intTypePromotion=1

Đánh giá các tác động xã hội của các doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp, chế xuất và công nghệ cao về việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
6
lượt xem
1
download

Đánh giá các tác động xã hội của các doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp, chế xuất và công nghệ cao về việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết đánh giá các tác động xã hội của các doanh nghiệp hoạt động bên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, và khu công nghệ cao trong công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND của Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những vấn đề rất cần thiết đối với công tác bảo vệ môi trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá các tác động xã hội của các doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp, chế xuất và công nghệ cao về việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN SAIGON UNIVERSITY TẠP CHÍ KHOA HỌC SCIENTIFIC JOURNAL ĐẠI HỌC SÀI GÒN OF SAIGON UNIVERSITY Số 71 (05/2020) No. 71 (05/2020) Email: tcdhsg@sgu.edu.vn ; Website: http://sj.sgu.edu.vn/ ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP, CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ CAO VỀ VIỆC NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Social impact of enterprises outside industrial zones, export processing zones, and high-tech parks on environmental protection fees for industrial wastewater in Ho Chi Minh City TS. Nguyễn Thị Minh Thu(1), ThS.NCS. Đoàn Tuân(2), PGS.TS. Phạm Nguyễn Kim Tuyến(3) (1),(2),(3)Trường Đại học Sài Gòn TÓM TẮT Nghiên cứu đánh giá các tác động xã hội của các doanh nghiệp hoạt động bên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, và khu công nghệ cao trong công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND của Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những vấn đề rất cần thiết đối với công tác bảo vệ môi trường. Các tác động xã hội được phân tích trong nghiên cứu này bao gồm các tác động về nhận thức, thái độ và hành vi. Quá trình nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp như lựa chọn cỡ mẫu ngẫu nhiên đơn giản, phân tích và thống kê mô tả. Kết quả từ 577 phiếu khảo sát cho thấy việc thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã có những tác động tích cực đến nhận thức cũng như hành vi của các doanh nghiệp, song việc chấp hành các quy định vẫn chưa đầy đủ. Để góp phần nâng cao hiệu quả công tác thu và nộp phí bảo vệ môi trường các doanh nghiệp đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố, nhóm nghiên cứu đề xuất những kiến nghị điều chỉnh về chính sách, công thức, phương thức và lộ trình thu phí phù hợp với điều kiện hiện nay. Từ khóa: nước thải công nghiệp, phí bảo vệ môi trường, tác động xã hội ABSTRACT This study assesses social impact of enterprises outside industrial zones, export processing zones, and high-tech parks on environmental protection fees for industrial wastewater according to resolution no.02/2018/NQ-HDND in Ho Chi Minh City, which is very essential in terms of environmental protection. In the study, the social influence includes perception, attitude and behaviour. The study applies simple random sample size selection, exploratory data analysis method, and descriptive statistical method. Though results from 577 surveys show positive impacts on perception and behavior, compliance attitude with regulations of most samples is not positive. Therefore, proposals of policies, fee calculation, methods and fee increase scheme are recommended in this study to improve the effect of environmental protection fee system for industrial wastewater. Keywords: industrial wastewater, environmental protection fee, social impact Email: phngktuyen@gmail.com 14
  2. NGUYỄN THỊ MINH THU và cộng sự TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN 1. Đặt vấn đề phố có hiệu lực từ ngày 1/7/2018 [7]. Sau Phí bảo vệ môi trường (BVMT) là phí hơn một năm triển khai NQ02, số phí thu đánh vào lượng chất thải thực tế của cơ sở được cao hơn nhiều lần so với trước đây sản xuất, với mức phí được xác định dựa thu theo NĐ154. Từ đó, các quy định của trên các chi phí cần thiết để làm giảm một NQ02 được dự đoán sẽ gây nhiều tác động đơn vị ô nhiễm. Đây là một trong những lên các đối tượng doanh nghiệp (DN) nộp công cụ kinh tế nhằm hạn chế và giảm phí, đặc biệt là nhóm DN sản xuất kinh thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường do các doanh hoạt động bên ngoài các khu công hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra, đồng nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu thời tạo nguồn thu để phục vụ cho công tác công nghệ cao (KCNC). bảo vệ môi trường. Trên thế giới, phí bảo Theo Chi cục Bảo vệ Môi trường vệ môi trường đối với nước thải được áp Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 cơ dụng khá sớm tại một số nước như Phần quan này đang thực hiện chức năng quản lý Lan (1950), Ireland (2002) [1]. Ở khu vực chuyên ngành đối với khoảng 3.460 DN, Đông Nam Á, phí nước thải đã được áp trong đó có khoảng 3.344 DN nằm trong dụng ở Malaysia, Philippines và Thái Lan danh mục thu phí của năm. Đặc điểm của từ những năm 2000 [2], [3]. Tại Việt Nam, nhóm DN này là đa số có quy mô sản xuất từ năm 2003 Chính phủ đã có nhiều quy vừa và nhỏ, phân bố rải rác và nhiều nhất định về thu phí BVMT đối với nước thải tại các quận, huyện vùng ven Thành phố có công nghiệp, và nhiều nghiên cứu về đánh tốc độ phát triển kinh tế nhanh như Bình giá tác động của việc thu phí bảo vệ môi Tân, Bình Chánh, Củ Chi, Quận 12, Thủ trường đối với các đối tượng nộp phí đã Đức, Quận 9, nhưng có chất lượng nước được thực hiện trên cả nước [4]. Trải qua thải công nghiệp không đồng đều. Đây là nhiều thay đổi, hiện Nghị định nhóm DN được dự đoán chịu nhiều tác 154/2016/NĐ-CP (NĐ154) năm 2016 là động từ việc thu phí BVMT đối với nước văn bản có hiệu lực cao nhất quy định về thải công nghiệp theo quy định của NQ02. hình thức và cách thức thu phí, có hiệu lực Song, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào áp dụng trên cả nước [5]. Tuy nhiên, đến đánh giá chuyên sâu về các tác động này ngày 01 tháng 07 năm 2020, Nghị định này đối với các DN trên địa bàn Thành phố. (NĐ154) được thay thế bởi Nghị định Vì vậy, nghiên cứu này nhằm đánh giá 53/2020/NĐ-CP được ban hành vào ngày các tác động xã hội của các DN hoạt động 05 tháng 05 năm 2020 [6]. ngoài các KCN, KCX, KCNC trên địa bàn Để triển khai thực hiện các nội dung TP.HCM trong việc thu phí bảo vệ môi của Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 trường đối với nước thải công nghiệp khi tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí áp dụng quy định thu phí theo NQ02. Qua điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển kết quả khảo sát các khó khăn và tồn tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 16 tháng 03 của việc thu nộp phí hiện nay được xác năm 2018, Hội đồng nhân dân Thành phố định, hệ thống hóa, nhóm nghiên cứu đề Hồ Chí Minh đã ban hành Nghị Quyết xuất các giải pháp cải thiện công tác thu và 02/2018/NQ-HĐND (NQ02) về điều chỉnh nộp phí đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế mức thu phí bảo vệ môi trường đối với gắn với bảo vệ môi trường. Kết quả của nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành nghiên cứu này còn là cơ sở giúp cho các 15
  3. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 71 (05/2020) cơ quan quản lý hoạch định chính sách, vị mẫu tối thiểu phải lấy theo công thức xây dựng phương hướng, kế hoạch, lộ trình này được xác định là 359. Từ đó, 577 phiếu thu nộp phí bảo vệ môi trường một cách khảo sát đã được thu thập từ các DN để hiệu quả và phù hợp hơn. đánh giá. 2. Nội dung và phương pháp nghiên 2.2.2. Nội dung phiếu khảo sát cứu Nội dung phiếu khảo sát được trình 2.1. Nội dung nghiên cứu bày theo dạng trắc nghiệm chọn nhiều đáp Nghiên cứu này sử dụng phương pháp án khả thi, kết hợp với câu hỏi mở. Theo điều tra, khảo sát xã hội học đối với các đó, các nội dung chính của khảo sát tập DN là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường trung vào các tác động xã hội của DN về đối với nước thải công nghiệp. Theo đó, nhận thức, thái độ và hành vi, bao gồm: các nội dung nghiên cứu chính trong đề tài - Các tác động đến nhận thức của DN là khảo sát bằng phiếu điều tra, thống kê như các quy định về phí bảo vệ môi trường kết quả và đánh giá kết luận. Để thực hiện đối với nước thải (cách thức thu phí, công các nội dung trên, đề tài đã sử dụng các thức tính phí, quy trình thu nộp phí), năng phương pháp nghiên cứu dưới đây: lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của 2.2. Phương pháp điều tra khảo sát DN (giá thành sản phẩm, lợi thế cạnh Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tranh, doanh thu và hình ảnh xã hội của tra bằng phiếu khảo sát để tiến hành thu thập DN), tác động đến người lao động tại các thông tin. Phương pháp này có ưu điểm là DN (thu nhập, thời gian làm việc, phúc lợi, cho phép thu thập các thông tin khách quan và ý thức bảo vệ môi trường), nhận thức về và chủ quan trong phạm vi lớn, với kết quả tác động đến xã hội và cộng đồng (ý thức khảo sát mang tính chất thống kê. Theo đó, tiết kiệm nước, sử dụng hiệu quả nguồn các bước thực hiện điều tra gồm có xây nước, nâng cao nhận thức bảo vệ môi dựng cỡ mẫu khảo sát, nội dung khảo sát, trường, hạn chế ô nhiễm môi trường và thiết kế phiếu khảo sát và phương pháp thu nâng cao trách nhiệm với xã hội); thập thông tin [8]. - Các tác động đến thái độ thể hiện ở 2.2.1. Xác định cỡ mẫu mức độ tuân thủ quy định pháp luật của Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu DN về việc nộp phí bảo vệ môi trường đối ngẫu nhiên đơn giản, cỡ mẫu với độ tin cậy với nước thải; 95% được tính theo công thức Yamane [9], - Các tác động đến hành vi như hoạt [10]: động tăng giá sản phẩm, các quy trình cải tiến sản xuất (công nghệ sản xuất hiện đại, tăng cường giám sát quy trình sản xuất, cải tiến bao bì sản phẩm, tái sử dụng chất thải, sử dụng nguyên liệu tốt hơn, sử dụng năng Trong đó: n là cỡ mẫu cần thu thập, lượng tái tạo, thay thế đường ống bị rò rỉ, N: là số lượng quần thể; giảm lưu lượng xả thải, tiết kiệm nước, tăng cường tập huấn chuyên môn và cải e: là mức sai số cho phép. thiện các biện pháp an toàn lao động) và Với e là 0,05 và số DN có xả nước thải các hoạt động bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp được thống kê là 3444, số đơn vực nhà máy của DN. 16
  4. NGUYỄN THỊ MINH THU và cộng sự TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN 3.2.3. Thiết kế phiếu khảo sát được và trình bày diễn giải qua các bảng Phiếu khảo sát được thiết kế gồm các biểu, đồ thị và các giá trị thống kê của tập câu hỏi nhiều lựa chọn (checklist) kết hợp hợp như trung bình, trung vị, giá trị cao với câu trả lời mở (open - ended) để thu nhất, giá trị thấp nhất, tần suất, tỷ lệ, thập các thông tin một cách tốt nhất [11]. phương sai [14]. 3.2.4. Phương pháp khảo sát 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phiếu khảo sát được gửi bằng đường 4.1. Kết quả khảo sát bưu điện, hoặc phỏng vấn trực tiếp tại các 4.1.1. Tổng số lượng doanh nghiệp và DN trên địa bàn Thành phố để tiến hành tổng lưu lượng xả thải thu thập thông tin. Theo quy định của NQ02, các DN có 3.3. Phương pháp xử lý số liệu mức xả thải dưới 5 m3/ngày-đêm chỉ phải 3.3.1. Phương pháp xử lý số liệu khảo đóng phí cố định (1,5 triệu đồng/năm) mà sát không xét đến chất lượng nước thải. Các Các thông tin thu thập trong phiếu khảo DN có mức xả thải từ 5 m3/ngày-đêm phải sát là những thông tin định tính và do đó chịu thêm phí biến đổi (là hàm số gồm 06 được áp dụng phương pháp xử lý số liệu thông số ô nhiễm và tổng lưu lượng xả khảo sát (Exploratory Data Analysis). Các thải) cùng với phí cố định. Do vậy, nghiên bước thực hiện bao gồm mã hóa dữ liệu, lập cứu này đánh giá chất lượng nước thải của danh sách các nhóm mã, xây dựng bản đồ những DN có lưu lượng xả thải từ 5 quan hệ và phân tích trình bày [12], [13]. m3/ngày-đêm trở lên, gồm COD và TSS. 3.3.2. Phương pháp thống kê mô tả Các thông tin về số lượng, tổng lưu lượng Phương pháp thống kê mô tả là xả thải và tỷ lệ mẫu nước thải đạt chuẩn phương pháp tổng hợp các số liệu thu thập được trình bày trong Bảng 1. Bảng 1. Tóm tắt các thông tin về số lượng, lưu lượng và chất lượng xả thải Tỷ lệ % số mẫu Số doanh Tổng lưu lượng xả đạt tiêu chuẩn cột Phân loại theo lưu lượng nghiệp thải (m3/ngày-đêm) A - QCVN (m3/ngày) 40:2011/BTNMT Số % Lưu lượng % COD TSS lượng Dưới 5 m3/ngày-đêm 2.862 83 14.310 10,6 - - Từ 5m3/ngày-đêm trở lên 582 17 121.213,5 89,4 68,5 77,5 Tổng 3.444 100 135.523,5 100 - - Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Thành phố 4.1.2 Tình hình thu và nộp phí số thu phí cao nhất qua các năm từ 2016 Qua thống kê năm 2019, có 3.344 DN đến 2019, nhưng tỷ lệ nộp phí đầy đủ của nằm trong danh sách nộp phí, đạt tỷ lệ năm 2019 lại chiếm tỷ lệ thấp nhất (đạt 97%. Mặc dù có số lượng DN nộp phí và 52%) so với các năm trước (Bảng 2). 17
  5. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 71 (05/2020) Bảng 2. Tóm tắt số DN, số nộp phí qua các năm từ 2016 đến 2019 Tổng số DN nộp phí đầy đủ Số thu phí Tổng số DN nộp phí (tỷ đồng) Năm Số lượng % 2016 2.550 2.073 81% 8,0 2017 2.740 2.013 73% 10,8 2018 2.816 1.837 65% 10,7 2019 3.344 1.731 52% 34,0 Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Thành phố 4.1.3. Kết quả phiếu khảo sát dụng trên 25 m3/ngày-đêm. Nhìn chung các Nhu cầu sử dụng nước và nhu cầu xả DN có mức lưu lượng sử dụng nước vẫn thải nước thải còn thấp và nằm trong giới hạn cho phép Khảo sát 577 DN đang hoạt động của Tiêu chuẩn Việt Nam, từ 22 đến 45 ngoài các KCN, KCX, KCNC cho thấy m3/ngày-đêm với diện tích nhà xưởng 100% các DN đều sử dụng nguồn nước trung bình khoảng 1 ha [15]. được cấp (nước máy) làm nguyên liệu sản Kết quả khảo sát các tác động xã hội xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, các DN còn của DN sử dụng nước ngầm tập trung ở các quận Các DN ngoài các KCN, KCX, KCNC huyện vùng ven và có trữ lượng lớn như đa phần là các cơ sở sản xuất kinh doanh quận 9, 12, quận Bình Tân, huyện Củ Chi có quy mô nhỏ đến vừa, đã có hoặc chưa và huyện Hóc Môn. Đối với nước mặt, kết có hệ thống xử lý nước thải; lưu lượng quả khảo sát cũng cho thấy một tỷ lệ nhỏ nước thải công nghiệp có nhiều khác biệt các DN ở quận 7, các huyện Bình Chánh, và chất lượng nước thải cũng không đồng Củ Chi và Hóc Môn vẫn còn sử dụng để đều. Vì vậy, đây là nhóm DN chịu tác động làm nguyên liệu sản xuất. rõ rệt nhất từ việc thu phí theo quy định Về lưu lượng nước sử dụng, 70% các của NQ02. Kết quả các tác động xã hội của DN (401/577 DN) được khảo sát có lưu các DN ngoài các KCN, KCX, KCNC lượng sử dụng nước dưới 12,5 m3/ngày- được trình bày trong Bảng 3. đêm và 19% (109/577 DN) có mức sử 18
  6. NGUYỄN THỊ MINH THU và cộng sự TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Bảng 3. Kết quả tổng hợp các tác động xã hội Các tác động xã hội Có Không Nhận thức về các quy định thu và nộp phí 95% 5% về giá thành sản phẩm 25% 75% Nhận thức về tác động đến năng lực về lợi thế cạnh tranh 23% 77% sản xuất và khả về doanh thu 20% 80% năng cạnh tranh về hình ảnh xã hội của DN 36% 64% về thu nhập 17% 83% Nhận thức về tác về thời gian làm việc 12% 88% động đến người lao động tại DN về phúc lợi 14% 86% về ý thức bảo vệ môi trường 39% 61% về nâng cao ý thức tiết kiệm nước 68% 32% Nhận thức về tác động của việc thu về sử dụng hiệu quả nguồn nước 44% 56% phí bảo vệ môi về bảo vệ môi trường 49% 51% trường đến xã hội và về hạn chế ô nhiễm 48% 52% cộng đồng về nâng cao trách nhiệm xã hội 38% 62% Thái độ tuân thủ quy định về thu và nộp phí bảo vệ môi trường 91% 9% Hoạt động tăng giá thành sản phẩm 7% 93% Hoạt động cải tiến tiết kiệm nước 69% 31% quy trình sản xuất thay thế đường ống nước bị rò rỉ 53% 47% (03 giải pháp chính) giảm lưu lượng xả thải 43% 57% dọn vệ sinh khu vực nhà máy công xưởng 73% 27% Hoạt động bảo vệ tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng 48% 52% môi trường đóng góp tài chính 41% 59% tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường 27% 73% 4.2. Đánh giá kết quả 68%. Trong đó, các DN có mức xả thải từ 4.2.1. Tổng lưu lượng xả thải 5 – 20 m3/ ngày-đêm có mức ô nhiễm lớn Với tổng số DN hoạt động ngoài các nhất (78,7% tổng hàm lượng COD và 82% KCN, KCX, KCNC vào khoảng 3.444 DN, tổng hàm lượng TSS) trên tổng số DN có các DN có lượng xả thải nhỏ (dưới 5 mức xả thải từ 5 m3/ngày-đêm trở lên. m3/ngày-đêm) chiếm tỷ lệ lớn (83%), tuy 4.2.2. Tổng số thu phí nhiên chất lượng xả thải vẫn chưa được Tính đến quý 3 năm 2019, tổng số phí kiểm tra và kiểm soát tốt. bảo vệ môi trường đối với nước thải công Chất lượng xả thải của nhóm DN có nghiệp thực tính là 55,7 tỷ đồng, trong đó mức xả thải vừa và lớn (trên 5m3/ ngày- đã thu được 46,83 tỷ đồng (84%) và số phí đêm) khá tốt với tỷ lệ mẫu đạt tiêu chuẩn là chưa thu được là 8,9 tỷ đồng (16%). Trong 19
  7. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 71 (05/2020) tổng số phí thực tính 55,7 tỷ đồng, tỷ lệ phí nhằm nâng cao ý thức, đẩy mạnh công tác cố định là 64% (35,69 tỷ đồng) và phí biến bảo vệ môi trường. đổi chiếm 36% (20,02 tỷ đồng). Thống kê Như vậy, thu phí BVMT đối với nước về tình hình thu và nộp phí trong các năm thải công nghiệp của các DN ngoài các từ 2016 đến 2019 cũng cho thấy, năm 2019 KCN, KCX, KCNC trên địa bàn Thành có tỷ lệ số DN nộp phí đầy đủ thấp nhất phố Hồ Chí Minh theo NQ02 đã có tác (52%) so với các năm còn lại. động nhiều đối với DN. Chính vì vậy, cần 4.2.3. Kết quả khảo sát tác động xã hội có các giải pháp thu và nộp phí một cách của các DN hiệu quả nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển Về nhận thức, một số ít các DN vẫn kinh tế - xã hội và phát triên bền vững của chưa nắm rõ các quy định về thu và nộp thành phố. phí, chẳng hạn có 5% số DN không biết 4.3. Thảo luận được cách thức đo lượng nước thải công 4.3.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu nghiệp làm cơ sở tính phí. Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy các Về tác động của việc nộp phí đối với tác động tích cực về nhận thức, thái độ và chính DN và người lao động, đa số các DN hành vi của DN khi áp dụng quy định về cho rằng không có ảnh hưởng. Bên cạnh thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đó, hầu hết các DN nhận thức rất rõ về các công nghiệp. Các hoạt động cải tiến sản tác động tích cực của việc thu phí đối với xuất đơn giản như tiết kiệm nước và thay xã hội và cộng đồng, gồm nâng cao ý thức thế đường ống nước thường được các DN tiết kiệm nước, sử dụng hiệu quả nguồn lựa chọn để giảm lưu lượng nước sử dụng. nước, hạn chế ô nhiễm và nâng cao trách Bên cạnh đó, một điều đáng lưu ý ở kết nhiệm xã hội. quả nghiên cứu này chính là sự khác biệt Khảo sát thái độ của DN đối với việc giữa kết quả phiếu khảo sát về mức độ chấp tuân thủ theo các quy định về thu và nộp hành quy định (đóng phí đầy đủ) của DN phí, hầu hết các DN tự nhận xét đã nộp phí (91% DN cho rằng chấp hành đóng phí đầy đầy đủ và đúng hạn. Tuy nhiên, số liệu đủ và đúng hạn) và số lượng DN đóng phí khảo sát cũng cho thấy, có đến 25% DN đầy đủ trên thực tế chỉ đạt 58% trong năm cho biết đã không kê khai việc nộp phí bảo 2019. Từ kết quả này, các nghiên cứu vệ môi trường, đặc biệt số lần trễ hạn nộp chuyên sâu về hành vi tuân thủ quy định của phí năm 2019 của các DN ở mức cao nhất DN cần được tiến hành để có thể đánh giá rõ trong các năm từ 2016 đến 2019. Bên cạnh ràng hơn về các tác động của việc thu phí. đó, dữ liệu về số thu phí cũng cho thấy số 4.3.2. Đề xuất các giải pháp DN chưa nộp phí năm 2019 chiếm tỷ lệ Trong bối cảnh còn nhiều khó khăn về 42%, cùng với số phí chưa thu được chiếm kinh tế - xã hội hiện nay, việc điều chỉnh tỷ lệ hơn 20% (5,29 tỷ đồng). Điều này các quy định thu phí cần đảm bảo yêu cầu phản ánh thái độ tuân thủ chưa nghiêm túc không gây áp lực quá lớn lên các DN, của một số DN đối với các quy định về thu không làm xáo trộn đến đời sống và tạo và nộp phí bảo vệ môi trường. điều kiện cho DN có thời gian thích ứng. Về đánh giá các tác động đến hành vi Từ đó, nhóm nghiên cứu đề xuất các giải của DN, đa số DN sản xuất kinh doanh vẫn pháp về chính sách, phương thức, lộ trình chưa tính phí bảo vệ môi trường vào đơn thu phí như sau: giá sản phẩm (93%). Hầu hết các DN áp Về chính sách dụng nhiều cách thức cải tiến quy trình sản Mục tiêu đầu tiên trước khi điều chỉnh xuất và có nhiều hoạt động bảo vệ môi tăng phí là cần phải ban hành các chính trường đối với chính DN và cộng đồng sách và quy định rõ mức xử lý, các tiêu chí, 20
  8. NGUYỄN THỊ MINH THU và cộng sự TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN vấn đề hỗ trợ, cụ thể: các chính sách ưu địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo đãi, hỗ trợ các DN có các biện pháp bảo vệ NQ02 như sau: môi trường và tái sử dụng chất thải; các Đa số các DN đều hiểu rõ và nhận quy định cụ thể về chế tài, xử lý vi phạm thức được mục đích và ý nghĩa của việc thu đối với các DN chậm nộp phí hoặc không phí này và đã có các hoạt động cải tiến quy nộp phí; quy định áp dụng thực hiện dịch trình sản xuất kinh doanh để giảm tác động vụ công trực tuyến, quy định về việc xử lý tiêu cực. Tuy nhiên, các số liệu khảo sát nước thải sản xuất kinh doanh của các DN cho thấy các DN nộp phí trễ hạn cũng như vừa và nhỏ. chưa nộp phí năm 2019 ngày còn nhiều, Về công thức thu phí điều này phản ánh thái độ tuân thủ chưa Công thức thu phí theo NQ02 đã bộc lộ nghiêm túc của một số DN đối với các quy nhiều bất cập về cách tính định mức lưu định về thu và nộp phí bảo vệ môi trường. lượng xả thải (hệ số K), từ đó không Phần lớn các DN cho rằng việc thu loại khuyến khích các DN nâng cao chất lượng phí này vẫn chưa có tác động mạnh đến năng xả thải. Vì vậy, công thức thu phí cần phải lực cạnh tranh và hình ảnh của DN hoặc có được nghiên cứu và tính toán theo hướng tác động tiêu cực đến người lao động. khuyến khích DN đầu tư nâng cấp hệ thống Kết quả của nghiên cứu này cũng là một xử lý nước thải. kênh tham khảo quan trọng cho các cơ quan Về phương thức thu phí quản lý hoạch định chính sách để điều chỉnh Số lượng nhân lực của các cơ quan thi các quy định về thu và nộp phí trong tương hành (Chi cục bảo vệ môi trường, Phòng lai, đặc biệt trong bối cảnh kết quả khảo sát Tài nguyên Môi trường Quận Huyện) có đã cho thấy việc thu phí theo quy định hiện giới hạn, vì vậy đề xuất việc thu phí đối với nay đã có các tác động tích cực lên nhận thức các DN nhỏ và vừa (quy mô xả thải dưới 5 và hành vi của DN. Kết quả khảo sát của m3/ngày-đêm) vào hóa đơn tiền sử dụng nghiên cứu này còn có thể được sử dụng làm nước do Công ty cấp thoát nước thực hiện. tài liệu tham khảo để tiến hành các nghiên Đồng thời, tiến hành công khai nguồn thu cứu chuyên sâu về xây dựng mô hình tác và chi cho các hoạt động bảo vệ môi động và dự đoán các tác động kinh tế - xã hội trường cho các DN. của DN. Về lộ trình thu phí 6. Kiến nghị Mặc dù việc tăng phí là không thể Nghiên cứu này đã cơ bản đánh giá tránh khỏi nhằm mục tiêu bảo vệ môi được các tác động xã hội của các DN trường, sử dụng tối ưu tài nguyên thiên ngoài các KCN, KCX, KCNC là đối tượng nhiên và khuyến khích DN chuyển đổi thu phí bảo vệ môi trường đối với nước công nghệ sản xuất, nhưng nhóm nghiên thải công nghiệp khi áp dụng quy định tại cứu đề xuất không tăng phí trong giai đoạn NQ02. Tuy nhiên, một trong những giới ngắn hạn (2020 – 2022) để tạo điều kiện hạn của nghiên cứu này là chưa tiến hành cho DN thích ứng và phục hồi nền kinh tế so sánh đánh giá với các nghiên cứu tương sau những khó khăn về đại dịch Covid-19. tự ở các nước láng giềng hoặc các địa Nhóm nghiên cứu cũng đề xuất xem xét phương có áp dụng chính sách tương tự. tăng lũy tiến +3%/năm bắt đầu từ năm Vì vậy, nhóm tác giả đề xuất có những 2023 cho đến khi đạt đến mức +10% so với nghiên cứu chuyên sâu về tác động xã hội số phí năm 2019 (ước tính hơn 74 tỷ đồng). về việc nộp phí BVMT đối với nước thải 5. Kết luận công nghiệp, đặc biệt đối với hành vi đóng Kết quả đánh giá tác động xã hội đối phí của DN. Các nghiên cứu tiếp theo với các DN ngoài KCN, KCX, KCNC trên cũng sẽ mở rộng phạm vi nghiên cứu trên 21
  9. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 71 (05/2020) các quốc gia láng giềng để có sự so sánh chính sách, thể chế cho phù hợp với mức và học hỏi, từ đó rút ra các bài học kinh độ phát triển kinh tế - xã hội của Thành nghiệm để có những điều chỉnh cụ thể về phố Hồ Chí Minh. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] META, (29/12/2019). The 5 most sucessful environmental taxes in Europe, [online]. Available: https://meta.eeb.org/2017/11/23/the-5-most-successful-environmental- taxes-in-europe/2017. [2] N. T. Thu, (12/06/2019). Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Những điểm mới và vấn đề đặt ra, [online]. Available: https://thukyluat.vn/news/trong-nuoc/phi-bao- ve-moi-truong-dang-duoc-su-dung-nhu-the-nao-41722.html [3] W. Simachaya, “Environmental Financing Strategies: User Charges in the Wastewater Sector in Thailand”, Financing Urban Water Supply and Sanitation in Asia, 2003. [4] L. T. M. Thuần, “Nghiên cứu hiện trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện Việt Nam”, Thạc sĩ khoa học, chuyên ngành Khoa hoc môi trường, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2011. [5] Chính phủ, Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2017. [6] Chính phủ, Nghị định 53/2020/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2020. [7] Hội đồng nhân dân TPHCM, Nghị Quyết 02/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 2018. [8] R.L.Chambers, và C.J.Skinner, “Analysis of Survey Data”, John Wiley & Sons, England, 2003. [9] Ajay S.Singh, và Micah B.Masuku, “Fundamentals of applied research and sampling techniques”, International Journal of Medical and Applied sciences, Vol2. 2013. [10] T. Yamane, Statistic, An Introductory Analysis, N. Y. Harper Row, 1967. [11] S. Sreejesh, M. Sanjay, và M. R. Anusree, “Questionnaire Design”, in Business Research Methods, Switzerland, Springer International Publishing Switzerland, 2014. [12] L. M. Given, (29/12/2019). Exploratory Data Analysis - SAGE Research Methods. [Online]. Available: https://methods.sagepub.com/reference/sage-encyc-qualitative- research-methods/n165.xml. [13] E. R. Babbie, The practice of social research, Belmont, Calif: Wadsworth Cengage, 2010. [14] J. Nicholas, Introduction to descriptive statistics, Mathematics Learning Centre, University of Sydney, 1999. [15] TCXDVN 33:2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế. Ngày nhận bài: 26/02/2020 Biên tập xong: 15/5/2020 Duyệt đăng: 20/5/2020 22
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2