intTypePromotion=1
ADSENSE

Bước đầu nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học củ ngải đen

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

8
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ dịch chiết methanol của thân rễ ngải đen (Kaempferia parviflora) đã phân lập được 6 hợp chất tectochrysin (1), apigenin 7,4'-dimethyl ether (2) 3,5,7-trimethoxyflavon (3), 5,7-dimethoxyflavon (4), β-sitosterol (5) và daucosterol (6). Cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng việc phân tích các dữ liệu phổ và so sánh với số liệu đã công bố. Cặn chiết MeOH và hợp chất 4 thể hiện hoạt tính độc tế bào ở dòng ung thư biểu mô-KB với giá trị IC50 lần lượt là 55,21 và 14,95 μg/ml.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học củ ngải đen

  1. www.vanlongco.com Hình 1. Cấu trúc các hợp chất phân lập từ cây lấu (1-5) Tài liệu tham khảo 1. Viện Dược Liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I. 2. Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1, nhà xuất bản Y Học, Hà Nội. 3. Calixto NO, Pinto MEF, Ramalho SD, Burger MCM, Bobey AF, Young MCM, Bolzani VS, Pinto AC (2016), The Genus Psychotria: Phytochemistry, Chemotaxonomy, Ethnopharmacology and Biological Properties, Journal of the Brazilian Chemical Society, 27(8), 1355-1378. 4. Hayashi T, Smith FT, Lee KH (1987), Antitumor agents. 89. Psychorubrin, a new cytotoxic naphthoquinone from Psychotria rubra and its structure-activity relationships, Journal of Medicinal Chemistry, 30(11), 2005-2008. 5. Lu HX, Liu LY, Li DP, Li JZ, Xu LC (2014), A new iridoid glycoside from the root of Psychotria rubra, Biochemical Systematics and Ecology. 57, 133-136. 6. Bùi Mỹ Linh, Quỳnh Trần Thị Thúy (2014), Khảo sát thực vật học và thành phần hóa học của cây Lấu đỏ (Psychotria rubra (Lour.) Poir., Rubiaceae), Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 18(1), 145. 7. Giang Phan Minh, Son Ha Viet and Son Phan Tong (2007), Study on the chemistry and antimicrobial activity of Psychotria reevesii Wall.(Rubiaceae), Vietnam Journal of Chemistry. 45(5), 628. 8. Bộ môn Dược liệu (2010), Thực tập Dược liệu, Trường Đại học Dược Hà Nội. 9. Bộ Y tế (2011), Dược liệu học, vol 1 và 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 10. Chang Ruijie, Wang Chunhui, Zeng Qi et al (2013), Chemical constituents of the stems of Celastrus rugosus, Archives of Pharmacal Research, 36(11), 1291–1301. 11. Hye MA, Taher MA, Ali MY, Ali MU, Zaman S (2009), Isolation of (+)-Catechin from Acacia Catechu (Cutch Tree) by a Convenient Method, Journal of Scientific Research, 1(2), 300-305. Tạp chí Dược liệu, tập 22, số 1/2017 (Trang 24 - 29) BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦ NGẢI ĐEN Bùi Kim Anh1,*, Đoàn Duy Tiên1, Phạm Gia Điền1, Hồ Đắc Hùng1, Phạm Quang Dương1, Vũ Đình Hoàng2 1 Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; 2 Viện Kỹ thuật Hóa học - Đại học Bách Khoa Hà Nội *Email: anhvhh@gmail.com (Nhận bài ngày 28 tháng 11 năm 20 16) Tóm tắt Từ dịch chiết methanol của thân rễ ngải đen (Kaempferia parviflora) đã phân lập được 6 hợp chất tectochrysin (1), apigenin 7,4'-dimethyl ether (2) 3,5,7-trimethoxyflavon (3), 5,7-dimethoxyflavon (4), β-sitosterol (5) và daucosterol (6). Cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng việc phân tích các dữ liệu phổ và so sánh với số liệu đã công bố. Cặn chiết MeOH và hợp chất 4 thể hiện hoạt tính độc tế bào ở dòng ung thư biểu mô-KB với giá trị IC50 lần lượt là 55,21 và 14,95 μg/ml. Từ khóa: Ngải đen, Flavonoid, 5,7- dimethoxyflavon, Hoạt tính gây độc tế bào. 24 Tạp chí Dược liệu, tập 22, số 1/2017
  2. www.vanlongco.com Summary Preliminary Studies on Chemical Constituents and Bioactivity of Kaempferia parviflora Wall. Ex. Baker Phytochemical investigation of the methanol extract from the rhizomes of Kaempferia parviflora led to the isolation of 6 compounds, tectochrysin (1), apigenin 7,4'-dimethyl ether (2), 3,5,7-trimethoxyflavone (3) 5,7-dimethoxyflavone (4), β- sitosterol (5), and daucosterol (6). Their structures were elucidated based on the NMR spectroscopic methods and comparison with literature data. The methanol extract and compound 4 were found to inhibit KB cancer cell line with IC 50 values of 55.21 and 14.95 μg/ml, respectively. Keywords: Kaempferia parviflora, Flavonoid, 5,7- Dimethoxyflavone, Cytotoxic activity. 1. Mở đầu trimethoxy flavon (3) và 5,7-dimethoxy flavon Ngải đen có tên khoa học là Kaempferia (4), β-sitosterol (5) và daucosterol (6) bằng các parviflora Wall. Ex. Baker, họ Gừng phương pháp sắc ký và các phương pháp phổ. (Zingiberaceae) là một loài thân thảo lâu năm. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Cây có chiều cao đến 90cm, lá mỏng, hình trứng, 2.1. Đối tượng sáng bóng màu xanh lá cây, cuống lá dài, hoa Mẫu nghiên cứu là thân rễ ngải đen màu trắng với màu tím nhuốm màu tối hơn ở (Kaempferia parviflora) được thu hái tại giữa; mỗi cây có một thân rễ (phình to thành củ) KrôngBông, tỉnh ĐăkLăk, Việt Nam vào tháng nhiều nhánh, bên trong có màu tím sẫm và có vị 10/2015. Mẫu thu hái được nhà thực vật học đắng; phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Á, Ấn Nguyễn Kim Đào (Viện Sinh thái và Tài nguyên Độ (Manipur), Nam Trung Quốc [1], [2]. Ở Việt sinh vật) xác định tên khoa học là Kaempferia Nam, loài này mới được phát hiện ở các tỉnh Đắk parviflora Wall. Ex. Baker. Mẫu tiêu bản được Lắk ; Gia Lai (KBang) và Thanh Hóa. Cây ngải lưu giữ tại phòng Công nghệ các chất có hoạt đen là một thảo dược quý, có nhiều công dụng tính sinh học, Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa chữa bệnh. Trong dân gian thân rễ của loài K. học và Công nghệ Việt Nam với số hiệu: KB-14. parviflora được coi là thảo dược tăng cường sức 2.2. Thiết bị nghiên cứu khỏe, trị các bệnh về xương khớp, làm tăng ham Điểm nóng chảy đo trên máy muốn tình dục và cũng được sử dụng để điều trị Mikroskopheiztisch PHMK-50, CHLB Đức. Phổ các rối loạn đau bụng, dạ dày và loét tá tràng [3]. hồng ngoại được đo trên máy FTIR Impact-410 Đã có một số công trình nghiên cứu của các nhà của hãng CARL ZEISS JENA. Phổ cộng hưởng khoa học Indonexia, Thái Lan, Trung Quốc và từ hạt nhân 1H-NMR (500 MHz) và 13C-NMR Hàn Quốc trên một số loài thực vật thuộc chi (125 MHz) được ghi trên máy Bruker AM500 Kaempferia. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh FT-MHz với chất nội chuẩn TMS. Sắc ký lớp học cho thấy loài K. parviflora có nhiều tác dụng mỏng phân tích được thực hiện trên bản mỏng như hoạt tính kháng khuẩn, kháng viêm, chống silica gel Merck 60 F254, các vết chất được phát oxy hóa, hoạt tính ức chế acetylcholinesterase, hiện bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 và chống ung thư, u bướu [3], [4], [5], [6]. Các 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 nghiên cứu ngoài nước về thành phần hóa học từ 10% phun đều lên bản mỏng rồi sấy ở nhiệt độ loài K. parvifloria cho biết lớp chất chủ yếu gồm cao cho đến khi hiện màu. Sắc ký cột dùng chất flavonoid, chalcon, terpenoid [7], [8], [9], ở Việt hấp phụ silica gel Merck cỡ hạt 0,040 - 0,063mm. Nam loài này vẫn chưa được nghiên cứu. Sử dụng dung môi hữu cơ tinh khiết phân tích Bài báo này thông báo kết quả nghiên cứu ban hoặc kỹ thuật được cất lại. đầu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học 2.3. Phương pháp chiết xuất, phân lập thân rễ ngải đen (K. parvifloria), đã phân lập và 10 kg mẫu củ ngải đen tươi được rửa sạch, xác định được cấu trúc sáu hợp chất: tectochrysin thái lát sau đó sấy khô ở nhiệt độ 45oC và đem (1), apigenin-7,4'-dimethyl ether (2), 3,5,7- xay nhỏ. Nguyên liệu khô ở dạng bột (2,8kg) Tạp chí Dược liệu, tập 22, số 1/2017 25
  3. www.vanlongco.com được ngâm chiết ở nhiệt độ phòng bằng dung môi CH2Cl2/MeOH thu được 31mg hợp chất 6. MeOH (chiết 3 lần, mỗi lần 24h). Các dịch chiết 2.4. Phương pháp nghiên cứu tác dụng độc tế được gom lại, lọc và cất loại dung môi dưới áp bào và dọn gốc tự do in vitro suất giảm thu được cặn chiết tổng. Cặn chiết tổng Hoạt tính gây độc tế bào được thử theo được chiết phân bố lần lượt với các loại dung môi phương pháp của Scudiero D. A. trên dòng tế có độ phân cực tăng dần (diclometan, ethyl acetat bào ung thư biểu mô KB và đối chiếu với chất và cuối cùng là butanol, mỗi loại dung môi được chuẩn Ellipticine [10]. chiết 4 lần). Gom các phần dịch chiết, cất loại Tác dụng dọn gốc tự do được thử theo phương dung môi dưới áp suất giảm ở nhiệt độ 45oC, thu pháp DPPH của Shela G. [11]. được các cặn dịch chiết tương ứng là diclometan Chất 1 (tectochrysin): tinh thể hình kim màu (61g), ethyl acetat (11g) và butanol (22g). vàng nhạt, điểm nóng chảy 163-164oC. IR (KBr) Cặn dịch chiết CH2Cl2 (21g) được tách phân υmax cm-1: 3441 (OH), 1640 (C=O), 1615, 1595 đoạn bằng sắc ký cột chân không VLC (vacuum (Ar); EI-MS m/z 268 [M]+ (công thức phân tử: liquid chromatography), chất hấp phụ silica gel C16H12O4). 1H-NMR (CDCl3); δH (ppm): 3,87 (3H, cỡ hạt 0,04-0,063 mm, dung môi giải hấp n- s, 7-OCH3); 6,37 (1H, d, J=2,0Hz, H-8); 6,49 (1H, hexan/aceton (từ 48:2-0,2:1, v/v), và CH2Cl2/ d, J=2,0Hz, H-6); 6,65 (1H, s, H-3); 7,54 (3H, m, MeOH (từ 10:0-0:5, v/v) thu được 10 phân đoạn H-3', H-4' và H-5'); 7,88 (2H, dd, J=2,0Hz và (kí hiệu từ F1 - F10). Phân đoạn F2 đưa lên cột 7,0Hz, H-2' và H-6'); 12,71 (1H, s, 5-OH); 13C- sắc ký pha thường rửa giải với hệ dung môi n- NMR (CDCl3) δC (ppm): 55,8 (7-OCH3); 92,6 (C- hexan/aceton (44/2, v/v) thu được 2 phân đoạn 6); 98,2 (C-8); 105,7 (C-3); 105,8 (C-10); 126,2 F2A và F2B tương ứng. Phân đoạn F2A thu được (C-2' và C-6'); 129,0 (C-3' và C-5'); 131,3 (C-4'); chất kết tủa mầu vàng nhạt. Sau khi gạn dịch và 131,8 (C-1'); 157,8 (C-2); 162,2 (C-5); 163,9 (C- rửa, chất kết tủa này được kết tinh lại với hệ dung 7); 165,6 (C-9); 182,4 (C-4). môi n-hexan/aceton thu được hợp chất 1 (85mg). Chất 2 (apigenin-7,4'-dimethyl ether): là chất Phân đoạn F2B được tiếp tục tinh chế trên cột sắc rắn màu trắng, điểm nóng chảy 166oC, IR (KBr, ký pha thường với hệ dung môi rửa giải n- νmax, cm-1): 3446, 2986, 2845, 1640, 1603, 1509. hexan/aceton (40/2, v/v) thu được hợp chất 2 ESI-MS m/z 297 [M-H]- (công thức phân tử (11mg). Phân đoạn F3 tiến hành sắc ký cột silica C17H14O5). 1H-NMR (CDCl3); δ (ppm): 3,87 (3H, gel pha thường với hệ dung môi rửa giải là n- s, 4'-OCH3); 3,89 (3H, s, 7-OCH3); 6,36 (1H, d, hexan/aceton (32: 2) thu được hai phân đoạn F3A J=2,0Hz, H-8); 6,47 (1H, d, J=2,0Hz, H-6); 6,56 và F3B. Phân đoạn F3B thu được chất kết tủa hình (1H, s, H-3); 7,01 (2H, d, J=8,5Hz; H-3' và H-5'); kim màu trắng. Sau khi gạn dịch và rửa tinh thể 7,84 (2H, d, J=8,5 Hz, H-2' và H-6'); 12,80 (1H, s, thu được hợp chất 5 (22mg). Phân đoạn F4 được 5-OH). 13C-NMR (CDCl3) δ (ppm): 55,5 (4'- đưa lên cột sắc ký silica gel cỡ hạt 0,015-0,043 OCH3); 55,7 (7-OCH3); 92,6 (C-8); 98,0 (C-6); mm với hệ dung môi n-hexan/aceton (20/2, v/v) 104,3 (C-3); 105,5 (C-10); 114,3 (C-3' và C-5'); thu được một chất rắn, tinh chế lại bằng hỗn hợp 123,6 (C-1'); 128,0 (C-2' và C-6'); 157,7 (C-5); dung môi CH2Cl2/MeOH (4:1 v/v) thu được hợp 162,2 (C-9); 162,6 (C-2); 164,0 (C-4');165,4 (C- chất 3 (158mg). Phân đoạn F6 được phân tách tiếp 7); 182,45 (C-4). bằng cột sephadex LH-20, dung môi rửa giải là Chất 3 (3,5,7-trimethoxyflavon): chất rắn màu MeOH thu gom được 2 phân đoạn F6A và F6B, ở trắng, điểm nóng chảy 202-203oC. IR (KBr, υmax, phân đoạn F6A thu được chất dạng tinh thể, rửa lại cm-1): 2938, 1650, 1604, 1570, 1486, 1240; EI- bằng dung môi CH2Cl2/MeOH thu được 320mg MS m/z 312 [M]+ (công thức phân tử C18H16O5). chất 4. Ở phân đoạn F8 thu được chất rắn, sau khi 1 H-NMR (CDCl3); δ (ppm): 3,88 (3H, s, 3- gạn rửa và kết tinh lại bằng hỗn hợp dung môi OCH3); 3,88 (3H, s, 5-OCH3); 3,95 (3H, s, 7- 26 Tạp chí Dược liệu, tập 22, số 1/2017
  4. www.vanlongco.com OCH3); 6,33 (1H, d, J=2,5Hz, H-6); 6,50 (1H, d, 7,54 (3H, m) và δ 7,88 (2H, dd, J=2,0Hz và J=2,5Hz, H-8); 7,48 (3H, m, H-3' và H-5' và H- 7,0Hz) là proton của vòng B thế mono. Ngoài ra 4'); 8,04 (2H, dd, J=2,0Hz và 6,5Hz, H-2' và H- còn có một singlet tại δ 12,71 (1H, s, 5-OH) ở 6'). 13C-NMR (CDCl3) δ (ppm): 55,7 (5-OCH3); vùng trường thấp do sự hình thành liên kết hydro 56,3 (7-OCH3); 60,0 (3-OCH3); 92,4 (C-8); 95,8 của nhóm hydroxy và nhóm carbonyl. Phổ 13C- (C-6); 109,5 (C-10); 128,1 (C-3' và C-5'); 128,4 NMR có tín hiệu của 16 nguyên tử carbon đặc (C-2' và C-6'); 130,2 (C-1'); 130,9 (C-4'); 141,8 trưng cho khung flavonoid, trong đó có một (C-3); 152,5 (C-2); 158,9 (C-9); 161,0 (C-7); nhóm carbon methoxy tại δ 55,8 và sáu carbon 163,9 (C-5); 174,0 (C-4). metin thơm tại δ 105,7; 92,6; 98,2; 126,2; 129,0 Chất 4 (5,7-dimethoxyflavon): chất rắn màu và 131,3; ngoài ra tín hiệu ở vùng trường thấp (δ trắng, điểm nóng chảy 157-158oC. IR (KBr) υmax 182,4) là của carbon carbonyl trong cấu trúc cm-1: 2920, 1642, 1616, 1603, 1452, 1120. EI- flavon. Bốn carbon oxyaryl tại δC 163,9; 165,6; MS m/z 282[M]+ (công thức phân tử C17H14O4). 157,8 và 162,2 và tín hiệu 2 carbon bậc bốn tại δC 1 H-NMR (CDCl3); δ (ppm): 3,89 (3H, s, 7-OCH3); 131,8 và 105,8. Phân tích phổ HMBC cho thấy 3,93 (3H, s, 5-OCH3); 6,35 (1H, d, J=2,5Hz, H-8); có sự tương tác giữa δ 3,87 với δ 163,9 khẳng 6,55 (1H, d, J=2,5Hz, H-6); 6,65 (1H, s, H-3); định nhóm methoxy được gắn tại C-7 và tương 7,47 (3H, m, H-3' và H-5’ và H-4'); 7,84 (2H, dd, tác giữa δ 6,65 với δ 105,7 khẳng định vị trí tại δ J=1,5Hz và 6,5Hz, H-2' và H-6'); 13C-NMR 6,65 là của H-3. Các tương tác khác quan sát (CDCl3) δ (ppm): 55,7 (5-OCH3); 56,3 (7-OCH3); được trên phổ HMBC như proton của nhóm 92,8 (C-6); 96,1 (C-8); 109,0 (C-3); 109,2 (C-10); hydroxy tại C-5 với carbon tại δ 162,2 (C-5), δ 125,9 (C-2' và C-6'); 128,9 (C-3' và C-5'); 131,1 92,6 (C-6) và δ 105,8 (C-10). Kết hợp thông tin (C-4'); 131,5 (C-1'); 159,8 (C-2); 160,5 (C-5); từ phổ 1H-, 13C-NMR với các tương tác quan sát 160,9 (C-7); 164,0 (C-9); 177,5 (C-4). được trên phổ HSQC và HMBC so sánh với tài * Kết quả thử hoạt tính cặn chiết và chất 4 liệu tham khảo [12] cho phép nhận dạng cấu trúc được đưa ra ở Bảng 1. hợp chất 1 là tectochrysin. Bảng 1. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào Chất 2 thu được là chất rắn màu trắng, điểm nóng chảy 166oC. ESI-MS m/z 297 [M-H]- (công Giá trị IC50 ( g/ml) STT Tên mẫu thức phân tử C17H14O5). Trên phổ 1H-NMR có 2 KB tín hiệu proton của hai nhóm methoxy tại δ 3,87 1 Cặn MeOH 55,21 và δ 3,89. Hai tín hiệu doublet vị trí meta (1H, d, 2 Chất 4 14,95 J=2,0Hz) của proton H-8 và H-6 tại δ 6,37 và δ 3 Ellipticin 0,31 6,47 tương ứng. Tín hiệu singlet tại δ 6,56 (1H, s) 3. Kết quả và thảo luận là của H-3. Cặp tín hiệu doublet tại δ 7,01 (H-3' Từ cặn chiết CH2Cl2 củ ngải đen, chúng tôi đã và H-5') và δ 7,84 (H-2' và H-6') ở vị trí ortho phân lập được sáu hợp chất (1 - 6). Chất 1 thu (2H, d, J=8,5 Hz) gợi ý vòng B bị thế ở vị trí 4'. được là dạng tinh thể hình kim, màu vàng, điểm Tín hiệu proton của nhóm hydroxy ở vùng trường nóng chảy 163-165oC, EI-MS m/z 268 [M]+ thấp tại δ 12,80. Dữ liệu từ phổ 1H-NMR gợi ý (công thức phân tử: C16H12O4). Trên phổ 1H- cấu trúc của hợp chất 2 là 5-hydroxy- 7,4'- NMR có tín hiệu của một nhóm methoxy tại δ dimethoxy flavon (apigenin-7,4'-dimethyl ether). 3,87 và 8 proton thơm: một singlet tại δ 6,65 là Phổ 13C-NMR của chất 2 cũng cho kết quả phù của H-3, 2 tín hiệu doublet tại δ 6,37 (H-8) và δ hợp với cấu trúc đề nghị; trong đó có 17 nguyên 6,49 (H-6) có hằng số tương tác của 2 proton ở vị tử carbon, 1 nhóm>C=O, 2 nhóm –OCH3, 7 trí meta (J=2,0Hz) đặc trưng của vòng A thế ở vị nhóm –CH= kề nối đôi, 7 nhóm >C=C tứ cấp. trí 5 và 7. Chỉ còn 1 cặp tín hiệu cộng hưởng tại δ Việc gán phổ của chất 2 được thực hiện trên cơ Tạp chí Dược liệu, tập 22, số 1/2017 27
  5. www.vanlongco.com sở phân tích các phổ 1H-, 13C-NMR, HSQC và Chất 4 thu được ở dạng tinh thể màu trắng, HMBC. Số liệu phổ của hợp chất apigenin-7,4'- điểm nóng chảy 157-158oC. EI-MS m/z 282 [M]+ dimethyl ether được so sánh với tài liệu [13] (công thức phân tử C17H14O4). So với chất 3 thì hoàn toàn phù hợp. chất 4 chỉ thiếu một nhóm –OCH2, cũng như phổ Chất 3 thu được ở dạng tinh thể phiến, màu 1 H-NMR của chất 4 chỉ có tín hiệu proton của hai trắng, điểm nóng chảy 202-203oC. EI-MS m/z nhóm methoxy tại δ 3,89 (3H, s, 7-OCH3) và 312 [M]+ (công thức phân tử C18H16O5). Phổ 1H- 3,93 (3H, s, 5-OCH3). Phân tích các dữ liệu phổ NMR của chất 3 cho thấy có hai tín hiệu doublet của chất 4 so với chất 3 tương đối tương đồng tại δ 6,33 (H-6) và δ 6,50 (H-8) ở vị trí meta (1H, cùng với việc tham khảo tài liệu [12, 15] cho d, J=2,5Hz) gợi ý vòng A thế ở 2 vị trí (dis- phép nhận diện chất 4 là 5,7-dimethoxyflavon, substituted). Cặp tín hiệu tại δ 7,48 (3H, m) và δ đây cũng là hợp chất có hàm lượng cao và có 8,04 (2H, dd, J=2,0Hz và 7,0Hz) là proton của trong nhiều loài thuộc chi Kaempferia. Hợp chất vòng B mono-substituted. Ngoài ra còn có 3 tín 5,7-dimethoxyflavon trong nhiều thử nghiệm hiệu proton của ba nhóm methoxy tại δ 3,88 (6H, hoạt tính sinh học được cho là có nhiều hoạt tính s, H-3 và H-5,) và δ 3,95 (3H, s, H-7). Phù hợp hữu ích như kháng viêm, chống ung thư gan, ung với phổ 1H-NMR, trên phổ 13C-NMR các tín hiệu thư bạch cầu và ung thư vú. Hợp chất này đã carbon đều chuyển về vùng trường thấp và có tín được sử dụng làm nguyên liệu đầu trong bán tổng hiệu của 18 nguyên tử carbon, trong đó có 1 hợp để làm tăng hoạt tính hữu dụng [16, 17]. nhóm >C=O, 3 nhóm –OCH3, 7 nhóm –CH= kề Chất 5: tinh thể hình kim, điểm nóng chảy 137- nối đôi, 7 nhóm >C=C tứ cấp. Kết hợp phân tích 138oC; Chất 6: chất bột màu trắng, điểm nóng phổ HSQC và HMBC có so sánh với tài liệu chảy 285-286oC. Các hợp chất này được xác định tham khảo [14] cho phép khẳng định chất 3 là là β-sitosterol (5), daucosterol (6) bằng việc phân 3,5,7-trimethoxyflavon. tích định tính và so sánh với chất chuẩn. Hình 1. Cấu trúc hóa học của các hợp chất 1-6 4. Kết luận hoạt tính chống oxy hóa và độc tế bào ung thư. Sáu hợp chất phân lập được từ thân rễ ngải Các cặn dịch chiết đều không thể hiện hoạt tính đen (Kaempferia parviflora) thu hái ở Việt dọn gốc tự do DPPH ở nồng độ 128 μg/ml. Cặn Nam được xác định là tectochrysin (1); chiết MeOH tổng thể hiện hoạt tính độc tế bào apigenin-7,4'-dimethyl ether (2); 3,5,7- ở dòng ung thư biểu mô-KB với giá trị IC50 là trimethoxyflavon (3); 5,7-dimethoxyflavon (4); 55,21 μg/ml. Hợp chất 5,7-dimethoxyflavon (4) β-sitosterol (5) và daucosterol (6). Các cặn thể hiện hoạt tính độc tế bào với giá trị IC50 là chiết từ ngải đen (K. parviflora) đã được thử 14,95 μg/ml. 28 Tạp chí Dược liệu, tập 22, số 1/2017
  6. www.vanlongco.com Lời cảm ơn: Công trình được hoàn thành với sự hỗ trợ kinh phí từ đề tài cơ sở Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam cùng với ThS. Đặng Vũ Lương đã ghi giúp các phổ NMR. Tài liệu tham khảo 1. Hooker, Joseph D. (1894), Flora of British India, 6, 221. 2. Ningombam Babyrose Devi, Ajit Kumar Das, P.K. Singh (2016), Kaempferia Parviflora (Zingiberaceae): A New Record In The Flora Of Manipur, IJISET, 3, 7. 3. Yenjai C., Prasanphen K., Daodee S., Wongpanich V., Kittakoop P. (2004), Bioactive flavonoids from Kaempferia parviflora. Fitoterap., 75(1), 89-92. 4. Horigome S., Yoshida I., Tsuda A., Harada T., Yamaquchi A., Yamazaki K., Inohana S., Isaqawa S., Kibune N., Satoyama T., Katsuda S., Suzuki S., Watai M., Hirose N., Mitsue T., Shirakawa H., Komai M. (2014), Identification and evaluation of anti-inflammatory compounds from Kaempferia parviflora, Biosci Biotechnol Biochem., 78(5), 851-860. 5. Sawasdee P., Sabphon C., Sitthiwongwanit D., Kokpol U. (2009), Anticholinesterase activity of 7- methoxyflavones isolated from Kaempferia parviflora, Phytotherapy Research, 23(12), 1792–1794. 6. Leardkamolkarn V., Tiamyuyen S., Sripanidkulchai B. O. (2009), Pharmacological activity of Kaempferia parviflora extract against Human Bile Duct Cancer Cell Lines, Asian Pacific Journal of Cancer Prevention , 10(4), 695-698. 7. Stevenson P. C., Nigel C. V., Monique S. J. S. (2007), Polyoxygenated cyclohexane derivatives and other constituents from Kaempferia rotunda L., Phytochemistry., 68(11), 1579-1586. 8. Atun S., Arianingrum R., Sulistyowati E., Aznam N. (2013), Isolation and antimutagenicactivity of some flavanone compounds from Kaempferia rotunda, International Journal of Analytical Bio- Science, 4(1), 3-8. 9. Sutthanut K., Sripanidkulchai B., Yenjai C., Jay M. (2007), Identification and quantitation of 11 flavonoid constituents in Kaempferia parviflora by gas chromatography, Journal of Chromatography A,1143(1-2), 227-33. 10. Scudiero D. A., Shoemaker R. H., Kenneth D. P., Monks A., Tierney S., Nofziger T. H., Currens M. J., Seniff D., Boyd M. R. (1988), Evaluation of a soluable etrazolium/formazan assay for cell growth and drug sensitivity in culture using human and other tumor cell lines, Cancer Research, 48(17), 4827-4833. 11. Shela G., Olga M. B., Elena K., Antonin L., Nuria G. M., Ratiporn H., Yong-Seo P., Soon-Teck J., Simon T. (2003), Comparison of the contents of the main biochemical compounds and antioxidant activity of some Spanish olive oils as determined by four different radical scavenging tests, Journal of Nutritional Biochemistry, 14(3), 154-159. 12. Salleh W. M., Ahmad F., Yen K. H. (2015), Chemical constituents from Piper caninum and antibacterial activity, Journal of Applied Pharmaceutical Science, 5(6), 20-25. 13. Dong C., Dan B., Lin S. Y., Fei T. P. (2012), Flavanoids from the stems of Aquilaria sinensis, Chinese Journal of Natural Medicines, 10(4), 287-291. 14. Carlos A., Alicia B., Pomilio, Eduardo G. G. (1980), New methylated flavones from Gomphrena martiana, Phytochemistry, 19(5), 903-904. 15. Yang J. F., Cao J. G., Tian L., Liu F. (2012), 5, 7-Dimethoxyflavone sensitizes TRAIL-induced apoptosis through DR5 upregulation in hepatocellular carcinoma cells, Cancer Chemotherapy and Pharmacology, 69(1),195–206. 16. Bei D., An Q. H. (2015), Quantification of 5,7-dimethoxyflavone in mouse plasma using liquid chromatography-tandem mass spectrometry (LC-MS/MS) and its application to a pharmacokinetic study, Journal of Chromatography B, 978-979, 11- 17. 17. Yenjai C., Suchana W., Siripit P., Bungon S. (2009), Structural modification of 5,7-dimethoxyflavone from Kaempferia Parviflora and biological activities, Archives of Pharmacal Research, 32(9), 1179-1184. Tạp chí Dược liệu, tập 22, số 1/2017 (Trang 29 -33) CÁC HỢP CHẤT PHENOLIC PHÂN LẬP TỪ CẶN ETHYL ACETAT CỦA TỎA DƯƠNG Nguyễn Thị Hồng Anh1, Nguyễn Thị Thu1, Đỗ Thị Hà1,*, Nguyễn Thùy Dương2, Lê Việt Dũng1 1 Viện Dược liệu; 2 Đại học Dược Hà Nội *Email: hado.nimms@gmail.com (Nhận bài ngày 15 tháng 8 năm 2016) Tóm tắt Từ cặn ethyl acetat của cây tỏa dương, 4 hợp chất đã được phân lập bao gồm epoxyconiferyl alcohol (1), salicifoliol (2), 5-(hydroxymethyl)-2-furaldehyd (3) và ethyl caffeat (4). Cấu trúc của các hợp chất này được xác định bằng các phương pháp phổ như 1D-NMR, ESI-MS và so sánh với các dữ liệu đã công bố. Các hợp chất này đều được phân lập lần đầu tiên từ loài này. Hợp chất 1, 2 và 3 được công bố lần đầu tiên từ chi Balanophora. Từ khóa: Tỏa dương, Dó đất, Epoxyconiferyl alcohol, Salicifoliol, 5-(hydroxymethyl)-2-furaldehyd, Ethyl caffeat. Tạp chí Dược liệu, tập 22, số 1/2017 29
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2