intTypePromotion=3

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu học vùng cao tỉnh Lào Cai đáp ứng yêu cầu chương trình mới

Chia sẻ: ViZeus ViZeus | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
24
lượt xem
1
download

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu học vùng cao tỉnh Lào Cai đáp ứng yêu cầu chương trình mới

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo viên là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thành công trong triển khai, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Đặc biệt, đội ngũ giáo viên tiểu học ở vùng cao hiện nay còn gặp nhiều khó khăn về kiến thức, kĩ năng, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực. Trên cơ sở khảo sát năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu học ở 5 huyện vùng cao tỉnh Lào Cai, bài viết đề cập một số giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu học, đáp ứng yêu cầu chương trình mới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu học vùng cao tỉnh Lào Cai đáp ứng yêu cầu chương trình mới

VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 440 (Kì 2 - 10/2018), tr 11-15<br /> <br /> BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC<br /> VÙNG CAO TỈNH LÀO CAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH MỚI<br /> Vũ Thị Bình - Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai<br /> Ngày nhận bài: 30/08/2018; ngày sửa chữa:15/09/2018; ngày duyệt đăng: 19/09/2018.<br /> Abstract: Teachers are an important factor in decided the success implementing and implementing<br /> of the new general education curriculum. Particularly, the contingent of primary teachers in upland<br /> area still face many difficulties in knowledge, skills and teaching methods in the direction of<br /> capacity development. Based on the survey of primary competencies of primary teachers in five<br /> upland districts in Lao Cai province, the article mentions a number of training and upgrading<br /> measures for professional qualifications of primary school teachers. new program requirements.<br /> Keywords: Training, fostering, professional capacity, primary school teachers, mountainous<br /> areas.<br /> 1. Mở đầu<br /> Hiện nay, nước ta đang thực hiện nhiều chính sách ưu<br /> tiên cho phát triển GD-ĐT, tập trung đổi mới giáo dục Việt<br /> Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân<br /> chủ hóa và hội nhập quốc tế. Trong đó, công tác đào tạo,<br /> đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao năng lực (NL) đội ngũ<br /> nhà giáo là nhiệm vụ quan trọng, mang tính đột phá trong<br /> việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT.<br /> Theo tác giả Trần Bá Hoành, đội ngũ giáo viên (GV)<br /> là lực lượng cốt cán biến các mục tiêu giáo dục thành<br /> hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả<br /> giáo dục [1]. Tác giả Vũ Thị Sơn cho rằng: “Những thay<br /> đổi hiện nay của xã hội đã dẫn đến những thay đổi trong<br /> vai trò, nhiệm vụ của người GV, do đó họ phải được bồi<br /> dưỡng, tập huấn để đáp ứng yêu cầu này” [2].<br /> Như vậy, có thể nói, vấn đề bồi dưỡng GV để đáp<br /> ứng nhiệm vụ đào tạo theo định hướng NL của chương<br /> trình mới là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để đổi<br /> mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát<br /> triển của đất nước hiện nay.<br /> Tuy nhiên, hiện nay các chương trình, tài liệu đào tạo,<br /> bồi dưỡng GV nói chung và GV tiểu học nói riêng còn ít<br /> đề cập các vấn đề của GV tiểu học đang công tác ở vùng<br /> cao, nơi còn nhiều hạn chế về thông tin, thiếu tài liệu<br /> hướng dẫn cụ thể, gắn với bối cảnh thực tế của địa phương<br /> và những khó khăn, bất cập mang tính đặc thù,… Vì vậy,<br /> việc khảo sát, đánh giá NL chuyên môn, nhu cầu bồi<br /> dưỡng của GV tiểu học tại các huyện vùng cao tỉnh Lào<br /> Cai là hết sức cần thiết để từ đó xây dựng tài liệu bồi dưỡng<br /> phù hợp với nhu cầu cụ thể, thực tế của địa phương.<br /> 2. Nội dung nghiên cứu<br /> 2.1. Khái quát về năng lực chuyên môn của giáo viên<br /> tiểu học<br /> <br /> 11<br /> <br /> 2.1.1. Năng lực chuyên môn<br /> Tác giả Phạm Hồng Quang (2006) cho rằng, NL dạy<br /> học gồm các NL thành phần cơ bản sau: NL chuẩn bị; NL<br /> thực hiện; NL sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học;<br /> NL tổ chức các hoạt động giáo dục; NL đánh giá; NL tổ<br /> chức; NL hoạt động xã hội trong và ngoài trường. Theo<br /> quan điểm của các nhà sư phạm ở Đức, cấu trúc chung của<br /> NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành<br /> phần, gồm NL cá thể, NL chuyên môn, NL xã hội, NL<br /> phương pháp. Trong đó, NL chuyên môn (Professional<br /> competency) là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên<br /> môn cụ thể cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên<br /> môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về<br /> mặt chuyên môn. NL chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là<br /> NL nội dung chuyên môn, theo nghĩa rộng bao gồm cả NL<br /> phương pháp chuyên môn [3].<br /> Trong hệ thống NL của nhà giáo, NL chuyên môn có<br /> vai trò quan trọng, nó được xem như là NL chủ chốt,<br /> quyết định sự thành công trong hoạt động nghề nghiệp.<br /> Có thể nói, NL chuyên môn của GV tiểu học là khả năng<br /> thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể ở bậc tiểu học<br /> cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một<br /> cách độc lập, có phương pháp và chính xác. Theo quan<br /> niệm này, chúng tôi xác định những yếu tố liên quan đến<br /> khả năng thực hiện và đánh giá các nhiệm vụ dạy học,<br /> giáo dục của GV tiểu học vùng cao tỉnh Lào Cai, để khảo<br /> sát, đánh giá và đề xuất các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng<br /> nâng cao NL chuyên môn cho GV tiểu học đáp ứng yêu<br /> cầu đổi mới.<br /> 2.1.2. Năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu học<br /> Dựa trên các nhiệm vụ cơ bản của GV tiểu học theo<br /> Quy định chức danh nghề nghiệp GV tiểu học (Thông tư<br /> số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV) [4], theo Chuẩn nghề<br /> nghiệp GV tiểu học (Quyết định số 14/2007/QĐBGDĐT) [5] và một số nhiệm vụ đặc thù của GV tiểu học<br /> Email: vtbinh.c08@moet.edu.vn<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 440 (Kì 2 - 10/2018), tr 11-15<br /> <br /> vùng cao tỉnh Lào Cai, chúng tôi xác định các tiêu chí 2.2.1. Đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu<br /> trọng tâm và thực hiện khảo sát, đánh giá NL chuyên môn học ở các huyện vùng cao tỉnh Lào Cai<br /> của GV tiểu học vùng cao. Với mục đích xác định được<br /> Từ bộ tiêu chí đánh giá, chúng tôi xây dựng phiếu<br /> những điểm yếu và thiếu về chuyên môn của đội ngũ này khảo sát NL chuyên môn của GV tiểu học. Trong đó, mỗi<br /> để đề xuất các biện pháp phù hợp cho công tác đào tạo, bồi NL thành phần được xác định bởi hệ thống các tiêu chí.<br /> dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao NL chuyên môn cho GV<br /> Mỗi tiêu chí được tập trung mô tả theo các chỉ báo hành<br /> tiểu học. Chúng tôi nghiên cứu, xây dựng bộ tiêu chí đánh<br /> giá gồm 6 tiêu chuẩn và 33 tiêu chí cụ thể, tập trung vào vi cụ thể, lượng hóa các yếu tố, dấu hiệu cơ bản để đánh<br /> các hoạt động chuyên môn chủ đạo, gắn với các nhiệm vụ giá cho điểm theo 04 mức độ. Mức 1: 1 điểm; Mức 2: 2<br /> thực nghiệp hàng ngày của GV tiểu học vùng cao và điểm; Mức 3: 3 điểm; Mức 4: 4 điểm.<br /> những yêu cầu mới về giáo dục tiểu học, phản ánh sát thực<br /> Trên cơ sở điểm đánh giá, tính điểm trung bình<br /> NL chuyên môn của độ ngũ này. Bao gồm:<br /> (ĐTB) của các tiêu chí để phân loại mức độ đạt được của<br /> Tiêu chuẩn 1: NL nhận thức các kiến thức, kĩ năng GV theo từng NL cụ thể:<br /> chuyên ngành Giáo dục tiểu học (Toán, Ngữ văn - Tiếng<br /> ĐTB từ 0 - < 2: xếp loại Yếu; ĐTB từ 2 - < 2,5: xếp<br /> Việt, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Tin học, Âm<br /> loại<br /> Trung bình; ĐTB từ 2,5 - < 3,5 xếp loại Khá; ĐTB<br /> nhạc, Tiếng Anh, Mĩ thuật, Giáo dục thể chất).<br /> từ 3,5 - 4: xếp loại Tốt. Để việc đánh giá, xếp loại NL<br /> Tiêu chuẩn 2: NL vận dụng tâm lí học sư phạm, tâm<br /> chuyên môn của GV tiểu học bảo đảm khoa học, toàn<br /> lí học lứa tuổi, giáo dục học trong giáo dục tiểu học.<br /> Tiêu chuẩn 3: NL dạy học ở tiểu học (gồm dạy học: diện, khách quan, phản ảnh đúng thực trạng. Ngoài việc<br /> Toán, Ngữ văn - Tiếng Việt, Khoa học tự nhiên, Khoa khảo sát qua phiếu đánh giá, chúng tôi còn tổ chức: dự<br /> học xã hội, Tin học, Âm nhạc, Tiếng Anh, Mĩ thuật, Giáo giờ, nghiên cứu kế hoạch dạy học, giáo dục; phiếu câu<br /> dục thể chất).<br /> hỏi, bài tập trắc nghiệm và phỏng vấn cán bộ quản lí và<br /> GV tiểu học, học sinh (HS), phụ huynh HS.<br /> Tiêu chuẩn 4: NL tổ chức hoạt động trải nghiệm.<br /> Tiêu chuẩn 5: NL đánh giá HS.<br /> 2.2.2. Kết quả khảo sát, đánh giá năng lực chuyên môn<br /> Tiêu chuẩn 6: Các NL chuyên môn khác (dạy học tích của giáo viên tiểu học ở các huyện vùng cao tỉnh Lào Cai<br /> hợp; dạy học lớp ghép; phát triển chương trình giáo dục;<br /> Chúng tôi tiến hành khảo sát 741 GV, trong đó có 573<br /> sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, giáo dục; ứng dụng GV dạy nhiều môn và 168 GV dạy một môn chuyên biệt<br /> công nghệ thông tin trong dạy học).<br /> tại 75 trường tiểu học các huyện vùng cao tỉnh Lào Cai.<br /> 2.2. Khảo sát, đánh giá năng lực chuyên môn của giáo Kết quả thể hiện ở bảng 1.<br /> viên tiểu học ở các trường vùng cao tỉnh Lào Cai<br /> Bảng 1. Năng lực chuyên môn của GV tiểu học vùng cao<br /> Các mức độ đánh giá<br /> Tổng<br /> số<br /> Năng lực/ tiêu chí<br /> Yếu<br /> Trung bình<br /> Khá<br /> Tốt<br /> phiếu<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> Tiêu chuẩn 1: NL nhận thức các kiến thức, kĩ năng chuyên ngành Giáo dục tiểu học<br /> Toán<br /> 19 3,32 81 14,14 298 52,01 175 30,54 573<br /> Ngữ văn - Tiếng Việt<br /> 30 5,24 122 21,29 278 48,52 143 24,96 573<br /> Khoa học tự nhiên<br /> 21 3,66 71 12,39 285 49,74 196 34,21 573<br /> Khoa học xã hội<br /> 25 4,36 88 15,36 310 54,10 150 26,18 573<br /> Mĩ thuật (GV Mĩ thuật)<br /> 2 5,41 11 29,73 16 43,24<br /> 8<br /> 21,62<br /> 37<br /> Tiếng Anh (GV Tiếng Anh)<br /> 1 4,76<br /> 4<br /> 19,05 12 57,14<br /> 4<br /> 19,05<br /> 21<br /> Tin học (GV Tin học)<br /> 2 6,25<br /> 7<br /> 21,88 13 40,63 10 31,25<br /> 32<br /> Giáo dục thể chất (GV Giáo dục thể chất)<br /> 1 2,44<br /> 7<br /> 17,07 23 56,10 10 24,39<br /> 41<br /> Âm nhạc (GV Âm nhạc)<br /> 2 5,41 16 43,24 12 32,43<br /> 7<br /> 18,92<br /> 37<br /> Tiêu chuẩn 2: NL vận dụng tâm lí học sư phạm và tâm lí học lứa tuổi trong giáo dục tiểu học<br /> Thiết kế, tổ chức hoạt động giáo dục<br /> 30 4,05 63<br /> 8,50 441 59,51 207 27,94 741<br /> <br /> 12<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 440 (Kì 2 - 10/2018), tr 11-15<br /> <br /> Thực hiện biện pháp giáo dục HS<br /> Giải quyết các tình huống giáo dục<br /> Tư vấn, tham vấn giáo dục tiểu học<br /> <br /> 31 4,18 80 10,80 422<br /> 28 3,78 119 16,06 356<br /> 38 5,13 132 17,81 406<br /> Tiêu chuẩn 3: NL dạy học các môn học<br /> <br /> 56,95<br /> 48,04<br /> 54,79<br /> <br /> 208<br /> 238<br /> 165<br /> <br /> 28,07<br /> 32,12<br /> 22,27<br /> <br /> 741<br /> 741<br /> 741<br /> <br /> Toán<br /> 26 4,54 91 15,88 303<br /> Ngữ văn - Tiếng Việt<br /> 32 5,58 132 23,04 270<br /> Khoa học tự nhiên<br /> 22 3,84 110 19,20 290<br /> Khoa học xã hội<br /> 34 5,93 105 18,32 294<br /> Mĩ thuật (GV Mĩ thuật)<br /> 3 8,11 14 37,84 14<br /> Tiếng Anh (GV Tiếng Anh)<br /> 2 9,52<br /> 4<br /> 19,05 11<br /> Tin học (GV Tin học)<br /> 2 6,25 10 31,25 15<br /> Giáo dục thể chất (GV Giáo dục thể chất)<br /> 2 4,88<br /> 9<br /> 21,95 21<br /> Âm nhạc (GV Âm nhạc)<br /> 2 5,41 17 45,95 11<br /> Tiêu chuẩn 4: NL tổ chức hoạt động trải nghiệm<br /> <br /> 52,88<br /> 47,12<br /> 50,61<br /> 51,31<br /> 37,84<br /> 52,38<br /> 46,88<br /> 51,22<br /> 29,73<br /> <br /> 153<br /> 139<br /> 151<br /> 140<br /> 6<br /> 4<br /> 5<br /> 9<br /> 7<br /> <br /> 26,70<br /> 24,26<br /> 26,35<br /> 24,43<br /> 16,22<br /> 19,05<br /> 15,63<br /> 21,95<br /> 18,92<br /> <br /> 573<br /> 573<br /> 573<br /> 573<br /> 37<br /> 21<br /> 32<br /> 41<br /> 37<br /> <br /> Nhận thức về hoạt động trải nghiệm ở tiểu học 46 6,21 112 15,11 382<br /> Tổ chức hoạt động trải nghiệm<br /> 68 9,18 167 22,54 345<br /> Tiêu chuẩn 5: NL đánh giá HS<br /> Thiết kế công cụ đánh giá<br /> 32 4,32 91 12,28 434<br /> Tổ chức đánh giá<br /> 36 4,86 111 14,98 421<br /> Xử lí, khai thác kết quả đánh giá<br /> 42 5,67 139 18,76 399<br /> Tiêu chuẩn 6: Các NL chuyên môn khác<br /> <br /> 51,55<br /> 46,56<br /> <br /> 201<br /> 161<br /> <br /> 27,13<br /> 21,73<br /> <br /> 741<br /> 741<br /> <br /> 58,57<br /> 56,82<br /> 53,85<br /> <br /> 184<br /> 173<br /> 161<br /> <br /> 24,83<br /> 23,35<br /> 21,73<br /> <br /> 741<br /> 741<br /> 741<br /> <br /> Dạy học tích hợp<br /> Dạy học lớp ghép<br /> Tự bồi dưỡng<br /> Phát triển chương trình giáo dục<br /> Sử dụng thiết bị dạy học<br /> Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học<br /> <br /> 50,20<br /> 52,50<br /> 49,39<br /> 57,76<br /> 57,09<br /> 52,23<br /> <br /> 199<br /> 209<br /> 215<br /> 200<br /> 204<br /> 150<br /> <br /> 26,86<br /> 28,21<br /> 29,01<br /> 26,99<br /> 27,53<br /> 20,24<br /> <br /> 741<br /> 741<br /> 741<br /> 741<br /> 741<br /> 741<br /> <br /> 38<br /> 28<br /> 32<br /> 35<br /> 25<br /> 46<br /> <br /> 5,13<br /> 3,78<br /> 4,32<br /> 4,72<br /> 3,37<br /> 6,21<br /> <br /> Bảng 1 cho thấy: Việc cụ thể hóa mỗi tiêu chí theo từng<br /> mức độ đã giúp GV tiểu học và cán bộ quản lí thuận lợi<br /> trong nhận diện, đánh giá (tự đánh giá) NL chuyên môn<br /> của GV. Từ đó, xác định những hạn chế của GV để hoàn<br /> thiện, nâng cao NL chuyên môn qua bồi dưỡng và tự bồi<br /> dưỡng. Chẳng hạn, một GV tiểu học có thể có NL dạy học<br /> môn Toán là mức tốt nhưng đạt mức khá ở NL dạy học<br /> Tiếng Việt hay trung bình ở NL tổ chức HĐTN. Thậm chí,<br /> ở mỗi NL thành phần, GV có thể đạt mức tốt ở tiêu chí này<br /> nhưng ở tiêu chí khác chỉ ở mức trung bình. Nhờ đó, chỉ<br /> ra những điểm mạnh để phát huy và những tồn tại, hạn chế<br /> để có biện pháp bồi dưỡng phù hợp, hiệu quả.<br /> Theo kết quả khảo sát, nhìn chung, tỉ lệ đạt loại tốt về<br /> kiến thức, kĩ năng chuyên môn của GV tiểu học (chiếm<br /> 18-34%) thường cao hơn NL dạy học bộ môn (chiếm<br /> khoảng 15-27%), cho thấy GV có thể có kiến thức<br /> <br /> 13<br /> <br /> 132<br /> 115<br /> 128<br /> 78<br /> 89<br /> 158<br /> <br /> 17,81<br /> 15,52<br /> 17,27<br /> 10,53<br /> 12,01<br /> 21,32<br /> <br /> 372<br /> 389<br /> 366<br /> 428<br /> 423<br /> 387<br /> <br /> chuyên môn khá tốt nhưng NL dạy học còn chưa cao.<br /> Đặc biệt, GV tiểu học dạy nhiều môn có xu hướng kiến<br /> thức chuyên môn và NL dạy học của môn Toán và Khoa<br /> học tự nhiên được đánh giá mức khá, tốt (từ 77-80%) cao<br /> hơn môn Tiếng Việt và Khoa học xã hội (có 71-75% khá,<br /> tốt). Như vậy, việc dạy học ngôn ngữ Tiếng Việt, môn<br /> Đạo đức, các lĩnh vực về lịch sử, địa lí cho các em HS<br /> dân tộc thiểu số ở vùng cao gặp nhiều khó khăn hơn,<br /> chưa đạt kết quả như mong muốn. Đối với GV dạy môn<br /> chuyên biệt, cả về kiến thức chuyên môn và NL dạy học<br /> được đánh giá ở mức trung bình và yếu chiếm tỉ lệ cao<br /> hơn. Đặc biệt, NL tổ chức hoạt động trải nghiệm, NL dạy<br /> học tích hợp, dạy học lớp ghép, phát triển chương trình<br /> giáo dục, NL ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy<br /> học của GV tiểu học vùng cao được đánh giá chưa cao,<br /> có từ 10-20% GV được đánh giá ở mức trung bình và<br /> 4-6% yếu. NL đánh giá HS còn thấp, có 16-24% GV ở<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 440 (Kì 2 - 10/2018), tr 11-15<br /> <br /> mức yếu và trung bình. Như vậy, việc đổi mới đánh giá<br /> HS tiểu học ở vùng cao chưa đạt như mong muốn.<br /> Ngoài khảo sát bằng phiếu hỏi, chúng tôi cũng tìm<br /> hiểu NL chuyên môn của đội ngũ GV tiểu học thông qua<br /> phỏng vấn, trao đổi với GV và cán bộ quản lí, qua dự giờ,<br /> nghiên cứu đặc điểm HS người dân tộc thiểu số ở vùng<br /> cao, nghiên cứu các báo cáo đánh giá về giáo dục tiểu<br /> học các huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai. Có thể nói, cơ<br /> bản đội ngũ nhà giáo có ý thức chính trị, phẩm chất đạo<br /> đức nghề nghiệp tốt, tận tuỵ với nghề, có tinh thần trách<br /> nhiệm cao, có tinh thần chủ động bồi dưỡng nâng cao NL<br /> để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tuy nhiên, còn một bộ<br /> phận GV chưa đáp ứng về kiến thức, kĩ năng sư phạm.<br /> Nhiều GV còn lúng túng trong tổ chức dạy học theo định<br /> hướng phát triển NL cho HS… Có thể khái quát một số<br /> nguyên nhân của những tồn tại, bất cập nói trên như sau:<br /> - Một số yêu cầu tăng cường dạy học theo định hướng<br /> mới như: dạy học tích hợp, hoạt động trải nghiệm,… là<br /> vấn đề khó cả về nội dung, phương pháp và cách thức tổ<br /> chức đối với giáo dục vùng cao nên cần thời gian để tìm<br /> hiểu, nghiên cứu, thực hiện.<br /> - GV tiểu học ở vùng cao ít có cơ hội trao đổi, học tập,<br /> nghiên cứu về dạy học theo định hướng phát triển NL cho<br /> HS. GV gặp khó khăn khi vận dụng các kĩ thuật dạy học<br /> hiện đại, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin do thiếu<br /> các điều kiện và sự tương tác của HS vùng cao.<br /> - Việc đánh giá, phân loại để xác định cụ thể những<br /> NL chuyên môn còn hạn chế của GV chưa hiệu quả, chưa<br /> có nhiều giải pháp phù hợp trong bồi dưỡng, nâng cao<br /> NL chuyên môn cho GV tiểu học vùng cao.<br /> - Giáo dục tiểu học vùng cao của tỉnh còn nhiều khó<br /> khăn, đặc biệt là thiếu sự quan tâm của phụ huynh HS<br /> và người dân hỗ trợ trong đánh giá, hướng dẫn HS theo<br /> yêu cầu của chương trình VNEN (vận dụng mô hình<br /> trường học kiểu mới của Colombia nhằm đổi mới giáo<br /> dục phổ thông).<br /> - Do yếu tố địa bàn nên công tác kiểm tra, giám sát<br /> chuyên môn còn gặp khó khăn, một bộ phận GV chưa<br /> tích cực, tự giác tự học, tự bồi dưỡng.<br /> - Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí, tài liệu cho<br /> công tác bồi dưỡng chuyên môn còn hạn chế, thu nhập<br /> thấp, đời sống khó khăn nên ảnh hưởng đến chất lượng<br /> GV tiểu học vùng cao.<br /> Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiểu học<br /> vùng cao luôn được quan tâm, hàng năm, GV được bồi<br /> dưỡng, tập huấn các chuyên đề nâng cao nhận thức, NL sư<br /> phạm, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống thông<br /> qua các hình thức tập huấn đa dạng. Nhiều trường tiểu học<br /> vùng cao đã chủ động lựa chọn và nội dung bồi dưỡng,<br /> <br /> 14<br /> <br /> bước đầu phù hợp với nhu cầu của GV. Tuy nhiên, theo<br /> đánh giá chung, nhiều nội dung bồi dưỡng chưa cụ thể,<br /> khó vận dụng vào quản lí và dạy học, chưa đánh giá, phân<br /> loại GV và xây dựng chuyên đề, nội dung bồi dưỡng phù<br /> hợp với đối tượng GV. Hình thức bồi dưỡng còn đơn điệu,<br /> khó vận dụng cho bồi dưỡng chuyên môn ở cấp tổ chuyên<br /> môn, trường, cụm trường ở vùng cao.<br /> Để có thể xác định chính xác những điểm yếu và<br /> thiếu của GV tiểu học vùng cao, chúng tôi cho rằng, cần<br /> có những nghiên cứu thật nghiêm túc, đầy đủ, trực tiếp<br /> và cụ thể. Trên cơ sở xác định các tiêu chí đánh giá NL,<br /> tổ chức khảo sát, phân xếp loại NL chuyên môn của GV<br /> tiểu học để xây dựng nội dung, đề xuất giải pháp đào tạo,<br /> bồi dưỡng cho phù hợp.<br /> <br /> 2.3. Một số giải pháp đào tạo, bồi dưỡng năng lực<br /> chuyên môn cho giáo viên tiểu học ở các trường<br /> vùng cao<br /> 2.3.1. Giải pháp về đào tạo<br /> Từ những kết quả khảo sát ban đầu, chúng tôi cho<br /> rằng, để đào tạo GV tiểu học giảng dạy ở các trường vùng<br /> cao, vùng có nhiều HS dân tộc thiểu số cần tập trung một<br /> số nhiệm vụ sau:<br /> - Cần xây dựng chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo<br /> GV tiểu học theo hướng hình thành, phát triển ở sinh viên<br /> những NL đặc thù: NL dạy Tiếng Việt cho HS dân tộc<br /> thiểu số; NL sử dụng ngôn ngữ của đồng bào dân tộc<br /> thiểu số; NL vận dụng văn hóa truyền thống các dân tộc<br /> trong giáo dục, dạy học. Chú trọng bổ sung các NL<br /> chuyên môn đáp ứng yêu cầu của chương trình mới: NL<br /> phát triển chương trình giáo dục; NL dạy học tích hợp;<br /> NL tổ chức hoạt động trải nghiệm; NL đánh giá HS tiểu<br /> học; NL tổ chức các hoạt động giáo dục, dạy học về kĩ<br /> năng sống, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất... theo<br /> hướng đa dạng, cá thể hóa, phù hợp với điều kiện dạy<br /> học và đối tượng HS. Tinh giản kiến thức hàn lâm trong<br /> nội dung các môn cơ sở ngành, tập trung vào những kiến<br /> thức, kĩ năng gắn với dạy học ở Tiểu học<br /> - Đổi mới dạy học, kiểm tra, đánh giá sinh viên theo<br /> hướng phát triển NL, phẩm chất nghề nghiệp: Chú trọng<br /> đánh giá sinh viên qua hoạt động thực hành. Tăng cường<br /> các nội dung thực hành trong kiểm tra, đánh giá thường<br /> xuyên và định kì. Đặc biệt, với các học phần chuyên<br /> ngành, tăng tỉ lệ nội dung thực hành trong bài thi kết thúc<br /> học phần.<br /> - Đổi mới công tác thực tập, thực hành, công tác rèn<br /> luyện nghiệp vụ sư phạm; tăng thời lượng thực hành,<br /> thực tập. Tăng cường thi thực hành, tạo động lực cho sinh<br /> viên chủ động tự học, tự rèn nghiệp vụ.<br /> - Giảng viên trường sư phạm cần tăng cường dự giờ,<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 440 (Kì 2 - 10/2018), tr 11-15<br /> <br /> thăm lớp, đặc biệt, cần trực tiếp tham gia dạy học ở tiểu học.<br /> - Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong GV và sinh<br /> viên, tập trung hướng nghiên cứu giải quyết các vấn đề bất<br /> cập đặt ra trong thực tế dạy học và giáo dục của GV tiểu<br /> học các trường vùng cao. Từ đó, đề xuất, thực nghiệm các<br /> giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào<br /> tạo, bồi dưỡng GV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới.<br /> 2.3.2. Giải pháp về bồi dưỡng<br /> Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiểu học<br /> vùng cao tỉnh Lào Cai cần quan tâm nghiên cứu và triển<br /> khai một số nhiệm vụ sau:<br /> - Nghiên cứu đề xuất các NL chuyên môn cần bồi<br /> dưỡng cho GV tiểu học vùng cao: Qua kết quả khảo sát<br /> NL chuyên môn của GV tiểu học vùng cao tỉnh Lào Cai,<br /> chúng tôi xác định các NL chuyên môn cần bồi dưỡng<br /> như sau: 1) NL nhận thức về nội dung Tiếng Việt, Toán<br /> ở tiểu học; 2) NL tổ chức hoạt động trải nghiệm phù hợp<br /> cho HS tiểu học vùng cao; 3) NL tổ chức dạy học tích<br /> hợp trong chương trình giáo dục tiểu học; 4) NL giáo dục<br /> văn hóa các dân tộc thiểu số cho HS tiểu học vùng cao;<br /> 5) NL kiểm tra đánh giá HS tiểu học; 6) NL xử lí các tình<br /> huống giáo dục HS tiểu học vùng cao.<br /> - Xây dựng tài liệu bồi dưỡng: Trên cơ sở xác định<br /> các NL cần bồi dưỡng như trên, tổ chức xây dựng, biên<br /> soạn tài liệu bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiểu học nói<br /> chung và GV tiểu học vùng cao nói riêng. Chú trọng hình<br /> thành các NL chuyên môn có tính chuyên biệt, đặc thù<br /> theo thực tiễn địa phương, đáp ứng yêu cầu của chương<br /> trình mới.<br /> - Đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng NL<br /> chuyên môn cho GV tiểu học: Để công tác bồi dưỡng NL<br /> chuyên môn cho GV tiểu học vùng cao đạt hiệu quả bền<br /> vững, cần đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, tập huấn.<br /> Trên cơ sở mở các lớp bồi dưỡng cho GV cốt cán các<br /> cụm trường, hướng dẫn cách tổ chức bồi dưỡng chuyên<br /> môn theo trường. Bồi dưỡng chuyên môn theo phương<br /> pháp nghiên cứu bài học phù hợp với từng nhóm đối<br /> tượng GV. Đặc biệt chú trọng đến hình thức tự bồi<br /> dưỡng. Mỗi GV cần lập kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên<br /> môn. Trên cơ sở GV tự đánh giá NL chuyên môn theo<br /> các tiêu chuẩn và tiêu chí nêu trên. GV chủ động xây<br /> dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân. Với<br /> sự hỗ trợ của tài liệu bồi dưỡng, GV lựa chọn các tiêu chí<br /> có tính định lượng và tham khảo thang đo để xác định<br /> sự tiến bộ của bản thân theo từng thời điểm khác nhau<br /> trong năm học.<br /> - Đổi mới công tác đánh giá NL chuyên môn cho GV<br /> tiểu học: Cũng như quan điểm đánh giá sát thực trong<br /> giáo dục, đánh giá NL chuyên môn của GV tiểu học vùng<br /> cao cần được thực hiện nhằm vào nhiều mục đích: Đánh<br /> <br /> 15<br /> <br /> giá cho việc dạy học; đánh giá vì việc dạy học; đánh giá<br /> trong dạy học. Đặc biệt, chú trọng đánh giá vì sự tiến bộ,<br /> phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của GV tiểu học vùng<br /> cao. Nói cách khác, cần quan tâm thực hiện đánh giá và<br /> tự đánh giá để xác định chính xác, cụ thể những tồn tại,<br /> bất cập về NL chuyên môn của GV, từ đó lựa chọn nội<br /> dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng<br /> GV, nâng cao chất lượng dạy học.<br /> 3. Kết luận<br /> Có thể nói, NL chuyên môn của GV có vai trò quan<br /> trọng, quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động<br /> nghề nghiệp cũng như sự thành công trong đổi mới<br /> GD-ĐT, đổi mới chương trình giáo dục theo hướng<br /> phát triển NL người học. Trong khuôn khổ bài báo,<br /> chúng tôi đề cập những bất cập, hạn chế về NL chuyên<br /> môn, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số biện<br /> pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo,<br /> bồi dưỡng nâng cao NL chuyên môn cho GV tiểu học<br /> vùng cao tỉnh Lào Cai nói riêng và GV tiểu học nói<br /> chung. Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề đặt ra cần tiếp tục<br /> nghiên cứu và mô tả thành hệ thống các biểu hiện, chỉ<br /> báo về NL chuyên môn gắn với nhiệm vụ cụ thể của<br /> GV tiểu học theo từng vùng, miền để có các biện pháp<br /> phù hợp, hiệu quả trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển<br /> chuyên môn cho GV tiểu học đáp ứng những yêu cầu<br /> đổi mới dạy học hiện nay.<br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Trần Bá Hoành (2006). Vấn đề giáo viên - Những<br /> nghiên cứu lí luận và thực tiễn. NXB Đại học Sư phạm.<br /> [2] Vũ Thị Sơn (2015). Mô hình đào tạo giáo viên theo<br /> định hướng phát triển năng lực nghề. NXB Đại học<br /> Sư phạm.<br /> [3] Bùi Minh Đức (chủ biên, 2017). Phát triển năng<br /> lực nghề cho sinh viên Sư phạm. NXB Giáo dục<br /> Việt Nam.<br /> [4] Bộ GD-ĐT, Bộ Nội vụ (2015). Thông tư liên tịch số<br /> 21/2015/-TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 về<br /> Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp<br /> giáo viên tiểu học học công lập.<br /> [5] Bộ GD-ĐT (2007). Quyết định số: 14/2007/QĐBGDĐT ngày 04/5/2007, ban hành Quy định về<br /> Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.<br /> [6] Bộ GD-ĐT (2017). Chương trình giáo dục phổ<br /> thông tổng thể.<br /> [7] Nguyễn Văn Nam (2005). Chương trình giáo dục<br /> theo định hướng ứng dụng (Profession - Oriented<br /> Higher Education - POHE) thuộc Dự án Giáo dục<br /> Đại học Việt Nam - Hà Lan. Trường Đại học Sư<br /> phạm, Đại học Thái Nguyên.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản