
Hà Nội, 12/2011
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM:
Phân tích các chỉ tiêu chính từ
Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009

Các Dân Tộc Việt Nam 3
Các từ viết tắt 4
Danh mục các hình 5
Danh mục các bảng 6
Giới thiệu 7
1. Các đặc trưng nhân khẩu học 9
2. Mức sinh và mức chết trẻ em dưới 1 tuổi 17
3. Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật 23
4. Nguồn nhân lực và việc làm 31
5. Nhà ở và điều kiện sống 37
6. Tóm tắt và kết luận 43
Tài liệu tham khảo 47
Phụ lục 49
MụC lụC
UNFPA, Quỹ Dân số Liên hợp quốc, là một tổ chức phát triển quốc tế đang
hoạt động nhằm thúc đẩy quyền cho mỗi phụ nữ, nam giới và trẻ em đều
có được một cuộc sống dồi dào sức khỏe và có cơ hội bình đẳng. UNFPA
đang hỗ trợ các nước trong việc sử dụng số liệu dân số để xây dựng chính
sách và chương trình nhằm xóa đói giảm nghèo và đảm bảo rằng mọi phụ
nữ đều có thai theo ý muốn, trẻ em được sinh ra an toàn, thanh thiếu niên
đều không mắc phải HIV/AIDS, trẻ em gái cũng như phụ nữ đều được tôn
trọng và đối xử bình đẳng.
Các quan điểm được trình bày trong báo cáo này là của nghiên cứu viên và
không nhất thiết phản ánh quan điểm và chính sách của UNFPA, của các Tổ
chức Liên Hợp Quốc và của các tổ chức thành viên khác.

Các Dân Tộc Việt Nam
4Các Dân Tộc Việt Nam 5
CáC Từ viếT TắT
IMR Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi
TĐTDS Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam
TFR Tổng tỷ suất sinh
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
SMAM Tuổi kết hôn trung bình lần đầu
UNFPA Quỹ Dân số Liên hợp quốc
Danh MụC CáC hình
Hình 1. Quy mô hộ trung bình chia theo dân tộc,
2009 13
Hình 2. Tuổi kết hôn trung bình lần đầu (SMAM)
theo dân tộc, 2009 16
Hình 3. Tỷ lệ biết đọc biết viết của dân số từ 15 tuổi
trở lên theo dân tộc và giới tính, 2009 24
Hình 4. Tỷ lệ tốt nghiệp các cấp học chia theo
dân tộc, 2009 26
Hình 5. Tỷ lệ tốt nghiệp các trình độ chuyên môn
kỹ thuật theo nhóm dân tộc, 2009 28
Hình 6. Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế chia theo
dân tộc và giới tính, 2009 32
Hình 7. Tỷ lệ dân số không hoạt động kinh tế chia
theo dân tộc và giới tính, 2009 34
Hình 8. Tỷ lệ thất nghiệp chia theo dân tộc
và giới tính, 2009 35
Hình 9. Tỷ lệ phần trăm dân số chia theo nguồn
nước sử dụng và dân tộc, 2009 39
Hình A. 1. Tháp tuổi của 10 dân tộc có quy mô
dân số lớn nhất, 2009 49

Các Dân Tộc Việt Nam
6Các Dân Tộc Việt Nam 7
Giới Thiệu
Việt Nam là đất nước có nhiều dân tộc sinh sống. Ngoài
dân tộc Kinh chiếm gần 86% còn có 53 dân tộc khác
và người Việt Nam có gốc nước ngoài sinh sống. Quyền
bình đẳng giữa các dân tộc đã được Hiến pháp xác định
và được thể hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ,
vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến
lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Trong
nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước Việt Nam có rất nhiều
nỗ lực trong việc xây dựng và thực hiện chính sách dân
tộc nhằm đảm bảo sự phát triển bình đẳng, đoàn kết,
tương trợ và hỗ trợ nhau giữa các dân tộc, nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần, xóa đói, giảm nghèo, mở
mang dân trí, giảm bớt sự cách biệt giữa các dân tộc ở
Việt Nam.
Cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009
(TĐTDS 2009) cung cấp nhiều thông tin cho phép nghiên
cứu các đặc trưng về nhân khẩu học cũng như các đặc
trưng kinh tế - xã hội của các dân tộc khác nhau. Phần
lớn các chỉ tiêu trên được tính toán từ điều tra mẫu 15%
của TĐTDS năm 2009. Theo số liệu TĐTDS 2009, quy mô
của các dân tộc rất khác nhau, trong đó chỉ có 6 dân tộc
có quy mô trên 1 triệu người, 14 dân tộc có quy mô từ
100.000 đến dưới 1 triệu người, các dân tộc còn lại đều
có quy mô dưới 100.000 người, một số dân tộc chỉ có vài
trăm người.
Mặc dù cỡ mẫu của cuộc TĐTDS 2009 đã tới 15% nhưng
để đảm bảo độ tin cậy (mức độ đại diện), việc phân tích
những chỉ tiêu cụ thể trong báo cáo này chỉ tập trung
vào một số dân tộc nhất định. Các chỉ tiêu về cấu trúc
tuổi, giới tính phân tích cho 10 dân tộc có quy mô dân
số lớn nhất, từ 400.000 người trở lên gồm các dân tộc:
Kinh (73.594.427 người), Tày (1.626.392 người), Thái
(1.550.423 người), Mường (1.268.963 người), Khơ-me
(1.260.640 người), Hoa (823.071 người), Nùng (968.800
người), Mông (1.068.189 người), Dao (751.067 người)
và Gia-rai (411.275 người). Các chỉ tiêu khác được phân
tích cho 6 dân tộc có quy mô dân số từ 1 triệu người
trở lên là Kinh, Tày, Thái, Mường, Khơ-me và Mông. Tuy
nhiên, riêng chỉ tiêu trình độ học vấn và trình độ chuyên
Danh MụC CáC bảnG
Bảng 1. Quy mô dân số của 10 dân tộc theo giới tính 10
Bảng 2. Tỷ trọng dân số theo các nhóm tuổi,
tỷ số phụ thuộc, chỉ số già hóa và tỷ số
giới tính của 10 dân tộc chủ yếu, 2009 11
Bảng 3. Phân bố dân số của 6 dân tộc có quy mô
lớn nhất theo vùng kinh tế-xã hội, 2009 15
Bảng 4. Tổng tỷ suất sinh chia theo dân tộc, năm
1989, 1999 và 2009 18
Bảng 5. Một số chỉ tiêu về mức chết trẻ em
chia theo dân tộc, 2009 19
Bảng 6. Tốc độ tăng dân số của 10 dân tộc có
quy mô dân số lớn nhất 21
Bảng 7. Tình hình đi học của nhóm dân số từ 5 tuổi
trở lên chia theo dân tộc và giới tính, 2009 24
Bảng 8. Tỷ lệ phần trăm nhập học đúng tuổi chia
theo dân tộc và giới tính, 2009 27
Bảng 9. Phân bố phần trăm lao động đang làm việc
chia theo dân tộc và theo thành phần
kinh tế, 2009 33
Bảng 10. Tỷ lệ phần trăm dân số có nhà ở chia
theo loại nhà và dân tộc, 2009 38
Bảng 11. Tỷ lệ phần trăm dân số chia theo loại
hố xí sử dụng và dân tộc, 2009 40
Bảng 12. Phân bố tỷ lệ phần trăm dân số các dân tộc
theo điều kiện kinh tế - xã hội 41
Bảng A. 1. Phân bố dân số của 6 dân tộc có quy mô
lớn nhất theo tỉnh, thành phố, 2009 51

Các Dân Tộc Việt Nam
8Các Dân Tộc Việt Nam 9
môn kỹ thuật chỉ được thực hiện theo dân tộc Kinh và
nhóm các dân tộc khác.
Tài liệu này là xuất bản phẩm thứ mười trong tập hợp các
ấn phẩm được Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) công
bố trong những năm gần đây. Tài liệu phân tích các chỉ
tiêu theo các dân tộc bao gồm: cấu trúc tuổi - giới tính
và hôn nhân; mức sinh và mức chết; trình độ học vấn và
chuyên môn kỹ thuật, được rút ra từ các ấn phẩm của
Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam 2009 bao gồm
kết quả toàn bộ, kết quả chủ yếu1 và các chuyên khảo
của cuộc Tổng điều tra 2009. Các chỉ tiêu còn lại được
tổng hợp và tính toán từ dữ liệu gốc.
UNFPA chân thành cảm ơn ông Nguyễn Văn Phái và các
cán bộ của văn phòng UNFPA, đã có nhiều đóng góp
trong việc xây dựng và hoàn thiện tài liệu này.
Với ấn phẩm này, UNFPA mong muốn cung cấp được một
số thông tin cơ bản về các dân tộc phục vụ cho việc xây
dựng các chính sách và chương trình phát triển dựa trên
bằng chứng nhằm giảm bớt sự cách biệt về kinh tế xã
hội, phát huy bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp
và nâng cao chất lượng cuộc sống của đồng bào các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam.
1 Ban chỉ đạo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Trung ương (2010),
‘Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả
toàn bộ’
Ban chỉ đạo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Trung ương (2010),
‘Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009: Các kết
quả chủ yếu’
1. CáC đặC TrưnG nhân khẩu
họC
Cấu TrúC Tuổi-Giới Tính
Cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009
đã tiến hành thu thập thông tin để có thể xác định số
lượng và cơ cấu của 54 dân tộc khác nhau. Tuy nhiên,
để nghiên cứu tương đối chi tiết cấu trúc tuổi và giới tính
của các dân tộc, báo cáo này chỉ đề cập đến 10 dân tộc
có quy mô dân số lớn nhất với quy mô từ 400.000 người
trở lên. Đó là các dân tộc: Kinh, Tày, Thái, Mường, Khơ-
me, Hoa, Nùng, Mông, Dao và Gia-rai (Bảng 1).

