intTypePromotion=1

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chia sẻ: Tran Huyen Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
109
lượt xem
22
download

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bƣớc đầu nghiên cứu đa dạng thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng, chúng tôi thu đƣợc kết quả nhƣ: Có 5 kiểu thảm thực vật rừng theo nhƣ phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng. Thành phần thực vật lên tới 1.096 loài, 645 chi và 160 họ ở 5 ngành thực vật khác nhau. Các loài cây điển hình trong khu vực là: Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Trai đại bao (Garcinia bracteata), Đẻn (Vitex trifolia), Thị đá (Diospyras)... Có 44 loài có tên trong sách đỏ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

  1. Ngô Xuân Hải và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 30 - 34 BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN Ngô Xuân Hải1*, Đặng Kim Vui2 1 Chi cục kiểm lâm Thái Nguyên, 2Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên TÓM TẮT Bƣớc đầu nghiên cứu đa dạng thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng, chúng tôi thu đƣợc kết quả nhƣ: Có 5 kiểu thảm thực vật rừng theo nhƣ phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng. Thành phần thực vật lên tới 1.096 loài, 645 chi và 160 họ ở 5 ngành thực vật khác nhau. Các loài cây điển hình trong khu vực là: Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Trai đại bao (Garcinia bracteata), Đẻn (Vitex trifolia), Thị đá (Diospyras)... Có 44 loài có tên trong sách đỏ Việt nam và có 22 loài có tên trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CP. Tính đa dạng về công dụng của thực vật là giá trị to lớn của nguồn tài nguyên thực vật rừng ở đây, đặc biệt số loài cây làm thuốc là 574 loài, chiếm 52,8%; số loài cây cho gỗ là 319 loài, chiếm 29,3% tổng số các loài khu bảo tồn, còn lại có công dụng nhƣ: ăn đƣợc, làm cảnh. Số loài thực vật rừng trong khu hệ thực vật diễn biến theo chiều hƣớng giảm về số lƣợng và chất lƣợng, đặc biệt một số cá thể quy hiếm đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng nhƣ: Nghiến, Song mật, Táu...Nhƣ vậy, khu bảo tồn có tính đa dạng thực vật cao, phong phú cần đƣợc quản lý và bảo tồn. Từ khóa: Bảo tồn thiên nhiên; Đa dạng thực vật; Tuyệt chủng; Sách đỏ.  ĐẶT VẤN ĐỀ làm mất đi nguồn tài nguyên khó khôi phục Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Thần Sa - và sẽ gây nên những hậu quả khó lƣờng. Phƣợng Hoàng nằm trên địa bàn các xã Thần Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn Sa, Phú Thƣợng và thị trấn Đình Cả thuộc đề tài: “Bƣớc đầu nghiên cứu đa dạng thực huyện võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đƣợc thành vật khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣơng lập ngày 01 tháng 12 năm 1999 với diện tích Hoàng, tỉnh Thái Nguyên” làm cơ sở đề xuất là 11.280 ha theo Quyết định số 3841/QĐ-UB những biện pháp bảo tồn tính đa dạng thực của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. vật, giá trị nguồn gen của khu rừng, giá trị Khu vực này có hệ sinh thái rừng núi đá độc phòng hộ môi trƣờng, an ninh quốc phòng và đáo, có tính đa dạng sinh học phong phú với các giá trị về kinh tế du lịch của khu bảo tồn nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm và Thần Sa - Phƣợng Hoàng là hết sức cần thiết. nhiều hệ sinh thái chuẩn của vùng núi đá. Nơi đây còn lƣu giữ các di chỉ khảo cổ học cũng Mục tiêu nghiên cứu nhƣ các di tích lịch sử, danh lam có giá trị. - Đánh giá đƣợc hiện trạng đa dạng thực vật, Với tính đa dạng sinh học cao có thể khẳng những thông tin về sự đa dạng loài, mức độ định đây là một mẫu rừng đặc trƣng cho hệ đồng đều, mức độ phong phú của thực vật sinh thái rừng trên núi đá vôi tỉnh Thái rừng, làm cơ sở cho việc theo dõi bảo tồn đa Nguyên. dạng sinh học theo không gian và thời gian, Hiện tại, những tác động tiêu cực của một số từ đó đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng thực ngƣời dân địa phƣơng và các vùng lân cận đã vật của khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - và đang tàn phá khu rừng, những mối đe dọa Phƣợng Hoàng. không ngừng gia tăng làm cho nguy cơ mất đi một trong những hệ sinh thái rừng đặc thù. Nội dung nghiên cứu Trong khi đó, khả năng phục hồi rừng trên núi - Đánh giá về đa dạng hệ thực vật trong khu đá là rất khó khăn, nếu để mất rừng núi đá sẽ bảo tồn thiên nhiên  Tel: 0982256604, Email: Ngohaikl@yahoo.com.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn 30
  2. Ngô Xuân Hải và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 30 - 34 - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu bảo tồn đa + Rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới dạng thực vật của khu bảo tồn thiên nhiên trên núi đất: Kiểu phụ này chiếm diện tích là Thần Sa - Phƣợng Hoàng. 1.041,3 ha chiếm 5,5% diện tích khu bảo tồn. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các trạng thái rừng chủ yếu là rừng thứ sinh phục hồi sau nƣơng rẫy (IIA) và sau khai thác Nghiên cứu tiến hành điều tra thực địa theo (IIB). Rừng nghèo (IIIA1) chiếm tỷ lệ nhỏ, tuyến kết hợp với lập ô đo đếm điển hình; rừng có cấu trúc một tầng cây gỗ, đó là tầng dùng các chỉ số đa dạng sinh học (chỉ số tán chính, mật độ cây 750 - 1200 cây/Ha. phong phú Margalef - d; chỉ số đồng đều Thành phần thực vật chính là: Bồ đề (Styrax Piejoue- J’; chỉ số ƣu thế Simpson - D; chỉ số tonkinensis), Ba bét (Mallotus paniculatus), đa dạng Shannon - H’) và chỉ số Caswell (V) Chẹo (Engelhardtia roxburghiana), Xoan nhừ làm các chỉ tiêu đo đếm cho từng tiểu khu (Chocrospondias axillaris), Ràng ràng mít nghiên cứu; dùng máy định vị toàn cầu (GPS) (Ormosia balansae)... để xác định vị trí các ô điều tra, các quần xã đặc biệt có chỉ số đa dạng sinh học cao… Sử + Kiểu phụ rừng nhân tác: Đây là diện tích dụng phƣơng pháp chuyên gia kết hợp phỏng rừng trồng, chiếm 1% diện tích khu bảo tồn. vấn ngƣời dân địa phƣơng để điều tra diễn Do đƣợc gây trồng nên thành phần thực vật biến khu hệ thực vật. đơn giản, chỉ có một số loài nhƣ: Bạch đàn, Keo lá tràm, Keo lai...Cần tách ra để quy KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU hoạch rừng sản xuất. Đa dạng thảm thực vật - Kiểu rừng thƣa cây lá rộng nhiệt đới có kiểu Theo quan điểm sinh thái phát sinh quần thể phụ là rừng thƣa cây lá rộng nhiệt đới trên đất và hệ thống phân loại thảm thực vật Việt Nam xƣơng xẩu núi đá vôi. Kiểu rừng này chiếm tỷ của Tiến sỹ Thái Văn Trừng (1999), thảm lệ nhỏ: 1,6% diện tích khu bảo tồn, phân bố thực vật trong khu bảo tồn thiên nhiên Thần chủ yếu ở sƣờn hoặc đỉnh núi đá có độ dốc Sa - Phƣơng Hoàng đƣợc thống kê nhƣ sau: lớn, độ cao dƣới 700m, nền địa chất gần nhƣ - Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt toàn bộ là đá. Thành phần thực vật tƣơng tự đới sống ở vùng núi thấp (độ cao dƣới 700m nhƣ ở kiểu phụ rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm so với mặt biển). Kiểu rừng này phân bố rộng nhiệt đới trên đất xƣơng xẩu núi đá vôi, với khắp và chiếm phần lớn diện tích của khu bảo các loài cây chính là Nghiến gân ba tồn (88,9%), gồm có các kiểu phụ sau: (Excentrodendron tonkinense), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Trai đại bao (Garcinia + Rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới bracteata)... trên đất xƣơng xẩu núi đá vôi: Đây chính là kiểu rừng đặc trƣng và điển hình của khu vực - Kiểu trảng cỏ cây bụi nhiệt đới có diện tích nghiên cứu. Diện tích 15.530,5 ha; chiếm là 1.025,3 ha chiếm 5,4% diện tích khu bảo 82,3% tổng diện tích khu bảo tồn. Thành phần tồn, bao gồm hai kiểu phụ là: trảng cây bụi chính ở tầng cây gỗ là: Nghiến gân ba nhiệt đới trên đất xƣơng xẩu núi đá vôi và (Excentrodendron tonkinense), Trai lý trảng cỏ cây bụi nhiệt đới trên núi đất. (Garcinia fagraeoides), Trai đại bao (Garcinia + Kiểu phụ trảng cỏ cây bụi nhiệt đới trên núi bracteata), Đẻn (Vitex trifolia), Thị đá đất: Kiểu phụ này phân bố chủ yếu ở các (Diospyras),...Các loài cây bụi có: Ngọc anh thung lũng giữa các dãy núi đá nối tiếp nhau. phổ thông (Tabernaemontana bovina), Quỳnh Có một số ít hình thành sau nƣơng rẫy từ lãm (Gonocaryum labbianum)... Các loài cây ngang sƣờn lên đỉnh dông, phân bố thành chính ở tầng thảm tƣơi là: Quyết thực vật từng đám hoặc dải hẹp. Thực vật là các loài (Fern), Gai bắc bộ (Boehmeria tonkinensis cây bụi sống hỗn giao với cỏ cao. Cây bụi gagnep.), Lãnh thuỷ hoa chúc (Pilea chính có: Bớp bớp (Eupatorium odoratum), hookeriana wedd.), Han voi (Dendrocnide Thẩu tấu phổ thông (Aporosa dioica), Ngân urentissima), Han kích thích (Dendrocnide điệp khai liệt (Mussaenda dehiscens), Vông stimulans)... vang (Abelmoschus moschatus)... Các loài cỏ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn 31
  3. Ngô Xuân Hải và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 30 - 34 cao có Đót (Thysanolaena maxima), Lau hình trong khu vực là: Nghiến gân ba, Trai lý, (Saccharum arundinaceum)... Trai đại bao,... + Kiểu phụ trảng cây bụi nhiệt đới trên đất Trong tổng số 160 họ thực vật thống kê đƣợc xƣơng xẩu núi đá vôi: Kiểu phụ này tồn tại rải có các đặc điểm chính sau: rác trên các dãy núi đá trong khu vực và - Ngành có 1 họ: ngành Mộc tặc; Ngành có 2 chiếm diện tích nhỏ. Do sống trên đất xƣơng họ: Ngành Thạch tùng và ngành Hạt trần. xẩu núi đá vôi nên khả năng cây gỗ tái sinh và - Ngành có nhiều họ nhất: 140 họ, đó là phát triển thành rừng ở những diện tích này là ngành Hạt kín; Trung bình mỗi họ có 7 loài. rất thấp. Một số loài chính nhƣ: Trác trác ngũ Đặc biệt, số họ có 1 loài lên tới 33 họ. giác (Ardisia quinguegona), Quỳnh lãm (Gonocaryum labbianum)... Khu hệ thực vật có 10 họ có số loài nhiều nhất chiếm tỷ lệ < 50% tổng số loài đƣợc - Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đánh giá là đa dạng về họ, còn trên 50% là đới núi thấp: Kiểu rừng này có kiểu phụ là không đa dạng về họ. Sử dụng cách đánh giá rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới trên này, ta chọn ra 10 họ thực vật có số loài lớn đất xƣơng xẩu núi đá vôi, diện tích có 595,4 nhất ở khu bảo tồn, kết quả tính đƣợc nhƣ ở ha chiếm 3,4% diện tích khu bảo tồn. Nhiều Bảng 2. loài có mặt ở đai rừng nhiệt đới (độ cao dƣới Bảng 2. Mƣời họ thực vật có số loài lớn nhất ở 700m) đã không còn xuất hiện, thay vào đó là KBTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng sự gia tăng của các loài thực vật á nhiệt đới TT Họ thực vật Loài nhƣ Re (Cinnamomum albiflorum), Dẻ (Fagaceae), Chè (Camellia sinensis (L) Tổng số 10 390 O.Ktze).... 1 Họ Nhũ Kích (Euphorbiaceae) 63 Đa dạng loài thực vật 2 Họ Cúc (Compositae) 61 Sơ bộ điều tra trên tuyến điển hình đã phát 3 Họ Đậu (Fabaceae)* 54 hiện, giám định và phân loại theo hệ thống phân loại của Mabberley (1997) đã lập đƣợc 4 Họ Cỏ (Graminceae) 43 danh lục cho các ngành thực vật nhƣ sau: 5 Họ Sa thảo (Cyperaceae) 42 Bảng 1. Thành phần thực vật trong KBTTN Thần 6 Họ xuyến thảo (Rubiaceae) 40 Sa - Phƣợng Hoàng 7 Họ Lan (Orchidaceae) 25 Số Số Số Ngành họ chi loài 8 Họ Na (Annonaceae) 23 Tổng cộng 160 645 1.096 9 Họ Trúc đào (Apocynaceae) 20 Ngành Thạch Tùng 2 4 9 10 Họ Dâu (Moraceae) 19 Ngành Mộc Tặc 1 1 1 Ngành Thuỷ Long Cốt 15 31 65 Qua Bảng 02 cho thấy: Tổng số loài của 10 Ngành Hạt trần 2 2 3 họ thực vật lớn nhất trong khu bảo tồn có 390 loài, chiếm tỷ lệ 35,8% tổng số loài của khu Ngành Hạt kín 140 607 1.008 bảo tồn (thấp hơn 50%). Nhƣ vậy, 10 họ này Lớp hai lá mầm 121 511 854 chƣa phải là đại diện cho các họ trong khu bảo Lớp một lá mầm 19 96 164 tồn, điều đó khẳng định tính đa dạng về họ thực vật của hệ sinh thái rừng ở khu bảo tồn. Theo số liệu thống kê chƣa đầy đủ đƣợc tổng hợp ở Bảng 01, thành phần thực vật ở khu bảo Các loài thực vật quí hiếm tồn lên tới 1.096 loài, 645 chi, 160 họ ở 5 Qua điều tra đƣợc ở KBTTN Thần Sa - ngành thực vật khác nhau. Các loài cây điển Phƣợng Hoàng, kết quả là: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn 32
  4. Ngô Xuân Hải và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 30 - 34 - Số loài có tên trong sách đỏ Việt nam (2007) con ngƣời. Tổng hợp theo 4 công dụng chính là 44 loài. Trong đó, mức độ nguy hại đe dọa cho các loài ở các ngành đƣợc thể hiện ở sự diệt vong của các loài thực vật ở các cấp Bảng 03 nhƣ sau. bậc nhƣ sau: Bảng 3. Công dụng của thực vật ở KBTTN Thần + Cấp EW (Extinct in the wild) - Tuyệt chủng Sa - Phƣợng Hoàng ngoài thiên nhiên: 1 loài là loài Lan hài Việt Số loài phân theo công dụng chính Nam (Paphiopedilum Vietnamense Gruss et Perner). Ngành Lấy Làm Ăn Làm gỗ thuốc được cảnh + Cấp CR (Critically Endangered) - Đang trong (Loài) (Loài) (Loài) (Loài) tình trạng rất nguy cấp: 1 loài là loài Re hƣơng Tổng cộng 319 574 162 84 (Cinamomum parthenoxiflon (Jack) Meisn). + Cấp EN (Dangered) - Đang trong tình trạng 1.Ngành 1 2 Thạch Tùng nguy cấp: 11 loài gồm: Ngũ gia, Xích dƣơng diệp ô-béc-bác, Khoả dƣơng hoa thƣa, Thự dự 2. Ngành 8 4 6 Thuỷ Long xoa nhuỵ, Nghiến gân ba, Sến mật (Madhuca Cốt pasquieri), Thanh thiên quỳ (Nervilia 3. Ngành hạt 2 aragoana Gaudich), Lan hài Trần Ngô Liên trần (Paphiopedilum tran ngo lien), Táu nƣớc. 4. Ngành hạt 319 565 156 76 + Cấp VU (Vulnerable) - Cấp sẽ nguy cấp: 31 kín loài gồm: Dƣơng đồng đại diệp, Gội nếp - Lớp hai lá 311 510 144 55 (Aglaia gigantea), Khôi (Ardisia silvestris mầm Pit), Song mật, Trám đen (Cinarium - Lớp một lá 8 55 12 21 tramdenum), Lát hoa (Chukrasia tabularis), mầm Vù hƣơng (Cinnamomum balansae), Đảng Kết quả tổng hợp trên đây đã khẳng định tính sâm (Codonopsis javanica), Chò nâu đa dạng về công dụng của thực vật trong khu (Dipterocarpus retusus)... bảo tồn, là giá trị to lớn của nguồn tài nguyên - Số loài có tên trong Nghị định số thực vật rừng ở đây. 32/2006/NĐ - CP là 22 loài. Trong đó: Diễn biến khu hệ thực vật rừng + Có 4 loài thuộc nhóm IA (nhóm các loài Theo kết quả điều tra của các chuyên gia thực thực vật nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì vật rừng ở các thời điểm khác nhau, kết hợp mục đích thƣơng mại) bao gồm: Lan khai phỏng vấn ngƣời dân địa phƣơng, một số loài thần phi châm hình, Lan hài héc-man, Lan hài thực vật rừng quý hiếm trong khu vực đang bị trần ngô liên, Lan hài Việt Nam. suy giảm về số lƣợng cá thể nghiêm trọng và + Có 18 loài thuộc nhóm IIA (nhóm các loài đang đứng trƣớc nguy cơ bị tiêu diệt. Đó là thực vật hạn chế khai thác, sử dụng vì mục các loài Nghiến gân ba, Song mật, Táu mật... đích thƣơng mại) bao gồm: Tế tân nhẵn, Tế Đặc biệt loài Lan hài Việt Nam coi nhƣ đã bị tân pê-tơ-lô, Vù hƣơng, Re hƣơng, Đảng sâm, tuyệt chủng ngoài thiên nhiên. Qua đó thấy Tuế gai ít, Lim (Erythrophleum fordii), rằng, do có giá trị sử dụng cao nên rất nhiều Nghiến gân ba, Hoàng đằng (Fibraurea loài thực vật trong khu bảo tồn đã bị khai thác recisa), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Đinh mạnh dẫn đến nguy cơ bị tuyệt chủng. Tài mật (Spathodeopsis collignonii), Thanh thiên nguyên thực vật rừng trong khu bảo tồn vì thế quỳ, Thiên kim đằng, Bình vôi (Stephania ngày càng nghèo cả về số lƣợng và chất rotunda). lƣợng. Đa dạng về công dụng KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết quả điều tra cho thấy, thực vật trong khu Kết luận bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài hoàn có rất nhiều công dụng đối với đời sống của thành chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn 33
  5. Ngô Xuân Hải và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 30 - 34 - Khu BTTN thần Sa - Phƣợng Hoàng có 5 - Kiểm tra đa dạng thực vật thông qua các chỉ kiểu thàm thực vật rừng và các kiểu phụ bổ số đa dạng; nghiên cứu và nhân giống các loài sung làm rõ hơn kiểu rừng. cây có trong danh sách đỏ của Việt Nam nhƣ - Thành phần thực vật lên tới 1.096 loài, 645 Re hƣơng, Nghiến gân ba, Sến mật...và chú ý chi và 160 họ ở 5 ngành thực vật khác nhau. phát triển những tiểu khu đã có loài này. - Có 44 loài có tên trong sách đỏ Việt nam, có - Ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng 22 loài có tên trong Nghị định số Hoàng cần tập trung biện pháp bảo tồn nội vi, 32/2006/NĐ-CP. cạnh đó cần xây dựng Vƣờn sƣu tập thực vật rừng núi đá vôi có tầm cỡ để tuyên truyền, - Tính đa dạng về công dụng của thực vật là giáo dục về bảo tồn… giá trị to lớn của nguồn tài nguyên thực vật rừng ở đây, đặc biệt số loài cây làm thuốc là 574 loài, chiếm 52,8%; số loài cây cho gỗ là TÀI LIỆU THAM KHẢO 319 loài, chiếm 29,3% tổng số các loài khu bảo tồn, còn lại có công dụng nhƣ: ăn đƣợc, [1]. Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên (2008), Báo làm cảnh. cáo Dự án xác lập KBTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng. - Số loài thực vật rừng trong khu hệ thực vật [2]. Phan Kế Lộc (1998), Tính đa dạng của hệ thực diễn biến theo chiều hƣớng giảm về số lƣợng vật Việt Nam, kết quả kiểm kê thành phần loài, Tạp và chất lƣợng, đặc biệt một số cá thể quy chí Di truyền học và ứng dụng, (2), tr 10 -15. hiếm đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng [3]. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên nhƣ: Nghiến, song mật, táu... cứu đã dạng sinh vật, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội [4]. Thái Văn Trừng (1999), Các hệ sinh thái rừng Kiến nghị một số giải pháp nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà - Xây dựng các ô định vị để theo dõi đa Nội. dạng thực vật theo không gian và định kỳ từ [5]. Sách đỏ Việt Nam (2007), Phần 2 - Thực vật, 3-5 năm. Nxb Khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội. SUMMARY INITIAL RESEARCH ON BIO-DIVERSITY IN NATURAL CONSERVATION ZONE- THAN SA, PHUONG HOANG, THAI NGUYEN. Ngo Xuan Hai1 , Dang Kim Vui2 1 Department of Forest Protection Thai Nguyen, 2 College of Agriculture and Forestry – Thai Nguyen University Initially, studies of plant diversity of Than Sa - Phuong Hoang natural protected areas. There are five types of forest vegetation as vegetation classification Vietnam's Thai Van Trung. Component plants up to 1096 species, 645 genera, 160 plant them in 5 different sectors. Plants typical of the region are: Nghien (Excentrodendron tonkinense), Trai ly (Garcinia fagraeoides), Trai đai bao (Garcinia bracteata)... There are 44 species named in the Vietnam RedBook (2007) and with 22 species named in the Decree No. 32/2006/ND-CP. Diversity of uses of plants is the huge resources of forest plants here, especially medicinal plant species are 574 species, accounting for 52.8%; number of timber species to 319 species, up 29.3% total number of species protected areas, remaining uses such as edible, as scenes. Number of plants in the forest flora evolutions with trend reduction in quantity and quality, especially some individual provisions are rare on the risk of extinction, such as: Nghien (Excentrodendron tonkinense), Song mat (Calamus platyacauthus),...Therefore, the natural protected area has high plant diversity, abundance and management needs to be preserved. Keywords: Natural conservation, biodiversity, extinction, red book.  Tel: 0982256604, Email: Ngohaikl@yahoo.com.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn 34

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản