v kết qu điều tr thoái
hóa hoàng điểm tui già th n mch bng tiêm ni nhãn thuc
bevacizumab Vit Nam.
- Nghiên cu áp dng thiết kế th nghim lâm sàng, đo lường lp li
qua nhiều điểm thời gian đ đưa ra kết qu độ tin cy, tính chính
xác v kết qu điều tr bệnh thoái hóa hoàng đim tui g th tân
mch bng tiêm ni nhãn thuc bevacizumab trên c 3 hình thái tân
mch chính ca bnh v c gii phẫu (đ dày ca võng mc trung tâm
vùng hoàng đim) chức năng (thị lc ca mắt sau điều trị) cũng
như diễn biến ca th lc và mức độ gim phù ca võng mc trung tâm
theo thi gian và các tai biến, biến chng của phương pháp điều tr.
- Nghiên cu xây dựng quy trình điều tr bnh thoái hóa hoàng điểm
tui già th tân mch bng tiêm ni nhãn vi các liệu trình điều tr phù
hp với điều kin y tế và th bnh lâm sàng ti Vit Nam.
- Nghiên cu cung cp các s liu d báo v hiu qu điều tr ca tiêm
ni nhãn (thông qua th lc chiu dày võng mạc) cũng như các yếu
t ảnh hưởng/tiên lượng kết qu điều tr trên bnh nhân ti Vit Nam.
3. B cc ca lun án:
Lun án gm 110 trang, gồm 4 chương. Đặt vấn đề (3 trang); Chương
1: Tng quan (31 trang), Chương 2: Đối ợng phương pháp nghiên
cu (18 trang), Chương 3: Kết qu nghiên cu (32 trang), Chương 4: Bàn
lun (22 trang), Kết lun và khuyến ngh (3 trang).
Ngoài ra còn có: phn tài liu tham kho, 2 ph lc, bng, biểu đồ,
hình nh minh ha kết qu của phương pháp điều tr.
CHƢƠNG 1
TNG QUAN TÀI LIU
1.1. Bệnh thoái hóa hoàng điểm tuổi già và các thể lâm sàng
Thoái hóa hoàng điểm tui già (AMD) mt bnh lý bán phn sau
ca mắt đã được biết đến t rt lâu mt bnh gây lòa chính các
3
bnh nhân trên 50 tui các nước phát triển cũng như đang phát trin.
Trên lâm sàng bnh có hai th thoái hóa:
Th khô:Thoái hóa hoàng đim tui già th khô thưng gp nhiềun so
vi th tân mch. Đó tình trng mt các tế bào biu sc t đi m vi
mt các th th cm quang thoái hóa các mao mch hc mc phía dưi.
Tiến trin ca các hình thái teo thưng lan rng trên b mt. Tiến trin này
thưng chm nhưng liên tc không th ngăn hay hn chế. n mch
thưng xut hin trong hình thái teo vi t l t 10-20% trong vòng 5 năm.
Th ướt hay còn gi th tân mch: Th bệnh được biu hin bng
bong biu mô sc t, bong thanh dch võng mc, tân mạch dưới võng mc,
gây phù xut huyết và phá hu nhanh chc năng của hoàng điểm.
Da trên các xét nghim cn lâm sàng th phân theo các hình thái
ca tân mạch như sau:
Tân mch nhìn thy: Các tân mch ngun gc t hc mc xuyên
qua màng Bruch phát trin xung i biu sc t và/ hoặc dưới
lp võng mc cm th. Các tân mch nhìn thy hình thái được nghiên
cu nhiu nht ca bệnh nhưng chỉ chiếm khong 20% th xut tiết. Chp
mch hunh quang cho thy tân mạch dưới dng mt màng tân mch phát
trin t mt mch nuôi. T mch chính này các nhánh s phân ra theo hình
gi qut. Màng tân mch sớm đôi khi được thay thế bi một vùng tăng
hunh quang thì sớm thường trước giây th 30 ngm tối đa thì
mun. Trên OCT, tân mch nhìn thy cho mt hình nh theo quy luật tăng
độ dy ca lớp được to bi các th th cm quang biu sc t.
Thường gp nht vùng này b phù lên do phù hoàng đim trong
nhng ca đin hình thì bong thanh dch võng mc. Phía sau ca lp đưc
to bi biu mô sc t th th cm quang chúng ta th thy hình ảnhi
m ca các cu trúc phía i.Tân mch hc mc nhìn thy là nhng tân
mch hot tính do đó thưng tiến trin nhanh lên b mt lan rng. Nếu
không được điu tr tt c các nghn cu đều cho thy tiênng xu ca tân
mch hc mc tiến trin theo quy lut to thành so hình đĩa.
Tân mch hc mc n: Các tân mch n nhng tân mch hc mc
chưa phát trin qua lp biu sc t nên khó định v trên chp mch