
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 489 - THÁNG 4 - SỐ 1 - 2020
241
Med, 2016. 5: p. 51.
3. Ulase D, S.H., Hans‐Michael Behrens, Sandra
Krüger, and Christoph Röcken, Prognostic significance
of tumour budding assessed in gastric carcinoma
according to the criteria of the International Tumour
Budding Consensus Conference. Histopathology,
2020. 76(3): p. 433-446.
4. Kemi N, E.M., Ikäläinen J, Karttunen TJ, Kauppila
JH, Tumor budding and prognosis in gastric
adenocarcinoma. Am. J. Surg Pathol, 2019. 43(2):
p. 229– 234.
5. Che K, Y.Z., Xiao Qu, Zhaofei Pang, Yang Ni,
Tiehong Zhang, Jiajun Du, and Hong chang Shen,
Prognostic significance of tumor budding and single
cell invasion in gastric adenocarcinoma.
OncoTargets and Therapy, 2017. 10: p. 1039–1047.
6. Olsen S, J.L., Fields RC, Yan Y, Nalbantoglu I,
Tumor budding in intestinal-type gastric
adenocarcinoma is associated with nodal metastasis
and recurrence. Hum Pathol, 2017. 68: p. 26–33.
7. Viktor H. Koelzer, R.L., Inti Zlobec, and
Alessandro Lugli, Tumor Budding in Upper
Gastrointestinal Carcinomas. Front Oncol, 2014. 4: p. 21.
8. Guo Y.X, Z.-Z.Z., Gang Zhao, and En-Hao Zhao,
Prognostic and pathological impact of tumor
budding in gastric cancer: A systematic review and
meta-analysis. World journal of gastrointestinal
oncology, 2019. 11(10): p. 898-908.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH NỘI SOI TRONG
VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH GIAI ĐOẠN VỠ MỦ Ở TRẺ EM
TỪ THÁNG 09/2019 ĐẾN THÁNG 03/2020
Viengchaleune Vilyvong1,
Nguyễn Thị Khánh Vân2, Nguyễn Như Đua1
TÓM TẮT62
Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình
ảnh nội soi trong viêm tai giữa cấp tính giai đoạn vỡ
mủ ở trẻ em. Đối tượng và phương pháp: Gồm 28
bệnh nhân dưới 15 tuổi, được chẩn đoán viêm tai giữa
cấp giai đoạn vỡ mủ tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung
Ương từ tháng 9/2019 đến tháng 3/2020. Kết quả:
Bệnh gặp ở trẻ nam nữ với tỷ 2/1 và ở nhóm tuổi <6
tuổi đặc biệt là trẻ nhỏ (<3 tuổi) chiếm 86%. Triệu
chứng chính là chảy mủ tai chiếm 100% với đặc điểm:
chảy mủ 1 bên chiếm nhiều nhất 57,1%, chảy mủ 2
bên chiếm 42,9%, chảy mủ đặc xanh chiếm tỷ lệ cao
nhất là 28,6%, tiếp theo là mủ đặc trắng và mủ nhày
đồng chiếm 25%, mủ đặc vàng ít nhất chiếm 21,4%.
Triệu chứng kèm theo gặp nhiều nhất là chảy mũi
chiếm 75% với đặc điểm: nước mũi đặc xanh gặp
nhiều nhất chiếm 35,7%, tiếp theo là chảy nước mũi
trong chiếm 32,1% và ít nhất là chảy mũi đặc vàng
chiếm 10,7%. Hốc mũi đọng mủ chiếm nhiều nhất
78,4%, , V.A quá phát chiếm 14,3%. Kết luận: Viêm
tai giữa cấp tính gặp ở nam nhiều hơn nữ và gặp
nhiều ở trẻ <6 tuổi chiếm 86%. Triệu chứng chính là
chảy mủ tai 100%, ở một bên chiếm 57,1% và từng
đợt chiếm 75%, đa số là chảy mủ đặc xanh chiếm
28,6%. Triệu chứng kèm theo gặp nhiều nhất là chảy
mũi 75%, chủ yếu là chảy mũi đặc xanh. Hình ảnh nội
soi với 100% là có lỗ thủng màng nhĩ, hốc mũi đọng
mủ 78,4%
Từ khóa:
Viêm tai giữa cấp tính, trẻ em, lâm
sàng, hình ảnh nội soi.
1Đại học Quốc gia Hà Nội
2Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Khánh Vân
Email: khanhvantmhtw@gmail.com
Ngày nhận bài: 7.2.2020
Ngày phản biện khoa học: 30.3.2020
Ngày duyệt bài: 3.4.2020
SUMMARY
STUDY CLINICAL SYMTOMS AND ENDOSCOPIC
IMAGES OF ACUTE OTITIS MEDIA IN
CHILDREN FROM 9/2019 TO 3/2020
Objectives: To study clinical characteristics,
endoscopic images in acute otitis media with discharge
in children. Objects And Methods: Descriptive study
in 28 patients with aged less than 15 years, diagnosed
with acute otitis media with discharge and treated at
the National E.N.T Hospital from September 2019 to
March 2020. Results: Male/ female rate is 2/1 and it is
more common in children under 6 years old. The most
common main symptom is otorrhea accounting for
100.0% with characteristics: on one side accounts for
the most with 57.1%, both two sides accounts for
42.9%, intermittent discharge accounting for 75.0%
and constant discharge accounting for 25.0%, the
green thick pus accounts for the highest rate of 28.6%,
followed by white thick pus and slimy pus accounting
for 25.0%, yellow thick pus accounts for at least
21.4%. The most common sub symptom is Rhinorrhea
accounting for 75.0% with the characteristic: the green
thick snot is the most common, accounting for 35.7%,
followed by the clear snot accounting for 32.1% and at
least the yellow thick snot accounting for 10.7%. Nasal
cavity with pus accounts for the most 78.4%, V.A
accounting for 14.3%. Conclusions: Acute otitis media
is more common in male than in female, and it is more
common in children under 6 years of age accounts
with 86.0%. The most common main symptom is
otorrhea account 100.0% with intermittent discharge
75.0% on one side ear 57.1%, the green thick pus
accounts for the highest rate of 28.6%. The most
common sub symptom is Rhinorrhea accounting for
75.0% with the green thick snot is the most common.
The most common membrane hole position is 100.0%,
Nasal cavity with pus accounts for the most 78.4%.
Key Words:
Acute otitis media, children, clinical,
endoscopic images.

vietnam medical journal n01 - APRIL - 2020
242
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm tai giữa cấp là tình trạng viêm nhiễm
cấp tính ở niêm mạc hòm nhĩ hay niêm mạc tai
giữa. Bệnh cảnh của viêm tai giữa cấp thay đổi
tùy theo độ tuổi của bệnh nhân, tùy theo vi
trùng gây bệnh, tùy theo cơ địa... thời gian kéo
dài dưới 3 tháng. Tình trạng viêm nhiễm này có
thể lan đến xương chũm, các tế bào quanh mê
đạo và đỉnh xương đá. Đây là một bệnh còn phổ
biến ở Việt Nam và trên thế giới, viêm tai giữa
cấp là lý do phổ biến thứ hai khiến bố mẹ đưa trẻ
đi khám bệnh ở Mỹ, ước tính khoảng 10–15%
trong tổng số lần đi khám bệnh trong thời thơ ấu
của trẻ em. Theo nghiên cứu sơ bộ của ngành Tai
Mũi Họng tại Việt Nam, ước tính có khoảng 5%
dân số bị viêm tai giữa các loại, chiếm khoảng 6-
10% so với các bệnh tai mũi họng.
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi nơi và có
thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính
mạng, nếu không được cứu chữa kịp thời đặc
biệt là ở trẻ em do sức đề kháng của trẻ yếu
hơn: Viêm màng não, áp xe não, viêm tắc tĩnh
mạch bên, liệt mặt….
Viêm tai giữa cấp là một bệnh rất thường gặp,
đặc biệt là ở trẻ em hay gặp ở trẻ em nhiều hơn
là người lớn, nguyên nhân là do: giải phẫu và sinh
lý tai trẻ em khác với người lớn (vòi nhĩ nối giữa
tai và mũi họng ngắn hơn, nằm ngang và tư thế
trẻ hay nằm hơn so với người lớn nên viêm nhiễm
vùng mũi họng dễ lan lên tai). Hơn nữa, trẻ em
sức đề kháng yếu nên dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp
trên, nhất là viêm V.A hoặc hay bị nôn trớ, dịch
dạ dày, thức ăn dễ trào vào vòi nhĩ. Từ đó, tạo
điều kiện thuận lợi cho viêm tai giữa. Ngoài ra,
niêm mạc đường hô hấp trên của trẻ em bao gồm
niêm mạc tai giữa rất nhạy cảm, dễ phản ứng,
nên thường tăng tiết dịch, dễ phù nề cũng góp
phần trong cơ chế bệnh sinh. Viêm tai giữa cấp
thường gặp sau nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
ở trẻ em đặc biệt là viêm V.A và một số nhiễm
khuẩn khác như viêm mũi xoang, cúm, sởi,...
Nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng
chẩn đoán và điều trị bệnh lý viêm tai giữa cấp ở
trẻ em, đề tài nghiên cứu với 2 mục tiêu
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm tai giữa
cấp tính giai đoạn vỡ mủ ở trẻ em
2. Mô tả hình ảnh nôi soi của viêm tai giữa
cấp tính giai đoạn vỡ mủ ở trẻ em
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Gồm 28 bệnh
nhân từ 15 tuổi trở xuống, được chẩn đoán viêm
tai giữa cấp giai đoạn vỡ mủ tại bệnh viện Tai
Mũi Họng Trung Ương
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Từ tháng 09/2019 đến tháng 03/2020 tại bệnh
viện Tai Mũi Họng Trung Ương.
2.3. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cứu mô tả.
2.4. Mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu: Chọn ngẫu nhiên 28 bệnh nhân
được khám và điều trị viêm tai giữa cấp tính giai
đoạn vỡ mủ tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung
Ương từ tháng 09/2019 đến tháng 3/2020 đầy
đủ tiêu chuẩn lựa chọn.
Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, các
bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị trong
thời gian nghiên cứu có đủ tiêu chuẩn lựa chọn
vào nghiên cứu.
2.5. Xử lý số liệu: xử lý theo phương pháp
thống kê y học, nhập số liệu bằng phần mềm
Spss 20.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Phân bố của bệnh theo giới và tuổi
67.90%
32.10%
Phân bố bệnh theo giới
tính Nam
Nữ
Biểu đồ 3.1. Sự phân bố bệnh theo giới tính
11,0%
3,0%
Phân bố bệnh theo nhóm tuổi
<6 Tuổi 6-10 Tuổi 11-15 Tuổi
Biểu đồ 3.2 Sự phân bố của bệnh theo
nhóm tuổi
Về giới:
Ở trẻ nam gặp nhiều hơn với 19/28
chiếm 67,9%, nữ ít hơn chỉ có 9/28 chiếm
32,1%. Kết quả này cũng tương tự như nghiên
cứu của các tác giả Bhutta MF, Atkinson H & CS.
Có thể ở trẻ nam hiếu động hơn trẻ nữ, cũng có
thể trẻ nam được quan tâm chăm sóc hơn nên
số trẻ được đi khám nhiều hơn.
Về tuổi:
bệnh nhân được chia thành 3 nhóm
tuổi là từ dưới 6 tuổi, 5-10 tuổi và 11-15 tuổi
thông qua kết quả thu được thấy rằng nhóm

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 489 - THÁNG 4 - SỐ 1 - 2020
243
bệnh nhân<6 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 86,0%
trong đó dưới 3 tuổi là chủ yếu chiếm số lượng
nhiều nhất, trẻ từ 6-10 tuổi chiếm 11,0% và cuối
cùng là từ 11-15 tuổi có tỷ lệ thấp nhất là 3,0%;
Bhutta MF, Atkinson H & CS cũng có kết luận
tương tự. Có thể đối với những trẻ dưới 6 tuổi
thì hệ thống miễn dịch còn đang hoàn thiện nên
sức đề kháng chưa tốt như trẻ lớn nên tỷ lệ mắc
bệnh ở lứa tuổi này là cao nhất, đồng thời trẻ
còn nhỏ, ý thức về chăm sóc cá nhân chưa được
tốt. Đối với trẻ trên 6 tuổi, trẻ đã có ý thức có
thể tự chăm sóc được bản thân và trẻ càng lớn
thì hệ thống miễn dịch càng hoàn chỉnh hơn nên
tỷ lệ mắc bệnh cũng ít hơn.
3.2. Đặc điểm lâm sàng
3.2.1 Các triệu chứng chính
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
Đau tai Chảy
mủ tai
Nghe
kém
Ù tai
7.10%
100.00%
21.40%
0%
Các Triệu chứng lâm sàng chí
Đau tai
Chảy mủ tai
Biểu đồ 3.3 Triệu chứng lâm sàng chính
Các triệu chứng lâm sàng chính: Trong các
bệnh nhân viêm tai giữa cấp tính đã nghiên cứu,
do nghiên cứu thực hiện trên bệnh ở giai đoạn vỡ
mủ, nên triệu chứng lâm sàng chính là chảy mủ
tai chiếm 100,0% với 28/28 trường hợp, tiếp đến
là nghe kém chiếm 21,4%, đau tai chỉ chiếm
7,1% và không có trường hợp nào ù tai. Vì bệnh
nhân đa số là trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi
chiếm đa số nên các triệu chứng cơ năng chưa
được rõ ràng chỉ khai thác gián tiếp qua cảm giác
chủ quan của người nhà bệnh nhân nên một số
triệu chứng chỉ chiếm tỷ lệ thấp.
Bảng 3.1: Đặc điểm đau tai
Đau tai
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Vị trí
1 bên
2
7,1
2 bên
0
0
Cường
độ
Từng đợt
1
3,6
Liên tục
1
3,6
Mức
độ
Nhẹ
0
0
Vừa
2
7,1
Nặng
0
0
Tổng
2
7,1
Triệu chứng đau tai: Đau tai có 2/28
trường hợp với 7,1% trong đó tất cả đều đau tai
1 bên với 7,1%. Đau tai từng đợt và liên tục đều
chiếm 3,6%. Đau ở mức độ vừa chiếm 7,1% và
không có trường hợp nào đau ở mức độ nhự
hoặc nặng. Do là nghiên cứu ở giai đoạn vỡ mủ
nên đến gia đoạn này thường triệu chứng đau
tai đã giảm đi rõ rệt do mủ được thoát ra từ
hòm nhĩ.
Bảng 3.2: Đặc điểm nghe kém
Nghe kém
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Vị trí
1 bên
1
3,6
2 bên
5
17,9
Cường
độ
Từng đợt
4
66,7
Liên tục
2
33,3
Mức
độ
Nhẹ
2
7,1
Vừa
4
14,3
Nặng
0
0
Tổng
6
21,4
Triệu chứng nghe kém: trong 6/28 trường
hợp có triệu chứng nghe kém có 3,6% nghe
kém 1 bên và 17,9% nghe kém cả 2 bên, có
66,7% nghe kém tùy lúc và 33,3% nghe kém
thường xuyên, nghe kém mức độ nhẹ chiếm
7,1%, mức độ vừa chiếm 14,3% và không có
trường hợp nào nghe kém mức độ nặng. Triệu
chứng nghe kém cũng là triệu chứng cơ năng
phụ thuộc rất nhiều vào cảm giác chủ quan của
người bệnh, mà trong nghiên cứu này tỷ lệ dưới
6 tuổi là 86,0%, ở lứa tuổi này cảm giác về nghe
kém rất khó, đồng thời khi thủng màng nhĩ
thường thì chỉ gây ra nghe kém nhẹ nên lại càng
khó xác định, có thể như vậy nên tỷ lệ nghe kém
thấp chỉ khoảng 21,4%.
Bảng 3.3: Đặc điểm chảy mủ tai
Chảy mủ tai
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Vị trí
1 bên
16
57,1
2 bên
12
42,9
Cường
độ
Từng đợt
21
75,0
Liên tục
7
25,0
Tính
chất mủ
Mủ đặc trắng
7
25,0
Mủ nhày
7
25,0
Mủ đặc vàng
6
21,4
Mủ đặc xanh
8
28,6
Tổng
26
100
Chảy mủ tai: Viêm tai giữa ở 1 bên chiếm
nhiều nhất 57,1%, viêm cả 2 bên chiếm 42,9%.
Chảy mủ từng đợt chiếm 75,0% và liên tục
chiếm 25,0%. Kết quả này cũng tương tự như
nghiên cứu của các tác giả Bhutta MF, Atkinson
H & CS. Chảy mủ tai với tính chất mủ đặc xanh
chiếm tỷ lệ cao nhất là 28,6%, tiếp theo là mủ
đặc trắng và mủ nhày đồng chiếm 25,0%, mủ
đặc vàng ít nhất chiếm 21,4%.
3.2.2 Các triệu chứng kèm theo

vietnam medical journal n01 - APRIL - 2020
244
0.00% 20.00%40.00%60.00%80.00%
Sốt
Ho
Chả y mũi
Ngạt mũi
Rối loạn tiêu hóa
co giật
32.10%
46.40%
75%
35.70%
17.90%
0%
Triệu chứng kèm
theo
Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.4. Triệu chứng kèm theo
Các triệu chứng lâm sàng kèm theo:
Chảy mũi là triệu chứng kèm theo gặp nhiều
nhất 21/28 chiếm 75,0%, tiếp theo là ho chiếm
46,4%, triệu chứng ngạt mũi chiếm 35,7%, sốt
chiếm 32,1%, rối loạn tiêu hóa chiếm 17,9% và
co giật không có trường hợp nào. Số liệu này
cũng tương tự như nghiên cứu của các tác giả
Bhutta MF, Atkinson H & cs, Thomas JP & cs,
Nokso-Koivisto J & cs. Viêm tai giữa cấp ở trẻ
em thường thứ phát sau các viêm nhiễm đường
hô hấp trên, do vòi nhĩ ở trẻ em thường ngắn và
thẳng nên rất thuận lợi cho viêm tai giữa cấp.
Bảng 3.4: Đặc điểm triệu chứng ngạt mũi
Triệu chứng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Ngạt
mũi
Nhẹ
3
10,7
Vừa
4
14,3
Nặng
4
14,3
Tổng
11
39,3
Ngạt mũi mức độ vừa và nặng chiếm nhiều
nhất cùng là 14,3% và ít nhất là mức độ nhẹ với
10,7%. Qua đó, càng thấy rõ viêm tai giữa cấp
thường sau các bệnh nhiễm khuẩn đường hô
hấp trên, thường với các trường hợp bị nhiễm
khuẩn đường hô hấp trên tái đi tái lại nhiều lần,
do vậy chủ yếu ngạt mũi vừa và nặng.
Bảng 3.5: Đặc điểm triệu chứng chảy mũi
Triệu chứng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Chảy
mũi
Mủ nhày
9
32,1
Mủ đặc vàng
3
10,7
Mủ đặc xanh
10
35,7
Tổng
22
78,6
Chảy mũi: Chảy mũi mủ đặc xanh gặp nhiều
nhất chiếm 35,7%, tiếp theo là chảy mũi nhày
chiếm 32,1% và ít nhất là chảy mũi mủ đặc
vàng chiếm 10,7%.
Bảng 3.6: Đặc điểm triệu chứng ho
Đặc điểm
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Ho khan
3
10,7
Ho đờm
10
35,7
Tổng
13
46,4
Ho: trong số 46,4% bệnh nhân có triệu
chứng ho, đa số trường hợp là ho đờm chiếm
35,7%, ho khan chỉ chiếm 10,7%.
Bảng 3.7: Đặc điểm triệu chứng sốt
Sốt
Số lượng
Tỷ lệ (%)
37,5-38,4 ºC
2
7,1
38,5-38,9 ºC
2
7,1
39-39,9 ºC
4
14,3
>40ºC
1
3,6
Tổng
9
32,1
Sốt: Chiếm tỷ lệ cao nhất là sốt từ 38,5-
38,9ºC với 14,3%, tiếp đến là sốt 38,5-38,9ºC
và 37,5-38,4ºC với tỷ lệ như nhau là 7,1% và ít
nhất là sốt >40ºC chiếm 3,6%. Triệu chứng sốt
không đặc trưng trong chẩn đoán bệnh viêm tai
giữa cấp, nhưng dấu hiệu sốt dự báo trước biến
chứng và sự cần thiết can thiệp ngoại khoa.
3.3 Hình ảnh nội soi
3.3.1. Tình trạng hốc mũi
Bảng 3.8.Tình trạng hốc mũi qua nội soi
Tình trạng hốc mũi
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Bình thường
5
17,9
Niêm mạc phù nề
3
10,7
Đọng mủ
22
78,6
V.A quá phát
4
14,3
Tình trạng hốc mũi: hốc mũi đọng mủ
chiếm nhiều nhất 78,4%, tiếp theo là hốc mũi
bình thường chiếm 17,9%, V.A quá phát chiếm
14,3% và cuối cùng là niêm mạc mũi phù nề
chiếm 10,7%. Điều này khẳng định rằng viêm tai
giữa cấp thường thứ phát sau nhiễm khuẩn hô
hấp trên thông qua vòi nhĩ gây ra. Tương tự
nhận định các tác giả Bhutta MF, Thomas JP &
cs, Nokso-Koivisto J & cs.
3.3.2 Tình trạng vòm họng
Bảng 3.9. Tình trạng vòm họng qua nội soi
Tình trạng vòm họng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Niêm mạc nề
20
71,4
Đọng mủ
8
28,6
Tình trạng vòm họng: vòm họng nề chiếm
tỷ lệ là 71,4%, vòm họng đọng mủ chiếm
28,6%. Điều đó thấy rằng viêm tai giữa cấp
thường thứ phát sau nhiễm khuẩn hô hấp trên
thông qua vòi nhĩ viêm lan sang. Cũng cùng
nhận định với các tác giả Bhutta MF, Thomas JP
& cs, Nokso-Koivisto J & cs
V. KẾT LUẬN
Phân bố bệnh theo tuổi và giới: Bệnh gặp
ở trẻ nam gặp nhiều hơn (67,9%) trẻ nữ (32,1%)
với tỷ lệ xấp xỉ 2/1 (nam/nữ) và gặp nhiều ở
nhóm trẻ dưới 6 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 86%
trong đó trẻ nhỏ dưới 3 tuổi là chủ yếu, nhóm ít
bị gặp nhất là 11-15 tuổi chỉ có 3,0%.
Triệu chứng lâm sàng chính: Triệu chứng

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 489 - THÁNG 4 - SỐ 1 - 2020
245
lâm sàng chính gặp nhiều nhất là chảy mủ tai
chiếm 100,0% với 26/28 trường hợp, với tính
chất mủ đặc xanh chiếm nhiều nhất 28,6%.
Nghe kém là triệu chứng chính gặp nhiều thứ 2
chiếm 21,4% và không có trường hợp nào ở
mức độ nặng. Triệu chứng đau tai chiếm 7,1%.
Triệu chứng lâm sàng kèm theo: Chảy
mũi là triệu chứng kèm theo gặp nhiều nhất
chiếm 75,0%, trong đó chảy nước mũi đặc xanh
chiếm nhiều nhất 35,7%. Ho chiếm 46,4%, đa
số trường hợp là ho đờm. Ngạt mũi chiếm
35,7%, chủ yếu ngạt mũi mức độ vừa và nặng.
Rối loạn tiêu hóa chiếm 17,9% và co giật không
có trường hợp nào.
Đặc điểm nội soi: thủng màng nhĩ là 100%
Tình trạng hốc mũi: hốc mũi đọng mủ chiếm
nhiều nhất 78,4%, V.A quá phát chiếm 14,3%.
Tình trạng vòm họng: vòm họng nề chiếm tỷ
lệ là 71,4%, vòm họng đọng mủ chiếm 28,6%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Võ Thanh Quang, giáo trình Tai Mũi Họng, NXB
Đại Học Quốc Gia 2017
2. Phạm Khánh Hòa, giáo trình tai mũi họng, NXB
giáo dục, 2014.
3. American Academy of Pediatrics Subcommittee
on Management of Acute Otitis Media. Diagnosis
and management of acute otitis media. Pediatrics.
2004;113(5):1451–65.
4. Atkinson H, Wallis S, Coatesworth AP. Acute
otitis media. Postgrad Med. 2015;127(4):386–90.
5. Bhutta MF. Epidemiology and pathogenesis of
otitis media: construction of a phenotype
landscape. Audiol Neurootol.2014;19(3):210–23.
Epub 2014 May 10. Review
6. Gould JM, Matz PS. Otitis media. Pediatr Rev.
2010;31(3):102–16.
7. Nokso-Koivisto J, Marom T, Chonmaitree T.
Importance of viruses in acute otitis media. Curr
Opin Pediatr. 2015;27(1):110–5.
8. Shawabka MA, Haidar H, Larem A, Aboul-
Mahmood Z, Alsaadi A, et al. Acute Otitis media- an
update. J Otolaryngol ENT Res. 2017;8(2):00252.
9. Thomas JP, Berner R, Zahnert T, Dazert S.
Acute otitis media – a structured approach. Dtsch
Arztebl Int. 2014;111(9):151–9.
TỶ LỆ TẬT KHÚC XẠ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRẦN HƯNG ĐẠO, THỊ TRẤN PHƯỚC VĨNH, HUYỆN PHÚ GIÁO,
TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2018
Võ Thị Kim Anh1, Lương Văn Sơn2
TÓM TẮT63
Mục tiêu:
Xác định tỷ lệ tật khúc xạ và một số
yếu tố liên quan của học sinh trường THCS Trần Hưng
Đạo thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú giáo, tỉnh Bình
Dương.
Phương pháp:
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
được thực hiện từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018
trên 384 học sinh cấp II trường THCS Trần Hưng Đạo
thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
Kết quả:
Tỉ lệ chung của tật khúc xạ là 32,81%, đa
số là cận thị mức độ nhẹ ( SE > -0,75 D - < -3,00D).
Trong đó, tật khúc xạ ở mắt phải có giá trị trung bình
là -1,72D, giá trị lớn nhất là -3,50D, nhỏ nhất là -
0,75D. Tật khúc xạ ở mắt trái có giá trị trung bình là -
1,66D, giá trị lớn nhất là -3,75D, nhỏ nhất là -0,75D.
Trong những học sinh mắc tật khúc xạ, khi không đeo
kính, mắt phải có thị lực ≤5/10 là 88,10%, thị lực trên
5/10 là 11,90%. Tương tự khi không đeo kính, mắt
trái có thị lực ≤5/10 là 77,78%, >5/10 là 22,22%. Có
mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các thói quen
sinh hoạt (khoảng cách đọc sách, tổng thời gian sử
1Đại Học Thăng Long,
2Trung tâm Y Phú Giáo
Chịu trách nhiệm chính: Võ Thị Kim Anh
Email: kimanh7282@gmail.com
Ngày nhận bài: 10.2.2020
Ngày phản biện khoa học: 26.3.2020
Ngày duyệt bài: 1.4.2020
dụng máy tính, điện thoại, ti vi trung bình hàng ngày,
tình trạng ánh sáng lớp học, tình trạng có đèn học tại
bàn học ở nhà, chiều cao bàn ghế tại trường học,
chiều cao bàn ghế tại tại nhà) và tình trạng mắc tật
khác xạ ở học sinh với (p<0,05).
Kết luận:
Cần đảm
bảo các điều kiện học tập đúng tiêu chuẩn và đưa vào
chương trình học một số kiến thức cơ bản về phòng
chống các bệnh thường gặp, phổ biến trong đó có các
bệnh về mắt, để các em có được kiến thức tự phòng
bệnh và bảo vệ cơ thể mình và bảo vệ mắt.
Từ khóa:
tật khúc xạ, học sinh, trung học cơ sở,
Bình Dương.
SUMMARY
INCIDENCE OF REFRACTIVE ERRORS OF
PUPILS, TRAN HUNG DAO SECONDARY
SCHOOL, PHUOC VINH TOWN, PHU GIAO
DISTRICT, BINH DUONG, 2018
Objectives:
To determine the refractive error rate
and some related factors of Tran Hung Dao Secondary
School's students in Phuoc Vinh town, Phu Giao
district, Binh Duong province.
Methods:
Descriptive
cross-sectional study was conducted from March 2018
to May 2018 on 384 students at Tran Hung Dao
Secondary School in Phuoc Vinh Town, Phu Giao
District, Binh Duong Province.
Results:
The overall
prevalence of refractive errors was 32.81%, most of
them were nearsighted myopia (SE> -0.75 D - <-
3.00D). In particular, the right refractive error in the

