intTypePromotion=3

Danh nhân địa chất

Chia sẻ: Vinh So Lax | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
2
lượt xem
0
download

Danh nhân địa chất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu sưu tầm các bài viết về các danh nhân địa chất trên thế giới như Arkhangelsky, Cuvier G., Darwin Ch., Gubkin I. M., Haug G. E.,... giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp của họ, những cống hiến và đóng góp khoa học của học cho ngành Địa chất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Danh nhân địa chất

  1. 78 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT DANH NHÂN ĐIA • CHẤT C á c m ụ c từ : 1. Arkhangelsky A. D.; 2. Cuvier G.; 3. Darwin Ch.; 4. Gubkin I. M.; 5. Hall J.; 6. Haug G. E.; 7. Hutton J.; 8. Karpinsky A. p.; 9. Khain V. E.; 10. Lacroix A.; 11. Lyell Ch.; 12. Murchison R.; 13. Nguyễn Vàn Chiển; 14. Sedgvvick A.; 15. Smith w .; 16. Sokolov B. s.; 17. steno N.; 18. strakhov N.M.; 19. Suess E.; 20. Vernadsky V.I.; 21. Vinogradov A. p.; 22. W egener A. L.; 23. Wilson J. T. Arkhangelsky A. D. Chu Văn Ngợi. Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN). Arkhangelsky Andrei Dmitrievich (ApxaHreyibCKMPÌ dâu ân xác đ ịnh trong h ư ớng cũ n g n h ư p hư ơn g AH4 peíí 4MMTpMeBMH) sinh ngày 9 -1 2 -1879 ở thành p hố pháp n ghiên cứu địa chạt sau này của ông. Riazan trong một gia đình viên chức nhỏ. Gia đình ông N ăm 1899 việc học tập của ôn g bị ngắt q uãng vì lớn, nhiều thành viên, nên ngay từ khi còn ngồi trên g h ếở ôn g đã tham gia p hon g trào cách m ạng sinh viên và trường phố thông ông đã phải kiếm sông giúp đỡ b ố mẹ. bị đ u ổi khỏi trường trong v ò n g 1 năm. N ăm 1899 - 1900 ôn g sốn g ở Iasnaia Poliana trong gia đ ìn h Lev Tolstoi, làm gia sư cho M ikhail - con trai Lev Tolstoi. Năm 1901, Arkhangelsky quay v ề Đại học Tống họp và hoàn toàn đi theo Địa chất học, làm việc dưới sự lãnh đạo của A.p. Pavlov. Khi còn là sinh viên, năm 1902 Arkhangelsky đã cùng A.p. Pavlov tham gia tham quan khảo cứu địa chât ờ vù ng Volga. Đ ây là công trình in đẩu tiên thê hiện những nhận xét v ề trầm tích Eocen ở vù ng Volga. Vào thời gian đó, liên quan với H ội nghị Địa chất Q uốc tế lần thứ VII, A.p. Pavlov đ ể nghị Arkhangelsky tiếp tục những nghiên cứu khởi đầu v ề địa tầng và cố sinh các trầm tích Đ ệ Tam hạ ở vù n g Povolzhe. N hữ ng nghiên cứu này và tiếp tục theo hướng đ ó là nền tảng tạo nên một Arkhangelsky uyên bác v ề trầm tích Paleogen và Creta thượng. Arkhangelsky Andrei Dmitrievich (1879 - 1940) N ăm 1904, Arkhangelsky kết thúc đại học với huy (https://rn.wikipedia.org/wiki/ApxaHrenbCKMii,_AHqpeíi_(LỊMMTpneBMH) chương vàng và đã đệ trình chuyên khảo lớn 'Trầm Tốt n ghiệp p hổ thông Trung học Riazan với h uy tích Paleocen v ù n g Saratov - P ovolzhe và hoá thạch chương vàng, ôn g vào học Đại học Tổng hợp của chúng" với tư cách là công trình luận án Phó tiến M oskva năm 1898, theo chuyên ngành Lịch sử tự sĩ. Đ ây là công trình vượt xa giới hạn sáng tạo của nhiên thuộc Khoa Toán lý. Ở Đ ại học Tổng hợp sinh viên binh thường đ ế đạt danh hiệu h uy chương M oskva vào thời gian đ ó tập trung các nhà khoa học vàng. C ông trình này v ể nội dung và p hư ơn g pháp tẩm cờ và tiến bộ nhất thuộc lĩnh vực tự nhiên của hoàn toàn đáp ứng m ột luận án tiến sĩ thời bấy giờ. N ga. Tại đây các nhà khoa học giảng dạy, đào tạo và Sau các kỳ thi quốc gia, ông ở lại Trường đ ế chuẩn tiến hành các công việc n ghiên cứu khoa học. Đ ó là bị cho công tác giảng dạy và ông đã làm trợ giảng 8 A.p. Pavlov, V.I. V em adski, K.A. Tem iriazev, năm (1904 - 1912) ở bộ m ôn Địa chất dưới sự lãnh đạo M.A. Menzbir, I.H. G orozankin, H.D. Zankinski. của A.p. Pavlov. Đây là thời kỳ đã xác định các hướng Trong n hữ n g năm đầu ở Đại học T ống hợp, cơ bản của tất cả các nghiên cứu địa chất vê' sau. A rkhangelsky lựa chọn chuyên m ôn H oá học và đã A rkhangelsky là nhà địa chất khu vực. C ông tiến hành toàn bộ chu trình n ghiên cứu lý thuyết và trình tiêu biểu cho h ư ớng này là "Nhật ký địa chât thực hành thuộc lĩnh vực này. N hư n g từ khi gặp quận Saratov" viết cùng với S.A. D obrov. Tuy nhiên, giáo sư A.R. Palov và đặc biệt n ghe những bài giảng công việc của thời gian khởi đẩu và sau đó là đo vẽ tuyệt vời v ề Đ ịa chất đại cương của giáo sư đã làm bản đ ồ địa chất, khảo sát địa chất khu vự c không thay đ ối h ư ớng học tập, n ghiên cứu tiếp theo của phải là m ục tiêu chính nối trội của ông. C ũn g trong A rkhangelsky. Tuy nhiên, sự cuốn hút của hoá học thời gian đó ôn g đã đặt ra cho bản thân hàng loạt và kinh n ghiệm p hòn g thí nghiệm đã đ ể lại nhửng vấn đ ề lý luận v ể địa chất.
  2. DANH NHÃN ĐỊA CHẦT 79 Trong khoảng thời gian 1905 - 1919 nhừng vấn đ ể n hừ ng ngày đầu cách m ạng, ông phục vụ chính lớn ông quan tâm là: 1) Hoá thạch và địa tầng quyển Xô viết vô đ iểu kiện và hoạt đ ộn g tích cực cho Paleogen - Creta thượng; 2) Thạch luận đá trầm tích sự phát triển cơ sờ n guyên liệu khoáng với vai trò và cổ địa lý các trầm tích M esozoi và Kainozoi; quan trọng trong nền kinh t ế đâ't nước, đem lại 3) Kiến tạo vù ng Povolzhe. N goài ra ông còn chú ý n hừ ng giá trị to lớn v ể lý luận và thực tiền thông qua nghiên cứu trầm tích Đ ệ Tứ. Từ nhửng công trình các nghiên cứu, đ ó là - N ghiên cứu trầm tích đáy dành cho địa tầng và cô sinh ông đã công b ố m ột loạt biển hiện đại là chìa khóa đ ể hiểu điểu kiện thành chuyên khảo lớn - 'Trầm tích Paleocen và hoá thạch tạo dầu và tìm kiếm các m ỏ dầu; N gh iên cứu cấu vùng Saratov - Povolzhe"; 'Trầm tích Creta thượng trúc địa chất lãnh thô Liên Xô là co sở xác định tính phần đông N ga Châu Âu", "Hoá thạch bờ biển Aral". quy luật phân b ố khoáng sán; N ghiên cứu m ối quan Trong hoạt đ ộn g khoa học, A rkhangelsky thể hệ giừa dị thường địa vật lý và cấu trúc địa chất đ ế hiện rõ năng lực tố chức những đợt khảo sát thực địa giải quyết n hừ ng vấn đ ể cấp bách của địa chất cấu lớn. O ng đã tập hợp được đội n gũ các nhà khoa học tạo, cụ thê là đê hiểu cấu tạo sâu của Trái Đất. và sinh viên tiến hành n ghiên cứu, thu thập m ột A rkhangelsky với sự u y ên bác v ể kiến thức và khả khối lượng tài liệu lớn và xử lý tốt các tài liệu, đạt năng sư phạm tuyệt vời đã tập hợp được xung được các m ục tiêu và nhiệm vụ đặt ra. quanh m ình m ột tập thê lớn các nhà địa chất trẻ. A rkhangelsky đã trải n ghiệm nhửng vù n g m iền Hoạt đ ộng khoa học của Arkhangelsky thời kỳ của đất nước. N ăm 1912 ô n g rời M oskva đi 1918 - 1923 hoàn toàn khác với hoạt đ ộng trước đó. Peterburg và năm 1914 được bô nhiệm Địa châ't Đ ây không phải là thời kỳ tiến hành khảo sát thực địa trưởng của U ý ban Địa chất. N ăm 1914 - 1916 ông mà là thời kỳ lao động tích cực nghiên cứu tống hợp tiến hành nghiên cứu ở hạ lưu A m u Darya ở tài liệu. Đây cũng là thời kỳ xây dự ng bản đổ kiến tạo K ưzưlkum ax và Fergan. V iệc nghiên cứu được triển nền Nga, xử lý một khối lượng tài liệu nguyên thuỷ to khai trong điểu kiện rất khó khăn, nhưng kết quả lớn thuộc phẩn Châu  u của Liên Xô. C ông trình hoàn chỉnh xuất hiện năm 1923 với tiêu đ ể "Sự hiểu n ghiên cứu này đã được công b ố trong chuyên khảo biết trong nghiên cứu địa chất nước N ga phẩn Châu "Chân rìu và trầm tích Creta thượng ở Turkistan", Âu. Phẩn 1" (Kiến tạo và sự phát triến nền Nga). và 'T rầm tích Creta thượng ở Turkistan". Các chuyên khảo này đã đặt nền m ón g cho sự hiếu biết Vào thời gian đ ó bắt đầu nghiên cứu điều kiện M esozoi thượng ờ Trung Á. N ăm 1917 ông trình lên địa châ't dị thường từ Kursk. C ông việc này được Đại học T ống hợp M oskva chuyên khảo 'T rầm tích A rkhangelsky tiến hành trong khoảng thời gian 1919 Creta thượng phẩn đ ôn g N ga Châu Âu" với tư cách - 1922 thuộc Ưỷ ban Địa chất, sau đó đư ợc m ờ rộng là luận án và đã bào vệ thành công, nhận học v ị Tiến và chi nhánh địa chất do ông phụ trách (1923 - 1926) sĩ khoáng vật học và địa chất. thuộc Ban đặc biệt v ề dị thường từ Kursk dưới sự lãnh đạo của I. M. Gupkin. A rkhangelsky trăn trở và quan tâm đ ến đ ào tạo đội ngủ cán bộ địa chât có trình đ ộ cao. Ô ng nhận Bâ't chấp phản đổi của các nhà địa chất, thây, thời N ga hoàng không có m ột trường cao đẳng A rkhangelsky đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu địa và đại học nào đưa ra m ột chương trình đào tạo địa chât khu vự c rộng lớn bao gồm toàn bộ các câu tạo chât hoàn chỉnh. Trong thời gian trước 1917 ông cảm nền N ga mà ở đ ó tổn tại m ột dị thường từ mạnh. Kết quả nghiên cứu lần đầu tiên ở Liên Xô đã giải quyết nhận thiếu các khóa học phục vụ nhu cầu địa chất mối quan hệ giữa dị thường trọng lực, dị thường từ của N ga. Thiếu các khóa học đ ó là do sự ít quan tâm và cấu trúc địa chất ở phẩn phía đ ông Châu Ảu thuộc của các tầng lớp xã hội và m ột s ố ít các nhà địa châ't Nga. Các kết quả nghiên cứu v ề địa chất m iền dị đối với Địa chất học. Sự thiếu quan tâm ấy có thể đe thường từ Kursk được Arkhangelsky công b ố vào dọa vặn m ệnh quốc gia khi đâ't nước bước vào giải năm 1926. N gay trong năm 1925 khi nghiên cứu bước quyết các vân đ ể n ông nghiệp, công nghiệp trên quy vào giai đoạn thăm dò chi tiết, A rkhangelsky bắt đầu m ô rộng lớn và n hừng vân đ ể này đểu có liên quan m ột loạt vấn đ ề mới, cụ thế là vấn đ ể địa chât dầu và chặt chẽ với n hững thành công của Địa chất học. thạch luận trầm tích so sánh. Ồ ng đã dự toàn bộ bài Đ ê thực hiện m ục tiêu này, nhóm các nhà địa giảng của Gupkin ở Viện Hàn lâm m ỏ M oskva v ể địa chât (A.D. A rkhangelsky, A.A. Borisak, V .N . VVeber, chất dầu, sau đó ông cùng Gupkin thực hiện chuyến V.I. V em adski, K.p. K aliski,...) đã quyết định thành công du đến vùng dầu Bacu. Kết quả chuyến công du lập Viện Địa chất. Viện này có nhiệm vụ bổi d ư ờng được b ố dưới dạng bài báo v ề "N guồn gốc núi lửa chuyên m ôn, tổ chức khảo sát thực địa, đ ào tạo đội bùn bán đảo A pseron và m iền Kertchen - Taman". ngủ. ơ đ ây thấy rõ A rkhangelsky có tầm nhìn chiến N ăm 1926, A rkhangelsky bắt tay nghiên cứu các lược, thây rõ tầm quan trọng cùa địa chât trong sự trầm tích Biển Đ en trên tàu ầ,\ ‘ 5" dưới sự lãnh đạo nghiệp xây d ụ n g, phát triển đất nước. của V iện sĩ Iu.M. Sokanski, sau đó là E.F. Skvorsov, Sau cách m ạng tháng 10, nhửng tư tưởng của V.A. Snezhinski. N gh iên cứu này tiến hành trong A rkhangelsky được phát triển và được tạo điểu kiện 4 năm (1926 - 1929) và kết quả nghiên cứu là đã xây cho nhừng cống hiến của ôn g và đ ồng nghiệp. Từ dự ng đư ợc cột địa tầng trầm tích trẻ của Biến Đen.
  3. 80 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT N h ữ n g nghiên cứu này có giá trị khoa học và thực nhận côn g v iệ c hành chính mà còn tố chức lãnh đ ạo tiễn trong nghiên cứu địa chât dầu. tất cả n h ừ n g hoạt đ ộ n g n gh iên cứu khoa h ọc của N ăm 1926 - 1928, A rkhangelsky lãnh đạo thành V iện. Trong lĩn h v ự c địa tầng học, ô n g tiến hành tô lập bản đ ổ địa chất ở bán đ ảo Kertren và nghiên cứu chức và thực h iện m ột khối lư ợn g cô n g v iệc lớn v ể m ỏ dẩu ở đó. Ô ng đằ cùng các nhà địa chất trẻ "Địa tầng Liên Xô". Trong lĩn h vự c kiến tạo h ọc (A.A. Blokhin, v.v. Mener, M.I. Sokolov, x.x. O sipov ô n g lãnh đ ạo thự c h iện n gh iên cứu "Kiến tạo Liên và K.R. Trepicov) trong thòi gian ngắn đã thành lập Xô và C hâu Á". Với hoạt đ ộ n g tích cực của ôn g , sau bản đổ địa chât chi tiết vù ng này và phát hiện m ột m ột thời gian ngắn V iện Đ ịa chất khi còn ở loạt cấu tạo chứa dầu. Tại m ột số câu tạo chứa dầu đã Leningrad yếu kém đã trờ thành m ột trong n h ừ n g tiến hành khoan thăm d ò và đạt kết quả tốt. V iện n gh iên cứu lớn nhất của V iện H àn lâm. Năm 1929, ông được bầu là Viện sĩ Viện Hàn lâm Là chủ tịch phân viện Viện H àn lâm Khoa học Khoa học Liên Xô. Từ 1931 - 1934, ông lãnh đạo Phân Kazakhstan, năm 1936 ông đã tô chức và lành đạo 2 viện Thạch luận của Viện khoáng vật học và địa chât năm đầu thực hiện khảo sát tống hợp ở Kazakhstan. học, v ề sau sát nhập với Viện Khoáng vật học ứng dụng Đ ể hiểu đư ợc cấu trúc phức tạp của đất nước này đê thành lập Viện nhiên liệu khoáng Liên bang (BIMC). ông đ ể nghị thực hiện khảo sát theo p hư ơn g pháp giao tuyến. Kết quả của đoàn khảo sát không chỉ thu Sau m ười năm đầu tư nghiên cứu, năm 1932 đư ợc các SỐ liệu m ới mà còn làm rõ n h ừ n g cơ sờ câu A rkhangelsky công b ố công trình tống quan "Cấu tạo của Trung tâm Kazakstan và quy luật phân b ố trúc địa chất Liên Xô, Phẩn Châu Âu và Trung Á". các khoảng sát trong chúng. Trong hệ thống các chủ đ ể của Đại hội địa chất C uối năm 1937, theo quyết định của Chủ tịch quốc t ế lẩn thứ XVII - diễn ra tại M oskva năm 1935 - đoàn Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô, các V iện Địa có chủ đ ể vê' "Kiến tạo Châu Á". A rkhangelsky cùng chất, Viện Thạch học và V iện L om on osov (Khoáng với Shatski N.S., Pavlov E.V., Kheraskov N.P., vật học) sát nhập lại đ ế thành lập V iện các Khoa học Mener V.V., O vchim icov A.M ., M aslov V.P., v .v ... Địa chất và A rkhangelsky được bầu làm V iện trưởng chuấn bị tiến hành công trình này, trong đ ó phần địa đẩu tiên. N goài các nhiệm vụ cù trách nhiệm của tầng được viết cô đọng, còn m ô tả lãnh thỏ được m ở ôn g thật lớn lao, V iện mới với đội n g ũ đ ô n g đào rộng. Trong công trình, phần tống quan địa chất (gần 300 người), gồm n h ũ n g cán bộ khoa học có không chỉ đ ể cập đến toàn bộ Liên Xô mà còn v ể toàn trinh đ ộ cao cẩn xác định nhiệm vụ nhằm phát triển bộ Âu - Á. Công trình được công b ố vào năm 1937. kinh t ế và sức m ạnh quốc p hòn g cùa đất nước. C ông việc xã hội và đào tạo vào n hữ ng năm cuối đ òi của ôn g tập trung ở ủ y ban phê chuẩn h ọc vị cao cấp (Bbicuiaa aTTecraqnÓHHaa kommccmh). O ng làm việc ở Ưỷ ban n ày với tinh thẩn k hông khoan n hư ợng đ ể đảm b ảo giá trị của các bằng đư ợc câp. N goài n hữ ng hoạt đ ộng khoa học, cu ộc đời của A rkhangelskv p hon g phú và ghi lại nhiều dâu ấn sự kiện. Tât cả cuộc đời ông từ khi ôn g ngồi trên g h ế ở trường p hố thông là hoạt đ ộ n g khoa học k hôn g m ệt m ỏi trong m ọi điểu kiện. A rkhangelsky là nhà địa chất hoạt đ ộn g đa lĩnh vự c trong địa học; ngoài ra ông tham gia hoạt đ ộng xã hội rộng rãi của đất nước. Với n hừ n g đ ón g góp to lớn cho đất nước, năm 1928 ôn g đư ợc N hà nước tặng H uân ch ư ơn g Lenin. Arkhangelsky đột ngột qua đời ngày 16 - 6 - 1940, Mộ chí Arkhangelsky tại nghĩa trang Novodevich, Moskva. tại nhà An dưỡng Viện HLKH Liên Xô, M oskva, yên Không lâu trước khi qua đời, A rkhangelsky trong nghi tại nghĩa trang danh nhân N ovodevich ie ờ các ấn phẩm của m ình đã xem xét cấu trúc địa chất Moskva. Liên Xô trên nền kiến tạo toàn bộ v ỏ Trái Đất. N ăm 1934, A rk han gelsky đ ư ợc bố n hiệm làm Tài liệu tham khảo V iện trưởng V iện Đ ịa chất của V iện Hàn lâm Khoa AHApeíĩ /^MMTpneBMM ApxaHreylbCKMÍÌ - MpKyTCKHÌi h ọc Liên Xô và ôn g đ ư ợc giao nhiệm vụ cải tổ cơ B4.237.19.2:8081/hoe/personalia/arhangeỉsky.pdf quan này. Từ đ ó đ ối vớ i ôn g bắt đẩu côn g v iệc ApxaHreyibCKMií, A H ^peíí 4MMTpMeBMH n hiều và căng thẳng v ề tổ chức khảo sát n gh iên cứu h t t p s : / / r u . w i k i p e d i a . o r g / . . . / A p x a H 2 e A b C K u ủ , _ Ả H d p e ù _ A m u .. . được V iện H àn lâm Khoa học giao cho. Làm v iệc trong n hiều lĩn h vự c khoa học Trái Đất, https://ru.w ikipedia.org/w iki/A pxaH reyibC K M M /_A H 4peìí _j4 m ht A rk han gelsky là m ột V iện trưởng k hôn g chi đảm pueBMH.
  4. DANH NHÂN ĐỊA CHẤT 81 Cuvier G. (1 7 6 9 - 1832) Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot 94240 L'Haỹ Les Roses. France. Cuvier là nhà khoa học tự nhiên của Pháp nối đến năm 1802, Cuvier vừa là giáo sư vừa kiêm nhiệm tiếng th ế giới vào th ế kỷ 18 -1 9 , đã tạo dựng nền tàng nhiều chức vụ trong nhiều cơ quan khác nhau như cho khoa học v ề Đ ộng vật học, Cô sinh đ ộng vật có Viện Hàn lâm Pháp (Institut de France), Viện Đại học xương sông. Tên tuổi Cuvier phẩn nào bị quên lãng Pháp (Collège de France), Bào tàng Lịch sử Tự nhiên vào cuối th ế kỷ 19 và đầu th ế ký 20 vì thuyết biến hóa (M uséum cTHistoire Naturelle). Song song vói các chức mà ông ủng hộ trờ thành lỗi thời và sự ra đời thuyết vụ khoa học, Cuvier không ngừng thăng tiến trong lĩnh tiến hóa của Darwin. vực hành chính liên quan đến ngành giáo dục trong suốt 30 năm k ế tiếp (1802 -1831). N ăm 1803, Cuvier kết hôn với quả phụ D uvaucel và có bốn con nhưng không ngư ời nào sông sót. N ăm 1832 trên đinh cao của sự nghiệp, C uvier lâm bệnh trong m ột thời gian ngắn và qua đời. Cuvier yên nghi trong nghĩa địa Père Lachaise (Paris) - nơi an táng n hừ n g danh nhân thuộc nhiều lĩnh vự c khác nhau của nước Pháp. Cống hiến Khoa học Có khiếu tự học, cộng với óc sáng tạo và quan s á t Cuvier đã sáng tạo phư ơng pháp phân tích và so sánh các dù’ kiện g iú p cho việc xác định đối tượng. Ô ng thu nhặt nhiều hóa thạch và đối chiếu với các loài đ ư ơng thời, nghiên cứu đ ộn g vật khổng lổ (voi, G eorges Cuvier (1769 - 1832) voi m am ut, m astodon). Cuvier đã lẩn lượt đư ợc đê (http://en.wikịpedia.org/wiki/File:Georges_Cuvier_large.jpg). cử vào viện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên, Viện Đại học Georges Cuvier là tên họ quen thuộc của nhà khoa Pháp (C ollège de France), Viện H àn lâm Pháp. Việc học đối với mọi người, nhung cũng như hầu hết người nắm nhiều chức vụ quan trọng giú p C uvier có cơ hội Châu Âu, tên của Cuvier gồm nhiều tên ghép lại - Jean phát triển ngành giáo dục v ề lịch sử và khoa học. Léopold Nicolas Frédéric. Ô ng sinh ngày 23 - 8 - 1769 Ổ ng đư ợc p hong N am tước cuối năm 1829. tại Montbéliart nay thuộc m iền nam nước Pháp nhưng vào thời của Cuvier, Montbéliart là phẩn đất về động vặt học YVurttembert của nước Đức. Ô ng mât ngày 13 - 5 -1832 tại Paris. Thuở thiếu thời, Cuvier theo học ở viện Hàn C uvier là m ột trong nhừng nhà sáng lập ra khoa lâm Caroline (Stuttgart). Việc tham khảo tài liệu của giải phẫu học (anatom y). Bằng cách quan sát hình nhà tụ nhiên học Georges - Louis Leclerc (Bá tước dạng các bộ phận, và phân loại sinh vật từ bộ Buffon) đã hướng Cuvier vào con đường nghiên cứu. (ordre), họ (fam ille), giốn g (genre) và loài (espèce). Cuvier kết thân vói các nhà tự nhiên học Đức như Định luật nối tiếng của Cuvier là sự tư ơng quan giữa Chritian Heindrich Pfaff (1772 - 1852) và Karl Friedrich các bộ phận hay các phẩn trong cơ thể, tât cả các bộ Kielmeyer (1765 - 1844). Kielmeyer, giáo sư động vật phận đều phải kết hợp hòa đ ổn g đ ể có th ể được sinh học ở Caroline truyền đạt cho Cuvier nghệ thuật giải tổn theo điều kiện ngoại cảnh. Dựa trên n guyên tắc phâu động vật. Sau thời gian thực tặp ở Đức nhưng này và hóa thạch, C uvier đã thành công trong việc không tìm được việc làm, Cuvier sang Pháp và làm "làm sốn g lại" d ĩ vãng của sinh vật tuyệt chủng, như giám hộ cho m ột gia đình quý tộc ở Normandie. Trong Mosasaurus. Cuvier định nghĩa rõ rệt khái niệm v ề những năm xáo trộn của cuộc cách m ạng Pháp, Cuvier loài (espèce), v ề sự phân loại (classiíication) - "Tập dành nhiều thời gian nghiên cứu thực vật và ngành giải hợp của toàn bộ n hữ ng cá thê sinh ra từ m ột cơ thể phâư động vật đặc biệt là động vật thân mểm. Năm khác, hay cùng tô tiên, và toàn bộ chúng cũng giốn g 1795, với sự trợ giúp của nhà vật lý và nông học nhau, đư ợc gọi là m ột 1031" (the collection of all Alexandre Tessier (1742 - 1837), và Etienne Geoffroy organized b od ies born on e from annother, or having Saint - Hilaire, Cuvier định cư ờ Paris và giảng dạy tại parents in com m on, and all those that resem ble them viện Panthéon trước khi là thành viên của Bảo tàng in the sam e w ay as they resem ble each other, is Lịch sử Tự nhiên (M uséum cTHistoire Naturelle). Cho called a species).
  5. 82 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT M ột phân loại khác của C uvier khi nghiên cứu cơ x ư ơn g đ ộ n g vật số n g và hóa thạch từ n h iều q uốc thê đ ang sốn g là sự phân nhánh (em branchm ent). gia g ử i đến. Kết quả n gh iên cứ u đ ư ợc p h ô biến Theo đó, đ ộn g vật thuộc cùng m ột phân nhánh là năm 1912 trong 4 q u yến "N gh iên cứu v ề x ư ơ n g hóa những đ ộn g vật có hình dạng giốn g nhau v ề cấu thạch" (R echerches sur les o sse m e n ts ío ssils), theo trúc, m ỗi thay đổi bên n goài đểu bắt n guồn từ cấu đ ó h óa thạch xư ơ n g đ ểu thuộc v ề n h ữ n g loài và cả trúc này. C uvier phân biệt 4 phân nhánh trong g iố n g đ ộ n g vật đã biến mất. Các hóa thạch nằm ngành đ ộng vật: có xương sống, thân m ềm trong n hiều lớp trầm tích nối tiếp nhau; đ iểu n ày có (m olluscs), có khớp (articulata) và động vật dạng cây thê giải thích là đã có n hử n g biến c ố địa châ't xảy ra (zoophytes). Đ ộn g vật thuộc m ột phân nhánh này làm ch o n hiều sinh vật bị tiêu diệt, m ột thời gian không th ể biến hóa sang phân nhánh khác. sau m ọi h iện tư ợng tái diễn . Với kết quả này, C uvier đ ó dựa vào thuyết biến họa (C atastrophism ) về cổ sinh vật học của nhà khoa học Đ ứ c Johann Friedrich Blum enbach (1752 - 1840). Ô ng bảo v ệ thuyết c ố định (Fixsim) Đ óng góp của Cuvier cho Đ ịa chất học là những theo đ ó m ột loài sinh vật này k hôn g th ể biến đổi phát kiến của ôn g v ề hóa thạch và địa tầng. Một thành loài khác và chấp nhận n g u y ên tắc hiện đại trong những quan tâm nhất của Cuvier là đánh giá luận hay thuyết đơn d ạng (A ctualism hay tầm quan trọng của hóa thạch trong quá trình tiến U niform itarianism ) do VVilliam VVhevvell đ ề ra năm hóa của Trái Đâ't. Với sự hợp tác của A lexandre 1832, theo đ ó "Mọi biến cố xảy ra trong quá khứ và Brongniart (1770 - 1847), m ột nhà địa chất chuyên hiện tại đểu như nhau". N gư ợ c lại C uvier quyết liệt nghiên cứu v ề cố thực vật, Cuvier khám phá ra sự phủ nhận thuyết biến hình (Transform ism ) của Jean liên kết giữa các lớp địa tầng và hóa thạch, giữa - Baptiste d e Lamarck (1744 - 1829). Ô ng sử d ụ n g tất Trầm tích học và Cô sinh học. Cuvier đ ể ra phư ơng cả quyền hạn và ảnh hư ởng đ ể ngăn chặn m ọi phô pháp xác định địa tầng theo thứ tự thành tạo trước biến của thu yết này như ng k hông hoàn toàn sau dựa vào bản châ't của các đới m ảnh hóa thạch thành công. nằm trong m ỗi tầng. Khi thuyết này của Cuvier được lu n ý đến thì ở nước Anh, YVilliam Smith nhìn nhận C uvier đã viết và đ ể lại n hiều tài liệu v ể lịch sử m ột SỐ hóa thạch liên kết với m ột vài địa tầng. khoa học tự nhiên từ n guồn gốc đến hiện tại, v ể đ ộ n g vật, xư ơng hóa đá, v ề n hữ n g thay đ ổi lớn trên Bằng p hư ơn g pháp so sánh bộ xư ơn g hóa thạch m ặt Trái Đâ't. với đ ộ n g vật h iện hữu, C uvier tìm ra n h ừ n g đ ộ n g vật tuyệt chủng. Khi so sánh các hóa thạch đ ộ n g vật Tài liệu tham khảo có xư ơn g số n g và k hôn g có xư ơn g sốn g trên đất liền tìm thấy trong bổn trầm tích Paris, đặc biệt G oulven Laurent, 1986 - Cuvier Lamarck: la querelle du thu ộc g iố n g có xư ơn g sốn g, C uvier hoàn toàn catastrophisme., La Recherche, vol. 17, n° 183, Décembre, k hôn g thấy có tương đ ổ n g trong sinh vật h iện hữu, 1510-1518. xư ơn g hàm d ư ới của m am ut râ't khác với xư ơn g Selley Richard G , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005. hàm của của voi sốn g ở A n Đ ộ. N h ư vậy, theo ôn g Encyclopedia of Geology. Elseirier Academic Press. Vol. 2.545 pgs. các hóa thạch và xương m am ut tiêu biếu ch o n hữ n g http://fr.wikipedia.org/wiki/Georges_Cuvier sinh vật đã biến mất. M ặt khác, bên cạnh hóa thạch http://evolution.berkeley.edu/evolibrary/arlicle/0_0_0/history_08 đ ộ n g vật, k hôn g h ề thấy dâ'u tích loài người. C uvier http://www.ucmp.berkeley.edu/history/cuvier.htm l nghi n gờ biến c ố thiên n hiên đã là đ ộn g cơ h ủy diệt. Đ ế có th ể xác đ ịnh chắc chắn v ể sự biến mất http://ww w.encyclopedia.com/topic/G eorges_Cuvier.aspx này, C uvier phân tích và so sánh rất nhiều m ẫu http://en.wikipedia.org/wiki/Cuvier,_Georges,_Baron Dan/vin Ch. (1809-1882) Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot 94240 LfHaỷ Les Roses. France. Charles Robert D arw in là nhà tự nhiên học nối Shrewsbury (Shropshire) ở phía tây nước A nh và mất tiếng của nước A nh v ề thuyết chọn lọc tự nhiên và năm 1882 tại D ow n e (Kent), được yên nghỉ với nghi lê nguồn gốc các loài. Ô ng sinh năm 1809 tại chính thức trong tu viện VVestminster tại Luân Đôn.
  6. DANH NHÃN ĐỊA CHẤT 83 Thân sinh của D arw in là m ột bác s ĩ đ ổn g thời là "Cuộc thám hiểm của tàu Beagỉe là sự kiện quan trọng nhất chuyên gia tài chính khá giả, ôn g nội của Darvvin là trong đời tôi, chính nó đà định đoạt cả sự nghiệp của tôi. . m ột nhà thơ theo xu h ướng tự nhiên. N h ư hầu hết - D arw in đã viết trong hổi ký cùa mình. gia đình Châu A u thời bây giờ, gia đình của D arw in Trong suốt năm năm thám hiếm của tàu Beagle từ sù n g đạo (giáo phái Anh). cuối 1831 đến m ùa thu 1836, Darwin đặt chân trên đất liền hai phần ba thời gian, v ề Địa chất học, "N guyên lý địa chất" (Principles of geology) của Charles Lyell, đó giúp Darwin khi quan sát trên thực tế. O ng quan sát, ghi chép, thu nhặt mẫu vật sống hoặc dưới dạng hóa thạch. Darwin tự săn chim và thú khi cần sun tập mẫu. Ô ng lẩn lượt gửi v ề Cambridge các bộ sưu tập kèm theo ghi chép ti mi nhửng phát hiện mới. Nhật ký cuộc hành trình của Darvvin sau này được xuất bản dưới tựa đ ề "Chuyên du hành của tàu Beagle” (The V oyage of the Beagle), trong đó ông ghi lại nhừng nhận xét cá nhân đồng thời cung cấp nhiều dừ kiện xã hội, chính trị cũng như nhân loại học dựa trên dừ liệu đã gặp và quan sát. Darvvin không n gừ ng gử i v ể John Stevens Henslovv n hữ n g bộ su n tập m ẫu hóa thạch kèm theo n hừ n g lá thư dài với chủ đ ề địa chất. Henslovv lại Charles Darwin (1809 - 1882) ch u yển n hừ n g tài liệu này đến các nhà tự nhiên học (http://upload.wikim edia.org/wikipedia/ com m ons/2/2e/Charles_Darwin_seated_crop.jpg). lù n g danh lúc bấy giờ, nhờ vậy tên tuổi D arw in đư ợc nối tiếng trong giới khoa h ọc trong suốt thời T huờ nhỏ Darvvin h ọc tại nhà d o m ột ngư ời chị gian ôn g vắng mặt ở nước Anh. Trở v ể quê hương từ h ư ớ n g dẫn trước khi đ ến trường, khoảng 8 hay 9 chuyến thám hiểm trên tàu Beagle, theo lời khuyên tuổi. N gay từ lúc đ ó Darvvin đã ưa thích khoa học của Henslovv, Darvvin tìm đến các nhà khoa học có thiên nhiên và sưu tập đù loại từ vỏ sò ốc đến khả năng đ ể xác định n hử ng bộ sư u tập, riêng khoáng vật n hư n g đặc biệt chú ý đ ến thiên hình vạn Harslovv đảm trách xác định phần thực vật. N hữ n g trạng của cây cỏ. Darvvin theo học ngành y tại đại bộ sim tập đá đư ợc gửi đến giáo sư YVilliam h ọc Edinbourg năm 1825, có lẽ theo ý từ thân sinh của ông. Đ ổn g thòi, ôn g tích cực tham gia nhữ ng Hallovves Miller, chuyên gia v ề khoáng vật. Darvvin sin h hoạt tập thê chuyên v ề tiến hóa tự nhiên và trở thực hiện bài viết đẩu tiên và ngày 4 tháng G iêng thành đ ổ đ ệ của Robert E dm ond Grant, người ủng năm 1837 ôn g trình bày bài báo này trước H ội Địa h ộ thuyết tiến hóa do nhà tự n hiên học Pháp Jean - chất Luân Đ ôn. Trong bài báo này ôn g nêu giả Baptiste Lamarck đ ể xướng. O ng tham gia nghiên thuyết khối lục địa N am Mỹ đ ang từ từ dâng lên, ý cứu v ể tính tương đ ổn g (hom ologie) của Grant, theo tưởng này đư ợc Lyell ủ ng hộ. th u yết này n hữ n g đ ộn g vật có n hữ n g bộ phận giốn g Từ năm 1837, D arw in định cư ở Luân Đ ôn và làm nhau, đều thuộc củng m ột tô tiên. Darvvin cũng dự v iệc tại hội Địa lý. Trong giới khoa học mà Darvvin thính n hừ n g bài giảng của Robert Jam eson vê' địa thường tiếp xúc theo xu h ư ớng tự do, nhiều cuộc chất học và v ể phân loại thực vật. thảo luận xoay quanh n guồn gốc và sự biến đổi của Không thành công trong y học, năm 1827 Darvvin các loài. Thêm vào đó, kết quả xác định các mẫu được phụ thân ghi danh cho học ngành thần học của đ ộn g vật thuộc quẩn đảo G alapagos do nhiều trường cao đẳng Cambridge, với ý m uốn con m ình chuyên gia thực hiện đã giúp D arw in đi đến m ột kết trở thành m ục sư tin lành. Bốn năm sau (1831), luận quan trọng là n hữ ng đ ộn g vật đến sốn g tại các Darvvin đạt được bằng cử nhân (Bachelor of Art) đảo n ày đã tự biến đ ối đ ê hình thành loài m ới. Giữa như n g không h ể xao lãng sở thích riêng. Theo lời năm 1837, Darvvin ghi chú vào sổ tay sự biến đối này khuyên của John Stevens Henslovv, giáo sư thực vật và phác họa sự biến hóa giốn g n hư m ột thân cây có học, Danvirt bắt đầu đ ể ý đến địa chất học. Cũng nhiều cành. trong năm này, qua thư báo tin của Henslovv, Darvvin Song son g với việc nghiên cứu ở Luân Đôn, đ ư ợc biết Fitz - Roy, chi huy trưởng tàu Beagle đang D arw in nghiên cứu nhiều sách thuộc nhừ ng lĩnh vực tìm m ột tình n guyện viên. Darvvin chấp nhận tham khác nhau. Tính cách đa dạng của nhữ ng phạm vi gia cuộc thám hiếm của tàu Beagle vói danh nghĩa nghiên cứu, quan sát, su y n ghĩ đó giú p Darvvin từ từ m ột nhà tự nhiên học và không ăn lương. M ục đích củng CỐ giả thuyết của m ình. C hẳng hạn, Thom as của cuộc du hành này là thực hiện bản đ ổ ven biển M althus đã tính dân s ố có thê tăng gấp đôi m ỗi 25 N am Châu Mỹ. C huyến đi này có ý nghĩa đặc biệt đối năm, n hư ng trên thực tế m ức gia tăng này bị hạn ch ế với chàng thanh niên đam m ê khám phá thiên nhiên. vì bệnh tật, tử vong, vì chiến tranh hay đói khát.
  7. 84 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT Darvvin nghĩ ngay đến "sự đấu tranh trong củng m ột cô sinh vật, sinh địa lý, v .v ... Tên tuổi D arw in gắn liền loài" - như A ugu stin Pyram e de C andolle đ ó ghi với thuyết "Chọn lọc tự nhiên" và "N guồn g ố c các nhận trong ngành thực vật. Darvvin so sánh cách loài", theo đó m ỗi sinh vật tiến hóa theo thời gian đểu nuôi súc vật của n ôn g dân bằng sự lựa chọn từng phát xuât từ m ột hay vài tố tiên cùng n guồn gốc. C ho đơn vị tốt nhất với cách nuôi theo thiên nhiên dựa đến nay, những phát hiện khoa học của Darvvin vẫn vào n hữ n g thành phần được tạo m ột cách v ô tình được xem là nền tảng của sinh vật học d o cách giải n hư n g làm th ế nào đ ể m ọi yếu tố của m ột câ'u trúc thích hợp lý vì sự đa dạng của sự sống. m ới được hoàn hảo. Trong suốt năm năm làm việc với tàu Beagle Từ giữa năm 1837 đến 1844, D arw in soạn thảo tác (1831 - 1836), D arw in sưu tập khối lư ợng k hổn g lổ phẩm "N guổn gốc các loài" và gửi cho Charles Lyell m ẫu vật. Khi quan sát bộ mẫu chim sẻ (finches) thu bản sơ thảo dưới d ạng m ột bức thư. thập trên quần đảo Galapagos, D arw in tin là cá th ế Mấy năm sau đó, D arw in tiếp tục việc nghiên sinh vật tự thích nghi v ó i m ôi trường giới hạn nơi cứu và xuất bản tài liệu với đ ề tài khác nhau như ng chúng sinh số n g và cả loài sinh vật đó có th ế thay vẫn với chú đích tìm kết quả đ ể củng cố giả thuyết đối. Q uá trình thay đổi như th ế nào là m ối bận tâm cùa m ình đôi khi với thòi gian dài như tám năm su y n gh ĩ của D arw in trong m ấy m ươi năm k ế tiếp. nghiên cứu đ ộn g vật Chân râu (Cirripèdes) đ ể N ăm 1859, Darvvin cho ra đời "Về n gu ồn g ố c các chứng m inh sự thay đổi nhò v ề hình dáng nhằm loài" (On the origine o f species). N g u ồ n gốc của các giú p các bộ phận bên trong chống chọi với đ iều kiện loài qua sự lựa chọn tự nhiên theo Darvvin có thê m ới của m ôi trường bên ngoài. Đ ến 1854, D arw in lại tóm lược trong bốn điếm: 1). Sinh vật sinh sôi nảy n ò tiếp tục làm việc v ề giả thuyết của m ình và nhận nhiều hơn bình thư ờng đ ể đư ợc tổn tại lâu hơn và đ ế thấy rằng n hững khác biệt của sinh vật hậu sinh có tiếp tục sinh sản; 2). Sinh vật nào tự nuôi d ư ờ n g và thê giải thích là do những sinh vật này đã tự thích tồn tại lâu hơn thường là n hữ ng sinh vật thích nghi nghi với hoàn cảnh thay đối của thiên nhiên. Trong với m ôi trường đang sống; 3). Đ ặc tính thích nghi thời gian Darvvin tìm tòi n hữ n g chứng m inh cụ thể của sinh vật được truyền lại cho đời sau; 4). Quá cho quyển sách của m ình - "Sự chọn lọc tự nhiên", trình thay đổi này được lặp đi lặp lại trong su ốt m ột thì Alfred Rusel YVallace p h ố biến tài liệu sơ khởi v ể thời gian dài và sau nhiều th ế hệ k ế tiếp tạo ra các các loài, và giữa năm 1858 gửi cho Darvvin tài liệu loài mới. "On the tendancy of Varieties to depart indefinitely H ọc thu yết của D arw in đã gây ra chân đ ộn g from the Original Type". Tài liệu này sau đó được trong cả giới khoa học và trong giới tôn giáo bảo thủ. xuất bản với nhan đ ề "Về xu hướng hình thành Đ ối với giới khoa học, sự m ới m ẻ cùa học thuyết những biến đối của các loài và sự bển vừ n g của Darvvin giú p giải quyết nhữ ng vấn đ ể cơ bản trong những biến đổi của các loài do chọn lọc tự nhiên" sự phát triển, tiến hóa và đa d ạng của sinh giới. C uối năm 1859, D arw in nhanh ch ón g cho xuất bản Chính n hữ ng điều này đã bác bỏ m ột cách h ùn g hổn sách ''N guồn gốc các loài" (On the origine of species) quan niệm của tôn giáo rang sinh giới là d o Chúa vì A líred R ussel YVallace cũng sắp sửa cho xuất bản Trời tạo nên. m ột thuyết tương tự. N hiều ngư ời chí trích ôn g v ề Tác phẩm "On the origine of sp ecies - V ề n gu ồn giả thuyết loài người bắt n guồn từ khi, cho dù gốc các loài" đã đư ợc dịch ra n hiều thứ tiếng và đã Darvvin không h ề đ ể cập đến n guồn gốc của loài trở thành tài liệu khoa học cơ bản của nhân loại. người trong quyển sách mới ra. Thực ra giả thuyết này là của Lamarck đã nêu ra từ m ười năm trước Tài liệu tham khảo n hưng không ai phản đối. Brovvne Janet và VVyhe John van, 2012 - Timeline of the life of Darvvin dành hơn m ười năm cuối đời đ ề viết v ề Charles Robert Darvvin, "Quan hệ nòi giốn g của loài người và sự lựa chọn http://darwin - online.org.uk/timeline.html. giới tính", xuất bản năm 1871 và "Sự biếu lộ cảm xúc của loài người và loài thú". Selley Richard c ., Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds.), 2005. Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic press. Vol. 2. D arw in xuất bản nhiều tài liệu với n hững đ ể tài 545 pgs. khác biệt từ đ ộn g vật, thực vật, địa chất, đến loài người và hổi ký. N ăm 1864, D arw in được thưởng http://www.encyclopedia.com/topic/Charles_Robert_Darwin. h uy chương C opley của hội H oàng gia Luân Đ ôn http://fr.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwm. (tức Viện Hàn lâm khoa học Luân Đôn). http://en.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin. Tên của Darvvin được đặt cho nhiều loài đ ộn g vật http://ww w.westm inster - abbey.org/ourhistory/people/charles đặc biệt là chim "pinson" ở quần đảo G alapagos và - darvvin. nhiều địa điếm (trường học, công viên, cẩu đường, The autobiography of Charles Darwin 1809 - 1882, v .v ...) ở Anh và Australia. http://darwin - online.org.uk/content/ Darwin nối danh qua những công trình nghiên cứu trong nhiểu lĩnh vực động vật, thực vật, địa chất,
  8. DANH NHÃN ĐỊA CHẤT 85 Gubkin I. M. (1871 - 1939) Chu Vãn Ngợi. Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN). Ivan Mikhailovich Gubkin (I4BaH MMxaM/ioBMH m ình - 'T ôi có hành lý khoa học lớn. Vì lẽ đ ó các ĩyÕKMH) là một nhà địa chất lỗi lạc, tên tuối ông được hoạt đ ộn g nghiên cứu khoa học sau này đư ợc triển biết rộng rãi trong khoa học địa chất th ế giới. Ô ng là khai hết sức nhanh chóng. Tôi bước vào khoa học một trong những người đặt nền m óng và sáng lập với tâm th ế m ột người chủ. Trong điểu kiện như vậy ngành Địa chât dầu như một khoa học độc lập. Ông là kinh nghiệm cuộc sốn g p hong phủ đã g iú p tôi". người đẩu tiên viết sách giáo khoa v ề Địa chất dẩu và Các công trình khoa học đầu tiên ông đã dành cho các m ò dầu trên th ế giới. Sự nghiên cứu các công trình Địa chât dầu. N ăm 1908, ông bắt đẩu hoạt đ ộng trong của ông vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Theo sáng lĩnh vực này ở tình Kuban, vùng dầu Sưrvanski. kiến của ông và sự tham gia tích cực của ông Cơ quan Trong các năm 1912 -1 9 1 3 nhừng nghiên cứu của ông nghiên cứu và đào tạo Địa chât dầu được thành lập và ở vù ng này được công b ố trong "Các công trình của ngày càng m ở rộng hoạt động của mình. Ưỷ ban Địa chất" và đả được dịch sang tiếng Anh. N h ũ n g dấu hiệu dẩu m ỏ ở m iền Kuban đã được biết tù’ lâu, nhưng việc đẩu tư khổng lổ đê tiến hành tìm kiếm thăm dò các via dầu công nghiệp ờ vùng Sưrvanski không được các nhà công nghiệp chấp thuận. Tại vù ng dầu đã xảy ra hiện tượng m ột loạt giếng khoan không có dầu, trong khi đó các giếng khoan mới dầu phun lên dữ dội và nhiều giêng khoan m ói ờ bên cạnh lại mất dầu. Gubkin đã nghiên cứu hiện tượng này. Ồ ng đã bỏ trọn m ột năm thu thập và xử lý hàng ngàn mẫu đá; nắm chắc các phương pháp nghiên cứu địa chằt cùng với tri thức toán học ông khởi thảo phuưng pháp nguốiì gốc đ ể thành lập bàn đ ổ cấu tạo mặt địa hình của m ỏ dầu ờ dưới sâu. Bản đ ổ các via dầu thành lập theo phương pháp này cho Gubkin Ivan M ikhailovich (1871 - 1939) phép giải quyết vấn đ ể quy luật phân b ố các vỉa dầu. (https://ru.wikipedia.org/wiki/G ubkin, _lvan_M ikhailovich). Gubkin đã tìm được via dầu kiếu mới cho đến thời điếm đ ó vẫn chưa được biết và xác định những via Ivan M ikhailovich Gubkin sinh ngày 21 - 9 - 1871 dầu ây có liên quan không phải với nhừng vỉa bình ở vù n g quê P odniakovo thuộc h uyện M urom ski, khu Vladim irski, trong m ột gia đình n ông dân. Bố thường mà liên quan với via bị bào mòn. Xác định m ẹ ôn g là n hững người k hông được học hành và n guồn gốc m ỏ dầu, Gubkin xây dự ng nguyên tắc tìm từng coi việc học của con là thừa. N hư n g nhờ yêu kiếm dầu m ỏ và xác định triển vọn g phát triển các cẩu của bà nội Fedocia N ikiforona nên ông đã được công việc liên quan với dầu m ỏ ở khu vực này. đưa đến học ở trường làng. Thầy giáo và vị thanh tra N hừ n g thành công ấy lập tức đưa tên tuối Gubkin nổi của trường đã chú ý đến cậu bé Ivan thông m inh tiếng trên th ế giới. Via dầu kiểu m ới do Gubkin phát sáng dạ, nên đã giú p cậu kết thúc trường làng, tiếp hiện sau 15 năm sau cũng được tìm thấy ở Mỹ. tục lên học ờ trường h uyện và sau đó vào trường sư Năm 1912 Gubkin tiến hành nghiên cửu ở bán đảo phạm. Vì học bổng hạn hẹp ờ trường sư phạm , trong Taman. Trước đó các nhà địa chât nối tiếng đã nghiên thời gian học Gubkin buộc phải làm thầy giáo làng 5 cứu vù ng này, các nghiên cứu của họ đạt kết quả tốt và năm. Chi đến năm 1895 Gubkin mới đạt được người ta có cảm nhận rằng không còn gì phải điểu nguyện vọn g vào trường Đại học Sư phạm chinh và bổ sung. Tuy nhiên, trong kết quả nghiên cứu Peterburg. Đ ê cuộc sốn g đỡ khó khăn, Gubkin phải của mình, Gubkin đã phát hiện ở bán đảo Taman có vừa học vừa làm. Mặc dù gặp khó khăn thiếu thốn bốn tầng mới - Xamat hạ; lớp Spaniodonski, lớp vê' vật chất n hưng Gubkin đã hoàn tất bậc đại học Trocrasko - Xpirialisovưi và lóp Pecten denudatus. Nói xuất sắc và trờ thành giảng viên. Tuy nhiên, hoạt một cách khác, Gubkin đã làm mới tri thức địa tầng của đ ộng sư phạm k hông phù hợp với ông. Mùa thu bán đảo mà trước đây đã được A ndrusov xác lập. 1903, ở tuối 32 ôn g đã thi vào Đại học Mò Peterburg Cũng tại bán đảo này, Gubkin đã xác lập một kiểu kiến và đã tốt nghiệp Trường này với tâm bằng đỏ ở tuổi tạo mới, đó là nếp uốn với nhân bị xuyên thủng, mà 40. Vào thời gian đó, Gubkin viết trong tiếu sử của khi đ ó chi mới được biết ở Rumania.
  9. 86 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT N ăm 1913, Gubkin bắt tay n ghiên cứu ở phẩn tây N ăm 1932, với hai giếng khoan dầu ở Baskiria đã bán đ ảo A pseron. Tại đây, n hừng nhà địa chất trước phát hiện m ỏ dầu Isimbaerski. H oạt đ ộ n g của ôn g là những nhà khoa học lớn đã tiến hành n ghiên Gubkin v ề thành lập cơ sở dầu ở Ưral - P ovolzh e cứu rất chi tiết. N h ư n g G ubkin đã chi ra m ột tầng đư ợc Đại hội 17 của Đ ảng ủ ng hộ. Tại Đ ại hội Đ ảng sản phẩm dày 2.000m chứa các vỉa dầu k hổng 16 của lần thứ 18, sự ủ ng h ộ th ế hiện m ạnh m ẽ hơn. Cụ thế Azerbaijan. Trên cơ sở tầng sản phẩm ông đã phát đã ghi vào văn kiện: "Xây d ự n g m ới cơ sở d ầu ở hiện nhiều hoá thạch n hờ đó đã xác định được tuổi v ù n g giữa Ural và V olga. Đ ây là "Bacu thứ 2". N ăm chính xác của tầng sản phẩm . Gubkin cũng đã chính 1930, Đại hội các nhà địa chất dầu đã tiến hành tại xác hoá địa tầng ở bán đảo A pseron từ các trầm tích M oskva dư ới sự chủ toạ của Gubkin, Đ ại hội đã Đ ệ Tam thượng đến Creta hạ. vạch ra m ột chư ơng trình nghiên cứu địa chất rộng Trong những năm đầu nghiên cứu ở Azerbaijan, lớn tại Ưral - P ovolzhe. Theo chương trình này, m ỏ Gubkin đã chú ý nghiên cứu v ề núi lửa bùn. Thời đó dầu Isim baerski đư ợc phát h iện năm 1932 v ó i chỉ 2 đã từng có quan điểm rằng ở đâu có núi lửa bùn - ở g iến g khoan dầu ờ Baskiria. đ ó không có dầu m ỏ với trữ lượng lớn. N hư ng trong H oạt đ ộ n g địa chất có hiệu quả của G ubkin đưa thực tế, ở các đới rìa của sốn g núi Kavkaz là nơi phân đ ến hình thành cơ sở dầu khí v ù n g Ưral - P ovolzh e b ố dày đặc núi lửa bùn lại cũng là nơi có những m ỏ được đánh giá cao tại Đại hội Đ ảng C ộng sản Liên dầu lớn của Liên Xô. N úi lửa bùn p hố biến ở Xô lần thứ 17 và 18 và khu m ỏ dầu Ural - P ovolzh e Rumania, Ân Độ, ở bán đảo Malaisia và ở Mỹ. Các đư ợc coi là "Bacu thứ 2". nhà khoa học đã tiến hành nhiều nghiên cứu v ể núi N ăm 1938, G ubkin trực tiếp khảo sát các m ỏ dầu lửa bùn ở các nước này, đưa ra nhiều giả thuyết khác vù n g Ural - P ovolzhe, đã thu thập m ột khối lượng nhau và đã có trên 500 công trình được công bố, tài liệu khổng lổ v ề tính chứa dầu của v ù n g và tiến nhưng nguồn gốc núi lừa bùn không được đ ể cập tới. hành xử lý các s ố liệu đó. N h ư n g rồi căn bệnh quái Gubkin đã đưa ra những lập luận cơ bản v ề núi lửa ác đã k hông cho ôn g tiếp tục thực hiện côn g việc, mà bùn và ông đã trình bày kết quả nghiên cửu này tại Đại chỉ có th ể xử lý tài liệu lịch sử n ghiên cứu v ù n g và hội địa chất quốc t ế lần XVI tổ chức ở Mỹ năm 1933 và địa tầng Ưral - P ovolzhe. Các kết quả n ày đã được chính thức công b ố năm 1934. Theo ông núi lửa bùn có các học trò của ôn g chuẩn bị cho in. Kết quả nghiên quan hệ chặt chẽ với cấu tạo diapir và chính dầu m ỏ cứu của G ubkin v ể "Vùng chứa dầu U ral - tích tụ trong các câu tạo này. Cấu trúc địa chất, khả P ovolzhe" đư ợc công bô là m ột m ẫu điến hình v ề năng chứa dầu, núi lửa bùn tạo nên một hệ nguồn gốc công trình khoa học của các nhà khoa học Xô Viết. thống nhất. Biếu hiện dẩu - khí và núi lửa bùn là kết C ông trình trình bày trong sáng, n gôn n g ữ d ễ hiểu quả của cùng hệ nguyên nhân, cùng chức năng cùa các và ở tầm khoa học cao. G ubkin đã xác đ ịnh m ột hình thái kiên tạo đặc biệt - cấu tạo diapir. h ư ớng đ ún g đắn trong nghiên cứu địa châ't đ ối với Các công trình nghiên cứu xuất sắc của Gubkin là v ù n g "Bacu thứ 2", trang bị cho các nhà địa chất các công trình v ề n gu ồn gốc các m ỏ dầu ở Bắc phư ơng pháp luận tiên tiến và hiện đại trong n ghiên Kavkaz, Tersko - D agestan, M aikovski và Kuban - cứu địa chất. "Tống hợp một cách xuất sắc các kêì quả T rem om orski. Trên cơ sở đ ó ôn g chỉ ra con đư ờng của nhừng công trình được thực hiện trong vòng 150 tìm kiếm các m ỏ dầu mới. nấm, Gubkin với niềm tin khoa học vừng chắc đã mở ra Các công trình v ề n guồn g ốc m ỏ dẩu và núi lửa trước nhà các địa chất Xô Viết một tiền đổ rạng rờ thực bùn đã đưa tên tuổi ôn g nổi tiếng trên th ế giói. sự” . Đ ó là lời nhận xét của Ư ý ban N gh iên cứu các di sản khoa học của Gubkin. Trong n hững năm đẩu của chính quyển Xô Viết, Gubkin đã n hiều lần đặt vấn đ ề nghiên cứu chi tiết Ở tuổi 68, G ubkin với niềm tin m ãnh liệt v ào các địa châ't vù n g Ưral - P ovolzhe. Hơn 150 năm v ề nhà địa chât dầu Xô Viết trẻ tuổi - "Nếu trước cách trước các dâu hiệu v ề dầu m ò đã được biết ở m ột m ạng đã có các tài năng địa chất lỗi lạc, là n hữ ng d iện tích không lớn nằm giữa Ural và V olga, n hư ng ngư ời đặt nền m óng cho khoa h ọc địa chất N g a như dầu với trữ lư ợng công n gh iệp chưa tìm thấy. N ăm Karpinsky, T chem ytchev, Pavlov, N ik itin ... thì bây 1928 - 1929, khi được b ổ nhiệm làm Giám đốc phân g iờ chúng ta có tập th ế các nhà địa chất tài năng viện của Ưỷ ban Đ ịa chất M oskva, G ubkin đã tổ đoàn kết, trưởng thành vư ợt các bậc tiền bối lừng chức tiên hành thăm dò dầu m ột cách hệ thống ở danh và trong s ố họ các nhà địa chất dầu g iữ vị trí Priural và Zavolzhe. N ăm 1929, giến g khoan s ố 1 ở không phải cuối cùng". gần thành p h ố M olotov (Tp Permi hiện nay) phun Gubkin không chỉ là người đặt nền m óng và sáng dầu, đã củng c ố niềm tin các nhà khoa học v ề tầm lập ngành Địa chất dầu ở N ga mà còn là nhà nghiên quan trọng công n ghiệp của vù n g này. N ăm 1930, ở cứu các tài n gu yên khác. Ô ng đã quan tâm nghiên M oskva dưới sự chủ toạ của Gubkin đã diễn ra Đại cứu dị thường từ ở Kursk. Ở gần Kursk có dị thường hội các nhà địa châ't dầu, vạch ra m ột chương trình từ cao hơn bình thường, đó là điều dã được biết đến nghiên cứu địa chất rộng lớn tại Ural - Povolzhe. từ năm 1784. N ghiên cứu chi tiết 20 năm dị thường
  10. DANH NHÃN ĐỊA CHẤT 87 Kursk, E. Leist đi đến kết luận - nguyên nhân dị lớn trong sự nghiệp phát triển khoa học, ông được nhà thường từ là d o ở dưới sâu có m ột khối sắt từ. Năm nước đánh giá cao và được phong tặng Huân chương 1918, Leist sang Đ ức chừa bệnh và mâ't ở Berlin vào Lênin và Huân chương Lao động cờ đỏ. N ăm 1937, ông năm đó, nhửng tài liệu d o Leist nghiên cứu bị thâ't lạc. được bầu là đại biếu Xô Viết tối cao Liên Xô. N ăm 1922, U ỷ ban đặc biệt nghiên cứu dị thường từ Đ ể tỏ lòn g kính trọng ngư ời đặt nền m óng và Kursk dưới sự điểu hành của Gubkin được thành lập sáng lập khoa học Địa chất dầu, Viện Dầu M oskva theo quyết định của Lenin. Đ ể tiến hành công việc, và Viện Đ ịa chất thuộc viện Hàn lâm Khoa học Gubkin đã tập hợp được đội ngũ các nhà khoa học tài Azerbaijan đ ều m ang tên ông. năng như các Viện sĩ Arkhangelsky, Lazarev, Krưlov, v .v ... Ưỷ ban đã phê chuẩn kết luận của Leist v ề quan hệ dị thường từ vói m ỏ quarzit sắt ở dưới sâu. Trong thời gian 2 năm Ưỷ ban đã xác định 10.500 điểm nghiên cứu, tại đây đã tiến hành khoan xác định trữ lượng quặng sắt lớn và trừ lượng quarzit sắt. Tiếp theo Gubkin còn tham gia tích cực vào giải quyết vấn đ ể quan trọng v ề công n ghiệp đá phiến. N ăm 1918, ôn g đ ứ n g đầu Tống cục đá phiến với nhiệm vụ chiết xuất xăng, dầu lửa và dầu nhờn từ đá phiến. C ũng trong thời gian này Gubkin thành lập Tạp chí "Kinh t ế đá phiến và dầu mỏ" và làm Tống biên tập nhiều năm. N ăm 1920, G ubkin được p hon g Giáo sư Trường Mỏ M oskva và từ 1921 trở thành hiệu trưởng. C ũng trong năm đó ôn g thành lập Bộ m ôn dầu đầu tiên của trường này, v ề sau phát triển thành Khoa dầu, là cơ sở đ ể năm 1929 thành lập V iện Dầu M oskva m ang tên Gubkin. Đ ê giải q uyết các vấn đ ề liên quan Mộ chí I. M. Gubkin tại nghĩa trang Novodevich, Moskva. đến dầu mỏ, theo sáng kiến của Gubkin, năm 1924 thành lập Viện N gh iên cứu Dầu Q u ốc gia, sau này Là nhà khoa học lỗi lạc, Gubkin hoạt đ ộn g không m ệt m ỏi trong nhiều lĩnh vực. Trong nhữ ng năm thành Viộn Khoa học Hàn lâm Khoáng sản cháy Liên Xô và Gubkin là n gư ời lãnh đạo Viện. D ưới sự lãnh cuối đời ôn g thư ờng đau ốm và bệnh nặng. N gày đạo của G ubkin đã thực h iện sự kết hợp tài tình giữa 21 - 4 - 1939 ô n g từ trần tại M oskva và yên nghi tại nghĩa trang danh nhân N o v o d ev ich ie ở M oskva. các nhà khoa học, các nhà hoạt đ ộn g N hà nư ớc và các nhà hoạt đ ộ n g xã hội. Tài liệu tham khảo N ăm 1928, Gubkin được bầu làm Viện sĩ chính thức Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô. Không bao lâu ĩy6iCMH,M.M - BnõiiMOTeKa lOHoro MCOie,40BaTe/i>ỉ. sau đ ó ông tham gia vào chủ tịch đoàn và đảm nhiệm nplit. ru/books/i tem/fl)0/s00/z0000044/s t049.shtml chức danh Phó chủ tịch Viện Hàn lâm. ĩyÕKMH, MBaH Mnxaíí/IOBMH - BMKMneAMíi Trong vòng 30 năm hoạt động khoa học, Gubkin đã h ttps://ru .w ikipedia.org/w iki/ry6K U H , _ V Ỉ 6 a H _ M u x a ũ A 0 6 U H . công b ố han 200 công trình khoa học. Với công lao to Hall J. (1811 - 1898) Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot 94240 L'Haỹ Les R oses. France. Ịam es H all là nhà địa chất và cổ sinh lỗi lạc của Sinh ngày 1 2 - 9 - 1 8 1 1 tại Hingham (tiểu bang Bắc M ỹ ở th ế ký 19, đ ổn g thòi là nhà khoa học chủ Massachusetts, tây bắc Hoa Kỳ), hai năm sau khi thân yếu của thuyết địa m áng trong sự tạo núi. sinh Hall nhập cư từ nước Anh, và mât ngày 7 - 8 -1989
  11. 88 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÀT tại Bethlehem (tiểu bang N e w H am pshire, tây bắc H oa cuối củng trong nước vào năm 77 tuổi và năm 85 Kỳ), được an táng tại A nlbany (tiểu bang N e w York). tuổi còn tiến hành khảo sát địa chất ờ N ga. Ha 11 thiên v ề k hoa h ọ c tự n h iê n khi còn râ't trẻ H all thuộc sô' ít danh nhân địa chât g iừ nhiều q ua ảnh h ư ở n g của m ột nhà giáo. Ồ n g th eo h ọ c tại chức vụ quan trong trong và n goài nước. T rư ờn g Đ ại h ọ c Bách k hoa R en sselaer ở Troy (tiểu N ăm 1848, ôn g là m ột trong 50 H ội v iên nư ớc b an g Nevv York), vớ i p h ư ơ n g p h áp g iả n g d ạ y đ ổ i ngoài đư ợc bầu của H ội Địa chất Luân Đ ôn m ới g ồ m n h iề u th ự c h àn h tron g p h ò n g thí n g h iệ m (G eological Society o f London). cũ n g n h ư n g o à i trời. T rong s ổ g iá o sư của H a ll có 1856: Chủ tịch Liên hiệp hội v ể Tiến bộ Khoa học hai đ ịa châ't gia n ố i tiến g là A m o s Eaton và của Hoa Kỳ (Am erican A ssociation for the E b en ezer E m m ons. Sau khi tốt n g h iệ p đại h ọ c năm A dvan cem ent o f Science). 1832 và n ăm sau có b ằn g cao h ọ c (M aster o f Art), H a ll ở lại v iệ n R en sselaer d ạ y h óa h ọc sau đ ó 1863: Thành viên sang lập của V iện H àn lâm ch u y ể n san g n g h iê n cứ u địa ch ất khu v ự c N e w khoa học Q uốc gia (N ational A cadem y o f Sciences) York, làm p h ụ tá ch o E b en ezer E m m on s trước khi và là Viện sĩ (Charter m em ber) của Viện HLKH này. ch ín h thức trớ th àn h nhà cổ sin h và nhà địa chất. 1866: Giám đ ốc V iện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên C ó th ế tóm lư ợ c n h ữ n g m ốc lớn tron g h oạt đ ộ n g (Albany, N e w York). khoa h ọ c của H all n h ư sau. 1884: V iện sĩ thông tấn của V iện H àn lâm Khoa 1836 - 1841, H all tham gia ch ư ơ n g trình n g h iên học Pháp. cứu, thu thập tài liệu v ề địa chất và v ể lịch sử tự 1889: Chủ tịch đầu tiên của H ội địa chât Hoa Kỳ n hiên thu ộc tiểu b ang N e w York. Lúc đẩu H all là (G eological Society of America). p hụ tá ch o nhà địa châ't E benezer E m m ons, năm sau 1893: được p hong chức Địa chất gia của Tiểu bang ô n g chủ trì việc n gh iên cứ u m ột trong bốn khu v ự c Nevv York, m ột chức vụ đặc biệt được dành cho Hall. v ề phía tây tiểu bang. C ù n g vớ i vài nhà địa chất O ng là m ột trong n hừ ng sáng lập viên Đại hội khác, H all thiết xác lập trật tự địa tầng ch o khu v ự c Q uốc t ế Địa chất (International G eologic C ongress) và thực h iện báo cáo "Địa chất N e w York, phẩn IV" và tiếp nhận h uy chương VVollaston (1858). - m ột côn g trình khoa h ọc có giá trị n ối bật. C ống hiến đ áng kê nhất của H all trong khoa học là nhữ ng n ghiên cứu v ể hóa thạch, đặc biệt v ể Tay cuộn (Brachiopods). H all nổi danh qua lý giải sự thành tạo cùa núi đi kèm với khái niệm địa m áng d o Jam es D. Dana đ ề xuất (1873). Trong diễn văn đ ọc trước Liên hiệp hội v ể Tiến bộ Khoa học của H oa Kỳ (Am erican A ssociation for the A dvancem ent of Science) năm 1857, H all đã bác bỏ các giả thuyết thành tạo núi râ't p hô biên thời bây giờ, như theo giả thuyết của Elie d e Beaum ont (người Pháp), núi là kết quả của hiện tượng n guội lạnh và co rút của v ỏ Trái Đất, theo hai anh em người M ỹ YVilliam B. và H enry D. Rogers thì nếp gấp của v ỏ Trái Đâ't là d o chuyên đ ộ n g của làn són g trong phẩn chất lỏng nằm dư ới lớp này. N h ư n g theo Hall, sự tích tụ của các lớp trầm tích dày đã đè Hall Jam es (1811 - 1898) nặng trên v ỏ Trái Đất, trong khi các lớp bên trên (http ://co m m o n s.w ikim e d ia .o rg /w iki/ càng đ è lún xu ống thì các lớp bên dưới càng giãn ra F ile :P S M _ V 2 6 _ D 0 1 0_Jam es_H all.jpg) làm cho các lớp trên phải gấp nếp vì giới hạn k hông 1841 - 1850, H all trở thành nhà cồ sinh vật học và gian bị thu hẹp. Sự căng giãn quá nhiều có th ể làm thiết lập P h òn g thí n g h iệm ở A lbany, v ề sa u trở các lớp dư ới bị đứt gãy khiến cho chất lòn g từ dưới thành m ột trung tâm n g h iê n cứ u và đ ào tạo ch u yên vọt lên và tạo ra d yke (đai cơ). v iê n tré tuổi cho n gàn h địa chất và cố sinh. Từ 1847 đến 1894 Hall xuất bản 13 tập của công Từ 1850 đ ến cu ối đời, sau n h ữ n g côn g trình trình "Cô sinh vật N ew York", mà ôn g là người n gh iên cứu v ề địa chât N e w York, H all tham gia đ ó n g góp chủ yếu của công trình. Đ ây là m ột công n gh iên cứ u m ột s ố nơi khác thu ộc hai tiếu b ang trình khoa h ọc k hống 16, gổm đến 4.500 trang, trong M ichigan và VViscosin. Ồ n g đã xác đ ịn h hóa thạch đ ó có đến 1.000 trang đầy m inh họa. Ô ng là tác giả san h ô đầu tiên phát h iện ở H oa Kỳ. H all lẩn lượt của 30 cuốn sách và tham gia xuât bản các chương đ ư ợ c m ời tham d ự ch ư ơ n g trình n gh iên cứ u địa chât m ục v ề địa châ't của Bang và Liên bang. Có đến 260 tại n hiểu tiếu b ang khác, từ đ ô n g sang tây H oa Kỳ bài báo khoa học v ề địa chât và cô sinh đư ợc xuât ch o đ ến năm 1875. H all thực h iện ch u yến du khảo bàn dưới bút danh của James Hall.
  12. DANH NHÃN ĐỊA CHẤT 89 Tài liệu tham khảo http://fr.wikipedia.org/wiki/Jam es_H all. Selley Richard c , Cocks L. Robữi, Plimer lan R. (Eds), 2005. http://w w w .encyclopedia.com /topic/Jam es_H all.aspx. Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic press. Vol. 2. 545 pgs. http://www.britannica.com/EBchecked/topic/252650/James - Hall. http://en.wikipedia.org/wiki/James_Hall_(paleontologist) http://rpi.edu/about/hof/hall.htm l. Haug G. E. (1861 - 1 9 2 7 ) Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot 94240 L'Haỹ Les Roses. France. G ustave Em ile H aug là nhà địa chất học nối tiếng H au g là C hủ tịch H ội Đ ịa chât P háp (1902), V iện của Pháp, có nhiều cống hiến trong cố sinh sinh vật s ĩ V iện H àn lâm K hoa học, b ộ m ôn k h oán g vật thay (Cúc đá), địa tầng (địa tầng D evon và Permi) và kiến th ế A lfred Lacroix đ ư ợ c bầu làm T hư ký v ĩn h v iễn tạo (thuyết địa mảng). của V iện H àn lâm (1917). Ô n g đ ư ợ c giải thư ởn g của Gustave Emile H aug sinh ngày 19 - 06 - 1861 tại H ội Đ ịa chất (V iq u esn el 1893, G audry 1914) và V iện Drusenheim (thuộc nước Đ ức thời bấy giờ) và mất H àn Lâm Khoa h ọ c Pháp (Fontannes 1902). ngày 28 - 08 - 1927 tại Nuderbromnn, hai địa phương C ốn g h iến khoa h ọ c của H a u g th u ộc n h iều lĩnh này nằm v ể phía đông nước Pháp giáp ranh nước Đức. v ự c khác n hau của Đ ịa chất h ọ c n h ư cổ sin h vật, kiến tạo, bản đ ổ địa chât. - vể ngành cô sinh vật và địa tầng: H au g chuyên v ề nhóm Cúc đá, H aug thiết lập thuật n g ừ của các tầng Lias và Jura dựa vào Cúc đá và phân loại Carbon dựa trên hóa thạch của nhóm này (luận án năm 1884). Ô ng phân loại các th ế địa chất D evon và Permi dựa vào n hừ n g xác định v ể C úc đá. V iệc nghiên cún C úc đá ờ Pháp đã giú p ô n g đ ón g góp nhiều cho việc xác định m ẫu hóa thạch từ Sahara (Châu Phi). - V ề n gàn h kiến tạo: th u y ết v ề sự thành tạo của n ú i và khái n iệm v ề địa m ản g (xem d ư ới đây). - vể n gàn h bản đ ổ địa chất: cù n g v ớ i vài sinh viên, H a u g thự c h iện bản đ ồ địa chất 1:10.000 (xuất bản với tý lệ 1:50.000) m ột v ù n g phía nam Pháp, kèm theo th u y ết m inh tỉ m ỉ. O n g kết hợp hai p h ư ơ n g Haug G ustave Émile (1861 - 1927) p háp m à các nhà địa chât trước đ ó chỉ áp d ụ n g m ột (http://fr.w ikipedia.org/w iki/% C 3% 89m ile_H aug). trong hai - bản đ ổ địa chất v ớ i m ặt cắt. H aug bảo vệ luận án tiến sĩ đại học Strasbourg - G iả th u y ết n ổi tiếng: từ 1901 đ ến 1911, H au g năm 1884 với đ ề tài v ể Cúc đá hệ Jura. N ăm 1885, xuât bản b ốn q u y ển "C huyên luận địa chất học" ô n g làm phụ giản g địa chất và cổ sinh. N ăm 1887, (Traité d e g éo lo g ie), đ ư ợ c xem là tài liệu q uan trọng H au g định cư ở Paris lấy lại quốc tịch Pháp, học lại n hất của H au g, tron g đ ó tác giả m ô tả ti m i sự thành chương trình Địa học tại Sorbonne và bảo vệ luận án tạo của các d ãy núi d ọc theo các dải đất h ẹp chia tiến sĩ năm 1891 với đ ề tài v ề kiến tạo của các đai núi cách các lục địa c ố đ ịnh, các dải đất h ẹp n ày g ọi là cận A lpes. H aug chính thức trở thành giáo sư đại địa m áng. T h eo H au g, khi địa m án g bị lún x u ố n g d o học Sorbone năm 1904. Ô ng thực hiện nhiều khảo sát sứ c n ặn g của các lớp trầm tích, thì đ á y b iến đ ư ợc thực địa và bản đ ồ địa chất. N goài tác phẩm chính d â n g cao và m ự c n ư ớc biến lùi xa thềm lụ c địa; "C huyên luận địa chất học" (Traité de géologie), n g ư ợ c lại khi đ ịa m án g đ ư ợ c n ân g cao, đ áy biển hạ H au g còn p h ổ biến m ột s ố tài liệu v ề kiến tạo và địa thấp, m ự c n ư ớ c b iển tiến gần thềm lục địa hơn. tầng thuộc m iền N am và Đ ông nam Pháp. C ũ n g n h ư E douard S uess, H a u g nhấn m ạnh vai trò
  13. 90 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÀT quan trọng của việc nghiên cứu hóa thạch trong cổ de Margerie Emanuel, 1927 - Discours de M onsieur Emmanuel địa lý, n hư sự phát hiện của hóa thạch củng n guồn de Margerie aux Funéralles de em ile H aug 31 - A oũt 1927 à gốc tìm thây ở n hữ n g nơi xa nhau, là dâu hiệu đã có Niederbronn - les - Bains, Bas - Rhin, 6 pgs. sự hiện diện xưa kia của m ột khối lục địa lớn đã bị Selley Richard c. et al, 2005 - Encyclopedia of G eology, phân cắt và từng phần bị sụ p đố. Elsevier Academic press, 808 pgs. Oxíord, UK. http://annales.org/archives/cofrhigeo/loi - haug.html. Tài liệu tham khảo h ttp ://a n n a le s.O rg /a rc h iv e s/x /h a u g .h tm l. Busson Georges et C om ée Annie, 1995 - Travaux du Comité ww w .universalis.fr/encyclodedie/em ile - haug/ íranẹaise d'Histoire de la géologie, troisième série, T.IX. http://fr.wikipedia.org/wiki/%C3%89mile_Haug. http://annales.org/archives/cofrhigeo/loi - haug.html. http://sgfr.free.fr/association/presidents/haug_e.php. Hutton J. (1726- 1797) Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot 94240 L'Haỹ Les Roses. France. James H utton là nhà tự nhiên học, địa chât học, lý đ ổ n g thời theo học y khoa tại đại học Edinburg, vật lý học nổi tiếng của Scotland (Liên h iệp V ương ch u yển sang đại học Paris năm 1747, cuối cùng quốc Anh), ôn g cũng là nhà sản xuât hóa chất và nhà H utton bảo vệ luận án tiến sĩ y khoa năm 1749 tại nông học thực nghiệm . H utton là người đầu tiên đưa Leiden (Hà Lan). D ưới đây ta có th ể thấy niên biểu ra luận chứng v ể thuyết biến chuyển đơn dạng cu ộc đ òi khá đa d ạng của Hutton. (uniíorm itarianism ) và thuyết hỏa thành 1749 - 1754. Sau khi bảo v ệ luận án tiến sĩ y (plutonism ), được xem là m ột trong n hững nhà sáng khoa, H utton trở v ề Anh, hợp tác với m ột ngư ời bạn tạo của địa chất hiện đại. m ở m ang côn g n ghiệp hóa học sản suằt m uôi am m oniac (am m onium chlorit) từ bổ hóng. 1754 - 1767. Thừa k ế 2 n ôn g trại của thân sinh, H utton v ề số n g tại Sligh th ouses (Bervvickshire) quản lý việc trổng trọt và chăn n u ôi đ ổ n g thời tìm cách cải tổ n ông n gh iệp địa phương. C ông việc này khiến H utton chú trọng đến thời tiết và nhất là địa chất, H utton quan sát đât đá, dấu vết sinh vật còn tổn tại và nảy sinh nhiều ý niệm giải thích sự thành tạo đất đai. N ăm 1764, H utton tham gia chuyên khảo sát địa chất và 3 năm sau, ôn g tìm người quản lý h ay cho thuê n ông trại. 1767 - 1774. Với tư cách ngư ời có cổ phẩn và thành viên của ban quản lý, H utton theo dõi v iệc x â y d ự n g m ột kênh đào. Đ ây là dịp đ ế ông sử d ụ n g và Jam es Hutton (1726 - 1797) b ổ su n g kinh n ghiệm v ề địa chất. (http://c 0 mm 0 ns.wikim edia. 0 rg/wiki/File:Jam es_Hutt 0 n.jpg). H utton sinh n gày 03 - 6 - 1726 tại Edinburg thuộc 1775 - cuối đời. Hutton tập trung hoạt đ ộn g và Scotland, thân sinh của ôn g là thương gia, mất khi nghiền ngẫm v ề địa chất, nhât là v ề các thuyết đã Hutton còn bé, thân mâu của ông chú trọng việc học n gh ĩ ra và chú trọng hơn đến việc p hô biến ý kiến của 5 người con. H utton đam m ê toán và hóa học khi thay v ì trình bày tài liệu dưới d ạng thông báo văn tăt còn rất trẻ. N ăm 14 tuối, theo lóp học v ề "nhân loại" gửi đến H ội H oàng gia Edinburg. N h ữ n g lý thuyết hay nói khác đi v ể "cổ điển", tức là v ể tiến g Latinh v ề địa chất của H utton xuất phát từ thực t ế m à ông và H y Lạp. N ăm 17 tuổi, H utton tập sự tại m ột văn gặp hàng ngày trong suốt 25 năm và hầu hết trong phòng luật, năm 18 tuổi H utton là thực tập viện vật phạm vi của Scotland. Có th ể phát m inh của James
  14. DANH NHÃN ĐỊA CHẤT 91 W att (m ột người bạn thân tình của Hutton) vê' m áy quanh khối granit lớn. Tháp tùng H utton trong hơi nước đã gợi cho H utton nghĩ đến nhiệt lượng là ch u yến đi đ ảo Aran (Isle o f Arran) có con m ột yếu tố chính đối với n hừ n g thay đổi của Trái Đất. n g ư ờ i bạn, n gư ời thanh niên này đã v ẽ lại mặt cắt Bên cạnh Địa chât học, H utton vẫn chú tâm khảo ch o thây xâm nhập granit xu y ên qua các lớp trầm cứu thời tiết và n ông nghiệp. H utton xuât bản nhiều tích. H utton giải thích sự xâm nhập này đó d iên ra tài liệu với đ ề tài khác nhau v ề địa chất, nông khi ờ trạng thái n ó n g chảy. C ũng trên đ ảo này, nghiệp, triết lý, khí hậu, v .v ... H u tton tìm thấy câu trúc bât chinh hợp - các lớp cát kết và đá v ô i phủ trên n hừ n g lớp đá p hiến nằm C ống hiến của H utton cho khoa học rất đa dạng. n g h iên g hay gần n hư thăng đ ứ ng. Đẩu th ế ký 19, Trước hết là thuyết v ề Trái Đất của H utton có tựa đ ề trong m ột tài liệu v iết v ể tiếu sử của H utton, John là "N ghiên cứu v ề các quy luật quan sát được qua Playfair, giáo sư toán và là bạn thân của H utton, đã thành phẩn, sự tan rã và sự tái tạo của đất đai trên k ê lại chi tiết m ột cấu trúc bât chinh hợp nằm dọc Trái Đất" (Investigation of the L aw s ob servable in th eo bờ biển mà họ (H utton, P layíair và Jam es H all) the com p osition , d isso lu tio n and restoration of đã quan sát tại đ iểm Siccar (Siccar Point) v ớ i cát kết Land u p on the G lobe) được trình bày tại ba p hiên đ ổ nằm n gang phủ lên grauvvak gần n hư thẳng h ọp của H ội H oàn g gia Edinburg trong năm 1785 đ ứ ng. Theo H utton, khởi đẩu, đá trầm tích của và được xuât bản năm 1788. Tài liệu được bô su ng grau w ak lắng đ ọ n g nằm ngang d ư ới biển, đ ư ợc cấu thành 2 q uyển xuất bản năm 1795. Hai bản thảo kết do sứ c n ó n g và áp suất của vật liệu. Sau đó, cả khác đ ư ợc tìm thấy sau khi H utton qua đời và đư ợc khu vự c đ ư ợc nâng cao d o nội lực Trái Đ ất đ ẩy lên, p hô biến thành q u yến thứ ba năm 1899. Tài liệu này cù n g với đá trầm tích cứ ng rắn lại vì sứ c n ón g và m ô tả các côn g trình thực địa của H utton sau lẩn áp suất. Sức nâng m ạnh đến độ trở nên gần như trình bày tại H ội H oàn g gia Edinburg trong năm n g a n g bằng với m ặt đất. Thời gian tiếp sau, tầng 1785. T huyết v ề Trái Đ ât 1785/1788 của H u tton có lớp gần n hư d ự n g đ ứ n g lại bị lún xu ố n g biển, đư ợc thê tóm lược n hư sau. lớ p khác phủ lên, đ ư ợc câu kết, nâng cao khỏi mặt Mặt đât bao gồm phẩn đât đai và biển cả thay đối b iển n hư n g lẩn này lớp phủ trên k hôn g bị uốn nếp theo m ột chu kỳ rât dài - đá trên mặt đất bị ra vớ d o h ay nằm n g h iên g n hư được thấy tại đ iểm Siccar. tác d ụn g của nhiệt (H utton không giải thích d o đâu V ào n hừ ng năm cuối đời, H utton tìm cách giải và từ đâu), bị p hong hóa, xói m òn tạo thành đất. thích n guổn gốc của nhiệt và châp nhận "thuyết Sông chuyên trầm tích ra biển và đ ồn g thời khoét phlogiston", theo đ ó ánh sáng Mặt Trời xu yên qua m òn thung lũng. Trầm tích đ ọn g thành lớp trên mặt không gian đ ến Trái Đât, trong thời gian xuyên qua đáy biển, lớp trên đò ép và củng cố lớp dưới với sự này một chất mà Ilutton gọi là "chất Mặt Trời, h ỗ trợ của nhiệt đ ộ nền trong Trái Đất. Dấu tích sinh không trọng lượng" được đốt cháy tạo ra nhiệt. vật (hóa thạch) được tìm thấy trên m ặt đất chứ ng tỏ Tóm lại, ngoài thiếu sót vê' n guồn gốc nội và các lớp trầm tích đã được nâng cao. H iện tượng ngoại nhiệt, thuyết của H utton đã đưa ra nhiều dữ p h on g hóa, xói m òn, v .v ... cứ th ế tái diễn. kiện m ới - quá trình tiến triến theo chu kỳ trong thời D ưới ảnh h ư ởng của áp suất, vật liệu được cố kết gian rất dài của tuổi Trái Đất, xâm nhập dyke và trở nên quá n óng và có thê tan chảy. Các m ạch đá m ạch trước khi tìm thấy xâm nhập granit, cấu trúc kết tinh thẳng đ ứ n g (đai mạch - dyke) hay nằm bất chinh hợp. Tính cách tuần hoàn và sự xâm nhập ngang (xâm nhập d ạng via - sill) được hình thành. granit từ trạng thái nóng chảy trong thuyết của H utton cũng cho rằng khối chất liệu khống 16 nóng H utton đã là n hữ n g viên gạch đầu tiên xây dự ng cho chảy có th ế xâm nhập vào vỏ Trái Đất tuy rằng lúc thuyết biến chuyển đơn dạng (uniform itarianism ) và đ ó H utton chưa tìm thây xâm nhập granit. thuyết hỏa thành (plutonism ). Các lớp được dâng cao sau đ ó có thê bị bào m òn, xuất lộ n hư m ột mặt phang m ới đ ể rồi lại bị các lớp Tài liệu tham khảo khác phủ lên. N h ừ n g lớp dưới có th ể bị biến dạng Selley Richard c ., Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005. (ngh iên g hay uốn nếp) trong khi lớp phủ trên nằm Encyclopedia of Geology. Elseưier Academic press. Vol. 2.545 pgs. ngang tạo ra cấu trúc bât chỉnh hợp. http://eesc.colum bia.edu/courses/vl001/geotim e2.html. H utton khẳng đ ịnh là nước k hông thế là tác đ ộng http://en.wikipedia.org/wiki/H istory_of_geology. chủ y ếu của sự kết tinh và c ố kết. http://en.wikipedia.org/wiki/James_Hutton. Sau khi trình bày th u yết v ề Trái Đât tại H ội http://encyclopedia2.thefreedictionary.com/James+Hutton. H oàn g gia Edinburg, từ tháng 3 đ ến tháng 7 năm 1785, H utton tiếp tục đ i khảo sát đ ể tìm dẫn chứ ng http://evolution.about.eom/od/sdentists/p/James - Hutton.htm. thực t ế ch ứ n g m inh cho th u yết đã đưa ra. H ai năm http://fr.wikipedia.org/wiki/James_Hutton. sau, H utton tìm thấy m ột thê địa chât gồm nhiều http://www.encyclopedia.com/topic/James_Hutton.aspx. lớ p đá p hiến, cát kết và các trầm tích khác phủ
  15. 92 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT Karpinsky A. p. Trần Trọng Hoà. V iện Địa chất, V iện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam. Karpinsky A lexandre Petrovich (KapnMHCKMÌí N ăm 1886 Karpinsky A.p. được bầu làm viện sĩ AyieKcaH4p rieTpoBMH) - m ột trong nhừng nhà sáng Viện Hàn lâm Khoa học H oàng gia. Trong khoảng thời lập trường phái địa chât N ga, sinh ngày 7 tháng gian 1889 -1936, ông là chủ tịch Hội Khoáng học Nga. G iêng năm 1847 (tức ngày 16 tháng 12 năm 1846 theo A lexandre Petrovich Karpinsky m ất n gày 15 lịch cũ) trong m ột gia đình kỹ sư khai thác m ỏ thuộc tháng 6 năm 1936 ở M oskva. Trong lễ tiên đư a ông "xí nghiệp" B ogoslovskoi ở Ural. Thân phụ là Peter v ề cõi vĩn h hằng có m ặt các nhà lãnh đ ạo cao câp của M ikhailovich Karpinsky, thân mẫu là Maria Liên Xô lúc đ ó như Stalin. Ferdinandovna Karpinskaya. Ô ng học Trường Mỏ Kadet (khi đó là cơ sở đ ào tạo hỗn hợp trung học và Cống hiến khoa học của Karpinsky đại học) ở Peterburg với h uy chương vàng. Sau khi cải tổ, Trường M ỏ Kadet (M ining Korpus) chuyển Karpinsky A. p. là nhà khoa học đa lĩnh vực, thành Đại học Mỏ (M ining Institute) và Karpinsky son g các công trình nổi tiếng nhâ't là v ề kiến tạo và được câp bằng kỹ sư m ỏ khi tốt nghiệp trường này. cô địa lý. Karpinsky là ngư ời bắt đầu n ghiên cứu Sau đó, năm 1866 ôn g tiến hành các nghiên cứu địa m ột cách n ghiêm túc cấu tạo và sự phát triển câu chất ở Ural, đến năm 1868 ôn g bắt đẩu giản g dạy ở trúc của m iền nền. M ột loạt công trình n gh iên cứu trường Đ ại học Mò v ề Địa thức học (G eognosy) và của ôn g dành cho nền Đ ông A u (nền Nga); các công thạch học. M ối quan tâm sâu rộng trong lĩnh vực địa trình này đã trở thành nền tảng cho "Học thuyết v ề chât đã tạo cho các công trình của Karpinsky có tính m iền nền". N ăm 1880 Karpirisky đằ thành công tổng hợp cao, làm nên m ột p hon g cách riêng của ông trong v iệc xác lập đư ợc cấu tạo phân tầng của m iền trong nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên. C hàng kỹ nền, gồm m óng kết tinh và lớp phủ trầm tích m óng sư m ỏ trẻ tuổi bắt đẩu cuộc đời hoạt đ ộn g của m ình bị biến vị yếu. Chỉ hai năm sau đó, năm 1882 ô n g đã ở Ural và kết hợp râ't hiệu quả với việc nghiên cứu phát hiện thêm m ột quy luật quan trọng nữa - trong khoa học độc lập. Chỉ sau m ột năm, năm 1869, ông phạm vi của m ột m iền nền, còn có m ột dải đá bị biến đã bảo vệ xuất sắc luận án và làm trợ lý nghiên cứu vị m ạnh. N g à y 27 tháng 11 năm 1882, trên diễn đàn của Bộ m ôn Địa chất, đến năm 1877 ông đã được bầu cu ộc họp của H ội n hữ ng nhà nghiên cứu tự nhiên làm giáo sư của bộ m ôn Địa chât, Địa thức học và Peterburg, Karpinsky đã đ ọ c báo cáo "Vể sự hình Mỏ khoáng của trường Đ ại học M ỏ Peterburg. Tại thành d ãy núi", trong đó lẩn đầu tiên ôn g chia sẻ với đây, ôn g đọc các bài giản g v ề Đ ịa chất lịch sử, Thạch đ ổ n g n ghiệp v ề n h ữ n g quan sát của m ình ờ Miền học và Mỏ khoáng cho đến 1896. Karpinsky là nhà nam N ga thuộc Châu Au - "Ớ nơi mà đá có sự phân sư phạm lỗi lạc, ôn g đã đ ào tạo nhiều th ế hệ các nhà lớp bị phá hủy, chúng phân b ố có tính quy luật". địa châ't N ga trong cuộc đời giản g d ạy của mình. Ô ng lý giải tính quy luật này bằng n g u y ên nhân tổng quát - "lực tạo dãy núi". Karpinsky đã gọi dải đá có "sự phân lớp bị phá hủy" là "đai núi" và d ự đoán nó kéo dài (ngẩm ) tủ dày K elesko - Sandom irski đến Karatau M anguslak. "Dải" này đã đi v ào lịch sừ khoa học với tên gọi là "đường Karpinsky". Trong cuộc họp đư ợc tổ chức long trọng của V iện H àn lâm n gày 29 tháng M ười hai năm 1886, viện sĩ trẻ mới đư ợc bầu Karpinsky đã đọc báo cáo v ề "Đ iểu kiện địa lý tự n hiên của phẩn Châu A u nước N ga trong các giai đoạn địa chât đà qua". Tại đây, lần đầu tiên Karpinsky sử d ụn g lý thuyết tiến hóa cho việc tái lập lại n hữ n g thay đồi đ iều kiện địa chất, sau khi xây d ự n g hàng loạt bàn đồ cô địa lý mà n gày nay được gọi là p hư ơng pháp phân tích kiến tạo trên cơ sở xây dự ng các bản đ ổ cô địa lý. Ô ng cũng cho rằng khoa học địa chất đã tích lũy được lư ợn g lớn tài liệu thực t ế và cẩn tiến tới việc tổng hợp, trên cơ sờ đ ó xây Karpinsky Alexandre Petrovich (1846 - 1936) d ụ n g sơ đổ tiến hóa Trái Đất. N ăm 1894, trong bài (http://w ww .ras.ru/presidents/d87f4048 - 5927 - 414c - bcf8 báo "Đặc tính chung v ề d ao đ ộ n g vỏ Trái Đất trong - 8ed52dc51550.aspx). phạm vi phẩn Châu Âu của Nga", Karpinsky đâ nêu
  16. DANH NHÃN ĐỊA CHẤT 93 cơ sở kiến tạo của các quy luật mà ông phát hiện chúng. N h ừ n g nghiên cứu độc lập v ề hóa thạch đã trước đó. Sự thay th ế điểu kiện biển và lục địa trong giú p ông phục d ụ n g lại lịch sừ phát triến của m iền phẩn Châu Âu của nước N ga bị chi phối bởi các nển N ga, hình dạng của biến cố mà có thời đã từng chuyên đ ộng dao đ ộn g tử từ của vỏ Trái Đất, còn sự phủ hầu hết lãnh thổ. phát triến m ạnh m ẽ quá trình biến tiến hoặc biển N ăm 1916, Karpinsky được bầu làm chủ tịch (lẩn thoái là do phàn ứng đ ổn g thời đối với các quá trình đầu tiên thông qua bầu cử) Viện H àn lâm Khoa học kiến tạo này của các địa m áng vây quanh nển, cá N ga và giữ cư ơng vị này cho đến hê't đời. Ô ng tạ th ế biệt, đó là địa m áng Ưral và Kavkaz. ngày 15 tháng 6 năm 1936 trong m uôn vàn tình Các công trình của Karpinsky v ể kiến tạo và cô địa thương yêu và niểm quý trọng đối với ôn g như một lý phần Châu Âu của Liên Xô đà tạo nên m ột kỷ nhà khoa học v ĩ đại và m ột nhà hoạt đ ộng xã hội. nguyên trong lịch sử phát triến khoa học địa châi. Các Ô ng cũng là thành viên cùa các cơ quan lãnh đạo bài báo của ông là nguyên mẫu v ể phương pháp luận nhà nước Xô Viết. nghiên cứu m iền nền. Một thời gian dài, phương pháp CỔ địa lý và phương pháp phân tích tướng đá do Công trình khoa học quan trọng của Karpinsky ông đ ề xuất đê giải quyết các vân đê' kiến tạo đã được - N g h iên cứu địa chất vù ng Orenburg, 1874. xác định là các hướng nghiên cứu v ề địa chất m iền - Bản đ ổ địa chất sườn đông Ural, 1881. nển. Y tường khoa học của Karpinsky đã được nhiều nhà địa chất Xô Viết k ế thừa và phát triến như - N hận định v ề đặc điểm biến vị của các đá ờ nửa Arkhangelski A.D. Các công trình của ông cũng có phía nam lành thổ Châu  u của N ga, 1883. ảnh hường lớn đối với sự phát triển địa chất nước - Tài liệu v ề các phương pháp n ghiên cứu thạch ngoài mà trước hết là địa chất ở Tây Au. Sau các công học, 1885. b ố của ông v ể chuyển đ ộng m ang tính dao đ ộng của - Tổng quan v ề điểu kiện địa lý tự nhiên của phẩn vò Trái Đất, hiện tượng biển tiến, biển thoái trong địa Châu Âu nước Nga trong nhừng giai đoạn địa chất đã chất mới nhận được sự lý giải khoa học. qua, "Ghi chép (3ariMCb) Viện HLKH", 1887, T.55. Karpinsky là m ột trong những nhà sáng lập nên - V ề hình dạng, đặc điểm phân b ố và cấu tạo của trường phái địa chất N ga và ngay từ lúc sinh thời, các lục địa, 1888. ôn g đã được gọi là "người cha của địa chất Nga". Ô ng - Đ ặc tính dao đ ộn g của vỏ Trái Đât phẩn lãnh tham gia vào việc thành lập bản đổ địa chât Châu thô Châu  u của N ga, 1894. Âu và nhất th ể hóa các bản v ê địa chât. Ồ ng cũng là - Kiến tạo phẩn lãnh thô Châu  u của nước Nga, người thành lập các bàn đổ tổng hợp vùng Ural và "Tin tức (M3BecrHfl) Viện Hàn lâm Khoa hục", 1919. phẩn Châu  u của Liên Xô. - T uyển tập công trình, 1939 -1941. N ăm 1869, Karpinsky là ngư ời đầu tiên sử dụng - Tổng quan Đ ịa chất lịch sử của phần lãnh thô kính hiến v i đ ể nghiên cứu đá. Tại H ội nghị địa chât Châu  u của N ga, 1947. T h ế giới vào năm 1900 ở Pari, ô n g đã báo cáo v ể các n gu yên tắc phân loại và đặt tên đá, đ ồng thời chỉ rỏ Tôn vinh rằng ý nghĩa hàng đẩu trong phân loại đá m agm a thuộc v ể thành phẩn khoáng vật và kiến trúc của đá. Tên của Karpinsky A. p. đã được đặt cho nhiều địa Các nghiên cứu v ề địa chất và thạch học của danh và đối tượng khoa học ở Nga Karpinsky gắn liền với thực tiễn. Các công trình địa - Thành p h ố Karpinsky (trước đây là Bogoslovsk) chất chung của ông, cá biệt, đ ó là các bản đ ổ địa chất của v ù n g Sverdlovsk. và bản đ ổ cố địa lý, đều có ý nghĩa thực tiễn cao, làm - N hiều đường p h ố m ang tên Karpinsky ở các cơ sở cho việc dự báo tìm kiếm khoáng sản. thành p h ố của Liên bang N ga như Saint Peterburg D o có m ột loạt công trình n ghiên cứu xuất sắc, (Quận - Kalinin), Voronez, Ekaterinburg, Omsk, Perm Karpinsky đã được tặng H u y ch ư ơn g K onstantinov (Quận C ông nghiệp), Ufa, v .v ... và của Ukraina như của H ội Đ ịa lý N ga (1892) và giải thưởng C uvier của Kiev, D onesk, Kharkov, Lugansk, Mariupole. Viện HLKH Pháp (1921). Karpinsky là đại diện - N ú i lửa Karpinsky và dãy núi Karpinsky trên thường trực của nền địa chất N ga trên các H ội nghị đ ảo Param usir (quần đ ảo Kuril). địa chất quốc tế. Ô ng là Trường ban tô chức và chủ tịch phân ban thứ 7 của H ội nghị địa chất Q uốc tế - Các Ống n ổ kim berlit m ang tên Karpinsky - 1 và năm 1897 tại Peterburg. Từ năm 1889 đến 1936 Karpinsky - 2 ở m ỏ kim cương m ang tên nhà bác học Karpinsky là Chủ tịch H ội khoáng học. Ô ng được L om on osov ở v ù n g A rkhangelsk. bầu làm viện sĩ danh d ự của nhiều V iện Hàn lâm. - M iệng núi lửa ở mặt sau của Mặt Trăng. N goài những n ghiên cứu v ể kiến tạo, thạch học, - Tàu nghiên cứu khoa học "Viện sĩ Karpinsky". khoáng sản, Karpinsky còn rất quan tâm n ghiên cứu - V iện N gh iên cứu địa chất toàn N ga (BCEĨEM) v ể di tích sinh vật và xác đ ịnh vị trí phân loại của m ang tên Karpinsky A. p. tại Saint Petersburg.
  17. 94 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHAT Các giải thưởng danh giá về khoa học được đặt tên Tài liệu tham khảo theo Karpinsky A. p. https://rn.wikipedia.org/wiki/KapnM HacM M,_A ^eK (^upJìeTpoB M M - Từ năm 1947, giải thưởng Karpinsky của V iện h ttp ://w w w .ra s .ru /p re s id e n ts /d 8 7 f4 0 4 8 - 5927 - 414c - bcf8 - HLKH Liên Xô được thành lập đ ể tặng thường cho 8ed 52dc51550.aspx. AvieKcaH4p rieTpoBMM KapnMHCKMM các công trình khoa học xuất sắc v ề địa chất, cổ sinh, (1846/1847-1936). thạch học và khoáng sản. h ttp : / / w w w . v s e g e i .c o m / r u / h i s t o r y / k a r p i n s k y .p h p . AvieKcaH 4 p - Từ 1947, huy chương vàng Karpinsky của Viện rieTpoBMM KapnMHCKMM - reaA or, oõmecTBeHHbiH AeflTe/ib HLKH Liên Xô được tặng cho tập hợp công trình xuất (7.01.1847 -15.7.1936). sắc trong lĩnh vực địa chất của các nhà khoa học trong h ttp ://w w w .ran a r.sp b .ru/rus/vystavki/id/340// KapnMHCKHM nước (Nga) và quốc tế; giải thưởng xét tặng hàng năm AneKcaH4p neTpoBMH (1847-1936), npe3M4eHT AKa4eMMM hoặc ba năm m ột lần, bắt đầu từ 1956. HayK CCCP B 1917-1936 r. - Từ 1977 -1996, giải thưởng của Q uỹ Karpinsky ở h ttp ://u r a lo v e d .r u /lic h n o s ti/k a r p in s k iy . KapnMHCKMM thành p h ố Ham burg dành cho những đ óng góp v ể AvieKcaH4p neTpoBMH (1847 - 1936). hợp tác giữa các nước (Karpirtsky cũng là viện sĩ của h ttp ://w w w .fa m o u s - sc ie n tis ts.ru /g re a t/8 8 /. 3HLỊMioioneAM^: m ột s ố Viện Hàn lâm của Đức). M3BecTHbie yneHbie. M c ro p n a HayKM/KapnMHCKMM A/ieKcaH,4p rieTpoBMM. Khain V. E. Lê Duy Bách. Tồng hội Địa Chất. Viktor Eíim ovich Khain (BMKTOp EỘMMOBMH trong C hiến tranh vệ quốc, gia nhập trung đoàn XaMH) - nhà địa chât kiệt xuất của nước N ga, chuyên Baku của Tập đoàn p hòng không quân đội Xô Viết. v ề kiến tạo, Viện sĩ Việt Hàn lâm Khoa học Liên Xô Từ năm 1945, công tác tại V iện Đ ịa chất thuộc và N ga. Ồ ng sinh ngày 26 tháng 2 năm 1914 tại (Viện HLKH) Azerbaijan. G iảng d ạy Địa kiến tạo ờ thành p h ố Baku, Azerbaijan, mâ't ngày 24 tháng 12 Đại học công n gh iệp Azerbaijan. N ăm 1947 đạt học năm 2009, thọ 95 tuổi. v ị Tiến sĩ khoa h ọc Địa chất - K hoáng vật và được p hon g Giáo sư Bộ m ôn Dầu m ò và khí đ ốt Đại học công n gh iệp Azerbaijan năm 1949. N ăm 1954 chuyến v ề công tác tại Đại học Tống hợp Lom onosov (MGƯ) ở Moskva, làm chủ nhiệm Bảo tàng Địa cầu học. N ăm 1961, được phong Giáo sư Bộ môn địa chât động lực, Khoa Địa chất, trường MGU, Giáo sư danh dự bộ môn Địa chât động lực và là Giáo sư công huân trường MGU (1995). Lãnh đạo khoa học phòng thí nghiệm các phương pháp vũ trụ nghiên cứu vỏ Trái Đâ't của Khoa địa chất trường MGU. N ăm 1957 - 1972, là cộng tác viên chính của Viện Địa hóa và Hóa phân tích V em ađsky, thuộc Viện HLKH Liên Xô. Ô ng được bầu là Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô năm 1966. C ộng tác viên chính (1972 - 1987) rồi C ộng tác viên cao cấp (1987 - 2009) Khain Viktor Eíimovich (http// dynamo.geol.msu.ru). của Viện Địa châ't của Viện HLKH Liên Xô. C ộng tác Sau khi tốt nghiệp ngành Thăm dò địa chất, Khoa viên cao cấp của Viện Thạch quyến, Viện HLKH Nga. Mò, trường Đại học công n ghiệp Azerbaijan (1935), làm việc tại Liên đoàn thăm d ò dầu m ỏ Azerbaijan. Cống hiến khoa học N ăm 1938, công tác tại V iện nghiên cứu khoa học dầu m ỏ Azerbaijan. N ăm 1940 đạt học vị Phó tiến sĩ Sự n g h iệp hoạt đ ộn g n ghiên cứu khoa h ọc của khoa học Địa châ't - Khoáng vật. Năm 1941 - 1945, V.E. Khain bắt đầu rất sớm từ n h ữ n g năm sinh viên
  18. DANH NHÃN ĐỊA CHẤT 95 ơ Đại học C ông n gh iệp Azerbaijan. N ăm 23 tuổi đà đ ộn g lực sâu của các khu vực - m ột phẩn của địa trình bày báo cáo ờ Đại hội địa châ't Q uốc t ế lẩn thứ đ ộn g lực toàn cẩu. Tính thời sự của kiến tạo chùm XVII và sau đ ó côn g b ố bái báo lớn v ề "N hịp dao trồi gắn kết với các kết quả nghiên cứu của trường đ ộ n g của v ò Trái Đất" (1937), gó p phẩn m ở ra phân b ố "trap" và các chuỗi d yke trong các lục địa. n hữ n g h ư ớng khoa học của địa kiến tạo liên quan Các tài liệu này chứng m inh sự thành tạo của chúng đ ến n gh iên cứu tính chu kỳ của các quá trình liên quan với các rê trong manti sâu và các d òn g đối địa chằt. Tác giả nhân m ạnh ý nghĩa của tính chu lun. ơ dạng cụ thê hơn là công nhặn tư tư ờng v ể các kỳ nhiều cấp h ạng m ang tính toàn cầu trong sự chu kỳ lớn và cực lớn trong lịch sử Trái Đất và mối biểu hiện. tương quan với các chu kỳ đã đư ợc đ ể xuất trước Trong n hừng năm 1950 và 1954, V.E. Khain xuất đ ây của YVilson và Bertrand. N hấn m ạnh đến các bản hai chuyên khảo m ang tính cơ bản là 'T hát triển nhân tố quay và đặc biệt nhân tố vũ trụ trong hoạt kiến tạo Đ ông N am Kavkaz" (1950) và "N guyên lý đ ộn g địa đ ộn g lực toàn cầu. địa kiến tạo tìm kiếm dầu khí" (1954) bao hàm C ông trình đ ổ sộ của V.E. Khain là bộ chuyên những đ ón g góp lớn cho sự phát triến lý thuyết quá khảo 5 tập "Địa kiến tạo khu vực". Tập 1. Bắc Mỹ, trình địa m áng và học thuyết v ề các bổn trũng chứa N am Mỹ, Châu N am Cực và Châu Phi (1971); Tập 2. dâu khí. Các công trình này đã nâng tác già lên tẩm Châu Âu, Tây Châu Á, ngoại A lpid (1977); Tập 3 chuyên gia địa kiến tạo hàng đẩu ờ Liên Xô. Châu Á, ngoại A lpid và Australia (1979); Tập 4. Địa Trong những thập lỷ 60 - 80 th ế kỷ 20, V.E. Khain Trung Hải A lpid (1984); Tập 5. Các đại d ư ơng và xuất bản các công trình tống hợp những hướng quan tống quát (1985). C ông trình này đã nhận đư ợc Giải trọng của địa kiến tạo. Chuyên khảo "Địa kiến tạo đại thưởng N hà nước của Liên Xô năm 1987. cương" đã trở thành cấm nang cho nhiều th ế hệ địa Lẩn đầu tiên trên th ế giới m ột công trình nghiên châ't. Sách được xuâ't bản lẩn đẩu năm 1964 và đã tái cứu kiến tạo có hệ thống bể m ặt của Trái Đât được bản đến 4 lẩn [1973; 1985 - (cùng A.E. Mikhailov); 1995 trình bày trong bộ chuyên khảo 3 tập của V.E. Khain - (cùng M.G. Lomize); 2005 - (cùng M.G. Lomize)]. Mỗi "Lịch sử địa kiến tạo". Tập 1: Tiền Cambri - 1988 lẩn tái bản đều là kết quá của quá trình hoạt động khoa (cùng với N .A . Bozhko); Tập 2: P aleozoi - 1991 (cùng học và giáo dục địa chất của V.E. Khain. với K.B. Seslavinski); Tập 3: M esozoi và K ainozoi - Trong tái bản năm 1973, lẩn đẩu tiên trong sách 1992 (cùng với A .N . Balukhovsky). Bộ ch u yên khảo giáo khoa tham khảo của Liên Xô đã ghi nhận sự hổi là m ột tuyệt tác tống hợp các quá trình địa chất vô sinh thuyết đ ộn g và sự xuât hiện giả thuyết kiến tạo cùng phức tạp trong lịch sử địa cầu. Bộ chuyên khảo toàn cẩu m ới - kiến tạo m ảng. Sách đã được dịch ra cùng với loạt các bản đ ổ cô địa lý đà đư ợc trao giải các thứ tiếng ở Đức, Balan, Tây Ban Nha. Cẩn lưu ý thưởng N hà n ư óc Liên bang N ga năm 1995. rằng ngay từ n hững năm 70 của th ế kỷ 20, V.E. N ăm 2001 lần thứ hai V.E. Khain cho ra mắt Khain đã phô biến rộng rãi kiến tạo m ảng trước sự chuyên khảo lớn v ề địa kiến tạo khu vực với nhan đ ể bảo thủ nặng n ể của trường phái tĩnh ở Liên Xô. "Kiến tạo các lục địa và đại dương". Khác biệt lớn Trong ấn phấm 1985, V.E. Khain tiếp tục báo vệ nhât là chuyên khảo này là được xây dự ng hoàn toàn tính đ ún g đắn của tư tưởng kiến tạo m ảng. Ô ng cho trên cơ sở lý thuyết kiến tạo m ảng hiện đại với cơ sở rằng gốc rễ của các quá trình m agm a kiến tạo, hoạt tài liệu m ới phong phú từ các thành tựu của các nhà đ ộn g năng đ ộn g trong quyển kiến tạo, nằm ở đới kiến tạo nhiều nước trên th ế giới. Tác phẩm được tặng ranh giới giữa m anti và nhân Trái Đất. giải thưởng m ang tên A.D. A rkhangelsky năm 2002. Trong công trình cùng viết với M.G. Lom ize V.E. Khain có những đóng góp quan trọng vào (1995) nhan đ ề "Địa kiến tạo với các yếu tố địa đ ộn g phát triến học thuyết địa m áng hiện đại; đứt gằy sâu; lực", lý thuyết kiến tạo m ảng đã được dùng làm cơ uốn nếp; phân tích thành hệ; các vấn đ ề của địa chất sở đê trình bày các tài liệu v ể câu trúc và sự phát khu vự c và địa chất lịch sử chung; tiến hóa của quyển triển của q uyến kiến tạo và Trái Đất nói chung. kiến tạo; địa mạo; cổ địa lý; ảnh hưởng của vũ trụ gần Trình bày tư tưởng v ề kiến tạo chùm trồi và địa và xa đến sự phát triển hành tinh Trái Đất; học thuyết đ ộn g lực sâu. Lưu ý v ể sự phát triển tiếp theo của v ề dầu m ỏ và nhiều vân đ ể khác của khoa học tự quan niệm kiến tạo m ảng cẩn nâng cao thành lý luận nhiên. Có thể thấy đ óng góp cơ bản của ôn g là xác lập chung v ể địa đ ộn g lực toàn cầu của Trái Đâ't. các quy luật chung của câu trúc và phát triến vỏ Trái Ớ n hữ n g kiến giải m ới trong phiên bán sách giáo Đất các lục địa và các đại dương, vai trò nhân tố kiến khoa in lẩn thứ 5 (2005) V.E. Khain đã tập trung vào tạo trong việc hình thành và phân b ố m ỏ dầu khí. các quan niệm hiện đại v ề địa đ ộn g lực toàn cầu. Cụ Thuộc v ề V.E. Kha in còn có nhửng công trình nổi th ế là hoạt đ ộn g của kiến tạo m ảng biểu hiện chỉ tiếng khác như 'T hân tích địa đ ộng lực Kavkaz" trong phạm vi quyển kiến tạo (gồm vỏ Trái Đâ't và (1975); "Địa chât và địa hóa dầu m ỏ và khí đốt" m anti trên) điểu đã được m inh chửng bằng tư liệu (2000); "N hững vân đ ể của địa chất hiện đại" (2003); của địa chấn cắt lớp (tom ography). Trọng tâm chú ý "Lịch sử và phương pháp luận các khoa học Trái Đất" được hư ớng vào kiến tạo nội m ảng và hoạt đ ộng (1997, 2004); các sách giáo khoa "Địa chât lịch sử" m agm a - kiến tạo chùm trồi (Plum e tectonics) và địa (1997, 2006); "Hành tinh Trái Đâ't từ nhân đến tầng
  19. 96 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT điện ly" (2007); " N hừ n g quy luật không gian - thời học của ông. Ô ng là Tiến sĩ danh dự của Đại học Pierre gian của hoạt tính địa chấn và núi lửa" (2008); "Tính & Marie Curie - Paris; ủ y viên danh dự của Hàn lấm chu kỳ của các quá trình địa động lực: bán tính có thê Châu Âu; Thành viên hải ngoại của Viện HLKH của nó" (2009); "Về nhừng n guyên tắc cơ bàn kiến Azerbaijan; Thành viên hải ngoại của Viện HLKH dựng m ô hình động lực toàn cầu của Trái Đất" (2010). Georgia; thành viên của Hàn lâm N ew York; Thành Bằng trí tuệ bách khoa u yên bác, V.E. Khain đã viên danh dự của các Hội địa chất Pháp, Luân Đôn, chủ trì thành lập và xuất bản hàng loạt các bản đổ Hoa Kỳ, Bulgari; Thành viên của H iệp hội Địa vật lý kiến tạo khu vự c và quốc tế. Ô ng đã tham gia vào Đ ể Hoa Kỳ và Liên Hiệp hội các nhà Địa vật lý - Dầu m ỏ án quốc t ế thành lập các bản đổ kiến tạo từ năm Hoa Kỳ; Thành viên thông tâh ủ y ban Quốc tế v ể lịch 1956. Từ năm 1972, ôn g là Tống thư ký và từ năm sử các khoa học Trái Đất. Tổng thư ký tiếu ban Bản đổ 1984 là Chủ tịch tiểu ban v ề Bản đô' kiến tạo T h ế giới kiến tạo T h ế giới. N ăm 2007 được bầu là Chủ tịch danh và Chủ tịch ủy ban Q uốc gia v ể bản đồ kiến tạo trực d ự Viện Hàn lâm khoa học Q uốc tếH& E. thuộc Viện HLKH Liên Xô. N ăm 1961 cùng với các V.E. Khain đư ợc tặng H u y chư ơng và n g m ang nhà khoa học Viện Đ ịa hóa và Hóa phân tích tên p. Furier của V iện Hàn lâm V ư ơng quốc Bi, H uy V em ad sk y V.E. Khain đã xuất bản "Atlas bản đổ chương G.Steinm ann của H ội địa chất Đ ức, H u y trầm tích - cổ địa lý của nền N ga và các địa m áng chương Prectvitch của Hội Đ ia chât Pháp. bao quanh". Trong các năm 1968 - 1969, xuất bản 4 N h ữ n g năm cuối đòi ôn g dành n hừ ng nghiên tập "Atlas các bản đổ trẩm tích - cô địa lý Liên Xô". cứu khoa học hệ trọng của nhân loại - nghiên cứu N ăm 1982, ôn g (cùng với A.E. Levin) xuất bản bản tính chu kỳ của hoạt tính địa chân (độn g đất), hoạt đổ kiến tạo T h ế giới tỳ lệ 1:25.000.000. Đ ến năm 1984 tính núi lửa và sự liên quan của chúng với các nhân (cùng với K.B. Seslavinski) xuât bản "Atlas các bản tố địa chât và các nhân tố vũ trụ khác. N h ừ n g nghiên đổ trầm tích - cổ địa lý th ế giói". Từ 1977 - 1996 dưới cứu của ôn g trong lĩnh vực biến đổi m ôi trường cho sự lãnh đạo và tham gia trực tiếp của V.E. Khain đã phép nhìn nhận từ vị th ế m ới v ề các quá trình biên xuât bản 5 bản đ ổ quốc t ế kiến tạo của th ế giới. đổi khí hậu và đời sốn g địa chất của hành tinh. Với Trong đó có "Bản đổ quốc t ế kiến tạo Châu Âu" sự hỗ trợ khoa học của ông m ạng lưới d ự báo đ ộng (1977), chù biên bản đ ồ quốc t ế kiến tạo T h ế giói" tỳ đất toàn cầu đã đư ợc thiết lập. lệ 1:15.000.000 và 1:45.000.000 (1984). V.E. Khain tham gia biên tập của nhiều tạp chí nổi N ăm 2009, V.E. Khain là người đ ề xuât cù n g với tiếng trong và ngoài nước. Ô ng là U y viên Hội đ ổng phó chủ tịch V iện HLKH quốc t ế sứ c khòe và sinh biên tập của các tạp chí "Thiên nhiên - (Nature)", thái E.N. K halilov ra thông cáo v ề sụ biến đổi môi "Địa kiến tạo", "Địa chât", "Tin tức MGƯ, loạt Địa trường địa chất. N êu rõ nhừ ng biến đổi của chúng là chất", "Tin tức các trường đại học, loạt Địa chất và ngu yên nhân chủ y ếu làm gia tăng hoạt tính động thăm dò", chủ biên loạt địa chât của tạp chí lược đất và núi lửa của Trái Đât, k ể cả tăng cư ờng phiêu thuật, ủ y viên Hội đồng biên tập N hà xuất bàn "Thế di các cực tù và n hữ n g biến đổi khí hậu toàn cầu. giới", CỔ vấn H ội đ ổng biên tập Địa chất và Mỏ của Bản thông báo đã được Hội đồng v v o s c o (tô chức Nhà xuất bản "Bách khoa thư Xô Viết, "Science toàn cầu v ể hợp tác khoa học) ủng hộ. T hông cáo dụ vvithout Borders, Transaction of the intem ational kiến đ ệ trình lên Liên hiệp Quốc, Liên m inh Châu A cadem y of Science H&E"; "Địa kiến tạo và sinh Âu và các quốc gia, các tô chức quốc tế. khoáng" (Trung Quốc), v .v ... Viện sĩ V.E. Khain là m ột trong những nhà kiến Với sự hỗ trợ của V.E. Khain, đã có 67 ngư ời bảo tạo lớn nhất của th ế giới. Ô ng đã có nhừng đ ón g góp vệ thành công luận án Phó tiến sĩ, 25 Tiến sĩ khoa vô giá cho nhiều lĩnh vực nghiên cứu cơ bản của th ế học, trong đ ó có 3 người Việt N am . N hiều học trò giới. Trí tuệ bách khoa siêu phàm và các thành tựu của ông đã trớ thành các nhà khoa học lớn của Liên trong lĩnh vự c các khoa học v ể Trái Đất thật v ĩ đại và Xô, N ga và các nước khác trên th ế giới. góp phẩn xác định sự tiến bộ hiên tại của địa kiến tạo. Viện sĩ V. E. Kha in được tặng thướng Huân chương Tài liệu tham khảo Lao động Cờ đỏ (1974), Huân chương hừu nghị các dân tộc (1984), Giải thưởng N hà nước của Liên Xô Khain V.E., 1996. A geologist life in an uncommon courttry during (1987), Giải thưởng Nhà nước Liên bang N ga (1995), an uncommon time. Annu. Rer. Earth Planet Sci., 24 pgs. H uy chương vàng Karpinski (1992), Giải thường CaiÍT Kacị>e4pbi 4HHaMMHecKOM reo/iorMM reo/iorMHecKoro Lom onosov của Đại học Tổng họp Lom onosov (1993), ộaKỴ/ibTeTa M ry Giải thưởng Arkhangelski (2002); nhiều huy chương và UlaTa/iOB H .H ., r MHTOB O.B., 2014. AKa 4 eMMK Brncrop các giải thường khác của các Tổ chức nghiên cứu và Eộmmobmm XaMH. (K 100 - /leTHio co 4 H* poac^eHHíi). hoạt động khoa học kỹ thuật của nước ngoài. reoH3MMecKMM >KypHa/i. Nọ 3. T36. Uy tín khoa học quốc tế KD4 MH B.B. 20 1 2 - BeAMKUù yH ếHbiìí - re c M o r M yHHTe /1 B.E.XaMH. Te3MCbi 40Kvia40B K Me>K4VHap0,4H0M Viện sĩ V.E. Khain nhận được sự đánh giá cao của KOHỘepeHLỊHM "KpbiM - 2012". CnM(ị>eponcMb. cộng đồng địa chât quốc tế do những cổng hiến khoa
  20. DANH NHÃN ĐỊA CHẤT 97 Laccroix A. (1863 - 1948) Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot 94240 L'Haỹ Les Roses. France. Laccroix A líred là nhà địa chất Pháp, nối tiếng th ế hun năm 1937. Ô ng thực hiện nhiều chuyến khào sát giới với những công trình nghiên cứu v ể khoáng vật, trong suốt trong quá trình làm v iệc ờ đây ông thực thạch học và núi lửa vào giữa hai th ế kỷ 19 và 20. hiện nhiều chuyến khảo sát tại nhiều nước trên th ế Alfred Laccroix sinh ngày 4 - 02 - 1863 tại Mâcon, giới (Bắc M ỹ, Đức, H y Lạp, N hật Bản, M alaysia, m ât ngày 12 - 3 - 1948 tại Paris. Xuất thân từ m ột gia Indonesia, Đ ông D ương). đình dược sĩ, thân sinh và ôn g nội của ông đều thuộc Trong những năm 1902 - 1929, Lacroix có dịp ngành dược, điều này hẳn đã ảnh hưởng đến lựa khảo sát, nghiên cứu núi lửa ở M artinic (thuộc Pháp) chọn ngành học của Lacroix n hưng ông sớm thiên v ề và nhữ ng nơi khác như đảo R éunion và A ntille khoa học tự nhiên theo như sở thích riêng. thuộc Pháp, Italia, Somali, N hật Bản, Trung Quốc, Indonesia. Ô ng thực hiện nhiều công trình nghiên cứu v ể khoáng vật liên quan với núi lửa, đá phun trào, các dạng biến thể. Lacroix viết nhiểu sách và tài liệu v ể lịch sử khoa học, v ể lịch sử của các danh nhân khoa học Pháp. Ồ ng cũng đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng trong nước cũng như trên th ế giới như dưới đây. - Giám đốc Viện thí nghiệm v ề khoáng vật của trường Đại học cao cấp (1896 - Directeur du Laboratoire de M inéralogie à 1’Ecole d es H autes Etudes). - Viện sĩ phối thuộc (M embre associé) của Viện Hàn lâm Dược và từ 1904 là V iện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Pháp và từ năm 1914, ôn g trả thành Bí thư suốt đời của viện H àn lâm này. - Chủ tịch Hội đổng hành chính Viện Pasteur và Laccroix Alfred (1863 - 1948) viện Hải dương học (Le Conseil cTAdministration de (https://en.wikipedia.org/wiki/Antoine_Lacroix). rinstitut Pasteur et celui de rinstitut océanographique). Đ ến tuổi 18, Lacroix làm bào ch ế viên 6 năm liền - Thành viên U y ban v ể nghiên cứu lịch sử và (1881 - 1887) cho một tiệm thuốc rồi theo học trường khoa học (C om m ission des Travaux historiques et dược và có bằng dược sĩ năm 1887. Khi còn là sinh viên scientiíiques (CTHS). dược, Lacroix đọc nhiều sách của các nhà khoa học nổi tiếng lúc bấy giờ như nhà hóa học Jacob Berzelius - Viện sĩ thông tấn (M embre correspondant) của (1779 - 1848, người Thụy Điên), nhà khoáng vật René V iện Hàn Lâm khoa học Liên Xô (từ 1924). H aíiy (1743 - 1822, Pháp), theo dõi bài giảng của các - Chủ tịch H ội Khoáng vật học của Pháp (Société giáo sư Alfred D es Cloizeaux (1817 - 1897) v ể khoáng frangaise de M inéralogie). vật học tại Viện Bảo tàng Lịch sử tự nhiên quốc gia, - Giám đốc cơ quan núi lừa học của Liên hiệp quốc Ferdinand Fouqué (1828 - 1904) v ề hóa và khoáng vật t ế v ề Trắc địa và Địa vật lý (1922 - 1927) [International tại đại học Sorbonne, Emest Mallard (1833 - 1894) v ề U nion of G eodesy and Geophysics (IUGG)]. khoáng vật trường phái gốc mỏ. N hờ sự nâng đờ của - Thành viên hoặc Tiến sĩ danh d ự (Docteur GS F. Fouqué chàng sinh viên Lacroix được ủy thác honoris causa) của khoảng 60 viện Đại học, Viện m ột SỐ công tác khảo sát thực địa ở nhiều nước Châu nghiên cứu, H iệp hội trên th ế giới. Đ ược thường Âu, (Ireland, Scotland, Na Uy, Thụy Điển, Italia). nhiểu huy chương như - Grand Officier d e la Légion Sau khi có bằng dược sĩ (1887), Lacroix làm điều cThonneur (Pháp), VVollaston của H ội địa chất Luân c h ế viên tại V iện Đại học Pháp (C ollège de France) Đ ôn (1917), Penrose cùa H ội Khoáng vật Hoa Kỳ và thiên hẳn v ể Địa chất học, ông bảo vệ luận án (1930 - Société Am éricaine d e M inéralogie), Giải Tiến sĩ năm 1890 v ể đá gn eis chứa pyroxen. thưởng Gaudry (1919). N ăm 1893, Lacroix được bô nhiệm làm giáo sư v ề A líred Lacroix thành hôn với Catherine Fouqué, khoáng vật của Bảo tàng lịch sử Tự nhiên thay th ế con gái của Ferdinand Fouqué, người đã đ ào tạo, D es C loizeaux và giữ chức vụ này cho đến khi v ề theo dõi và nâng đỡ sinh viên Lacroix. Bà Lacroix đà

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản