78 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

DANH NHÂN ĐIA CHẤT

C á c m ụ c từ : 1. Arkhangelsky A. D.; 2. Cuvier G.; 3. Darwin Ch.; 4. Gubkin I. M.; 5. Hall J.; 6. Haug G. E.; 7. Hutton J.; 8. Karpinsky A. p.; 9. Khain V. E.; 10. Lacroix A.; 11. Lyell Ch.; 12. Murchison R.; 13. Nguyễn Vàn Chiển; 14. Sedgvvick A.; 15. Smith w .; 16. Sokolov B. s.; 17. steno N.; 18. strakhov N.M.; 19. Suess E.; 20. Vernadsky V.I.; 21. Vinogradov A. p.; 22. W egener A. L.; 23. Wilson J. T.

Arkhangelsky A. D. Chu Văn Ngợi. Khoa Địa chất,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN).

dâu ân xác đ ịnh trong h ướng cũ n g n h ư p hư ơn g pháp n ghiên cứu địa chạt sau này của ông.

Arkhangelsky Andrei Dmitrievich (ApxaHreyibCKMPÌ AH4 peíí 4MMTpMeBMH) sinh ngày 9 -1 2 -1879 ở thành p hố Riazan trong một gia đình viên chức nhỏ. Gia đình ông lớn, nhiều thành viên, nên ngay từ khi còn ngồi trên g h ếở trường phố thông ông đã phải kiếm sông giúp đỡ b ố mẹ.

N ăm 1899 việc học tập của ôn g bị ngắt q uãng vì ôn g đã tham gia p hon g trào cách m ạng sinh viên và bị đ u ổi khỏi trường trong vò n g 1 năm. N ăm 1899 - 1900 ôn g sốn g ở Iasnaia Poliana trong gia đ ìn h Lev Tolstoi, làm gia sư cho M ikhail - con trai Lev Tolstoi.

Năm 1901, Arkhangelsky quay v ề Đại học Tống họp và hoàn toàn đi theo Địa chất học, làm việc dưới sự lãnh đạo của A.p. Pavlov. Khi còn là sinh viên, năm 1902 Arkhangelsky đã cùng A.p. Pavlov tham gia tham quan khảo cứu địa chât ờ vù ng Volga. Đ ây là công trình in đẩu tiên thê hiện những nhận xét v ề trầm tích Eocen ở vù ng Volga. Vào thời gian đó, liên quan với H ội nghị Địa chất Q uốc tế lần thứ VII, A.p. Pavlov đ ể nghị Arkhangelsky tiếp tục những nghiên cứu khởi đầu v ề địa tầng và cố sinh các trầm tích Đ ệ Tam hạ ở vù n g Povolzhe. N hữ ng nghiên cứu này và tiếp tục theo hướng đ ó là nền tảng tạo nên một Arkhangelsky uyên bác v ề trầm tích Paleogen và Creta thượng. Arkhangelsky Andrei Dmitrievich (1879 - 1940)

(https://rn.wikipedia.org/wiki/ApxaHrenbCKMii, _AHqpeíi_(LỊMMTpneBMH)

N ăm 1904, Arkhangelsky kết thúc đại học với huy chương vàng và đã đệ trình chuyên khảo lớn 'Trầm tích Paleocen vù n g Saratov - P ovolzhe và hoá thạch của chúng" với tư cách là công trình luận án Phó tiến sĩ. Đ ây là công trình vượt xa giới hạn sáng tạo của sinh viên binh thường đ ế đạt danh hiệu h uy chương vàng. C ông trình này v ể nội dung và p hư ơn g pháp hoàn toàn đáp ứng m ột luận án tiến sĩ thời bấy giờ.

Sau các kỳ thi quốc gia, ông ở lại Trường đ ế chuẩn bị cho công tác giảng dạy và ông đã làm trợ giảng 8 năm (1904 - 1912) ở bộ m ôn Địa chất dưới sự lãnh đạo của A.p. Pavlov. Đây là thời kỳ đã xác định các hướng cơ bản của tất cả các nghiên cứu địa chất vê' sau.

Tốt n ghiệp p hổ thông Trung học Riazan với h uy chương vàng, ôn g vào học Đại học Tổng hợp M oskva năm 1898, theo chuyên ngành Lịch sử tự nhiên thuộc Khoa Toán lý. Ở Đ ại học Tổng hợp M oskva vào thời gian đ ó tập trung các nhà khoa học tẩm cờ và tiến bộ nhất thuộc lĩnh vực tự nhiên của N ga. Tại đây các nhà khoa học giảng dạy, đào tạo và tiến hành các công việc n ghiên cứu khoa học. Đ ó là A.p. Pavlov, V.I. V em adski, K.A. Tem iriazev, M.A. Menzbir, I.H. G orozankin, H.D. Zankinski. Trong n hữ n g năm đầu ở Đại học T ống hợp, A rkhangelsky lựa chọn chuyên m ôn H oá học và đã tiến hành toàn bộ chu trình n ghiên cứu lý thuyết và thực hành thuộc lĩnh vực này. N hư n g từ khi gặp giáo sư A.R. Palov và đặc biệt n ghe những bài giảng tuyệt vời v ề Đ ịa chất đại cương của giáo sư đã làm thay đ ối h ư ớng học tập, n ghiên cứu tiếp theo của A rkhangelsky. Tuy nhiên, sự cuốn hút của hoá học và kinh n ghiệm p hòn g thí nghiệm đã đ ể lại nhửng A rkhangelsky là nhà địa chất khu vực. C ông trình tiêu biểu cho h ướng này là "Nhật ký địa chât quận Saratov" viết cùng với S.A. D obrov. Tuy nhiên, công việc của thời gian khởi đẩu và sau đó là đo vẽ bản đ ồ địa chất, khảo sát địa chất khu vực không phải là m ục tiêu chính nối trội của ông. C ũn g trong thời gian đó ôn g đã đặt ra cho bản thân hàng loạt vấn đ ề lý luận v ể địa chất.

DANH NHÃN ĐỊA CHẦT

79

Trong khoảng thời gian 1905 - 1919 nhừng vấn đ ể lớn ông quan tâm là: 1) Hoá thạch và địa tầng Paleogen - Creta thượng; 2) Thạch luận đá trầm tích và cổ địa lý các trầm tích M esozoi và Kainozoi; 3) Kiến tạo vù ng Povolzhe. N goài ra ông còn chú ý nghiên cứu trầm tích Đ ệ Tứ. Từ nhửng công trình dành cho địa tầng và cô sinh ông đã công b ố m ột loạt chuyên khảo lớn - 'Trầm tích Paleocen và hoá thạch vùng Saratov - Povolzhe"; 'Trầm tích Creta thượng phần đông N ga Châu Âu", "Hoá thạch bờ biển Aral".

n hừng ngày đầu cách m ạng, ông phục vụ chính quyển Xô viết vô đ iểu kiện và hoạt đ ộn g tích cực cho sự phát triển cơ sờ n guyên liệu khoáng với vai trò quan trọng trong nền kinh t ế đâ't nước, đem lại n hừng giá trị to lớn v ể lý luận và thực tiền thông qua các nghiên cứu, đ ó là - N ghiên cứu trầm tích đáy biển hiện đại là chìa khóa đ ể hiểu điểu kiện thành tạo dầu và tìm kiếm các m ỏ dầu; N gh iên cứu cấu trúc địa chất lãnh thô Liên Xô là co sở xác định tính quy luật phân b ố khoáng sán; N ghiên cứu m ối quan hệ giừa dị thường địa vật lý và cấu trúc địa chất đ ế giải quyết n hừng vấn đ ể cấp bách của địa chất cấu tạo, cụ thê là đê hiểu cấu tạo sâu của Trái Đất. A rkhangelsky với sự u yên bác v ể kiến thức và khả năng sư phạm tuyệt vời đã tập hợp được xung quanh m ình m ột tập thê lớn các nhà địa chất trẻ. Trong hoạt đ ộn g khoa học, A rkhangelsky thể hiện rõ năng lực tố chức những đợt khảo sát thực địa lớn. O ng đã tập hợp được đội n gũ các nhà khoa học và sinh viên tiến hành n ghiên cứu, thu thập m ột khối lượng tài liệu lớn và xử lý tốt các tài liệu, đạt được các m ục tiêu và nhiệm vụ đặt ra.

Hoạt đ ộng khoa học của Arkhangelsky thời kỳ 1918 - 1923 hoàn toàn khác với hoạt đ ộng trước đó. Đ ây không phải là thời kỳ tiến hành khảo sát thực địa mà là thời kỳ lao động tích cực nghiên cứu tống hợp tài liệu. Đây cũng là thời kỳ xây dựng bản đổ kiến tạo nền Nga, xử lý một khối lượng tài liệu nguyên thuỷ to lớn thuộc phẩn Châu  u của Liên Xô. C ông trình hoàn chỉnh xuất hiện năm 1923 với tiêu đ ể "Sự hiểu biết trong nghiên cứu địa chất nước N ga phẩn Châu Âu. Phẩn 1" (Kiến tạo và sự phát triến nền Nga).

A rkhangelsky đã trải n ghiệm nhửng vù n g m iền của đất nước. N ăm 1912 ô n g rời M oskva đi Peterburg và năm 1914 được bô nhiệm Địa châ't trưởng của U ý ban Địa chất. N ăm 1914 - 1916 ông tiến hành nghiên cứu ở hạ lưu A m u Darya ở K ưzưlkum ax và Fergan. V iệc nghiên cứu được triển khai trong điểu kiện rất khó khăn, nhưng kết quả n ghiên cứu này đã được công b ố trong chuyên khảo "Chân rìu và trầm tích Creta thượng ở Turkistan", và 'T rầm tích Creta thượng ở Turkistan". Các chuyên khảo này đã đặt nền m ón g cho sự hiếu biết M esozoi thượng ờ Trung Á. N ăm 1917 ông trình lên Đại học T ống hợp M oskva chuyên khảo 'T rầm tích Creta thượng phẩn đ ôn g N ga Châu Âu" với tư cách

là luận án và đã bào vệ thành công, nhận học vị Tiến sĩ khoáng vật học và địa chất. Vào thời gian đ ó bắt đầu nghiên cứu điều kiện địa châ't dị thường từ Kursk. C ông việc này được A rkhangelsky tiến hành trong khoảng thời gian 1919 - 1922 thuộc Ưỷ ban Địa chất, sau đó được m ờ rộng và chi nhánh địa chất do ông phụ trách (1923 - 1926) thuộc Ban đặc biệt v ề dị thường từ Kursk dưới sự lãnh đạo của I. M. Gupkin.

A rkhangelsky trăn trở và quan tâm đ ến đ ào tạo đội ngủ cán bộ địa chât có trình đ ộ cao. Ô ng nhận thây, thời N ga hoàng không có m ột trường cao đẳng và đại học nào đưa ra m ột chương trình đào tạo địa chât hoàn chỉnh. Trong thời gian trước 1917 ông cảm nhận thiếu các khóa học phục vụ nhu cầu địa chất của N ga. Thiếu các khóa học đ ó là do sự ít quan tâm của các tầng lớp xã hội và m ột s ố ít các nhà địa châ't đối với Địa chất học. Sự thiếu quan tâm ấy có thể đe dọa vặn m ệnh quốc gia khi đâ't nước bước vào giải quyết các vân đ ể n ông nghiệp, công nghiệp trên quy m ô rộng lớn và n hừng vân đ ể này đểu có liên quan chặt chẽ với n hững thành công của Địa chất học.

Bâ't chấp phản đổi của các nhà địa chất, A rkhangelsky đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu địa chât khu vực rộng lớn bao gồm toàn bộ các câu tạo nền N ga mà ở đ ó tổn tại m ột dị thường từ mạnh. Kết quả nghiên cứu lần đầu tiên ở Liên Xô đã giải quyết mối quan hệ giữa dị thường trọng lực, dị thường từ và cấu trúc địa chất ở phẩn phía đ ông Châu Ảu thuộc Nga. Các kết quả nghiên cứu v ề địa chất m iền dị thường từ Kursk được Arkhangelsky công b ố vào năm 1926. N gay trong năm 1925 khi nghiên cứu bước vào giai đoạn thăm dò chi tiết, A rkhangelsky bắt đầu m ột loạt vấn đ ề mới, cụ thế là vấn đ ể địa chât dầu và thạch luận trầm tích so sánh. Ồ ng đã dự toàn bộ bài giảng của Gupkin ở Viện Hàn lâm m ỏ M oskva v ể địa chất dầu, sau đó ông cùng Gupkin thực hiện chuyến công du đến vùng dầu Bacu. Kết quả chuyến công du được b ố dưới dạng bài báo v ề "N guồn gốc núi lửa bùn bán đảo A pseron và m iền Kertchen - Taman".

Đ ê thực hiện m ục tiêu này, nhóm các nhà địa chât (A.D. A rkhangelsky, A.A. Borisak, V .N . VVeber, V.I. V em adski, K.p. K aliski,...) đã quyết định thành lập Viện Địa chất. Viện này có nhiệm vụ bổi d ường chuyên m ôn, tổ chức khảo sát thực địa, đ ào tạo đội ngủ. ơ đ ây thấy rõ A rkhangelsky có tầm nhìn chiến lược, thây rõ tầm quan trọng cùa địa chât trong sự nghiệp xây d ụ n g, phát triển đất nước.

Sau cách m ạng tháng 10, nhửng tư tưởng của A rkhangelsky được phát triển và được tạo điểu kiện cho nhừng cống hiến của ôn g và đ ồng nghiệp. Từ N ăm 1926, A rkhangelsky bắt tay nghiên cứu các trầm tích Biển Đ en trên tàu ầ,\ ‘ 5" dưới sự lãnh đạo của V iện sĩ Iu.M. Sokanski, sau đó là E.F. Skvorsov, V.A. Snezhinski. N gh iên cứu này tiến hành trong 4 năm (1926 - 1929) và kết quả nghiên cứu là đã xây dự ng được cột địa tầng trầm tích trẻ của Biến Đen.

80 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

N h ữ n g nghiên cứu này có giá trị khoa học và thực tiễn trong nghiên cứu địa chât dầu.

nhận côn g v iệ c hành chính mà còn tố chức lãnh đ ạo tất cả n h ừ n g hoạt đ ộ n g n gh iên cứu khoa h ọc của V iện. Trong lĩn h vự c địa tầng học, ô n g tiến hành tô chức và thực h iện m ột khối lư ợn g côn g v iệc lớn v ể "Địa tầng Liên Xô". Trong lĩn h vự c kiến tạo h ọc ô n g lãnh đ ạo thực h iện n gh iên cứu "Kiến tạo Liên Xô và C hâu Á". Với hoạt đ ộ n g tích cực của ôn g, sau m ột thời gian ngắn V iện Đ ịa chất khi còn ở Leningrad yếu kém đã trờ thành m ột trong n h ừ n g V iện n gh iên cứu lớn nhất của V iện H àn lâm. N ăm 1926 - 1928, A rkhangelsky lãnh đạo thành lập bản đ ổ địa chất ở bán đ ảo Kertren và nghiên cứu m ỏ dẩu ở đó. Ô ng đằ cùng các nhà địa chất trẻ (A.A. Blokhin, v.v. Mener, M.I. Sokolov, x.x. O sipov và K.R. Trepicov) trong thòi gian ngắn đã thành lập bản đổ địa chât chi tiết vù ng này và phát hiện m ột loạt cấu tạo chứa dầu. Tại m ột số câu tạo chứa dầu đã tiến hành khoan thăm d ò và đạt kết quả tốt.

Năm 1929, ông được bầu là Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô. Từ 1931 - 1934, ông lãnh đạo Phân viện Thạch luận của Viện khoáng vật học và địa chât học, v ề sau sát nhập với Viện Khoáng vật học ứng dụng đê thành lập Viện nhiên liệu khoáng Liên bang (BIMC).

Sau m ười năm đầu tư nghiên cứu, năm 1932 A rkhangelsky công b ố công trình tống quan "Cấu trúc địa chất Liên Xô, Phẩn Châu Âu và Trung Á". Là chủ tịch phân viện Viện H àn lâm Khoa học Kazakhstan, năm 1936 ông đã tô chức và lành đạo 2 năm đầu thực hiện khảo sát tống hợp ở Kazakhstan. Đ ể hiểu được cấu trúc phức tạp của đất nước này ông đ ể nghị thực hiện khảo sát theo p hư ơn g pháp giao tuyến. Kết quả của đoàn khảo sát không chỉ thu được các SỐ liệu m ới mà còn làm rõ n h ừ n g cơ sờ câu tạo của Trung tâm Kazakstan và quy luật phân b ố các khoảng sát trong chúng.

Trong hệ thống các chủ đ ể của Đại hội địa chất quốc t ế lẩn thứ XVII - diễn ra tại M oskva năm 1935 - có chủ đ ể vê' "Kiến tạo Châu Á". A rkhangelsky cùng với Shatski N.S., Pavlov E.V., Kheraskov N.P., Mener V.V., O vchim icov A.M ., M aslov V.P., v .v ... chuấn bị tiến hành công trình này, trong đ ó phần địa tầng đư ợc viết cô đọng, còn m ô tả lãnh thỏ được m ở rộng. Trong công trình, phần tống quan địa chất không chỉ đ ể cập đến toàn bộ Liên Xô mà còn vể toàn bộ Âu - Á. Công trình được công b ố vào năm 1937. C uối năm 1937, theo quyết định của Chủ tịch đoàn Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô, các V iện Địa chất, Viện Thạch học và V iện L om on osov (Khoáng vật học) sát nhập lại đ ế thành lập V iện các Khoa học Địa chất và A rkhangelsky được bầu làm V iện trưởng đẩu tiên. N goài các nhiệm vụ cù trách nhiệm của ôn g thật lớn lao, V iện mới với đội n gũ đ ô n g đào (gần 300 người), gồm n h ũ n g cán bộ khoa học có trinh đ ộ cao cẩn xác định nhiệm vụ nhằm phát triển kinh t ế và sức m ạnh quốc p hòn g cùa đất nước.

C ông việc xã hội và đào tạo vào n hững năm cuối đ òi của ôn g tập trung ở ủ y ban phê chuẩn h ọc vị cao cấp (Bbicuiaa aTTecraqnÓHHaa kommccmh). O ng làm việc ở Ưỷ ban n ày với tinh thẩn k hông khoan n hư ợng đ ể đảm b ảo giá trị của các bằng được câp.

N goài n hững hoạt đ ộng khoa học, cu ộc đời của A rkhangelskv p hon g phú và ghi lại nhiều dâu ấn sự kiện. Tât cả cuộc đời ông từ khi ôn g ngồi trên g h ế ở trường p hố thông là hoạt đ ộn g khoa học k hôn g m ệt m ỏi trong m ọi điểu kiện.

Mộ chí Arkhangelsky tại nghĩa trang Novodevich, Moskva.

A rkhangelsky là nhà địa chất hoạt đ ộn g đa lĩnh vự c trong địa học; ngoài ra ông tham gia hoạt đ ộng xã hội rộng rãi của đất nước. Với n hừ n g đ ón g góp to lớn cho đất nước, năm 1928 ôn g được N hà nước tặng H uân ch ư ơn g Lenin.

Arkhangelsky đột ngột qua đời ngày 16 - 6 - 1940, tại nhà An dưỡng Viện HLKH Liên Xô, M oskva, yên nghi tại nghĩa trang danh nhân N ovodevich ie ờ Moskva. Không lâu trước khi qua đời, A rkhangelsky trong các ấn phẩm của m ình đã xem xét cấu trúc địa chất Liên Xô trên nền kiến tạo toàn bộ v ỏ Trái Đất.

Tài liệu tham khảo

AHApeíĩ

/^MMTpneBMM

ApxaHreylbCKMÍÌ

- MpKyTCKHÌi

B4.237.19.2:8081/hoe/personalia/arhangeỉsky.pdf

ApxaHreyibCKMií,

A H ^peíí

4MMTpMeBMH

h t t p s : / / r u . w i k i p e d i a . o r g / . . . / A p x a H 2 e A b C K u ủ , _ Ả H d p e ù _ A m u .. .

https://ru.w ikipedia.org/w iki/A pxaH reyibC K M M /_A H 4peìí _j4 m ht

pueBMH.

N ăm 1934, A rk han gelsky đ ư ợc bố n hiệm làm V iện trưởng V iện Đ ịa chất của V iện Hàn lâm Khoa h ọc Liên Xô và ôn g đ ư ợc giao nhiệm vụ cải tổ cơ quan này. Từ đ ó đ ối vớ i ôn g bắt đẩu côn g việc n hiều và căng thẳng v ề tổ chức khảo sát n gh iên cứu đư ợc V iện H àn lâm Khoa học giao cho. Làm việc trong n hiều lĩn h vự c khoa học Trái Đất, A rk han gelsky là m ột V iện trưởng k hôn g chi đảm

DANH NHÂN ĐỊA CHẤT

81

Cuvier G. (1 7 6 9 - 1832)

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

Cuvier là nhà khoa học tự nhiên của Pháp nối tiếng th ế giới vào th ế kỷ 18 -1 9 , đã tạo dựng nền tàng cho khoa học v ề Đ ộng vật học, Cô sinh đ ộng vật có xương sông. Tên tuổi Cuvier phẩn nào bị quên lãng vào cuối th ế kỷ 19 và đầu th ế ký 20 vì thuyết biến hóa mà ông ủng hộ trờ thành lỗi thời và sự ra đời thuyết tiến hóa của Darwin. đến năm 1802, Cuvier vừa là giáo sư vừa kiêm nhiệm nhiều chức vụ trong nhiều cơ quan khác nhau như Viện Hàn lâm Pháp (Institut de France), Viện Đại học Pháp (Collège de France), Bào tàng Lịch sử Tự nhiên (M uséum cTHistoire Naturelle). Song song vói các chức vụ khoa học, Cuvier không ngừng thăng tiến trong lĩnh vực hành chính liên quan đến ngành giáo dục trong suốt 30 năm k ế tiếp (1802 -1831).

N ăm 1803, Cuvier kết hôn với quả phụ D uvaucel và có bốn con nhưng không người nào sông sót. N ăm 1832 trên đinh cao của sự nghiệp, C uvier lâm bệnh trong m ột thời gian ngắn và qua đời. Cuvier yên nghi trong nghĩa địa Père Lachaise (Paris) - nơi an táng n hừ n g danh nhân thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của nước Pháp.

Cống hiến Khoa học

G eorges Cuvier (1769 - 1832)

(http://en.wikịpedia.org/wiki/File:Georges_Cuvier_large.jpg).

Có khiếu tự học, cộng với óc sáng tạo và quan s á t Cuvier đã sáng tạo phương pháp phân tích và so sánh các dù’ kiện giú p cho việc xác định đối tượng. Ô ng thu nhặt nhiều hóa thạch và đối chiếu với các loài đ ư ơng thời, nghiên cứu đ ộn g vật khổng lổ (voi, voi m am ut, m astodon). Cuvier đã lẩn lượt được đê

cử vào viện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên, Viện Đại học Pháp (C ollège de France), Viện H àn lâm Pháp. Việc nắm nhiều chức vụ quan trọng giú p C uvier có cơ hội phát triển ngành giáo dục v ề lịch sử và khoa học. Ổ ng được p hong N am tước cuối năm 1829.

thời của Cuvier, Montbéliart

về động vặt học

C uvier là m ột trong nhừng nhà sáng lập ra khoa giải phẫu học (anatom y). Bằng cách quan sát hình dạng các bộ phận, và phân loại sinh vật từ bộ (ordre), họ (fam ille), giốn g (genre) và loài (espèce). Định luật nối tiếng của Cuvier là sự tương quan giữa các bộ phận hay các phẩn trong cơ thể, tât cả các bộ phận đều phải kết hợp hòa đ ổn g đ ể có th ể được sinh tổn theo điều kiện ngoại cảnh. Dựa trên n guyên tắc này và hóa thạch, C uvier đã thành công trong việc "làm sốn g lại" d ĩ vãng của sinh vật tuyệt chủng, như Mosasaurus. Cuvier định nghĩa rõ rệt khái niệm v ề loài (espèce), v ề sự phân loại (classiíication) - "Tập hợp của toàn bộ n hững cá thê sinh ra từ m ột cơ thể khác, hay cùng tô tiên, và toàn bộ chúng cũng giốn g nhau, được gọi là m ột 1031" (the collection of all organized b od ies born on e from annother, or having parents in com m on, and all those that resem ble them in the sam e w ay as they resem ble each other, is called a species). Georges Cuvier là tên họ quen thuộc của nhà khoa học đối với mọi người, nhung cũng như hầu hết người Châu Âu, tên của Cuvier gồm nhiều tên ghép lại - Jean Léopold Nicolas Frédéric. Ô ng sinh ngày 23 - 8 - 1769 tại Montbéliart nay thuộc m iền nam nước Pháp nhưng là phẩn đất vào YVurttembert của nước Đức. Ô ng mât ngày 13 - 5 -1832 tại Paris. Thuở thiếu thời, Cuvier theo học ở viện Hàn lâm Caroline (Stuttgart). Việc tham khảo tài liệu của nhà tụ nhiên học Georges - Louis Leclerc (Bá tước Buffon) đã hướng Cuvier vào con đường nghiên cứu. Cuvier kết thân vói các nhà tự nhiên học Đức như Chritian Heindrich Pfaff (1772 - 1852) và Karl Friedrich Kielmeyer (1765 - 1844). Kielmeyer, giáo sư động vật học ở Caroline truyền đạt cho Cuvier nghệ thuật giải phâu động vật. Sau thời gian thực tặp ở Đức nhưng không tìm được việc làm, Cuvier sang Pháp và làm giám hộ cho m ột gia đình quý tộc ở Normandie. Trong những năm xáo trộn của cuộc cách m ạng Pháp, Cuvier dành nhiều thời gian nghiên cứu thực vật và ngành giải phâư động vật đặc biệt là động vật thân mểm. Năm 1795, với sự trợ giúp của nhà vật lý và nông học Alexandre Tessier (1742 - 1837), và Etienne Geoffroy Saint - Hilaire, Cuvier định cư ờ Paris và giảng dạy tại viện Panthéon trước khi là thành viên của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên (M uséum cTHistoire Naturelle). Cho

82 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

sống,

M ột phân loại khác của C uvier khi nghiên cứu cơ thê đ ang sốn g là sự phân nhánh (em branchm ent). Theo đó, đ ộn g vật thuộc cùng m ột phân nhánh là nhữ ng đ ộn g vật có hình dạng giốn g nhau v ề cấu trúc, m ỗi thay đổi bên n goài đểu bắt n guồn từ cấu trúc này. C uvier phân biệt 4 phân nhánh trong ngành đ ộng vật: có xương thân m ềm (m olluscs), có khớp (articulata) và động vật dạng cây (zoophytes). Đ ộn g vật thuộc m ột phân nhánh này không th ể biến hóa sang phân nhánh khác.

về cổ sinh vật học

thuyết đơn d ạng

thu yết này nhưng k hông hoàn xư ơn g đ ộ n g vật số n g và hóa thạch từ n h iều q uốc gia gử i đến. Kết quả n gh iên cứ u đ ư ợc p h ô biến năm 1912 trong 4 q u yến "N gh iên cứu v ề x ư ơ n g hóa thạch" (R echerches sur les o sse m e n ts ío ssils), theo đ ó h óa thạch xư ơ n g đ ểu thuộc v ề n h ữ n g loài và cả g iố n g đ ộ n g vật đã biến mất. Các hóa thạch nằm trong n hiều lớp trầm tích nối tiếp nhau; đ iểu n ày có thê giải thích là đã có n hử n g biến c ố địa châ't xảy ra làm ch o n hiều sinh vật bị tiêu diệt, m ột thời gian sau m ọi h iện tư ợng tái diễn . Với kết quả này, C uvier đ ó dựa vào thuyết biến họa (C atastrophism ) của nhà khoa học Đ ức Johann Friedrich Blum enbach (1752 - 1840). Ô ng bảo vệ thuyết c ố định (Fixsim) theo đ ó m ột loài sinh vật này k hôn g th ể biến đổi thành loài khác và chấp nhận n gu yên tắc hiện đại (A ctualism hay luận hay U niform itarianism ) do VVilliam VVhevvell đ ề ra năm 1832, theo đ ó "Mọi biến cố xảy ra trong quá khứ và hiện tại đểu như nhau". N gư ợ c lại C uvier quyết liệt phủ nhận thuyết biến hình (Transform ism ) của Jean - Baptiste d e Lamarck (1744 - 1829). Ô ng sử d ụ n g tất cả quyền hạn và ảnh hư ởng đ ể ngăn chặn m ọi phô biến của toàn thành công.

Đ óng góp của Cuvier cho Đ ịa chất học là những phát kiến của ôn g v ề hóa thạch và địa tầng. Một trong những quan tâm nhất của Cuvier là đánh giá tầm quan trọng của hóa thạch trong quá trình tiến hóa của Trái Đâ't. Với sự hợp tác của A lexandre Brongniart (1770 - 1847), m ột nhà địa chất chuyên nghiên cứu v ề cố thực vật, Cuvier khám phá ra sự liên kết giữa các lớp địa tầng và hóa thạch, giữa Trầm tích học và Cô sinh học. Cuvier đ ể ra phương pháp xác định địa tầng theo thứ tự thành tạo trước sau dựa vào bản châ't của các đới m ảnh hóa thạch nằm trong m ỗi tầng. Khi thuyết này của Cuvier được lu n ý đến thì ở nước Anh, YVilliam Smith nhìn nhận m ột SỐ hóa thạch liên kết với m ột vài địa tầng.

C uvier đã viết và đ ể lại n hiều tài liệu v ể lịch sử khoa học tự nhiên từ n guồn gốc đến hiện tại, vể đ ộn g vật, xương hóa đá, v ề n hữ n g thay đ ổi lớn trên m ặt Trái Đâ't.

Tài liệu tham khảo

G oulven Laurent, 1986 - Cuvier Lamarck: la querelle du

catastrophisme., La Recherche, vol. 17, n° 183, Décembre,

1510-1518.

Selley Richard G , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005. Encyclopedia of Geology. Elseirier Academic Press. Vol. 2.545 pgs.

http://fr.wikipedia.org/wiki/Georges_Cuvier

http://evolution.berkeley.edu/evolibrary/arlicle/0_0_0/history_08

http://www.ucmp.berkeley.edu/history/cuvier.htm l

http://ww w.encyclopedia.com/topic/G eorges_Cuvier.aspx

http://en.wikipedia.org/wiki/Cuvier,_Georges,_Baron

Bằng p hư ơn g pháp so sánh bộ xư ơn g hóa thạch với đ ộ n g vật h iện hữu, C uvier tìm ra n h ừ n g đ ộn g vật tuyệt chủng. Khi so sánh các hóa thạch đ ộ n g vật có xư ơn g số n g và k hôn g có xư ơn g sốn g trên đất liền tìm thấy trong bổn trầm tích Paris, đặc biệt thu ộc g iố n g có xư ơn g sốn g, C uvier hoàn toàn k hôn g thấy có tương đ ổ n g trong sinh vật h iện hữu, xư ơn g hàm d ư ới của m am ut râ't khác với xư ơn g hàm của của voi sốn g ở A n Đ ộ. N h ư vậy, theo ôn g các hóa thạch và xương m am ut tiêu biếu ch o n hữ n g sinh vật đã biến mất. M ặt khác, bên cạnh hóa thạch đ ộ n g vật, k hôn g h ề thấy dâ'u tích loài người. C uvier nghi n gờ biến c ố thiên n hiên đã là đ ộn g cơ h ủy diệt. Đ ế có th ể xác đ ịnh chắc chắn v ể sự biến mất này, C uvier phân tích và so sánh rất nhiều m ẫu

Dan/vin Ch. (1809-1882)

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 LfHaỷ Les Roses. France.

Charles Robert D arw in là nhà tự nhiên học nối tiếng của nước A nh v ề thuyết chọn lọc tự nhiên và tại nguồn gốc các sinh năm 1809 loài. Ô ng Shrewsbury (Shropshire) ở phía tây nước A nh và mất năm 1882 tại D ow n e (Kent), được yên nghỉ với nghi lê chính thức trong tu viện VVestminster tại Luân Đôn.

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

83

"Cuộc thám hiểm của tàu Beagỉe là sự kiện quan trọng nhất trong đời tôi, chính nó đà định đoạt cả sự nghiệp của tôi. . - D arw in đã viết trong hổi ký cùa mình.

Thân sinh của D arw in là m ột bác s ĩ đ ổn g thời là chuyên gia tài chính khá giả, ôn g nội của Darvvin là m ột nhà thơ theo xu h ướng tự nhiên. N h ư hầu hết gia đình Châu A u thời bây giờ, gia đình của D arw in sù n g đạo (giáo phái Anh).

Charles Darwin (1809 - 1882)

(http://upload.wikim edia.org/wikipedia/ com m ons/2/2e/Charles_Darwin_seated_crop.jpg).

Trong suốt năm năm thám hiếm của tàu Beagle từ cuối 1831 đến m ùa thu 1836, Darwin đặt chân trên đất liền hai phần ba thời gian, v ề Địa chất học, "N guyên lý địa chất" (Principles of geology) của Charles Lyell, đó giúp Darwin khi quan sát trên thực tế. O ng quan sát, ghi chép, thu nhặt mẫu vật sống hoặc dưới dạng hóa thạch. Darwin tự săn chim và thú khi cần sun tập mẫu. Ô ng lẩn lượt gửi v ề Cambridge các bộ sưu tập kèm theo ghi chép ti mi nhửng phát hiện mới. Nhật ký cuộc hành trình của Darvvin sau này được xuất bản dưới tựa đ ề "Chuyên du hành của tàu Beagle” (The V oyage of the Beagle), trong đó ông ghi lại nhừng nhận xét cá nhân đồng thời cung cấp nhiều dừ kiện xã hội, chính trị cũng như nhân loại học dựa trên dừ liệu đã gặp và quan sát.

Darvvin không n gừ ng gử i v ể John Stevens Henslovv n hữ n g bộ su n tập m ẫu hóa thạch kèm theo n hừ n g lá thư dài với chủ đ ề địa chất. Henslovv lại ch u yển n hừ n g tài liệu này đến các nhà tự nhiên học lù n g danh lúc bấy giờ, nhờ vậy tên tuổi D arw in được nối tiếng trong giới khoa h ọc trong suốt thời gian ôn g vắng mặt ở nước Anh. Trở v ể quê hương từ chuyến thám hiểm trên tàu Beagle, theo lời khuyên của Henslovv, Darvvin tìm đến các nhà khoa học có khả năng đ ể xác định n hửng bộ sư u tập, riêng Harslovv đảm trách xác định phần thực vật. N hữ n g T huờ nhỏ Darvvin h ọc tại nhà d o m ột ngư ời chị h ư ớ n g dẫn trước khi đ ến trường, khoảng 8 hay 9 tuổi. N gay từ lúc đ ó Darvvin đã ưa thích khoa học thiên nhiên và sưu tập đù loại từ vỏ sò ốc đến khoáng vật n hư n g đặc biệt chú ý đ ến thiên hình vạn trạng của cây cỏ. Darvvin theo học ngành y tại đại

bộ sim tập đá được gửi đến giáo sư YVilliam Hallovves Miller, chuyên gia v ề khoáng vật. Darvvin thực hiện bài viết đẩu tiên và ngày 4 tháng G iêng năm 1837 ôn g trình bày bài báo này trước H ội Địa chất Luân Đ ôn. Trong bài báo này ôn g nêu giả thuyết khối lục địa N am Mỹ đ ang từ từ dâng lên, ý tưởng này được Lyell ủ ng hộ.

h ọc Edinbourg năm 1825, có lẽ theo ý từ thân sinh của ông. Đ ổn g thòi, ôn g tích cực tham gia những sin h hoạt tập thê chuyên v ề tiến hóa tự nhiên và trở thành đ ổ đ ệ của Robert E dm ond Grant, người ủng h ộ thuyết tiến hóa do nhà tự n hiên học Pháp Jean - Baptiste Lamarck đ ể xướng. O ng tham gia nghiên cứu v ể tính tương đ ổn g (hom ologie) của Grant, theo th u yết này n hữ n g đ ộn g vật có n hữ n g bộ phận giốn g nhau, đều thuộc củng m ột tô tiên. Darvvin cũng dự thính n hừ n g bài giảng của Robert Jam eson vê' địa chất học và v ể phân loại thực vật.

Từ năm 1837, D arw in định cư ở Luân Đ ôn và làm việc tại hội Địa lý. Trong giới khoa học mà Darvvin thường tiếp xúc theo xu h ướng tự do, nhiều cuộc thảo luận xoay quanh n guồn gốc và sự biến đổi của các loài. Thêm vào đó, kết quả xác định các mẫu đ ộn g vật thuộc quẩn đảo G alapagos do nhiều chuyên gia thực hiện đã giúp D arw in đi đến m ột kết luận quan trọng là n hững đ ộn g vật đến sốn g tại các đảo n ày đã tự biến đ ối đ ê hình thành loài m ới. Giữa năm 1837, Darvvin ghi chú vào sổ tay sự biến đối này và phác họa sự biến hóa giốn g n hư m ột thân cây có nhiều cành.

Không thành công trong y học, năm 1827 Darvvin đư ợc phụ thân ghi danh cho học ngành thần học của trường cao đẳng Cambridge, với ý m uốn con m ình trở thành m ục sư tin lành. Bốn năm sau (1831), Darvvin đạt được bằng cử nhân (Bachelor of Art) như n g không h ể xao lãng sở thích riêng. Theo lời khuyên của John Stevens Henslovv, giáo sư thực vật học, Danvirt bắt đầu đ ể ý đến địa chất học. Cũng trong năm này, qua thư báo tin của Henslovv, Darvvin đ ư ợc biết Fitz - Roy, chi huy trưởng tàu Beagle đang tìm m ột tình n guyện viên. Darvvin chấp nhận tham gia cuộc thám hiếm của tàu Beagle vói danh nghĩa m ột nhà tự nhiên học và không ăn lương. M ục đích của cuộc du hành này là thực hiện bản đ ổ ven biển N am Châu Mỹ. C huyến đi này có ý nghĩa đặc biệt đối với chàng thanh niên đam m ê khám phá thiên nhiên. Song son g với việc nghiên cứu ở Luân Đôn, D arw in nghiên cứu nhiều sách thuộc nhừng lĩnh vực khác nhau. Tính cách đa dạng của những phạm vi nghiên cứu, quan sát, su y n ghĩ đó giú p Darvvin từ từ củng CỐ giả thuyết của m ình. C hẳng hạn, Thom as M althus đã tính dân s ố có thê tăng gấp đôi m ỗi 25 năm, n hưng trên thực tế m ức gia tăng này bị hạn ch ế vì bệnh tật, tử vong, vì chiến tranh hay đói khát.

84 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

cô sinh vật, sinh địa lý, v .v ... Tên tuổi D arw in gắn liền với thuyết "Chọn lọc tự nhiên" và "N guồn g ốc các loài", theo đó m ỗi sinh vật tiến hóa theo thời gian đểu phát xuât từ m ột hay vài tố tiên cùng n guồn gốc. C ho đến nay, những phát hiện khoa học của Darvvin vẫn được xem là nền tảng của sinh vật học d o cách giải thích hợp lý vì sự đa dạng của sự sống. Darvvin nghĩ ngay đến "sự đấu tranh trong củng m ột loài" - như A ugu stin Pyram e de C andolle đ ó ghi nhận trong ngành thực vật. Darvvin so sánh cách nuôi súc vật của n ôn g dân bằng sự lựa chọn từng đơn vị tốt nhất với cách nuôi theo thiên nhiên dựa vào n hữ n g thành phần được tạo m ột cách v ô tình n hư n g làm th ế nào đ ể m ọi yếu tố của m ột câ'u trúc m ới được hoàn hảo.

Từ giữa năm 1837 đến 1844, D arw in soạn thảo tác phẩm "N guổn gốc các loài" và gửi cho Charles Lyell bản sơ thảo dưới d ạng m ột bức thư.

Trong suốt năm năm làm việc với tàu Beagle (1831 - 1836), D arw in sưu tập khối lư ợng k hổn g lổ m ẫu vật. Khi quan sát bộ mẫu chim sẻ (finches) thu thập trên quần đảo Galapagos, D arw in tin là cá th ế sinh vật tự thích nghi vói m ôi trường giới hạn nơi chúng sinh sốn g và cả loài sinh vật đó có th ế thay đối. Q uá trình thay đổi như th ế nào là m ối bận tâm su y n gh ĩ của D arw in trong m ấy m ươi năm k ế tiếp. N ăm 1859, Darvvin cho ra đời "Về n gu ồn g ốc các loài" (On the origine o f species). N g u ồ n gốc của các loài qua sự lựa chọn tự nhiên theo Darvvin có thê tóm lược trong bốn điếm: 1). Sinh vật sinh sôi nảy n ò nhiều hơn bình thường đ ể được tổn tại lâu hơn và đ ế tiếp tục sinh sản; 2). Sinh vật nào tự nuôi d ư ờ n g và tồn tại lâu hơn thường là n hững sinh vật thích nghi với m ôi trường đang sống; 3). Đ ặc tính thích nghi của sinh vật được truyền lại cho đời sau; 4). Quá trình thay đổi này được lặp đi lặp lại trong su ốt m ột thời gian dài và sau nhiều th ế hệ k ế tiếp tạo ra các loài mới.

H ọc thu yết của D arw in đã gây ra chân đ ộn g trong cả giới khoa học và trong giới tôn giáo bảo thủ. Đ ối với giới khoa học, sự m ới m ẻ cùa học thuyết Darvvin giú p giải quyết những vấn đ ể cơ bản trong sự phát triển, tiến hóa và đa d ạng của sinh giới. Chính n hững điều này đã bác bỏ m ột cách h ùn g hổn quan niệm của tôn giáo rang sinh giới là d o Chúa Trời tạo nên.

Tác phẩm "On the origine of sp ecies - V ề n gu ồn gốc các loài" đã được dịch ra n hiều thứ tiếng và đã trở thành tài liệu khoa học cơ bản của nhân loại.

Tài liệu tham khảo

Mấy năm sau đó, D arw in tiếp tục việc nghiên cứu và xuất bản tài liệu với đ ề tài khác nhau nhưng vẫn với chú đích tìm kết quả đ ể củng cố giả thuyết cùa m ình đôi khi với thòi gian dài như tám năm nghiên cứu đ ộn g vật Chân râu (Cirripèdes) đ ể chứ ng m inh sự thay đổi nhò v ề hình dáng nhằm giú p các bộ phận bên trong chống chọi với đ iều kiện m ới của m ôi trường bên ngoài. Đ ến 1854, D arw in lại tiếp tục làm việc v ề giả thuyết của m ình và nhận thấy rằng n hững khác biệt của sinh vật hậu sinh có thê giải thích là do những sinh vật này đã tự thích nghi với hoàn cảnh thay đối của thiên nhiên. Trong thời gian Darvvin tìm tòi n hữ n g chứng m inh cụ thể cho quyển sách của m ình - "Sự chọn lọc tự nhiên", thì Alfred Rusel YVallace p h ố biến tài liệu sơ khởi v ể các loài, và giữa năm 1858 gửi cho Darvvin tài liệu "On the tendancy of Varieties to depart indefinitely from the Original Type". Tài liệu này sau đó được xuất bản với nhan đ ề "Về xu hướng hình thành nhữ ng biến đối của các loài và sự bển vừ n g của nhữ ng biến đổi của các loài do chọn lọc tự nhiên" C uối năm 1859, D arw in nhanh ch ón g cho xuất bản sách ''N guồn gốc các loài" (On the origine of species) vì A líred R ussel YVallace cũng sắp sửa cho xuất bản m ột thuyết tương tự. N hiều ngư ời chí trích ôn g v ề giả thuyết loài người bắt n guồn từ khi, cho dù Darvvin không h ề đ ể cập đến n guồn gốc của loài người trong quyển sách mới ra. Thực ra giả thuyết này là của Lamarck đã nêu ra từ m ười năm trước n hư ng không ai phản đối.

Brovvne Janet và VVyhe John van, 2012 - Timeline of the life of

Charles Robert Darvvin,

http://darwin - online.org.uk/timeline.html.

Selley Richard c ., Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds.), 2005.

Darvvin dành hơn m ười năm cuối đời đ ề viết v ề "Quan hệ nòi giốn g của loài người và sự lựa chọn giới tính", xuất bản năm 1871 và "Sự biếu lộ cảm xúc của loài người và loài thú".

Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic press. Vol. 2.

545 pgs.

http://www.encyclopedia.com/topic/Charles_Robert_Darwin.

http://fr.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwm.

D arw in xuất bản nhiều tài liệu với n hững đ ể tài khác biệt từ đ ộn g vật, thực vật, địa chất, đến loài người và hổi ký. N ăm 1864, D arw in được thưởng h uy chương C opley của hội H oàng gia Luân Đ ôn (tức Viện Hàn lâm khoa học Luân Đôn).

http://en.wikipedia.org/wiki/Charles_Darwin.

http://ww w.westm inster - abbey.org/ourhistory/people/charles

- darvvin.

The autobiography of Charles Darwin 1809

-

1882,

Tên của Darvvin được đặt cho nhiều loài đ ộn g vật đặc biệt là chim "pinson" ở quần đảo G alapagos và nhiều địa điếm (trường học, công viên, cẩu đường, v .v ...) ở Anh và Australia.

http://darwin - online.org.uk/content/

Darwin nối danh qua những công trình nghiên cứu trong nhiểu lĩnh vực động vật, thực vật, địa chất,

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

85

Gubkin I. M. (1871 - 1939)

Chu Vãn Ngợi. Khoa Địa chất,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN).

m ình - 'T ôi có hành lý khoa học lớn. Vì lẽ đ ó các hoạt đ ộn g nghiên cứu khoa học sau này được triển khai hết sức nhanh chóng. Tôi bước vào khoa học với tâm th ế m ột người chủ. Trong điểu kiện như vậy kinh nghiệm cuộc sốn g p hong phủ đã giú p tôi".

Ivan Mikhailovich Gubkin (I4BaH MMxaM/ioBMH ĩyÕKMH) là một nhà địa chất lỗi lạc, tên tuối ông được biết rộng rãi trong khoa học địa chất th ế giới. Ô ng là một trong những người đặt nền m óng và sáng lập ngành Địa chât dầu như một khoa học độc lập. Ông là người đẩu tiên viết sách giáo khoa v ề Địa chất dẩu và các m ò dầu trên th ế giới. Sự nghiên cứu các công trình của ông vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Theo sáng kiến của ông và sự tham gia tích cực của ông Cơ quan nghiên cứu và đào tạo Địa chât dầu được thành lập và ngày càng m ở rộng hoạt động của mình. Các công trình khoa học đầu tiên ông đã dành cho Địa chât dầu. N ăm 1908, ông bắt đẩu hoạt đ ộng trong lĩnh vực này ở tình Kuban, vùng dầu Sưrvanski. Trong các năm 1912 -1 9 1 3 nhừng nghiên cứu của ông ở vù ng này được công b ố trong "Các công trình của Ưỷ ban Địa chất" và đả được dịch sang tiếng Anh.

Gubkin Ivan M ikhailovich (1871 - 1939)

(https://ru. wikipedia.org/wiki/G ubkin, _lvan_M ikhailovich).

N h ũ n g dấu hiệu dẩu m ỏ ở m iền Kuban đã được biết tù’ lâu, nhưng việc đẩu tư khổng lổ đê tiến hành tìm kiếm thăm dò các via dầu công nghiệp ờ vùng Sưrvanski không được các nhà công nghiệp chấp thuận. Tại vù ng dầu đã xảy ra hiện tượng m ột loạt giếng khoan không có dầu, trong khi đó các giếng khoan mới dầu phun lên dữ dội và nhiều giêng khoan m ói ờ bên cạnh lại mất dầu. Gubkin đã nghiên cứu hiện tượng này. Ồ ng đã bỏ trọn m ột năm thu thập và xử lý hàng ngàn mẫu đá; nắm chắc các phương pháp nghiên cứu địa chằt cùng với tri thức toán học ông

khởi thảo phuưng pháp nguốiì gốc đ ể thành lập bàn đ ổ cấu tạo mặt địa hình của m ỏ dầu ờ dưới sâu. Bản đ ổ các via dầu thành lập theo phương pháp này cho phép giải quyết vấn đ ể quy luật phân b ố các vỉa dầu. Gubkin đã tìm được via dầu kiếu mới cho đến thời điếm đ ó vẫn chưa được biết và xác định những via dầu ây có liên quan không phải với nhừng vỉa bình thường mà liên quan với via bị bào mòn. Xác định n guồn gốc m ỏ dầu, Gubkin xây dự ng nguyên tắc tìm kiếm dầu m ỏ và xác định triển vọn g phát triển các công việc liên quan với dầu m ỏ ở khu vực này. N hừ n g thành công ấy lập tức đưa tên tuối Gubkin nổi tiếng trên th ế giới. Via dầu kiểu m ới do Gubkin phát hiện sau 15 năm sau cũng được tìm thấy ở Mỹ.

Năm 1912 Gubkin tiến hành nghiên cửu ở bán đảo Taman. Trước đó các nhà địa chât nối tiếng đã nghiên cứu vù ng này, các nghiên cứu của họ đạt kết quả tốt và người ta có cảm nhận rằng không còn gì phải điểu chinh và bổ sung. Tuy nhiên, trong kết quả nghiên cứu của mình, Gubkin đã phát hiện ở bán đảo Taman có bốn tầng mới - Xamat hạ; lớp Spaniodonski, lớp Trocrasko - Xpirialisovưi và lóp Pecten denudatus. Nói một cách khác, Gubkin đã làm mới tri thức địa tầng của bán đảo mà trước đây đã được A ndrusov xác lập. Cũng tại bán đảo này, Gubkin đã xác lập một kiểu kiến tạo mới, đó là nếp uốn với nhân bị xuyên thủng, mà khi đ ó chi mới được biết ở Rumania. Ivan M ikhailovich Gubkin sinh ngày 21 - 9 - 1871 ở vù n g quê P odniakovo thuộc h uyện M urom ski, khu Vladim irski, trong m ột gia đình n ông dân. Bố m ẹ ôn g là n hững người k hông được học hành và từng coi việc học của con là thừa. N hư n g nhờ yêu cẩu của bà nội Fedocia N ikiforona nên ông đã được đưa đến học ở trường làng. Thầy giáo và vị thanh tra của trường đã chú ý đến cậu bé Ivan thông m inh sáng dạ, nên đã giú p cậu kết thúc trường làng, tiếp tục lên học ờ trường h uyện và sau đó vào trường sư phạm. Vì học bổng hạn hẹp ờ trường sư phạm , trong thời gian học Gubkin buộc phải làm thầy giáo làng 5 năm. Chi đến năm 1895 Gubkin mới đạt được trường Đại học Sư phạm nguyện vọn g vào Peterburg. Đ ê cuộc sốn g đỡ khó khăn, Gubkin phải vừa học vừa làm. Mặc dù gặp khó khăn thiếu thốn vê' vật chất n hưng Gubkin đã hoàn tất bậc đại học xuất sắc và trờ thành giảng viên. Tuy nhiên, hoạt đ ộng sư phạm k hông phù hợp với ông. Mùa thu 1903, ở tuối 32 ôn g đã thi vào Đại học Mò Peterburg và đã tốt nghiệp Trường này với tâm bằng đỏ ở tuổi 40. Vào thời gian đó, Gubkin viết trong tiếu sử của

86 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

N ăm 1913, Gubkin bắt tay n ghiên cứu ở phẩn tây bán đ ảo A pseron. Tại đây, n hừng nhà địa chất trước ôn g là những nhà khoa học lớn đã tiến hành n ghiên cứu rất chi tiết. N h ư n g G ubkin đã chi ra m ột tầng sản phẩm dày 2.000m chứa các vỉa dầu k hổng 16 của Azerbaijan. Trên cơ sở tầng sản phẩm ông đã phát hiện nhiều hoá thạch n hờ đó đã xác định được tuổi chính xác của tầng sản phẩm . Gubkin cũng đã chính xác hoá địa tầng ở bán đảo A pseron từ các trầm tích Đ ệ Tam thượng đến Creta hạ.

N ăm 1932, với hai giếng khoan dầu ở Baskiria đã phát hiện m ỏ dầu Isimbaerski. H oạt đ ộ n g của Gubkin v ề thành lập cơ sở dầu ở Ưral - P ovolzh e được Đại hội 17 của Đ ảng ủ ng hộ. Tại Đ ại hội Đ ảng lần thứ 18, sự ủ ng h ộ th ế hiện m ạnh m ẽ hơn. Cụ thế đã ghi vào văn kiện: "Xây d ự n g m ới cơ sở d ầu ở v ù n g giữa Ural và V olga. Đ ây là "Bacu thứ 2". N ăm 1930, Đại hội các nhà địa chất dầu đã tiến hành tại M oskva dưới sự chủ toạ của Gubkin, Đ ại hội đã vạch ra m ột chương trình nghiên cứu địa chất rộng lớn tại Ưral - P ovolzhe. Theo chương trình này, m ỏ dầu Isim baerski được phát h iện năm 1932 v ó i chỉ 2 giến g khoan dầu ờ Baskiria.

lớn của Liên Xô. N úi H oạt đ ộ n g địa chất có hiệu quả của G ubkin đưa đ ến hình thành cơ sở dầu khí vù n g Ưral - P ovolzh e được đánh giá cao tại Đại hội Đ ảng C ộng sản Liên Xô lần thứ 17 và 18 và khu m ỏ dầu Ural - P ovolzh e được coi là "Bacu thứ 2".

Trong những năm đầu nghiên cứu ở Azerbaijan, Gubkin đã chú ý nghiên cứu v ề núi lửa bùn. Thời đó đã từng có quan điểm rằng ở đâu có núi lửa bùn - ở đ ó không có dầu m ỏ với trữ lượng lớn. N hư ng trong thực tế, ở các đới rìa của sốn g núi Kavkaz là nơi phân b ố dày đặc núi lửa bùn lại cũng là nơi có những m ỏ dầu lửa bùn p hố biến ở Rumania, Ân Độ, ở bán đảo Malaisia và ở Mỹ. Các nhà khoa học đã tiến hành nhiều nghiên cứu v ể núi lửa bùn ở các nước này, đưa ra nhiều giả thuyết khác nhau và đã có trên 500 công trình được công bố, nhưng nguồn gốc núi lừa bùn không được đ ể cập tới.

Gubkin đã đưa ra những lập luận cơ bản v ề núi lửa bùn và ông đã trình bày kết quả nghiên cửu này tại Đại hội địa chất quốc t ế lần XVI tổ chức ở Mỹ năm 1933 và chính thức công b ố năm 1934. Theo ông núi lửa bùn có quan hệ chặt chẽ với cấu tạo diapir và chính dầu m ỏ tích tụ trong các câu tạo này. Cấu trúc địa chất, khả năng chứa dầu, núi lửa bùn tạo nên một hệ nguồn gốc thống nhất. Biếu hiện dẩu - khí và núi lửa bùn là kết quả của cùng hệ nguyên nhân, cùng chức năng cùa các hình thái kiên tạo đặc biệt - cấu tạo diapir.

Các công trình nghiên cứu xuất sắc của Gubkin là các công trình v ề n gu ồn gốc các m ỏ dầu ở Bắc Kavkaz, Tersko - D agestan, M aikovski và Kuban - T rem om orski. Trên cơ sở đ ó ôn g chỉ ra con đư ờng tìm kiếm các m ỏ dầu mới.

Các công trình v ề n guồn g ốc m ỏ dẩu và núi lửa bùn đã đưa tên tuổi ôn g nổi tiếng trên th ế giói. N ăm 1938, G ubkin trực tiếp khảo sát các m ỏ dầu vù n g Ural - P ovolzhe, đã thu thập m ột khối lượng tài liệu khổng lổ v ề tính chứa dầu của v ù n g và tiến hành xử lý các s ố liệu đó. N h ư n g rồi căn bệnh quái ác đã k hông cho ôn g tiếp tục thực hiện côn g việc, mà chỉ có th ể xử lý tài liệu lịch sử n ghiên cứu v ù n g và địa tầng Ưral - P ovolzhe. Các kết quả n ày đã được các học trò của ôn g chuẩn bị cho in. Kết quả nghiên - cứu của G ubkin v ể "Vùng chứa dầu U ral P ovolzhe" được công bô là m ột m ẫu điến hình về công trình khoa học của các nhà khoa học Xô Viết. C ông trình trình bày trong sáng, n gôn n gữ d ễ hiểu và ở tầm khoa học cao. G ubkin đã xác đ ịnh m ột h ướng đ ún g đắn trong nghiên cứu địa châ't đ ối với v ù n g "Bacu thứ 2", trang bị cho các nhà địa chất phương pháp luận tiên tiến và hiện đại trong n ghiên cứu địa chất. "Tống hợp một cách xuất sắc các kêì quả của nhừng công trình được thực hiện trong vòng 150 nấm, Gubkin với niềm tin khoa học vừng chắc đã mở ra trước nhà các địa chất Xô Viết một tiền đổ rạng rờ thực sự” . Đ ó là lời nhận xét của Ư ý ban N gh iên cứu các di sản khoa học của Gubkin.

Ở tuổi 68, G ubkin với niềm tin m ãnh liệt vào các nhà địa chât dầu Xô Viết trẻ tuổi - "Nếu trước cách m ạng đã có các tài năng địa chất lỗi lạc, là n hững người đặt nền m óng cho khoa h ọc địa chất N g a như Karpinsky, T chem ytchev, Pavlov, N ik itin ... thì bây giờ chúng ta có tập th ế các nhà địa chất tài năng đoàn kết, trưởng thành vượt các bậc tiền bối lừng danh và trong s ố họ các nhà địa chất dầu giữ vị trí không phải cuối cùng".

Gubkin không chỉ là người đặt nền m óng và sáng lập ngành Địa chất dầu ở N ga mà còn là nhà nghiên cứu các tài n gu yên khác. Ô ng đã quan tâm nghiên cứu dị thường từ ở Kursk. Ở gần Kursk có dị thường từ cao hơn bình thường, đó là điều dã được biết đến từ năm 1784. N ghiên cứu chi tiết 20 năm dị thường Trong n hững năm đẩu của chính quyển Xô Viết, Gubkin đã n hiều lần đặt vấn đ ề nghiên cứu chi tiết địa châ't vù n g Ưral - P ovolzhe. Hơn 150 năm v ề trước các dâu hiệu v ề dầu m ò đã được biết ở m ột d iện tích không lớn nằm giữa Ural và V olga, n hưng dầu với trữ lư ợng công n gh iệp chưa tìm thấy. N ăm 1928 - 1929, khi được b ổ nhiệm làm Giám đốc phân viện của Ưỷ ban Đ ịa chất M oskva, G ubkin đã tổ chức tiên hành thăm dò dầu m ột cách hệ thống ở Priural và Zavolzhe. N ăm 1929, giến g khoan s ố 1 ở gần thành p h ố M olotov (Tp Permi hiện nay) phun dầu, đã củng c ố niềm tin các nhà khoa học v ề tầm quan trọng công n ghiệp của v ù n g này. N ăm 1930, ở M oskva dư ới sự chủ toạ của Gubkin đã diễn ra Đại hội các nhà địa châ't dầu, vạch ra m ột chương trình nghiên cứu địa chất rộng lớn tại Ural - Povolzhe.

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

87

lớn trong sự nghiệp phát triển khoa học, ông được nhà nước đánh giá cao và được phong tặng Huân chương Lênin và Huân chương Lao động cờ đỏ. N ăm 1937, ông được bầu là đại biếu Xô Viết tối cao Liên Xô.

Đ ể tỏ lòn g kính trọng ngư ời đặt nền m óng và sáng lập khoa học Địa chất dầu, Viện Dầu M oskva và Viện Đ ịa chất thuộc viện Hàn lâm Khoa học Azerbaijan đ ều m ang tên ông.

Kursk, E. Leist đi đến kết luận - nguyên nhân dị thường từ là d o ở dưới sâu có m ột khối sắt từ. Năm 1918, Leist sang Đ ức chừa bệnh và mâ't ở Berlin vào năm đó, nhửng tài liệu d o Leist nghiên cứu bị thâ't lạc. N ăm 1922, U ỷ ban đặc biệt nghiên cứu dị thường từ Kursk dưới sự điểu hành của Gubkin được thành lập theo quyết định của Lenin. Đ ể tiến hành công việc, Gubkin đã tập hợp được đội ngũ các nhà khoa học tài năng như các Viện sĩ Arkhangelsky, Lazarev, Krưlov, v .v ... Ưỷ ban đã phê chuẩn kết luận của Leist v ề quan hệ dị thường từ vói m ỏ quarzit sắt ở dưới sâu. Trong thời gian 2 năm Ưỷ ban đã xác định 10.500 điểm nghiên cứu, tại đây đã tiến hành khoan xác định trữ lượng quặng sắt lớn và trừ lượng quarzit sắt.

Mộ chí I. M. Gubkin tại nghĩa trang Novodevich, Moskva.

Tiếp theo Gubkin còn tham gia tích cực vào giải quyết vấn đ ể quan trọng v ề công n ghiệp đá phiến. N ăm 1918, ôn g đ ứ n g đầu Tống cục đá phiến với nhiệm vụ chiết xuất xăng, dầu lửa và dầu nhờn từ đá phiến. C ũng trong thời gian này Gubkin thành lập Tạp chí "Kinh t ế đá phiến và dầu mỏ" và làm Tống biên tập nhiều năm.

Là nhà khoa học lỗi lạc, Gubkin hoạt đ ộn g không m ệt m ỏi trong nhiều lĩnh vực. Trong những năm cuối đời ôn g thường đau ốm và bệnh nặng. N gày 21 - 4 - 1939 ôn g từ trần tại M oskva và yên nghi tại nghĩa trang danh nhân N ovo d ev ich ie ở M oskva.

N ăm 1920, G ubkin được p hon g Giáo sư Trường Mỏ M oskva và từ 1921 trở thành hiệu trưởng. C ũng trong năm đó ôn g thành lập Bộ m ôn dầu đầu tiên của trường này, v ề sau phát triển thành Khoa dầu, là cơ sở đ ể năm 1929 thành lập V iện Dầu M oskva m ang tên Gubkin. Đ ê giải q uyết các vấn đ ề liên quan đến dầu mỏ, theo sáng kiến của Gubkin, năm 1924 thành lập Viện N gh iên cứu Dầu Q u ốc gia, sau này thành Viộn Khoa học Hàn lâm Khoáng sản cháy Liên Xô và Gubkin là n gư ời lãnh đạo Viện. D ưới sự lãnh đạo của G ubkin đã thực h iện sự kết hợp tài tình giữa các nhà khoa học, các nhà hoạt đ ộn g N hà nước và các nhà hoạt đ ộn g xã hội.

Tài liệu tham khảo

ĩy6iCMH,M.M

-

BnõiiMOTeKa

lOHoro MCOie,40BaTe/i>ỉ.

nplit. ru/books/i tem/fl)0/s00/z0000044/s t049.shtml

ĩyÕKMH,

MBaH

Mnxaíí/IOBMH

-

BMKMneAMíi

N ăm 1928, Gubkin được bầu làm Viện sĩ chính thức Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô. Không bao lâu sau đ ó ông tham gia vào chủ tịch đoàn và đảm nhiệm chức danh Phó chủ tịch Viện Hàn lâm.

h ttps://ru .w ikip edia.org/w iki/ry6K U H ,_ V Ỉ 6 a H _ M u x a ũ A 0 6 U H .

Trong vòng 30 năm hoạt động khoa học, Gubkin đã công b ố han 200 công trình khoa học. Với công lao to

Hall J. (1811 - 1898)

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les R oses. France.

Ịam es H all là nhà địa chất và cổ sinh lỗi lạc của

Sinh ngày 1 2 - 9 - 1 8 1 1 tại Hingham (tiểu bang Bắc M ỹ ở th ế ký 19, đ ổn g thòi là nhà khoa học chủ Massachusetts, tây bắc Hoa Kỳ), hai năm sau khi thân sinh Hall nhập cư từ nước Anh, và mât ngày 7 - 8 -1989 yếu của thuyết địa m áng trong sự tạo núi.

88 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÀT

tại Bethlehem (tiểu bang N e w H am pshire, tây bắc H oa Kỳ), đư ợc an táng tại A nlbany (tiểu bang N e w York). cuối củng trong nước vào năm 77 tuổi và năm 85 tuổi còn tiến hành khảo sát địa chất ờ N ga.

H all thuộc sô' ít danh nhân địa chât giừ nhiều chức vụ quan trong trong và n goài nước.

N ăm 1848, ôn g là m ột trong 50 H ội v iên nước ngoài được bầu của H ội Địa chất Luân Đ ôn (G eological Society o f London).

1856: Chủ tịch Liên hiệp hội v ể Tiến bộ Khoa học the (Am erican A ssociation for của Hoa Kỳ A dvan cem ent o f Science).

1863: Thành viên sang lập của V iện H àn lâm khoa học Q uốc gia (N ational A cadem y o f Sciences) và là Viện sĩ (Charter m em ber) của Viện HLKH này.

1866: Giám đ ốc V iện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên (Albany, N e w York). Ha 11 thiên v ề k hoa h ọ c tự n h iê n khi còn râ't trẻ q ua ảnh h ư ở n g của m ột nhà giáo. Ồ n g th eo h ọ c tại T rư ờn g Đ ại h ọ c Bách k hoa R en sselaer ở Troy (tiểu b an g Nevv York), vớ i p h ư ơ n g p h áp g iả n g d ạy đ ổ i m ới g ồ m n h iề u th ự c h àn h tron g p h ò n g thí n g h iệ m cũ n g n h ư n g o à i trời. T rong s ổ g iá o sư của H all có hai đ ịa châ't gia n ố i tiến g là A m o s Eaton và E b en ezer E m m ons. Sau khi tốt n g h iệ p đại h ọ c năm 1832 và n ăm sau có b ằn g cao h ọ c (M aster o f Art), H a ll ở lại v iệ n R en sselaer d ạ y h óa h ọc sau đ ó ch u y ể n san g n g h iê n cứ u địa ch ất khu v ự c N e w York, làm p h ụ tá ch o E b en ezer E m m on s trước khi ch ín h thứ c trớ th àn h nhà cổ sin h và nhà địa chất. C ó th ế tóm lư ợ c n h ữ n g m ốc lớn tron g h oạt đ ộ n g khoa h ọ c của H a ll n h ư sau. 1884: V iện sĩ thông tấn của V iện H àn lâm Khoa học Pháp.

1889: Chủ tịch đầu tiên của H ội địa chât Hoa Kỳ (G eological Society of America). 1893: được p hong chức Địa chất gia của Tiểu bang Nevv York, m ột chức vụ đặc biệt được dành cho Hall.

O ng là m ột trong n hừng sáng lập viên Đại hội Q uốc t ế Địa chất (International G eologic C ongress) và tiếp nhận h uy chương VVollaston (1858). 1836 - 1841, H all tham gia ch ư ơ n g trình n gh iên cứu, thu thập tài liệu v ề địa chất và v ể lịch sử tự n hiên thu ộc tiểu b ang N e w York. Lúc đẩu H all là p hụ tá ch o nhà địa châ't E benezer E m m ons, năm sau ô n g chủ trì việc n gh iên cứ u m ột trong bốn khu vự c v ề phía tây tiểu bang. C ù n g vớ i vài nhà địa chất khác, H all thiết xác lập trật tự địa tầng ch o khu vự c và thực h iện báo cáo "Địa chất N e w York, phẩn IV" - m ột côn g trình khoa h ọc có giá trị n ối bật.

Hall Jam es (1811 - 1898)

(http ://co m m o n s.w ikim e d ia .o rg /w iki/ F ile :P S M _ V 2 6 _ D 0 1 0_Jam es_H all.jpg)

C ống hiến đ áng kê nhất của H all trong khoa học là những n ghiên cứu v ể hóa thạch, đặc biệt v ể Tay cuộn (Brachiopods).

H all nổi danh qua lý giải sự thành tạo cùa núi đi kèm với khái niệm địa m áng d o Jam es D. Dana đ ề xuất (1873). Trong diễn văn đ ọc trước Liên hiệp hội v ể Tiến bộ Khoa học của H oa Kỳ (Am erican A ssociation for the A dvancem ent of Science) năm 1857, H all đã bác bỏ các giả thuyết thành tạo núi râ't p hô biên thời bây giờ, như theo giả thuyết của Elie d e Beaum ont (người Pháp), núi là kết quả của hiện tượng n guội lạnh và co rút của v ỏ Trái Đất, theo hai anh em người M ỹ YVilliam B. và H enry D. Rogers thì nếp gấp của v ỏ Trái Đâ't là d o chuyên đ ộ n g của làn són g trong phẩn chất lỏng nằm dưới lớp này. N h ư n g theo Hall, sự tích tụ của các lớp trầm tích dày đã đè nặng trên v ỏ Trái Đất, trong khi các lớp bên trên càng đ è lún xu ống thì các lớp bên dưới càng giãn ra làm cho các lớp trên phải gấp nếp vì giới hạn k hông gian bị thu hẹp. Sự căng giãn quá nhiều có th ể làm các lớp dưới bị đứt gãy khiến cho chất lòn g từ dưới vọt lên và tạo ra d yke (đai cơ). 1841 - 1850, H all trở thành nhà cồ sinh vật học và thiết lập P h òn g thí n g h iệm ở A lbany, v ề sau trở thành m ột trung tâm n g h iê n cứ u và đ ào tạo ch u yên v iê n tré tuổi cho n gàn h địa chất và cố sinh.

Từ 1847 đến 1894 Hall xuất bản 13 tập của công trình "Cô sinh vật N ew York", mà ôn g là người đ ón g góp chủ yếu của công trình. Đ ây là m ột công trình khoa h ọc k hống 16, gổm đến 4.500 trang, trong đ ó có đến 1.000 trang đầy m inh họa. Ô ng là tác giả của 30 cuốn sách và tham gia xuât bản các chương m ục v ề địa châ't của Bang và Liên bang. Có đến 260 bài báo khoa học v ề địa chât và cô sinh được xuât bàn dưới bút danh của James Hall. Từ 1850 đ ến cu ối đời, sau n h ữ n g côn g trình n gh iên cứu v ề địa chât N e w York, H all tham gia n gh iên cứ u m ột s ố nơi khác thu ộc hai tiếu b ang M ichigan và VViscosin. Ồ n g đã xác đ ịn h hóa thạch san h ô đầu tiên phát h iện ở H oa Kỳ. H all lẩn lượt đ ư ợ c m ời tham d ự ch ư ơ n g trình n gh iên cứ u địa chât tại n hiểu tiếu b ang khác, từ đ ô n g sang tây H oa Kỳ ch o đ ến năm 1875. H all thực h iện ch u yến du khảo

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

89

Tài liệu tham khảo

http://fr.wikipedia.org/wiki/Jam es_H all.

http://w w w .encyclopedia.com /topic/Jam es_H all.aspx.

Selley Richard c , Cocks L. Robữi, Plimer lan R. (Eds), 2005.

http://www.britannica.com/EBchecked/topic/252650/James - Hall.

Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic press. Vol. 2. 545 pgs.

http://rpi.edu/about/hof/hall.htm l.

http://en.wikipedia.org/wiki/James_Hall_(paleontologist)

Haug G. E. (1861 - 1 9 2 7 )

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

G ustave Em ile H aug là nhà địa chất học nối tiếng của Pháp, có nhiều cống hiến trong cố sinh sinh vật (Cúc đá), địa tầng (địa tầng D evon và Permi) và kiến tạo (thuyết địa mảng).

H au g là C hủ tịch H ội Đ ịa chât Pháp (1902), V iện s ĩ V iện H àn lâm K hoa học, b ộ m ôn k h oán g vật thay th ế A lfred Lacroix đ ư ợ c bầu làm T hư ký vĩn h v iễn của V iện H àn lâm (1917). Ô n g đ ư ợ c giải thư ởn g của H ội Đ ịa chất (V iq u esn el 1893, G audry 1914) và V iện H àn Lâm Khoa h ọc Pháp (Fontannes 1902).

Gustave Emile H aug sinh ngày 19 - 06 - 1861 tại Drusenheim (thuộc nước Đ ức thời bấy giờ) và mất ngày 28 - 08 - 1927 tại Nuderbromnn, hai địa phương này nằm v ể phía đông nước Pháp giáp ranh nước Đức. C ốn g h iến khoa h ọc của H au g th u ộc n h iều lĩnh vự c khác n hau của Đ ịa chất h ọc n h ư cổ sin h vật, kiến tạo, bản đ ổ địa chât.

- vể ngành cô sinh vật và địa tầng: H au g chuyên về nhóm Cúc đá, H aug thiết lập thuật n gừ của các tầng Lias và Jura dựa vào Cúc đá và phân loại Carbon dựa trên hóa thạch của nhóm này (luận án năm 1884). Ô ng phân loại các th ế địa chất D evon và Permi dựa vào n hừ n g xác định v ể C úc đá. V iệc nghiên cún C úc đá ờ Pháp đã giú p ô n g đ ón g góp nhiều cho việc xác định m ẫu hóa thạch từ Sahara (Châu Phi).

Haug G ustave Émile (1861 - 1927)

- V ề n gàn h kiến tạo: th u yết v ề sự thành tạo của n ú i và khái n iệm v ề địa m ản g (xem d ư ới đây).

(http://fr.w ikipedia.org/w iki/% C 3% 89m ile_H aug).

- vể n gàn h bản đ ổ địa chất: cù n g vớ i vài sinh viên, H a u g thực h iện bản đ ồ địa chất 1:10.000 (xuất bản với tý lệ 1:50.000) m ột v ù n g phía nam Pháp, kèm theo th u yết m inh tỉ m ỉ. O n g kết hợp hai p h ư ơ n g p háp m à các nhà địa chât trước đ ó chỉ áp d ụ n g m ột trong hai - bản đ ổ địa chất vớ i m ặt cắt.

H aug bảo vệ luận án tiến sĩ đại học Strasbourg năm 1884 với đ ề tài v ể Cúc đá hệ Jura. N ăm 1885, ô n g làm phụ giản g địa chất và cổ sinh. N ăm 1887, H au g định cư ở Paris lấy lại quốc tịch Pháp, học lại chư ơng trình Địa học tại Sorbonne và bảo vệ luận án tiến sĩ năm 1891 với đ ề tài v ề kiến tạo của các đai núi cận A lpes. H aug chính thức trở thành giáo sư đại học Sorbone năm 1904. Ô ng thực hiện nhiều khảo sát thực địa và bản đ ồ địa chất. N goài tác phẩm chính "C huyên luận địa chất học" (Traité de géologie), H au g còn p h ổ biến m ột s ố tài liệu v ề kiến tạo và địa tầng thuộc m iền N am và Đ ông nam Pháp. - G iả th u yết n ổi tiếng: từ 1901 đ ến 1911, H au g xuât bản b ốn q u yển "C huyên luận địa chất học" (Traité d e g éo lo g ie), đ ư ợ c xem là tài liệu q uan trọng n hất của H au g, tron g đ ó tác giả m ô tả ti m i sự thành tạo của các d ãy núi d ọc theo các dải đất h ẹp chia cách các lục địa c ố đ ịnh, các dải đất h ẹp n ày gọi là địa m áng. T h eo H au g, khi địa m án g bị lún x u ố n g d o sứ c n ặn g của các lớp trầm tích, thì đ á y b iến đ ư ợc d ân g cao và m ự c n ư ớc biến lùi xa thềm lụ c địa; n g ư ợ c lại khi đ ịa m án g đ ư ợ c n ân g cao, đ áy biển hạ thấp, m ự c n ư ớ c b iển tiến gần thềm lục địa hơn. C ũ n g n h ư E douard S uess, H au g nhấn m ạnh vai trò

90 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÀT

de Margerie Emanuel, 1927 - Discours de M onsieur Emmanuel

de Margerie aux Funéralles de em ile H aug 31 - A oũt 1927 à

quan trọng của việc nghiên cứu hóa thạch trong cổ địa lý, n hư sự phát hiện của hóa thạch củng n guồn gốc tìm thây ở n hữ n g nơi xa nhau, là dâu hiệu đã có sự hiện diện xưa kia của m ột khối lục địa lớn đã bị phân cắt và từ ng phần bị sụ p đố.

Niederbronn - les - Bains, Bas - Rhin, 6 pgs. Selley Richard c. et al, 2005 - Encyclopedia of G eology, Elsevier Academic press, 808 pgs. Oxíord, UK.

http://annales.org/archives/cofrhigeo/loi - haug.html.

Tài liệu tham khảo

h ttp ://a n n a le s.O rg /a rc h iv e s/x /h a u g .h tm l.

Busson Georges et C om ée Annie, 1995 - Travaux du Comité

ww w .universalis.fr/encyclodedie/em ile - haug/

íranẹaise d'Histoire de

la géologie, troisième série, T.IX.

http://fr.wikipedia.org/wiki/%C3%89mile_Haug.

http://annales.org/archives/cofrhigeo/loi - haug.html.

http://sgfr.free.fr/association/presidents/haug_e.php.

Hutton J. (1726- 1797)

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

lý đ ổ n g thời theo học y khoa tại đại học Edinburg, ch u yển sang đại học Paris năm 1747, cuối cùng H utton bảo vệ luận án tiến sĩ y khoa năm 1749 tại Leiden (Hà Lan). D ưới đây ta có th ể thấy niên biểu cu ộc đ òi khá đa d ạng của Hutton. thuyết hỏa và

James H utton là nhà tự nhiên học, địa chât học, vật lý học nổi tiếng của Scotland (Liên h iệp V ương quốc Anh), ôn g cũng là nhà sản xuât hóa chất và nhà nông học thực nghiệm . H utton là người đầu tiên đưa ra luận chứ ng v ể thuyết biến chuyển đơn dạng (uniíorm itarianism ) thành (plutonism ), được xem là m ột trong n hững nhà sáng tạo của địa chất hiện đại.

1749 - 1754. Sau khi bảo vệ luận án tiến sĩ y khoa, H utton trở v ề Anh, hợp tác với m ột người bạn m ở m ang côn g n ghiệp hóa học sản suằt m uôi am m oniac (am m onium chlorit) từ bổ hóng.

1754 - 1767. Thừa k ế 2 n ôn g trại của thân sinh, H utton v ề sốn g tại Sligh th ouses (Bervvickshire) quản lý việc trổng trọt và chăn n u ôi đ ổn g thời tìm cách cải tổ n ông n gh iệp địa phương. C ông việc này khiến H utton chú trọng đến thời tiết và nhất là địa chất, H utton quan sát đât đá, dấu vết sinh vật còn tổn tại và nảy sinh nhiều ý niệm giải thích sự thành tạo đất đai. N ăm 1764, H utton tham gia chuyên khảo sát địa chất và 3 năm sau, ôn g tìm người quản lý h ay cho thuê n ông trại.

Jam es Hutton (1726 - 1797)

(http://c 0 mm 0 ns.wikim edia.0 rg/wiki/File:Jam es_Hutt0 n.jpg).

Đ ây là dịp đ ế ông sử d ụ n g và 1767 - 1774. Với tư cách ngư ời có cổ phẩn và thành viên của ban quản lý, H utton theo dõi việc x â y d ự n g m ột kênh đào. b ổ su n g kinh n ghiệm v ề địa chất.

1775 - cuối đời. Hutton tập trung hoạt đ ộn g và nghiền ngẫm v ề địa chất, nhât là v ề các thuyết đã n gh ĩ ra và chú trọng hơn đến việc p hô biến ý kiến thay v ì trình bày tài liệu dưới d ạng thông báo văn tăt gửi đến H ội H oàng gia Edinburg. N h ữ n g lý thuyết v ề địa chất của H utton xuất phát từ thực t ế m à ông gặp hàng ngày trong suốt 25 năm và hầu hết trong phạm vi của Scotland. Có th ể phát m inh của James H utton sinh n gày 03 - 6 - 1726 tại Edinburg thuộc Scotland, thân sinh của ôn g là thương gia, mất khi Hutton còn bé, thân mâu của ông chú trọng việc học của 5 ngư ời con. H utton đam m ê toán và hóa học khi còn rất trẻ. N ăm 14 tuối, theo lóp học v ề "nhân loại" hay nói khác đi v ể "cổ điển", tức là v ể tiến g Latinh và H y Lạp. N ăm 17 tuổi, H utton tập sự tại m ột văn phòng luật, năm 18 tuổi H utton là thực tập viện vật

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

91

W att (m ột ngư ời bạn thân tình của Hutton) vê' m áy hơi nước đã gợi cho H utton nghĩ đến nhiệt lượng là yếu tố chính đối với n hừ n g thay đổi của Trái Đất. Bên cạnh Địa chât học, H utton vẫn chú tâm khảo cứu thời tiết và n ông nghiệp. H utton xuât bản nhiều tài liệu với đ ề tài khác nhau v ề địa chất, nông nghiệp, triết lý, khí hậu, v .v ...

C ống hiến của H utton cho khoa học rất đa dạng. Trước hết là thuyết v ề Trái Đất của H utton có tựa đ ề là "N ghiên cứu v ề các quy luật quan sát được qua thành phẩn, sự tan rã và sự tái tạo của đất đai trên Trái Đất" (Investigation of the L aw s ob servable in the com p osition , d isso lu tio n and restoration of Land u p on the G lobe) được trình bày tại ba p hiên h ọ p của H ội H oàn g gia Edinburg trong năm 1785 và đư ợc xuât bản năm 1788. Tài liệu được bô su ng thành 2 q uyển xuất bản năm 1795. Hai bản thảo khác đ ư ợc tìm thấy sau khi H utton qua đời và được p hô biến thành q u yến thứ ba năm 1899. Tài liệu này m ô tả các côn g trình thực địa của H utton sau lẩn trình bày tại H ội H oàn g gia Edinburg trong năm 1785. T huyết v ề Trái Đ ât 1785/1788 của H u tton có thê tóm lược n hư sau.

quanh khối granit lớn. Tháp tùng H utton trong ch u yến đi đ ảo Aran (Isle o f Arran) có con m ột n gư ờ i bạn, n gư ời thanh niên này đã vẽ lại mặt cắt ch o thây xâm nhập granit xu yên qua các lớp trầm tích. H utton giải thích sự xâm nhập này đó d iên ra khi ờ trạng thái n ón g chảy. C ũng trên đ ảo này, H u tton tìm thấy câu trúc bât chinh hợp - các lớp cát kết và đá vôi phủ trên n hừ n g lớp đá p hiến nằm n g h iên g hay gần n hư thăng đ ứ ng. Đẩu th ế ký 19, trong m ột tài liệu viết v ể tiếu sử của H utton, John Playfair, giáo sư toán và là bạn thân của H utton, đã k ê lại chi tiết m ột cấu trúc bât chinh hợp nằm dọc th eo bờ biển mà họ (H utton, P layíair và Jam es H all) đã quan sát tại đ iểm Siccar (Siccar Point) vớ i cát kết đ ổ nằm n gang phủ lên grauvvak gần n hư thẳng đ ứ ng. Theo H utton, khởi đẩu, đá trầm tích của grau w ak lắng đ ọ n g nằm ngang d ư ới biển, đ ư ợc cấu kết do sứ c n ón g và áp suất của vật liệu. Sau đó, cả khu vự c đ ư ợc nâng cao d o nội lực Trái Đ ất đ ẩy lên, cù n g với đá trầm tích cứng rắn lại vì sứ c n ón g và áp suất. Sức nâng m ạnh đến độ trở nên gần như n g an g bằng với m ặt đất. Thời gian tiếp sau, tầng lớp gần n hư d ự n g đ ứ n g lại bị lún xu ốn g biển, được lớ p khác phủ lên, đ ư ợc câu kết, nâng cao khỏi mặt b iển n hư n g lẩn này lớp phủ trên k hôn g bị uốn nếp h ay nằm n gh iên g n hư được thấy tại đ iểm Siccar.

V ào n hừng năm cuối đời, H utton tìm cách giải thích n guổn gốc của nhiệt và châp nhận "thuyết phlogiston", theo đ ó ánh sáng Mặt Trời xu yên qua không gian đ ến Trái Đât, trong thời gian xuyên qua này một chất mà Ilutton gọi là "chất Mặt Trời, không trọng lượng" được đốt cháy tạo ra nhiệt.

Mặt đât bao gồm phẩn đât đai và biển cả thay đối theo m ột chu kỳ rât dài - đá trên mặt đất bị ra vớ d o tác d ụn g của nhiệt (H utton không giải thích d o đâu và từ đâu), bị p hong hóa, xói m òn tạo thành đất. Sông chuyên trầm tích ra biển và đ ồn g thời khoét m òn thung lũng. Trầm tích đ ọn g thành lớp trên mặt đáy biển, lớp trên đò ép và củng cố lớp dưới với sự h ỗ trợ của nhiệt đ ộ nền trong Trái Đất. Dấu tích sinh vật (hóa thạch) được tìm thấy trên m ặt đất chứng tỏ các lớp trầm tích đã được nâng cao. H iện tượng p h on g hóa, xói m òn, v .v ... cứ th ế tái diễn.

D ưới ảnh h ư ởng của áp suất, vật liệu được cố kết trở nên quá n óng và có thê tan chảy. Các m ạch đá kết tinh thẳng đ ứ n g (đai mạch - dyke) hay nằm ngang (xâm nhập d ạng via - sill) được hình thành. H utton cũng cho rằng khối chất liệu khống 16 nóng chảy có th ế xâm nhập vào vỏ Trái Đất tuy rằng lúc đ ó H utton chưa tìm thây xâm nhập granit. Tóm lại, ngoài thiếu sót vê' n guồn gốc nội và ngoại nhiệt, thuyết của H utton đã đưa ra nhiều dữ kiện m ới - quá trình tiến triến theo chu kỳ trong thời gian rất dài của tuổi Trái Đất, xâm nhập dyke và m ạch trước khi tìm thấy xâm nhập granit, cấu trúc bất chinh hợp. Tính cách tuần hoàn và sự xâm nhập granit từ trạng thái nóng chảy trong thuyết của H utton đã là n hữ n g viên gạch đầu tiên xây dự ng cho thuyết biến chuyển đơn dạng (uniform itarianism ) và thuyết hỏa thành (plutonism ).

Tài liệu tham khảo

Selley Richard c ., Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005.

Encyclopedia of Geology. Elseưier Academic press. Vol. 2.545 pgs.

Các lớp được dâng cao sau đ ó có thê bị bào m òn, xuất lộ n hư m ột mặt phang m ới đ ể rồi lại bị các lớp khác phủ lên. N h ừ n g lớp dưới có th ể bị biến dạng (ngh iên g hay uốn nếp) trong khi lớp phủ trên nằm ngang tạo ra cấu trúc bât chỉnh hợp.

http://eesc.colum bia.edu/courses/vl001/geotim e2.html.

H utton khẳng đ ịnh là nước k hông thế là tác đ ộng

http://en.wikipedia.org/wiki/H istory_of_geology.

chủ y ếu của sự kết tinh và c ố kết.

http://en.wikipedia.org/wiki/James_Hutton.

http://encyclopedia2.thefreedictionary.com/James+Hutton.

http://evolution.about.eom/od/sdentists/p/James - Hutton.htm.

http://fr.wikipedia.org/wiki/James_Hutton.

http://www.encyclopedia.com/topic/James_Hutton.aspx.

Sau khi trình bày th u yết v ề Trái Đât tại H ội H oà n g gia Edinburg, từ tháng 3 đ ến tháng 7 năm 1785, H utton tiếp tục đ i khảo sát đ ể tìm dẫn chứ ng thực t ế ch ứ n g m inh cho th u yết đã đưa ra. H ai năm sau, H utton tìm thấy m ột thê địa chât gồm nhiều lớ p đá p hiến, cát kết và các trầm tích khác phủ

92 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

Karpinsky A. p.

Trần Trọng Hoà. V iện Địa chất,

V iện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam.

Karpinsky A lexandre Petrovich

N ăm 1886 Karpinsky A.p. được bầu làm viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học H oàng gia. Trong khoảng thời gian 1889 -1936, ông là chủ tịch Hội Khoáng học Nga.

thân mẫu A lexandre Petrovich Karpinsky m ất n gày 15 tháng 6 năm 1936 ở M oskva. Trong lễ tiên đưa ông v ề cõi vĩn h hằng có m ặt các nhà lãnh đ ạo cao câp của Liên Xô lúc đ ó như Stalin.

Cống hiến khoa học của Karpinsky

Karpinsky Alexandre Petrovich (1846 - 1936)

(KapnMHCKMÌí AyieKcaH4p rieTpoBMH) - m ột trong nhừng nhà sáng lập trường phái địa chât N ga, sinh ngày 7 tháng G iêng năm 1847 (tức ngày 16 tháng 12 năm 1846 theo lịch cũ) trong m ột gia đình kỹ sư khai thác m ỏ thuộc "xí nghiệp" B ogoslovskoi ở Ural. Thân phụ là Peter M ikhailovich Karpinsky, là Maria Ferdinandovna Karpinskaya. Ô ng học Trường Mỏ Kadet (khi đó là cơ sở đ ào tạo hỗn hợp trung học và đại học) ở Peterburg với h uy chương vàng. Sau khi cải tổ, Trường M ỏ Kadet (M ining Korpus) chuyển thành Đại học Mỏ (M ining Institute) và Karpinsky được câp bằng kỹ sư m ỏ khi tốt nghiệp trường này. Sau đó, năm 1866 ôn g tiến hành các nghiên cứu địa chất ở Ural, đến năm 1868 ôn g bắt đẩu giản g dạy ở trường Đ ại học Mò v ề Địa thức học (G eognosy) và thạch học. M ối quan tâm sâu rộng trong lĩnh vực địa chât đã tạo cho các công trình của Karpinsky có tính tổng hợp cao, làm nên m ột p hon g cách riêng của ông trong nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên. C hàng kỹ sư m ỏ trẻ tuổi bắt đẩu cuộc đời hoạt đ ộn g của m ình ở Ural và kết hợp râ't hiệu quả với việc nghiên cứu khoa học độc lập. Chỉ sau m ột năm, năm 1869, ông đã bảo vệ xuất sắc luận án và làm trợ lý nghiên cứu của Bộ m ôn Địa chất, đến năm 1877 ông đã được bầu làm giáo sư của bộ m ôn Địa chât, Địa thức học và Mỏ khoáng của trường Đ ại học M ỏ Peterburg. Tại đây, ôn g đọc các bài giản g v ề Đ ịa chất lịch sử, Thạch học và Mỏ khoáng cho đến 1896. Karpinsky là nhà sư phạm lỗi lạc, ôn g đã đ ào tạo nhiều th ế hệ các nhà địa châ't N ga trong cuộc đời giản g d ạy của mình.

(http://www .ras.ru/presidents/d87f4048 - 5927 - 414c - bcf8 - 8ed52dc51550.aspx).

Karpinsky A. p. là nhà khoa học đa lĩnh vực, son g các công trình nổi tiếng nhâ't là v ề kiến tạo và cô địa lý. Karpinsky là ngư ời bắt đầu n ghiên cứu m ột cách n ghiêm túc cấu tạo và sự phát triển câu trúc của m iền nền. M ột loạt công trình n gh iên cứu của ôn g dành cho nền Đ ông A u (nền Nga); các công trình này đã trở thành nền tảng cho "Học thuyết về m iền nền". N ăm 1880 Karpirisky đằ thành công trong việc xác lập được cấu tạo phân tầng của m iền nền, gồm m óng kết tinh và lớp phủ trầm tích m óng bị biến vị yếu. Chỉ hai năm sau đó, năm 1882 ôn g đã phát hiện thêm m ột quy luật quan trọng nữa - trong phạm vi của m ột m iền nền, còn có m ột dải đá bị biến vị m ạnh. N g à y 27 tháng 11 năm 1882, trên diễn đàn cu ộc họp của H ội n hững nhà nghiên cứu tự nhiên Peterburg, Karpinsky đã đ ọc báo cáo "Vể sự hình thành d ãy núi", trong đó lẩn đầu tiên ôn g chia sẻ với đ ổn g n ghiệp v ề n h ữ n g quan sát của m ình ờ Miền nam N ga thuộc Châu Au - "Ớ nơi mà đá có sự phân lớp bị phá hủy, chúng phân b ố có tính quy luật". Ô ng lý giải tính quy luật này bằng n gu yên nhân tổng quát - "lực tạo dãy núi". Karpinsky đã gọi dải đá có "sự phân lớp bị phá hủy" là "đai núi" và d ự đoán nó kéo dài (ngẩm ) tủ dày K elesko - Sandom irski đến Karatau M anguslak. "Dải" này đã đi vào lịch sừ khoa học với tên gọi là "đường Karpinsky". Trong cuộc họp được tổ chức long trọng của V iện H àn lâm n gày 29 tháng M ười hai năm 1886, viện sĩ trẻ mới được bầu Karpinsky đã đọc báo cáo v ề "Đ iểu kiện địa lý tự n hiên của phẩn Châu A u nước N ga trong các giai đoạn địa chât đà qua". Tại đây, lần đầu tiên Karpinsky sử d ụn g lý thuyết tiến hóa cho việc tái lập lại n hữ n g thay đồi đ iều kiện địa chất, sau khi xây d ự n g hàng loạt bàn đồ cô địa lý mà n gày nay được gọi là p hư ơng pháp phân tích kiến tạo trên cơ sở xây dự ng các bản đ ổ cô địa lý. Ô ng cũng cho rằng khoa học địa chất đã tích lũy được lư ợn g lớn tài liệu thực t ế và cẩn tiến tới việc tổng hợp, trên cơ sờ đ ó xây d ụ n g sơ đổ tiến hóa Trái Đất. N ăm 1894, trong bài báo "Đặc tính chung v ề d ao đ ộn g vỏ Trái Đất trong phạm vi phẩn Châu Âu của Nga", Karpinsky đâ nêu

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

93

chúng. N h ừ n g nghiên cứu độc lập v ề hóa thạch đã giú p ông phục d ụ n g lại lịch sừ phát triến của m iền nển N ga, hình dạng của biến cố mà có thời đã từng phủ hầu hết lãnh thổ.

cơ sở kiến tạo của các quy luật mà ông phát hiện trước đó. Sự thay th ế điểu kiện biển và lục địa trong phẩn Châu Âu của nước N ga bị chi phối bởi các chuyên đ ộng dao đ ộn g tử từ của vỏ Trái Đất, còn sự phát triến m ạnh m ẽ quá trình biến tiến hoặc biển thoái là do phàn ứng đ ổn g thời đối với các quá trình kiến tạo này của các địa m áng vây quanh nển, cá biệt, đó là địa m áng Ưral và Kavkaz.

N ăm 1916, Karpinsky được bầu làm chủ tịch (lẩn đầu tiên thông qua bầu cử) Viện H àn lâm Khoa học N ga và giữ cương vị này cho đến hê't đời. Ô ng tạ th ế ngày 15 tháng 6 năm 1936 trong m uôn vàn tình thương yêu và niểm quý trọng đối với ôn g như một nhà khoa học v ĩ đại và m ột nhà hoạt đ ộng xã hội. Ô ng cũng là thành viên cùa các cơ quan lãnh đạo nhà nước Xô Viết.

Công trình khoa học quan trọng của Karpinsky

- N gh iên cứu địa chất vù ng Orenburg, 1874. - Bản đ ổ địa chất sườn đông Ural, 1881. - N hận định v ề đặc điểm biến vị của các đá ờ nửa phía nam lành thổ Châu  u của N ga, 1883. - Tài liệu v ề các phương pháp n ghiên cứu thạch học, 1885.

Các công trình của Karpinsky v ể kiến tạo và cô địa lý phần Châu Âu của Liên Xô đà tạo nên m ột kỷ nguyên trong lịch sử phát triến khoa học địa châi. Các bài báo của ông là nguyên mẫu v ể phương pháp luận nghiên cứu m iền nền. Một thời gian dài, phương pháp CỔ địa lý và phương pháp phân tích tướng đá do ông đ ề xuất đê giải quyết các vân đê' kiến tạo đã được xác định là các hướng nghiên cứu v ề địa chất m iền nển. Y tường khoa học của Karpinsky đã được nhiều nhà địa chất Xô Viết k ế thừa và phát triến như Arkhangelski A.D. Các công trình của ông cũng có ảnh hường lớn đối với sự phát triển địa chất nước ngoài mà trước hết là địa chất ở Tây Au. Sau các công b ố của ông v ể chuyển đ ộng m ang tính dao đ ộng của vò Trái Đất, hiện tượng biển tiến, biển thoái trong địa chất mới nhận được sự lý giải khoa học. - Tổng quan về điểu kiện địa lý tự nhiên của phẩn Châu Âu nước Nga trong nhừng giai đoạn địa chất đã qua, "Ghi chép (3ariMCb) Viện HLKH", 1887, T.55. - V ề hình dạng, đặc điểm phân b ố và cấu tạo của các lục địa, 1888. - Đ ặc tính dao đ ộn g của vỏ Trái Đât phẩn lãnh thô Châu  u của N ga, 1894. - Kiến tạo phẩn lãnh thô Châu  u của nước Nga,

"Tin tức (M3BecrHfl) Viện Hàn lâm Khoa hục", 1919.

Karpinsky là m ột trong những nhà sáng lập nên trường phái địa chất N ga và ngay từ lúc sinh thời, ôn g đã được gọi là "người cha của địa chất Nga". Ô ng tham gia vào việc thành lập bản đổ địa chât Châu Âu và nhất th ể hóa các bản v ê địa chât. Ồ ng cũng là người thành lập các bàn đổ tổng hợp vùng Ural và phẩn Châu  u của Liên Xô. - T uyển tập công trình, 1939 -1941. - Tổng quan Đ ịa chất lịch sử của phần lãnh thô Châu  u của N ga, 1947.

Tôn vinh

N ăm 1869, Karpinsky là ngư ời đầu tiên sử dụng kính hiến v i đ ể nghiên cứu đá. Tại H ội nghị địa chât T h ế giới vào năm 1900 ở Pari, ô n g đã báo cáo v ể các n gu yên tắc phân loại và đặt tên đá, đ ồng thời chỉ rỏ rằng ý nghĩa hàng đẩu trong phân loại đá m agm a thuộc v ể thành phẩn khoáng vật và kiến trúc của đá.

Tên của Karpinsky A. p. đã được đặt cho nhiều địa danh và đối tượng khoa học ở Nga

- Thành p h ố Karpinsky (trước đây là Bogoslovsk) của vù n g Sverdlovsk.

Các nghiên cứu v ề địa chất và thạch học của Karpinsky gắn liền với thực tiễn. Các công trình địa chất chung của ông, cá biệt, đ ó là các bản đ ổ địa chất và bản đ ổ cố địa lý, đều có ý nghĩa thực tiễn cao, làm cơ sở cho việc dự báo tìm kiếm khoáng sản.

- N hiều đường p h ố m ang tên Karpinsky ở các thành p h ố của Liên bang N ga như Saint Peterburg (Quận - Kalinin), Voronez, Ekaterinburg, Omsk, Perm (Quận C ông nghiệp), Ufa, v .v ... và của Ukraina như Kiev, D onesk, Kharkov, Lugansk, Mariupole. - N ú i lửa Karpinsky và dãy núi Karpinsky trên đ ảo Param usir (quần đ ảo Kuril).

- Các Ống n ổ kim berlit m ang tên Karpinsky - 1 và Karpinsky - 2 ở m ỏ kim cương m ang tên nhà bác học L om on osov ở vù n g A rkhangelsk. - M iệng núi lửa ở mặt sau của Mặt Trăng. D o có m ột loạt công trình n ghiên cứu xuất sắc, Karpinsky đã được tặng H u y ch ư ơn g K onstantinov của H ội Đ ịa lý N ga (1892) và giải thưởng C uvier của Viện HLKH Pháp (1921). Karpinsky là đại diện thường trực của nền địa chất N ga trên các H ội nghị địa chất quốc tế. Ô ng là Trường ban tô chức và chủ tịch phân ban thứ 7 của H ội nghị địa chất Q uốc tế năm 1897 tại Peterburg. Từ năm 1889 đến 1936 Karpinsky là Chủ tịch H ội khoáng học. Ô ng được bầu làm viện sĩ danh d ự của nhiều V iện Hàn lâm. - Tàu nghiên cứu khoa học "Viện sĩ Karpinsky". - V iện N gh iên cứu địa chất toàn N ga (BCEĨEM) N goài những n ghiên cứu v ể kiến tạo, thạch học, khoáng sản, Karpinsky còn rất quan tâm n ghiên cứu v ể di tích sinh vật và xác đ ịnh vị trí phân loại của m ang tên Karpinsky A. p. tại Saint Petersburg.

94 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHAT

Các giải thưởng danh giá về khoa học được đặt tên

Tài liệu tham khảo

theo Karpinsky A. p.

https://rn.wikipedia.org/wiki/KapnM HacM M,_A ^eK (^upJìeTpoB M M

h ttp ://w w w .ra s .ru /p re s id e n ts /d 8 7 f4 0 4 8 - 5927 - 414c - bcf8 -

8ed 52d c5 1550 .aspx. AvieKcaH4p

rieTpoBMM KapnMHCKMM

(1846/1847-1936).

h ttp : / / w w w . v s e g e i .c o m / r u / h i s t o r y / k a r p i n s k y .p h p . AvieKcaH4 p

rieTpoBMM KapnMHCKMM - reaA or, oõmecTBeHHbiH AeflTe/ib

- Từ năm 1947, giải thưởng Karpinsky của V iện HLKH Liên Xô được thành lập đ ể tặng thường cho các công trình khoa học xuất sắc v ề địa chất, cổ sinh, thạch học và khoáng sản.

(7.01.1847 -15.7.1936).

h ttp ://w w w .ran a r.sp b . ru/rus/vy stavki/id/340//

KapnMHCKHM

AneKcaH4p neTpoBMH (1847-1936), npe3M4eHT AKa4eMMM HayK CCCP B 1917-1936 r.

KapnMHCKMM

h ttp ://u r a lo v e d .r u /lic h n o s ti/k a r p in s k iy . AvieKcaH4p neTpoBMH (1847 - 1936).

h ttp ://w w w .fa m o u s - sc ie n tis ts.ru /g re a t/8 8 /. 3HLỊMioioneAM^:

M3BecTHbie

yneHbie.

M c ro p n a

HayKM/KapnMHCKMM

- Từ 1947, huy chương vàng Karpinsky của Viện HLKH Liên Xô được tặng cho tập hợp công trình xuất sắc trong lĩnh vực địa chất của các nhà khoa học trong nước (Nga) và quốc tế; giải thưởng xét tặng hàng năm hoặc ba năm m ột lần, bắt đầu từ 1956.

A/ieKcaH,4p rieTpoBMM.

- Từ 1977 -1996, giải thưởng của Q uỹ Karpinsky ở thành p h ố Ham burg dành cho những đ óng góp vể hợp tác giữa các nước (Karpirtsky cũng là viện sĩ của m ột s ố Viện Hàn lâm của Đức).

Khain V. E.

Lê Duy Bách.

Tồng hội Địa Chất.

Viktor Eíim ovich Khain trong C hiến tranh vệ quốc, gia nhập trung đoàn Baku của Tập đoàn p hòng không quân đội Xô Viết.

(BMKTOp EỘMMOBMH XaMH) - nhà địa chât kiệt xuất của nước N ga, chuyên v ề kiến tạo, Viện sĩ Việt Hàn lâm Khoa học Liên Xô và N ga. Ồ ng sinh ngày 26 tháng 2 năm 1914 tại thành p h ố Baku, Azerbaijan, mâ't ngày 24 tháng 12 năm 2009, thọ 95 tuổi.

Từ năm 1945, công tác tại V iện Đ ịa chất thuộc (Viện HLKH) Azerbaijan. G iảng d ạy Địa kiến tạo ờ Đại học công n gh iệp Azerbaijan. N ăm 1947 đạt học v ị Tiến sĩ khoa h ọc Địa chất - K hoáng vật và được p hon g Giáo sư Bộ m ôn Dầu m ò và khí đ ốt Đại học công n gh iệp Azerbaijan năm 1949.

Khain Viktor Eíimovich (http// dynamo.geol.msu.ru).

N ăm 1954 chuyến v ề công tác tại Đại học Tống hợp Lom onosov (MGƯ) ở Moskva, làm chủ nhiệm Bảo tàng Địa cầu học. N ăm 1961, được phong Giáo sư Bộ môn địa chât động lực, Khoa Địa chất, trường MGU, Giáo sư danh dự bộ môn Địa chât động lực và là Giáo sư công huân trường MGU (1995). Lãnh đạo khoa học phòng thí nghiệm các phương pháp vũ trụ nghiên cứu vỏ Trái Đâ't của Khoa địa chất trường MGU.

N ăm 1957 - 1972, là cộng tác viên chính của Viện Địa hóa và Hóa phân tích V em ađsky, thuộc Viện HLKH Liên Xô. Ô ng được bầu là Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô năm 1966. C ộng tác viên chính (1972 - 1987) rồi C ộng tác viên cao cấp (1987 - 2009) của Viện Địa châ't của Viện HLKH Liên Xô. C ộng tác viên cao cấp của Viện Thạch quyến, Viện HLKH Nga.

Cống hiến khoa học

Sự n gh iệp hoạt đ ộn g n ghiên cứu khoa h ọc của V.E. Khain bắt đầu rất sớm từ n h ữ n g năm sinh viên Sau khi tốt nghiệp ngành Thăm dò địa chất, Khoa Mò, trường Đại học công n ghiệp Azerbaijan (1935), làm việc tại Liên đoàn thăm d ò dầu m ỏ Azerbaijan. N ăm 1938, công tác tại V iện nghiên cứu khoa học dầu m ỏ Azerbaijan. N ăm 1940 đạt học vị Phó tiến sĩ khoa học Địa châ't - Khoáng vật. Năm 1941 - 1945,

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

95

ơ Đại học C ông n gh iệp Azerbaijan. N ăm 23 tuổi đà trình bày báo cáo ờ Đại hội địa châ't Q uốc t ế lẩn thứ XVII và sau đ ó côn g b ố bái báo lớn v ề "N hịp dao đ ộ n g của v ò Trái Đất" (1937), gó p phẩn m ở ra n hữ n g h ư ớng khoa học của địa kiến tạo liên quan đ ến n gh iên cứu tính chu kỳ của các quá trình địa chằt. Tác giả nhân m ạnh ý nghĩa của tính chu kỳ nhiều cấp h ạng m ang tính toàn cầu trong sự biểu hiện.

đ ộn g lực sâu của các khu vực - m ột phẩn của địa đ ộn g lực toàn cẩu. Tính thời sự của kiến tạo chùm trồi gắn kết với các kết quả nghiên cứu của trường phân b ố "trap" và các chuỗi d yke trong các lục địa. Các tài liệu này chứng m inh sự thành tạo của chúng liên quan với các rê trong manti sâu và các d òn g đối lun. ơ dạng cụ thê hơn là công nhặn tư tường v ể các chu kỳ lớn và cực lớn trong lịch sử Trái Đất và mối tương quan với các chu kỳ đã được đ ể xuất trước đ ây của YVilson và Bertrand. N hấn m ạnh đến các nhân tố quay và đặc biệt nhân tố vũ trụ trong hoạt đ ộn g địa đ ộn g lực toàn cầu.

Trong n hừ ng năm 1950 và 1954, V.E. Khain xuất bản hai chuyên khảo m ang tính cơ bản là 'T hát triển kiến tạo Đ ông N am Kavkaz" (1950) và "N guyên lý địa kiến tạo tìm kiếm dầu khí" (1954) bao hàm những đ ón g góp lớn cho sự phát triến lý thuyết quá trình địa m áng và học thuyết v ề các bổn trũng chứa dâu khí. Các công trình này đã nâng tác già lên tẩm chuyên gia địa kiến tạo hàng đẩu ờ Liên Xô.

C ông trình đ ổ sộ của V.E. Khain là bộ chuyên khảo 5 tập "Địa kiến tạo khu vực". Tập 1. Bắc Mỹ, N am Mỹ, Châu N am Cực và Châu Phi (1971); Tập 2. Châu Âu, Tây Châu Á, ngoại A lpid (1977); Tập 3 Châu Á, ngoại A lpid và Australia (1979); Tập 4. Địa Trung Hải A lpid (1984); Tập 5. Các đại d ư ơng và tống quát (1985). C ông trình này đã nhận được Giải thưởng N hà nước của Liên Xô năm 1987.

Trong những thập lỷ 60 - 80 th ế kỷ 20, V.E. Khain xuất bản các công trình tống hợp những hướng quan trọng của địa kiến tạo. Chuyên khảo "Địa kiến tạo đại cương" đã trở thành cấm nang cho nhiều th ế hệ địa châ't. Sách được xuâ't bản lẩn đẩu năm 1964 và đã tái bản đến 4 lẩn [1973; 1985 - (cùng A.E. Mikhailov); 1995 - (cùng M.G. Lomize); 2005 - (cùng M.G. Lomize)]. Mỗi lẩn tái bản đều là kết quá của quá trình hoạt động khoa học và giáo dục địa chất của V.E. Khain.

Lẩn đầu tiên trên th ế giới m ột công trình nghiên cứu kiến tạo có hệ thống bể m ặt của Trái Đât được trình bày trong bộ chuyên khảo 3 tập của V.E. Khain "Lịch sử địa kiến tạo". Tập 1: Tiền Cambri - 1988 (cùng với N .A . Bozhko); Tập 2: P aleozoi - 1991 (cùng với K.B. Seslavinski); Tập 3: M esozoi và K ainozoi - 1992 (cùng với A .N . Balukhovsky). Bộ ch u yên khảo là m ột tuyệt tác tống hợp các quá trình địa chất vô cùng phức tạp trong lịch sử địa cầu. Bộ chuyên khảo cùng với loạt các bản đ ổ cô địa lý đà được trao giải Trong tái bản năm 1973, lẩn đẩu tiên trong sách giáo khoa tham khảo của Liên Xô đã ghi nhận sự hổi sinh thuyết đ ộn g và sự xuât hiện giả thuyết kiến tạo toàn cẩu m ới - kiến tạo m ảng. Sách đã được dịch ra thưởng N hà n ư óc Liên bang N ga năm 1995.

các thứ tiếng ở Đức, Balan, Tây Ban Nha. Cẩn lưu ý rằng ngay từ n hững năm 70 của th ế kỷ 20, V.E. Khain đã phô biến rộng rãi kiến tạo m ảng trước sự bảo thủ nặng n ể của trường phái tĩnh ở Liên Xô.

Trong ấn phấm 1985, V.E. Khain tiếp tục báo vệ tính đ ún g đắn của tư tưởng kiến tạo m ảng. Ô ng cho rằng gốc rễ của các quá trình m agm a kiến tạo, hoạt đ ộn g năng đ ộn g trong quyển kiến tạo, nằm ở đới ranh giới giữa m anti và nhân Trái Đất. N ăm 2001 lần thứ hai V.E. Khain cho ra mắt chuyên khảo lớn v ề địa kiến tạo khu vực với nhan đ ể "Kiến tạo các lục địa và đại dương". Khác biệt lớn nhât là chuyên khảo này là được xây dự ng hoàn toàn trên cơ sở lý thuyết kiến tạo m ảng hiện đại với cơ sở tài liệu m ới phong phú từ các thành tựu của các nhà kiến tạo nhiều nước trên th ế giới. Tác phẩm được tặng giải thưởng m ang tên A.D. A rkhangelsky năm 2002.

Trong công trình cùng viết với M.G. Lom ize (1995) nhan đ ề "Địa kiến tạo với các yếu tố địa đ ộn g lực", lý thuyết kiến tạo m ảng đã được dùng làm cơ sở đê trình bày các tài liệu v ể câu trúc và sự phát triển của q uyến kiến tạo và Trái Đất nói chung. Trình bày tư tưởng v ề kiến tạo chùm trồi và địa đ ộn g lực sâu. Lưu ý v ể sự phát triển tiếp theo của quan niệm kiến tạo m ảng cẩn nâng cao thành lý luận chung v ể địa đ ộn g lực toàn cầu của Trái Đâ't.

V.E. Khain có những đóng góp quan trọng vào phát triến học thuyết địa m áng hiện đại; đứt gằy sâu; uốn nếp; phân tích thành hệ; các vấn đ ề của địa chất khu vực và địa chất lịch sử chung; tiến hóa của quyển kiến tạo; địa mạo; cổ địa lý; ảnh hưởng của vũ trụ gần và xa đến sự phát triển hành tinh Trái Đất; học thuyết v ề dầu m ỏ và nhiều vân đ ể khác của khoa học tự nhiên. Có thể thấy đ óng góp cơ bản của ôn g là xác lập các quy luật chung của câu trúc và phát triến vỏ Trái Đất các lục địa và các đại dương, vai trò nhân tố kiến tạo trong việc hình thành và phân b ố m ỏ dầu khí.

Ớ n hữ n g kiến giải m ới trong phiên bán sách giáo khoa in lẩn thứ 5 (2005) V.E. Khain đã tập trung vào các quan niệm hiện đại v ề địa đ ộn g lực toàn cầu. Cụ th ế là hoạt đ ộn g của kiến tạo m ảng biểu hiện chỉ trong phạm vi quyển kiến tạo (gồm vỏ Trái Đâ't và m anti trên) điểu đã được m inh chửng bằng tư liệu của địa chấn cắt lớp (tom ography). Trọng tâm chú ý được hư ớng vào kiến tạo nội m ảng và hoạt đ ộng m agm a - kiến tạo chùm trồi (Plum e tectonics) và địa Thuộc v ề V.E. Kha in còn có nhửng công trình nổi tiếng khác như 'T hân tích địa đ ộng lực Kavkaz" (1975); "Địa chât và địa hóa dầu m ỏ và khí đốt" (2000); "N hững vân đ ể của địa chất hiện đại" (2003); "Lịch sử và phương pháp luận các khoa học Trái Đất" (1997, 2004); các sách giáo khoa "Địa chât lịch sử" (1997, 2006); "Hành tinh Trái Đâ't từ nhân đến tầng

96 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

điện ly" (2007); " N hừ n g quy luật không gian - thời gian của hoạt tính địa chấn và núi lửa" (2008); "Tính chu kỳ của các quá trình địa động lực: bán tính có thê của nó" (2009); "Về nhừng n guyên tắc cơ bàn kiến dự ng m ô hình động lực toàn cầu của Trái Đất" (2010).

học của ông. Ô ng là Tiến sĩ danh dự của Đại học Pierre & Marie Curie - Paris; ủ y viên danh dự của Hàn lấm Châu Âu; Thành viên hải ngoại của Viện HLKH Azerbaijan; Thành viên hải ngoại của Viện HLKH Georgia; thành viên của Hàn lâm N ew York; Thành viên danh dự của các Hội địa chất Pháp, Luân Đôn, Hoa Kỳ, Bulgari; Thành viên của H iệp hội Địa vật lý Hoa Kỳ và Liên Hiệp hội các nhà Địa vật lý - Dầu m ỏ Hoa Kỳ; Thành viên thông tâh ủ y ban Quốc tế v ể lịch sử các khoa học Trái Đất. Tổng thư ký tiếu ban Bản đổ kiến tạo T h ế giới. N ăm 2007 được bầu là Chủ tịch danh d ự Viện Hàn lâm khoa học Q uốc tếH& E.

V.E. Khain được tặng H u y chương vàn g m ang tên p. Furier của V iện Hàn lâm V ương quốc Bi, H uy chương G.Steinm ann của H ội địa chất Đ ức, H u y chương Prectvitch của Hội Đ ia chât Pháp.

N h ữ n g năm cuối đòi ôn g dành n hừng nghiên cứu khoa học hệ trọng của nhân loại - nghiên cứu tính chu kỳ của hoạt tính địa chân (độn g đất), hoạt tính núi lửa và sự liên quan của chúng với các nhân tố địa chât và các nhân tố vũ trụ khác. N h ừ n g nghiên cứu của ôn g trong lĩnh vực biến đổi m ôi trường cho phép nhìn nhận từ vị th ế m ới v ề các quá trình biên đổi khí hậu và đời sốn g địa chất của hành tinh. Với sự hỗ trợ khoa học của ông m ạng lưới d ự báo đ ộng đất toàn cầu đã được thiết lập. Bằng trí tuệ bách khoa u yên bác, V.E. Khain đã chủ trì thành lập và xuất bản hàng loạt các bản đổ kiến tạo khu vự c và quốc tế. Ô ng đã tham gia vào Đ ể án quốc t ế thành lập các bản đổ kiến tạo từ năm 1956. Từ năm 1972, ôn g là Tống thư ký và từ năm 1984 là Chủ tịch tiểu ban v ề Bản đô' kiến tạo T h ế giới và Chủ tịch ủy ban Q uốc gia v ể bản đồ kiến tạo trực thuộc Viện HLKH Liên Xô. N ăm 1961 cùng với các nhà khoa học Viện Đ ịa hóa và Hóa phân tích V em ad sk y V.E. Khain đã xuất bản "Atlas bản đổ trầm tích - cổ địa lý của nền N ga và các địa m áng bao quanh". Trong các năm 1968 - 1969, xuất bản 4 tập "Atlas các bản đổ trẩm tích - cô địa lý Liên Xô". N ăm 1982, ôn g (cùng với A.E. Levin) xuất bản bản đổ kiến tạo T h ế giới tỳ lệ 1:25.000.000. Đ ến năm 1984 (cùng với K.B. Seslavinski) xuât bản "Atlas các bản đổ trầm tích - cổ địa lý th ế giói". Từ 1977 - 1996 dưới sự lãnh đạo và tham gia trực tiếp của V.E. Khain đã xuât bản 5 bản đ ổ quốc t ế kiến tạo của th ế giới. Trong đó có "Bản đổ quốc t ế kiến tạo Châu Âu" (1977), chù biên bản đ ồ quốc t ế kiến tạo T h ế giói" tỳ lệ 1:15.000.000 và 1:45.000.000 (1984).

N ăm 2009, V.E. Khain là người đ ề xuât cù n g với phó chủ tịch V iện HLKH quốc t ế sứ c khòe và sinh thái E.N. K halilov ra thông cáo v ề sụ biến đổi môi trường địa chất. N êu rõ nhừng biến đổi của chúng là ngu yên nhân chủ yếu làm gia tăng hoạt tính động đất và núi lửa của Trái Đât, k ể cả tăng cường phiêu di các cực tù và n hữ n g biến đổi khí hậu toàn cầu. Bản thông báo đã được Hội đồng v v o s c o (tô chức toàn cầu v ể hợp tác khoa học) ủng hộ. T hông cáo dụ kiến đ ệ trình lên Liên hiệp Quốc, Liên m inh Châu Âu và các quốc gia, các tô chức quốc tế.

V.E. Khain tham gia biên tập của nhiều tạp chí nổi tiếng trong và ngoài nước. Ô ng là U y viên Hội đ ổng biên tập của các tạp chí "Thiên nhiên - (Nature)", "Địa kiến tạo", "Địa chât", "Tin tức MGƯ, loạt Địa chất", "Tin tức các trường đại học, loạt Địa chất và thăm dò", chủ biên loạt địa chât của tạp chí lược thuật, ủ y viên Hội đồng biên tập N hà xuất bàn "Thế giới", CỔ vấn H ội đ ổng biên tập Địa chất và Mỏ của Nhà xuất bản "Bách khoa thư Xô Viết, "Science vvithout Borders, Transaction of the intem ational A cadem y of Science H&E"; "Địa kiến tạo và sinh khoáng" (Trung Quốc), v .v ...

Viện sĩ V.E. Khain là m ột trong những nhà kiến tạo lớn nhất của th ế giới. Ô ng đã có nhừng đ ón g góp vô giá cho nhiều lĩnh vực nghiên cứu cơ bản của th ế giới. Trí tuệ bách khoa siêu phàm và các thành tựu trong lĩnh vực các khoa học v ể Trái Đất thật v ĩ đại và góp phẩn xác định sự tiến bộ hiên tại của địa kiến tạo. Với sự hỗ trợ của V.E. Khain, đã có 67 người bảo vệ thành công luận án Phó tiến sĩ, 25 Tiến sĩ khoa học, trong đ ó có 3 người Việt N am . N hiều học trò của ông đã trớ thành các nhà khoa học lớn của Liên Xô, N ga và các nước khác trên th ế giới.

Tài liệu tham khảo

Khain V.E., 1996. A geologist life in an uncommon courttry during

an uncommon time. Annu. Rer. Earth Planet Sci., 24 pgs.

CaiÍT Kacị>e4pbi 4HHaMMHecKOM

reo/iorMM

reo/iorMHecKoro

ộaKỴ/ibTeTa M ry

UlaTa/iOB H .H .,

r MHTOB O.B., 2014. AKa4eMMK Brncrop

Eộmmobmm XaMH. (K 100 -

/leTHio co 4 H* poac^eHHíi).

reo<ị>H3MMecKMM >KypHa/i. Nọ 3. T36.

KD4MH B.B. 2 0 1 2 - B e A M K U ù yH ếHbiìí - re c M o r M yHHTe/1

Viện sĩ V. E. Kha in được tặng thướng Huân chương Lao động Cờ đỏ (1974), Huân chương hừu nghị các dân tộc (1984), Giải thưởng N hà nước của Liên Xô (1987), Giải thưởng Nhà nước Liên bang N ga (1995), H uy chương vàng Karpinski (1992), Giải thường Lom onosov của Đại học Tổng họp Lom onosov (1993), Giải thưởng Arkhangelski (2002); nhiều huy chương và các giải thường khác của các Tổ chức nghiên cứu và hoạt động khoa học kỹ thuật của nước ngoài.

Uy tín khoa học quốc tế

B.E.XaMH.

Te3MCbi

K

Me>K4VHap0,4H0M

40Kvia40B

KOHỘepeHLỊHM "KpbiM - 2012". CnM(ị>eponcMb.

Viện sĩ V.E. Khain nhận được sự đánh giá cao của cộng đồng địa chât quốc tế do những cổng hiến khoa

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

97

Laccroix A. (1863 - 1948)

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

Laccroix A líred là nhà địa chất Pháp, nối tiếng th ế giới với những công trình nghiên cứu v ể khoáng vật, thạch học và núi lửa vào giữa hai th ế kỷ 19 và 20.

hun năm 1937. Ô ng thực hiện nhiều chuyến khào sát trong suốt trong quá trình làm việc ờ đây ông thực hiện nhiều chuyến khảo sát tại nhiều nước trên th ế giới (Bắc M ỹ, Đức, H y Lạp, N hật Bản, M alaysia, Indonesia, Đ ông D ương).

Alfred Laccroix sinh ngày 4 - 02 - 1863 tại Mâcon, m ât ngày 12 - 3 - 1948 tại Paris. Xuất thân từ m ột gia đình dược sĩ, thân sinh và ôn g nội của ông đều thuộc ngành dược, điều này hẳn đã ảnh hưởng đến lựa chọn ngành học của Lacroix n hưng ông sớm thiên v ề khoa học tự nhiên theo như sở thích riêng.

Trong những năm 1902 - 1929, Lacroix có dịp khảo sát, nghiên cứu núi lửa ở M artinic (thuộc Pháp) và những nơi khác như đảo R éunion và A ntille thuộc Pháp, Italia, Somali, N hật Bản, Trung Quốc, Indonesia. Ô ng thực hiện nhiều công trình nghiên cứu v ể khoáng vật liên quan với núi lửa, đá phun trào, các dạng biến thể.

Lacroix viết nhiểu sách và tài liệu v ể lịch sử khoa học, v ể lịch sử của các danh nhân khoa học Pháp. Ồ ng cũng đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng trong nước cũng như trên th ế giới như dưới đây.

- Giám đốc Viện thí nghiệm v ề khoáng vật của trường Đại học cao cấp (1896 - Directeur du Laboratoire de M inéralogie à 1’Ecole d es H autes Etudes).

Laccroix Alfred (1863 - 1948)

(https://en.w ikipedia.org/wiki/Antoine_Lacroix).

- Viện sĩ phối thuộc (M embre associé) của Viện Hàn lâm Dược và từ 1904 là V iện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Pháp và từ năm 1914, ôn g trả thành Bí thư suốt đời của viện H àn lâm này.

- Chủ tịch Hội đổng hành chính Viện Pasteur và viện Hải dương học (Le Conseil cTAdministration de rinstitut Pasteur et celui de rinstitut océanographique).

- Thành viên U y ban vể nghiên cứu lịch sử và khoa học (C om m ission des Travaux historiques et scientiíiques (CTHS). - Viện sĩ thông tấn (M embre correspondant) của V iện Hàn Lâm khoa học Liên Xô (từ 1924). - Chủ tịch H ội Khoáng vật học của Pháp (Société frangaise de M inéralogie).

- Giám đốc cơ quan núi lừa học của Liên hiệp quốc t ế v ề Trắc địa và Địa vật lý (1922 - 1927) [International U nion of G eodesy and Geophysics (IUGG)].

Đ ến tuổi 18, Lacroix làm bào ch ế viên 6 năm liền (1881 - 1887) cho một tiệm thuốc rồi theo học trường dược và có bằng dược sĩ năm 1887. Khi còn là sinh viên dược, Lacroix đọc nhiều sách của các nhà khoa học nổi tiếng lúc bấy giờ như nhà hóa học Jacob Berzelius (1779 - 1848, người Thụy Điên), nhà khoáng vật René H aíiy (1743 - 1822, Pháp), theo dõi bài giảng của các giáo sư Alfred D es Cloizeaux (1817 - 1897) v ể khoáng vật học tại Viện Bảo tàng Lịch sử tự nhiên quốc gia, Ferdinand Fouqué (1828 - 1904) v ề hóa và khoáng vật tại đại học Sorbonne, Emest Mallard (1833 - 1894) về khoáng vật trường phái gốc mỏ. N hờ sự nâng đờ của GS F. Fouqué chàng sinh viên Lacroix được ủy thác m ột SỐ công tác khảo sát thực địa ở nhiều nước Châu Âu, (Ireland, Scotland, Na Uy, Thụy Điển, Italia).

Sau khi có bằng dược sĩ (1887), Lacroix làm điều c h ế viên tại V iện Đại học Pháp (C ollège de France) và thiên hẳn v ể Địa chất học, ông bảo vệ luận án Tiến sĩ năm 1890 v ể đá gn eis chứa pyroxen. - Thành viên hoặc Tiến sĩ danh d ự (Docteur honoris causa) của khoảng 60 viện Đại học, Viện nghiên cứu, H iệp hội trên th ế giới. Đ ược thường nhiểu huy chương như - Grand Officier d e la Légion cThonneur (Pháp), VVollaston của H ội địa chất Luân Đ ôn (1917), Penrose cùa H ội Khoáng vật Hoa Kỳ (1930 - Société Am éricaine d e M inéralogie), Giải thưởng Gaudry (1919).

N ăm 1893, Lacroix được bô nhiệm làm giáo sư v ề khoáng vật của Bảo tàng lịch sử Tự nhiên thay th ế D es C loizeaux và giữ chức vụ này cho đến khi v ề A líred Lacroix thành hôn với Catherine Fouqué, con gái của Ferdinand Fouqué, người đã đ ào tạo, theo dõi và nâng đỡ sinh viên Lacroix. Bà Lacroix đà

98 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

hóa và vai trò của từng khoáng vật cũ n g nhu giừa n hữ n g khoáng vật tạo ra đá. tháp tùng chổng trong các chuyến công tác và thực hiện nhiều hình ảnh đ ón g g óp cho các công trình xuất bản của ông.

Tác p h ẩ m ch ủ y ế u Lacroix chú trọng đến phân loại đá phun trào và phân biệt n hững đá có thành phẩn hóa học giốn g nhau nhưng thành phần khoáng vật khác nhau, n hưng ông k hông nêu lư do vì sao.

Lacroix phân biệt pegm atit kali và pegm atit natri. Trong pegm atit natri, Lacroix đặc biệt nêu ra hai giai đoạn kết tinh, giai đoạn đầu - tạo khoáng, k ế đ ến là giai đoạn hủy diệt phá khoáng vật hình thành trong giai đoạn đầu đ ể tạo ra khoáng vật mới khác.

Lacroix n gh iên cứu biến châ't tiếp xúc và biến thế của đá dưới ảnh hưởng của nhiệt, phân loại đá m agm a tủy theo thành phẩn khoáng vật và hóa học, n hư Lacroix đã dẫn chứng thành phẩn hóa h ọc của đá núi lừa đã gây ảnh hường đến các ngoại thê nằm lẫn bao th ể (enclaves) trong đá núi lửa - nếu đá núi lửa m afic thì tác d ụ n g hoàn toàn do nhiệt, nếu đá acid thi gây ra biến đổi hóa học. - v ể N ú i lửa h ọc - Lacroix là n gư ời đầu tiên đưa Lacroix sun tập m âu khoáng vật xuất xứ từ nhiều nơi trên th ế giới, tài liệu n ghiên cứu của ôn g gồm 400 tựa để, gồm n hiều lĩnh vự c khác nhau từ khoáng vật học, thạch học đến n ú i lửa học và cả lịch sử khoa học. N h ư n g n ghiên cứu chủ yếu của Lacroix là v ề khoáng vật, đặc biệt m ô tả đặc tính quang học và thành phẩn hóa học của các tinh th ế khoáng vật. Tài liệu đ áng k ể nhất là bộ sách gồm 10 quyển xuất bản trong khoảng từ 1893 đến 1913 với tựa đ ể "Khoáng vật của nước Pháp và các thuộc địa" (M inéralogie de la France et de ses colonies), trong đó Lacroix tống hợp nhữ ng quan sát cá nhân và lập kiếm kê tài n gu yên thiên nhiên của Pháp và thuộc địa. N goài ra, Lacroix thực hiện 115 khảo cứu v ề tài n guyên khoáng sản của đảo M adagascar (Châu Phi) trong suốt gian từ 1894 đến 1942. ra giải thích v ề thành tạo vòm n ú i lửa và phun trào nóng bỏng.

Tài liệu tham khảo

Bedel Charles, 1948. La gazette, Revue cThistoỉre de

la

Kiến thức dược học đà giú p Lacroix có cái nhìn mới lạ trong khoáng vật học nói riêng và Địa chất học nói chung. Ý m uốn của Lacroix kết hợp khoáng vật với địa chất và hiện tượng vật lý của Trái Đât thế hiện trong su ốt cuộc đời dành cho khoa học của ông.

Pharmacie._Année 1948, Vol. 36, N° 121: 345 - 346.

Chaigneau M., 2012.

h ttp://w w w .ncbi.nlm .nih.gO v/pubm ed/l 1625479.

- V ề khoáng vật học - ngoài thành phần hóa học mà ôn g đặc biệt chú trọng, khoáng vật được khảo sát dư ới nhiều khía cạnh khác nhau:

Dcicha Georges A.,

1989. Quelques

aspects

de

la

commémoration du 125ème anniversaire de la naissance de

+ Phân loại khoáng vật theo đặc tính tinh th ể và

Alíred Lacroix, Valérien Agafonoff et Vladimir Vemadsky.

thành phẩn hóa học.

Comité íranẹais d'Histoire de la géologie, Séance du 22 - 02 -

+ Xác định khoáng vật bằng cách quan sát lát

1989, troisième série, tome III.

m ỏng dư ới kính hiển vi có ánh sáng phân cực.

Gaudant ]., 2012. Franẹois - Antoine - Alíred

Lacroix,

http://sgfr.free.fr/associaHon/presidents/lacroix_a.ph p .

Lorand Jean - Pierre, 2010. Alíred Lacroix (1893 - 1936),

Proíesseur au M uséum National cTHistoire Naturelle.

+ Phát hiện và m ô tả 15 khoáng vật mới - betafit; bobierrit; íumarit, georgiadesit; gonnardit; grandidierit; lechateỉierit; morinit; palmierit; plancheil; pseudoboleit; romanéchit; sérandit; villiaumit.

http://www.mnhn.fr/m nhn/m ineralogie/histoire/index/histor

ique/lacroixbio.htm.

Orcel ]., 1948. Memorial of AlíredLacroix, Museum National

d'Histoire Naturelle: 242 - 248.

Prouvost Jean, 1998. Alfred Lacroix (1863 - 1948) ou 1’oeuvre

+ ứ n g d ụn g khoáng vật học đ ể nghiên cứu và phân loại m eteorit. Ô ng cũng khảo sát đá fulgurit hình thành d o sét đánh vào cát ờ sa m ạc Sahara (Châu Phi) làm tan chảy silic và vô s ố m ấu tektit từ Đ ông D ư ơng gử i sang.

ỷratigais d'histoire

de

ỉa

géologie

inachevée. Comité

(COFRHIGEO), troisième série, séance 17 - 12 - 1998.

Selley Richard G , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005.

- V ề thạch học - Lacroix không chi phân tích hóa học và xác định tên khoáng vật nằm trong đá. Ô ng tìm hiểu cách xuât hiện, sinh thành, kết hợp, biến

Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic press. Vol. 2. 545 pgs.

DANH NHÃN ĐỊA CHẦT

99

Lyell Ch. ( 1 7 9 7 - 1 8 7 5 )

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

vật trong và n goài phạm vi khoa học và được p h on g tước H ầu (1842) và Tổng nam tước (1864). Charles Lyell là nhà địa chất nổi tiếng của nước A nh và là ngư ời đã truyền bá rộng rãi thuyết đơn dạng (uniíorm italianism ) của Hutton.

Charles Lyell sinh ngày 14 - 11

Trong những năm 1830 - 1832, Lyell là giáo sư Viện Đại học H oàng gia Luân Đ ôn (K in g s C ollege London), n hưng sau đ ó Lyell n gừ ng chức trách này vì ông m uốn dành nhiều thời gian cho công việc nghiên cứu. Tuy nhiên, năm 1845 - 1846, Lyell cũng chấp nhận lời m ời giảng dạy m ột thời gian ngan ở Boston đ ể có dịp du khảo Bắc Mỹ. - 1797 tại Kinnordy thuộc Forfarshire (hiện nay là A ngus, Anh), và mất ngày 22 - 2 - 1875 được yên nghi trong tu viện VVestminster ở Luân Đ ôn. Ô ng là con cả trong gia đình m ười người con, thân sinh ông chuyên v ể luật và thực vật học. - 1865 - 1875. Thời gian cuối đời này Lyell giảm

dẩn n hửng chuyến khảo sát xa xôi, tiếp tục viết sách hay d uyệt lại các sách củ trước khi cho tái bản.

Lyell thành hôn (1832) với Mary Horner, con của ôn g Leonard Horner (1785 - 1864) cũng là hội viên của H ội Đ ịa chât Luân Đôn. Bà Lyell kém chổng 12 tuổi, trong suốt 40 năm chung sống, bà đã đ ón g góp tích cực vào sự nghiệp khoa học vẻ vang của chổng.

Cống hiến khoa học của Lyell

Charles LYELL (1797 -18 7 5 ) (https://en.wikipedia.org/wiki/Charles_Lyell).

N hữ n g m ốc lớn trong cuộc đời khoa học của Lyell có thê diễn đạt n hư dưới đây.

C ổng hiến của Lyell cho Địa chất học rất đa dạng, bao gồm những kết quả nghiên cứu của ông v ề nhiều lĩnh vực như v ề Cô sinh và Địa tầng, v ể N úi lửa học, v ề thuyết biến đơn dạng (iinịíormitarianism) và thuyết tai biến (catatrophism ), v ề loài và thuyết biến hình (transform ism ), v ể Cô nhân loại học và thuyết tiến hóa của Charles Darwin. Tống quan lại, có thê nói cống hiến v ĩ đại của Lyell cho Đ ịa chất học được thê hiện đặc biệt rõ nét trong tác phẩm kinh điển của ôn g v ề Địa chât học "N gu yên lý Đ ịa chất - Principles of G eology".

Địa tầng học và cổ sinh vật học

- 1816 - 1827. N ăm 19 tuổi Lyell nhập h ọc tại Đại học O xíord (1816), dự thính bài giảng của nhà địa chất nổi tiếng YVilliam Buckland. Sau khi tốt n ghiệp đại học (1819) và cao học (1821), Lyell làm việc trong ngành luật n hư n g vẫn đam m ê Địa chât học. N ăm 1822 Lyell trình bày tài liệu địa chất đầu tiên "Về hệ tầng đá vôi nước ngọt hiện đại ở Forfarshire".

N ăm 1823, Lyell được tuyển thực hiện chức trách thư ký H ội Địa chât và gặp G eorge C uvier trong m ột chuyến thăm viến g Paris. N ăm 1827 Lyell bỏ ngành luật chuyển hẳn san g Đ ịa chất học, m ột phần vì mắt yếu khó có th ể m iệt mài đ ọc sách.

N gay sau khi từ bò hoạt đ ộn g luật đ ể chuyển sang ngành địa chât, trong vò n g hơn m ột năm cùng với Roderick M urchison, Lyell đ ể xuất tên kỷ "Đệ Tam", phân chia kỷ này thành ba T h ế - Eocen, M iocen và Pliocen dựa vào hóa thạch tìm thấy trong các tầng khác nhau. Lyell so sánh khối lượng tiến hóa trong hóa thạch Thân m ềm (M ollusca) gốc biển với khôi lư ợng hóa thạch xuất hiện từ đầu Pleistocen và ước lượng ký Đ ệ Tam kéo dài 80 triệu năm.

Núi lửa học

Sau n hiều lẩn khảo sát núi lửa Etna ở Italia, Lyell đi đến kết luận (1858) rằng n ú i Etna được thành tạo do n hiều đ ạt phun trào nhỏ, trái với m ột SỐ nhà địa chất thời đó cho là do hiện tượng tai biến xảy ra m ột lần. Lyell chứng kiến m ột đợt p hu n trào m ãnh liệt của Etna và cho rằng n ếu đ o đ ư ợc khôi - 1827 - 1865. Trong k hoản g thời gian này Lyell thực hiện n hiều ch u yến khảo sát trong nước A nh và Châu  u (Pháp, Italia, Đ ức, Thụy Sĩ, Tây Ban N ha, S candinave, v .v ...). Trong n hừ n g năm 1840 ôn g tiến hành n h ừ n g ch u yến du khảo H oa Kỳ và Canada (1845 - 1846 và 1849). Sau m ỗi ch u yến đi, Lyell viết sách và cho xuất bản n hiều lần, nhất là với sách " N g u yên lý Đ ịa chất học - Principles of G eology", m ôi lần tái bản đểu đ ư ợc ông xem xét lại và kèm theo d ử kiện m ới. Lyell tiếp xúc n hiều nhân

100 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

lư ợn g tích tụ m ôi đợt phun trào và chiểu cao của núi thì từ đ ó có th ể su y ra tuổi của núi lừa. Đ óng gó p quan trọng của Lyell trong lĩnh vự c này là sự giải thích đ ộ n g đất bắt n gu ồn từ các đứt gãy, ch u yến dịch của địa tầng, h ố sụt. và dần dần thay đổi cả hình dạng. N h ử n g thay đổi này sẽ truyền lại cho các th ế hệ sau và dẩn dần biến đ ổi cả loài. Lyell bác bỏ thuyết biến hình n ày vì không h ề thấy dâu tích địa tầng chứng tỏ có chuyển tiếp nhẹ nhàng. Mặt khác, Lyell k hông châp nhận có loài m ới bằng do lai giống.

“Nguyên lý Địa chất học”

c ổ n h â n

lo ạ i h ọ c và th u y ế t tiến h ó a c ù a C h arle s

D a rw in

Ban đầu bộ sách gồm 3 quyến xuất bản trong nhừ ng năm 1830 - 1833, sau đó được Lyell sửa đổi hoàn chinh trước khi tái bản 12 lẩn trong m ấy chục năm. Đ ây là tác phẩm quan trọng nhất, nổi tiếng nhất của Lyell. Tác phấm đó tập hợp nhù ng quan sát cá nhân, m ô tả, phân loại và đ ể ra hoặc bàn luận nhiều thuvết quan trọng trong tự nhiên học.

T h u y ế t đ o n d ạn g (u n ito rm ita ria n is m ) và th u y ế t tai b iế n

(c a ta tro p h is m )

Trọng tâm của " N gu yên

tán thành

Tác phấm "N gu yên lý Địa chất học" của Lyell là tài liệu cơ bản h ướng dẫn D arw in quan sát thực t ế trong m ấy năm đẩu và đến việc xây d ự n g lý thuyết chọn lọc tự nhiên v ề sau. N gư ợ c lại, sách "N guồn gốc các loài" d o D arw in công b ố năm 1859 đã khiến Lyell su y n ghĩ nhiều v ể thuyết tiến hóa tự nhiên. Đ ến lẩn tái bản thứ 9 của "N gu yên lý Địa chât học", Lyell luôn lu ôn phủ nhận tính cách tự nhiên cùa mồi tiến hóa. Đ ến năm 1863, Lyell đ ó có ý định chấp nhận thuyết này khi cho xuất bản "Dần ch ứ n g địa chất v ề tình trạng cổ xưa của loài người". N hư n g Lyell chỉ thật sự dứt khoát đ ổn g ý với Darvvin trong "N guyên lý Địa chất học" tái bản năm 1865. Đ iều do dự của Lyell xuât phát từ niềm tin tôn giáo nhu hầu hê't dân Châu  u của thời trước th ế kỷ 20.

Vinh danh

Charles Lyell được vinh danh n gay từ lúc sinh thời, ôn g trở thành thành viên của nhiều tô chức khoa học, được tôn vinh bằng nhửng h uy chương cùa các tô chức khác nhau.

- Đ ó là H ội viên của H ội H oàng gia (1826) - đây chính là Viện Hàn lâm khoa học theo cách gọi phô biến ở nhiều nước khác. - Chủ tịch H ội địa chất Luân Đ ôn (1835 - 1837 và 1849 - 1851).

- Chủ tịch H ội Liên hiệp A nh v ể Tiến bộ Khoa học (1864. British A ssociation for the A dvan cem ent of Science). - V iện sĩ nước ngoài của V iện H àn lâm Khoa học H oàng gia Thụy Đ iển (1866). - H u y chương H oàng gia (1834); H u y chương C opley của H ội H oàng gia Luân Đ ôn (1858).

Tên h ọ của Lyell được d ùn g đ ể đặt tên cho hóa thạch (Cephalaspis ỉyeỉli - m ột loại cá cổ k hông hàm d o Louis A gassiz xác lập), đặt tên cho nhiều n ú i (ở (N am Hoa Kỳ, Canada, Australia), sôn g băng Georgia), m iện g núi lửa trên Mặt Trăng và Sao Hỏa.

lý Địa chất học - P rinciples of G eology" là n h ữ n g gì đã d iễn tiến trong hiện tại phản ánh n h ữ n g gì đà diễn tiến trong thuyết đ ơn d ạng quá khứ. Lyell (uniíorm itarianism ) của Jam es H utton. M ọi biến đổi d iễn ra trên m ặt Trái Đât đểu theo quá trinh vật lý, hóa h ọc và sinh học trong m ột thời gian địa chất thật dài. N h ừ n g đ ộ n g lự c gây ra các biên c ố từ thời xa xôi cho đến nay đều có cù n g n guồn gốc và m ạng cù n g m ột cư ờ ng độ. Lyell đ ổn g ý mọi biến chuyên xảy ra chậm n h ư n g Lyell nhân mạnh là n h ử n g gì xảy ra trong quá khứ phải g iố n g với hiện tượng khảo sát hiện tại. K hông m ạnh hơn, không thường xu yên hơn. Theo Lyell, nói ch u ng Trái Đâ't xưa nay vẫn như th ế và các loài sinh vật được tổn tại trong su ốt quá trình lịch sử của Trái Đất. T huyết này trái n gư ợ c với th u yết tai biến (catatrophism e) được G eorges C uvier bảo trợ. Khi n gh iên cứu các tầng chứa hóa thạch trong bổn trầm tích Paris, C uvier nhận thấy không có tiếp nối liên tục v ề mặt thạch học cũ n g nhu v ề hóa thạch. N hiều hóa thạch, nhât là đ ộ n g vật có xư ơn g số n g lục địa, đà hoàn toàn biến mất. V ề thạch học, nhiều biến đổi đ ứ t quãng th ể hiện qua các tầng trầm tích hạt thô. M ôi sinh hoàn toàn thay đổi ch ứ n g tò đã có n hữ n g tai biến xảy ra m ột cách nhanh chóng. N goài ra, n hiều hiện tư ợng khác như núi lừa, va chạm d o thiên thạch (m eteorit) gây ra, gió bão lụt lội lớn, v.v... làm thay đ ổi m ặt đâ't v ề hình d ạn g cũng như v ể m ôi trường đểu có thê xem là n hữ n g tai biến, dù rằng tâ't cả k hôn g có cường đ ộ nhu nhau.

Tài liệu tham khảo

K h á i n iệ m về lo à i và th u y ế t b iế n h ìn h (tra n s fo rm is m )

http://www.britannica.com/EBchecked/topic/229486/geochron

olo g y/7004 6/L yells - p ro m u lg a tio n - o i - u n iío rm ita ria n is m

Selley Richard c , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005.

Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic press. Vol. 2.545 pgs.

http://abyss.uoregon.edu/~js/lectures/age_of_the_earth/age_of

_the_earth.html, 120828

http://fr.wikipedia.org/wiki/Charles_Lyell

http://en.wikipedia.org/wiki/H istory_of_geology

Lyell đó đưa ra khái niệm v ể loài và cách phân b ố các loài. Địa hình và khí hậu thay đồi có thê làm cho loài sinh vật tuyệt chủng cũng có thể có loài mới xuất hiện bằng cách nào đấy. Các loài tuyệt chủng không tìm thấy dấu tích v ì d o sự xói m òn hay hiện tượng biến chât. Thuyết biến hình do Jean - Baptiste Lamarck đ ể ra, theo đó đ ế thích nghi với m ọi thay đổi của m ôi trường sống, sinh vật thay đổi thói quen

DANH NHÂN ĐỊA CHẤT

101

Murchison R. (1792 - 1871)

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

các lớp địa tầng nằm v ể phía tây nam nước Anh và dọc theo bờ sôn g Rhine phía tây nước Đức.

Roderick Im pey M urchison là m ột trong những nhà địa chất và địa lý chủ chốt của th ế ký 19 ở nước Anh. Ô ng là người đẩu tiên đặt tên và m ô tả các hệ Silur, D evon (cùng với A dam Sedgvvick) và Permi.

C ùng với Édouarđ d e Verneuil và A lexander von K eyserling, ông đi kháo sát và xuất bản tài liệu v ể địa chât nước N ga và vù n g núi Ural vào nhừng năm 1840, và đặt tên Permi cho tầng trầm tích trên cùng của Paleozoi. luyện quân sự, năm 15

Song son g với việc nghiên cứu và soạn thảo tài liệu, ôn g sáng lập ban địa chât và khoáng vật học của viện đại học Edinburgh (Anh), hoạt đ ộng và giừ chức vụ quan trọng trong nhiều cơ quan khác nhau:

- Hội viên Royal Society (1826), viện Hàn lâm khoa học hoàng gia Thụy Điển (1855), viện Hàn lâm khoa học Pháp, thư ký hội Địa chất Anh từ 1827 và được bầu làm chủ tịch hội năm 1831 -1833, và 1841 - 1843.

Roderick Im pey M urchison sinh ngày 19 - 02 - 1792 tại Tarradale thuộc Ê - Côt. Thân sinh ôn g là bác sĩ, mất khi ôn g được 4 tuổi. N ăm 13 tuối, ông theo khoa huấn tuổi M urchison bắt đẩu phục vụ trong quân đội khi có chiến tranh với Pháp thời N apolêon. Sau tám năm, M urchison giải ngũ và lập gia đình năm 1816. Trong suốt hai năm, ông cùng vợ đi tham quan Châu Âu qua nhiều viện bảo tàng, p hòn g trưng bày nghệ thuật trước khi v ề định cư ở Anh. Sống với tiền hưu trí quân đội và tài sản cá nhân, ông chỉ đi săn bắn. Theo lời khuyên của H um phry D avy nên dành thì giờ cho khoa học, M urchison chọn địa chất vào tuổi 32, đi dự thính bài giảng, tự học và tham gia hội Địa chất Luân Đ ôn. Ô ng có dịp gặp gở A dam Sedgvvick, VVilliam Buklanđ, Charels Lyell. - Là m ột trong nhừng sáng lập viên hội Địa lý H oàng gia Anh và nhiều lẩn là chủ tịch trong những năm 1843 - 1871. Ô ng cùng là chù tịch hội Anh quốc v ề phát triển khoa học (1846), Tống Giám đốc Sờ địa Chat (1855). - Đ ược phong tước hầu năm 1846, Tổng nam tước năm 1866.

- Đ ược nhiều huy chương trong và ngoài nước như h uy chương YVollaston cao nhât của hội Địa chât Anh, huy chương C opley, giải thưởng Cuvier của viện Hàn lâm khoa học P háp ,... M urchison mât ngày 22 - 10 - 1871 tại Luân Đôn.

Đóng góp khoa học

M urchison Roderick (1792 - 1871)

(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/ci/db/ Roderick_Murchison.jpg)

Trong su ốt hơn 20 năm, vào m ỗi m ùa hè, M urchison đi khảo sát địa chât nhiều nước Châu Âu và đặc biệt chú ý đến địa tầng. N gay trong thời gian đẩu, ôn g đã nhận định vai trò chủ yếu của hóa thạch trong việc định tuổi địa chât. N ăm 1831, M urchison bắt đẩu nghiên cứu đá grauvvack (grauvvacke) thuộc Paleozoi hạ nằm dưới sa thạch đỏ trong vù n g N am VVales và YVelsh Borderland. N ăm 1835, ông đặt tên tầng Silur dựa vào tên bộ lạc Silur (Silures) sốn g trong vùng. Năm 1839 ôn g xuât bàn tài liệu quan trọng "Hệ Silur" liên tục (The Silurian System ), m ô tả các dãy grauvvack và hóa thạch của chúng. Theo M urchison, tầng Silur chứa hóa thạch đ ộng vật đặc trưng: sinh vật không xương sốn g phong phú và hoàn toàn k hông có dấu viết đ ộn g vật có xương sống hay thực vật, ngoại trừ trong lớp m uộn nhât.

N ăm 1828, ôn g đi theo Charles L yell khảo sát khu vự c núi lửa trải dài từ Khối N ú i Trung tâm (M assif Central, Pháp) sang phía bắc nước Ý và soạn thảo chung tài liệu nghiên cứu.

Đ ồng thời, ông và A dam Sedgvvick thiết lập hệ thống D evon . N ăm 1841, nhân chuyến khảo sát nước N ga lẩn thứ hai đến tận rặng núi Ural, M urchison được chứng kiến tính liên tục của các tầng đá P aleozoi và tìm thấy tầng phủ rộng trên tầng Carbon, ôn g đặt tên là Permi, dựa vào tên địa p hư ơn g Perm gẩn Ural. Trong tài liệu "Địa chất Vào những năm 1830, ông nghiên cứu các lớp trẩm tích phía bắc nước Anh và đặt tên Silur cho loạt trầm tích có đặc tính riêng và hóa thạch khác biệt. Sau đó, cùng với A dam Sedgvvick, ôn g đặt tên D evon cho

102 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

Selley Richarđ c , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005.

Encyclopedia of Geology. Elseirìer Acadeniic press. Vol. 2. 545 pgs.

Biographical Information, Sir Roderick Impey M urchison,

ww w.nahste.ac.uk.

History of study (Silurian), http://en.wikipedia.org.

Roderick Impey Murchison (1792 -1871),

ww w .nceas.ucsb.edu.

Roderick Impey Murchison, ww w.answ ers.com

nước N ga thuộc châu Âu và rặng núi Ural" (Theo G eology of Russia in Europe and the Ural M ountains xuâ't bản năm 1845), ôn g khẳng định ranh giới của Paleozoi nằm trong tầng Silur hạ, trong đó hóa thạch ít dẩn và biến mất. M urchison cho rằng địa chất đưa ra dẫn chứng bước đầu của sự sốn g và hóa thạch Silur xuất hiện sớm nhẩt. M urchison phủ nhận tầng Cambri d o A dam Sedgvvick đ ề ra và ghép tất cả hóa thạch Cambri thượng vào Silur hạ.

Roderick Murchison, http://en.wikipedia.org.

Sir Roderick Impey Murchison Biography,

Tài liệu tham khảo

http://biography.yourdictionary.com .

Geikie Archibald, 1875. Life of Sir Roderick I. Murchison, 2

Sir Roderick Impey Murchison 1792 - 1871, vvvvvv.scottish -

volum es, London.

places.inío/people.

Rudvvick M. J. s., 2012. Sir Roderick Impey Murchison,

Sir Roderick Impey Murchison (1792-1871),

w w w .encyclopedia.com .

ww w .cam bridge.org.

Nguyễn Văn Chiển (1919-2009)

Tống Duy Thanh & Trằn Nghi. Khoa Địa chất,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN).

phải trở v ể quê thuốc thang và chữa chạy bằng cám gạo. Sau m ấy tháng chừa bệnh ơ quê, trở lại trường đúng vào dịp thi cuối năm, học sinh N g u y ễn Văn Chiên vẫn đ ứ ng thứ nhì lớp!

Nguyễn Vãn Chiền là nhà địa chất đầu tiên cùa Việt Nam, chuyên gia vê' thạch học đá magma dặc biệt là đá mafic và siêu mafic và là nhà khoa học v ề Trái Đất nói chung. Đồng thời, ông là nhà giáo trực tiêp đào tạo và có công xây dựng các cơ sở đào tạo cán bộ địa châì, từ những kỳ sư đầu tiên đến nhiều thếhệ tiêp nôĩ của nền khoa học Địa chất Việt Nam.

Thời niên thiếu

Nguyễn Văn Chiẻn (1919 - 2009)

(Ảnh: Hoàng Văn).

N g u yễn Văn C hiển sinh ngày 04 tháng 11 năm 1919 tại thôn N g ọ c N ội, xã Trạm Lộ, h uyện Thuận Thành, Bắc N inh. Trạm Lộ thuộc vùng đâ't cô của Việt N am , khá gần thành Luy Lâu - trị sở của Giao Châu thời Bắc thuộc thuở xưa. Song thân của N g u y ễn Văn C hiển đểu là nông dân lao đ ộn g cẩn cù, còn cậu bé C hiển - d o là con út, lại là trai độc nhất của gia đình nên được cả nhà lo cho ăn học.

N hờ tư chả't thông minh, cẩn củ mà chàng thiếu niên N guyễn Văn Chiển đã vượt qua các bậc học một cách xuất chúng. N gay thuở học tiểu học, cậu học sinh hon 10 tuổi đã được thầy giáo ghi vào học bạ là "học sinh ưu tú v ề mọi phương diện". N ăm 1934, sau khi tốt nghiệp tiểu học hạng ưu, N gu yễn Văn Chiển thi đậu vào trường Bưởi - trường trung học danh tiếng của Hà N ội. Mới học trường Bưởi được ít lâu, N guyễn Văn Chiến m ồ côi cha, chi còn m ẹ gánh vác việc nuôi con ăn học tốn kém ở nơi thị thành. D o ăn uống kham khổ, cậu bé Chiển bị bệnh "beriberi" do thiếu vitamin, Q uê h ư ơng bị ngập lụt, n g u y cơ bò học d o m ùa m àng mất trắng. N h ư n g thần hộ m ệnh đã đến, nhò học giỏi vì thông m inh và chuyên cẩn, N g u y ễn Văn Chiên được nhận h ọc bống toàn phẩn - m ột điểu

103

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

quá hiếm thuở đó, nên học sinh C hiến lại được tiếp tục học tại trường Bưởi.

nhiệm là "Đ ông lý Văn phòng" của Bộ Q uốc gia Giáo dục (1946) (tương tự như Chánh văn phòng Bộ n gày nay), nhưng công việc trực tiếp dạy học và làm khoa học m ới là điểu ông yêu thích.

Suốt trong nhùng năm học trường Bưởi, hai người thầy đ ế lại dâu âh không phai m ờ trong chàng thanh niên N guyền Văn Chiến là thầy H oàng Xuân Hãn dạy Toán Lý và thầy N guyền Mạnh Tường v ề Văn chương. Chính thầy H oàng Xuân Hãn đã ghi lời nhận xét đặc biệt vào học bạ của N guyên Văn Chiên - "Excelỉent élève. Esprit bien équilibré, travaiỉleur et méthodique" (Học sinh ưu tủ, đẩu óc rất hài hòa, chăm chi và có phương pháp).

N ăm 1941 vinh hạnh đã đến với N g u y ễn Văn Chiên, anh trở thành thủ khoa kỳ thi tú tài toàn phẩn của Đ ông D ương. Trường Bưởi lon g trọng tô chức lễ phát phần thường danh dự cho "cậu tú" đầu xứ. Buổi lê d ư ờng như còn có vẻ long trợng hơn, khi có cả đội kèn đ ồn g phục vụ và nhiều quan chức cao câ'p tham dự, kê cả Toàn quyển Đ ông D ương. N h ư n g lúc đó niểm xúc đ ộn g nhất của N g u y ễn Văn C hiên có lè lại là sự có m ặt của m ột bà "nhà quê" ngồi tận cuối phòng đang rưng rưng nước mắt nhìn đứa con đang đứ ng trên bục đ ế nhận hàng Ồm phẩn thưởng - đ ó là thân mẫu của "cậu tủ đẩu xứ".

Trong điểu kiện khó khăn, gian khô của cuộc kháng chiến chống thực dằn Pháp, ở núi rừng Việt Bắc nhà giáo N g u y ễn Văn C hiển vẫn kiên trì với công việc đ ào tạo, biên soạn giáo trình, giảng dạy và tô chức giản g dạy ở nhiều trường sở khác nhau. O ng là một trong số ít nhà giáo trụ cột của Trường Trung học kháng chiến đẩu tiên ờ Phú Thọ (1947 -1950), Hiệu trưởng Trường Sư phạm Trung ương ở Việt Bắc và ở Khu học xá N am Ninh (ở Trung Quốc, 1951 - 1953). C ũng vào thời gian này cống hiến lớn của Giáo sư C hiến là với chức năng Thư ký Ban Cải cách giáo dục, ôn g đã gó p phẩn quan trọng cho sự hình thành hệ thống giáo dục Việt N am mà trước đ ó vẫn theo cách thức của xứ thuộc địa Pháp. C ũng trong thời gian này ôn g được bầu là Chủ tịch đẩu tiên của C ông đoàn giáo d ục Việt N am . Chính nhà giáo N gu yễn Văn Chiên là người được Thủ tướng Phạm Văn Đ ổng giao nhiệm vụ m ang thư của Bác H ồ sang Trung Q uốc đ ể cùng nước bạn tô chức Khu học xá N am N inh, nơi đào tạo đội ngũ trí thức cho tương lai. Từ nhừng lứa học sinh ngày ây, nhiểu người v ể sau trở thành những nhà khoa học lớn, nhừng giáo sư đẩu ngành trong khoa học cơ bản, trong y học, nhừng cán bộ lãnh đạo câp Bộ, N gành Trung ương.

V ừng vàn g bước vào Trường Đại học Khoa học của Đại học Đ ông D ương, nơi mà thời đ ó không m ây ngư ời con nhà n ông dám m ơ ước được đặt chân vào học đ ư ờng cao vời vợi lúc đó. Sinh viên C hiên nhớ lời khuyên của GS H oàng Xuân H ãn nên đã chọn học Địa chât chứ k hông phải Toán hoặc Vật lý, vốn là thế mạnh của mình.

Tuy đã được giao nhiều trọng trách khác nhau, nhung ông luôn luôn giữ niềm đam m ê với Địa chất học. D ù phải tản cư, di chuyên nhiều lần trong chiến khu ở núi rừng Việt Bắc, nhưng chiếc kính hiên vi thạch học vẫn được ông luôn luôn giữ bên mình. Cũng chính vì niềm đam m ê ây, sau ngày kháng chiến thắng lợi trước gợi ý của câp trên đ ể ông v ể vị trí lãnh đạo của ngành giáo dục phô thông, nhưng ông lại chọn trở về với nghề trực tiếp giảng dạy Địa chât ở trường Đại học.

N ăm 1944 tốt n gh iệp đại học, cử nhân N gu yễn Văn C hiên được tuyển ngay vào biên ch ế của Phòng thí nghiệm Đ ịa chất thuộc Đ ại học Khoa học Hà N ội và làm việc dư ới sự dìu dắt của GS H offet - người có nhiều công trình n ghiên cứu v ề Đ ịa chất N am Trung Bộ và Lào. GS H offet cũng là người phát hiện lẩn đẩu hoá thạch K hủng long ở Hạ Lào. Thòi đ ó công việc địa chất ở Đ ông D ư ơng đều do người Pháp độc quyền, vì th ế việc N g u y ễn Văn C hiển theo nghiệp địa chất có th ể coi là m ột sự kiện đặc biệt và ôn g trờ thành nhà địa chất V iệt N am đẩu tiên.

Nhà giáo, nhà tổ chức các cơ sở đào tạo

Đặc trưng nối bật trong cuộc đời lao đ ộng sáng tạo của GS N g u y ễn Văn C hiên là những đóng góp to lớn của ông trong sự nghiệp trổng người. Là nhà giáo mẫu mực, nhà tô chức tài năng v ể giáo dục, Giáo sư đã đóng góp xuât sắc cho sự hình thành đội ngũ đông đảo các nhà khoa học địa chất - ngành khoa học mà ông là người Việt N am đầu tiên tiếp cận. Sau kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, ở độ tuổi tráng kiện N gu yễn Văn C hiên trở v ề giảng dạy Địa châ't ở Trường Đại học Sư phạm Khoa học. Khi N hà nước m ở nhiều Trường Đại học mới (1956) và trường Đại học Sư phạm không đào tạo vê Địa chất học, ông đã cùng toàn bộ Phòng thí nghiệm Địa chất rời Đại học Sư phạm v ề Đại học Bách khoa Hà N ội. Với m ột P hòng thí nghiệm n gh èo nàn thiết bị, mà nhân lực chỉ có ông và m ột vài cộng sự, nhiệm vụ đào tạo lứa kỹ sư địa chất đầu tiên của đất nước là m ột thách thức lớn. Trong điểu kiện chưa có chương trình đào tạo, không có giáo trình, ông đã vừa học thêm vừa d ạy đuối theo sinh viên từ m ôn học này sang m ôn học khác.

Một khó khăn lớn nữa là sao cho có đủ thuật ngữ tiếng Việt đ ế giảng dạy m ột khoa học có quá nhiều khái niệm , quá nhiều tên gọi bằng ngoại ngừ. Công việc tô chức biên soạn thuật ngừ địa chất tiếng Việt là m ột sáng tạo lớn của ông. Phẩn lớn hệ thống thuật Cách m ạng Tháng Tám thành công, ngư ời thanh niên, nhà giáo, nhà địa chất trẻ N gu y ễn Văn Chiến hăng hái tham gia công tác p hon g trào bên cạnh việc giảng dạy địa chất ở các Trường đại học Khoa học, N ôn g Lâm, C ông Chính thuộc Đại học Q uốc gia Việt N am . C ũng vào thời đó, ở đ ộ tuối 27 ông được bổ

104 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

ngừ cơ bản vê' địa chât học thông dụng hiện nay gắn liền với công m ở đầu của N g u y ễn Văn Chiến.

Khoa Địa lý - Địa chất do GS N gu yễn Văn Chiến lãnh đạo đã sớm trở thành cơ sở đ ào tạo sau Đại học đầu tiên v ề Địa chất học của Việt N am . N hữ ng nghiên cứu sinh khóa đầu của Khoa đã sớm trờ thành nhừng chuyên gia địa chât hàng đầu của đât nước.

N iềm tự hào của GS N g u y ễn Văn C hiên và cũng là niềm vui lớn của m ột n gư ời thầy, là đi khắp nơi trong N am ngoài Bắc, ở đâu cũng có thê bât chợt gặp n hững học trò trực tiếp hoặc gián tiếp của m ình - từ n hữ n g giáo sư đầu ngành đ ến n hữ n g kỹ sư đang mải m ê làm việc ở núi cao rừng sâu vì sự n gh iệp chung của đất nước.

Nhà địa chất, nhà khoa học về Trái Đất

Sớm đánh giá đ ún g vai trò của hợp tác quổic tế, N gu yễn Văn C hiển là m ột trong nhừng người tiên phon g trong công việc quan trọng này. N h ờ vậy ngay cuối nhửng năm 50 của th ế kỷ trước ta m ới có được nhữ ng bộ sưu tập m ẫu quý giá d o Viện Hàn Lâm Khoa học Liên Xô và do H ọc viện Địa chất Bắc Kinh gửi tặng. Trong nhửng năm đẩu đào tạo khóa kỹ sư địa chất đầu tiên, nhà giáo địa chất N g u y ễn Văn C hiên cũng nhận được sự hổ trợ quan trọng của nhiều giáo sư Liên Xô đến trực tiếp giản g dạy. N hờ sự nỗ lực của ôn g và các cộng sự m à M iền Bắc đã đào tạo được những lứa kỹ sư địa chằt đẩu tiên phục vụ kịp thời cho nhu cầu điểu tra địa chât và tìm kiếm khoáng sản của đất nước. Từ công tác điểu tra cơ bản và nghiên cứu khoa học địa chât, m ột đội ngũ các nhà địa chất hàng đầu của đất nước đã sớm xuất hiện, trong s ố đó đã có hàng chục GS TSKH v ể Địa chất học, th ế hệ thứ 2 sau GS N gu yễn văn Chiển. Một SỐ trở thành những nhà quàn lý câp cao như Bộ trường, Thứ trưởng, H iệu trướng các Trường Đại học, V iện trường các V iện nghiên cứu khoa học.

N gay trong hoàn cảnh gian khô của hai cuộc kháng chiến, tình yêu khoa học địa chât vẫn không m ột phút giây lặng tắt trong lòng GS N gu y ễn Văn Chiến. Đến những năm 60 của th ế kỷ trước, ông mới dành được nhiều thời gian hơn cho công tác khoa học, ông đã góp sức m ình cho việc lập Bản đô' Địa chât M iền Bắc Việt N am , từ đó ông trờ thành Tiến sĩ địa chất đầu tiên (1963) cúa Việt Nam . Kết quả nghiên cửu v ề đá mafic và siêu mafic gây ấn tượng sâu sắc trong cuộc đời hoạt động khoa học được thế hiện trong các ấn phẩm khoa học của ông (1963 - Các xâm nhập bazic và siêu bazic Miền Bắc Việt Nam và các khoáng sản có liên quan; Khôi hỵpecbazit Bản Xang và các mạch pecmatit xuyên lên nó; 1964 - Khôĩ siêu bazic N úi Nưa).

GS Nguyễn Văn Chiển và đồng nghiệp đi tìm địa điểm thực tập cho sinh viên địa chất Đại học Bách khoa HN (1957).

Giửa nhừng năm tháng của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, trước mắt N gu yễn Văn Chiên có hai nhiệm vụ quan trọng. M ột là xảy dựng Trường Đại học - Mỏ Địa chất trên cơ sở Khoa Mỏ - Địa chất đã sẵn có của Trường Đại học Bách khoa Hà N ội. Hai là xâv dựng Khoa Địa lý - Địa chất - m ột m àng mới của khoa học cơ bản v ề Khoa học Trái Đất tại Trường Đại học Tổng hợp Hà N ội. Đánh giá đ ú n g tài năng và sở trường của N guyễn Văn Chiên, GS Tạ Q uang Bửu - Bộ trường Bộ Đại học & THCN, lại giao vai trò "kiên trúc sư và thi công xây dựng" cơ sở đào tạo mới này cho nhà địa chât đẩu tiên của Việt Nam.

Khoa Địa lý - Địa chât được thành lập (1966) cúa Trường Đại học Tổng hợp Hà N ội tại nơi sơ tán ở huyện Đại Từ, tinh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên). Trong tay vị Chủ nhiệm khoa lúc đó gần như là con s ố không tròn trinh v ể cả đội ngũ nhân sự trí thức và cơ sở vật chất. Song nhờ uy tín và mối quan hệ rộng, sự trọng thị đối với giới trí thức mà ông đã tập họp được nhừng chuyên gia hàng đầu của Việt Nam đê cùng góp sức đào tạo cán bộ khoa học cơ bản v ề Khoa học Trái Đất - những cử nhân đẩu tiên v ề địa chât, địa lý, khí tượng, hải dương cùa Đại học Tống hợp Hà Nội.

Từ trài qu a phải: Dương Xuân Hảo; Trương Tấn (phiên dịch), Borisov (chuyên gia Nga); GS Nguyễn Vãn Chiển; Tống Duy Thanh; Cao Liêm; Trần Anh Châu; 3 người tiếp theo là lái xe và nhân viên dịch vụ. Người đầu cùng bên phải là giảo sư Nga Nemkov G.I..

N ghiên cứu khoa học trờ thành nhiệm vụ trọng tâm khi ông được giao trọng trách Phó Viện trướng Viện Khoa học Việt Nam, trực tiếp phụ trách m ảng Khoa học Trái Đất từ năm 1977 cho đến ngày nghi hưu. Trong thời gian này, với tư cách Phó Viện trường, Giáo sư N g u y ễn Văn C hiên được giao làm chủ nhiệm 2 chương trình NCKH cấp nhà nước - chương trình điểu tra tổng hợp Tây nguyên và chương trình thành lập bộ bàn đ ổ (Atlas) quốc gia. Trong sự nghiệp trổng người, GS N gu yễn Văn Chiên là một người thầy có nhân cách lớn, là m ột tâm gương sáng cho m ọi th ế hệ học trò noi theo. Ô ng luôn luôn chú ý bổi dường tính chủ động và sáng tạo cho học trò, tạo mọi điều kiện cho họ tự vươn lên, dù họ đang là sinh viên ngồi trên g h ế nhà trường hay đã trở thành nhà địa chất trẻ cộng sự với ông trong công tác đào tạo và nghiên cứu địa chất. N hờ đó, nhiểu học trò của ông đã nhanh chóng chiếm lĩnh vũ đài khoa học và trờ thành nhùng chuyên gia có uy tín cao trong nước, có người đã vươn lên tẩm quốc tế.

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

105

Lửa thừ vàng, gian nan thừ sức, với trách nhiệm là chu nhiệm chương trình GS N g u y ễn Văn Chiến đã chi đ ạo thực hiện thành công 2 chương trình trong điểu kiện đât nước còn đầy thương tích sau cuộc kháng chiến chống Mỹ.

toàn diện mà trong chương

học, v .v ... đ ế cù n g thực hiện m ột nhiệm vụ khó khăn p h ứ c tạp. N ói v ể ưy tín và vai trò của GS N g u y ê n Văn C hiến đ ối với côn g trình A tlas quốc gia, TS N g u y ê n Thơ Các, n gu yên V iện trường V iện Khoa học côn g n gh ệ địa chính (nay là V iện khoa h ọc và cô n g n gh ệ đ o đ ạc bản đ ồ) nhận định: "N êu k h ôn g có Thầy, thì A tlas quốc ỹ a khó mà ra đời được" (Trích theo Bích N gọc, trong GS Nguyễn Vãn Chiền và trăn trở cuối đời. Đâ't V iệt 27/07/2009).

OHQGHN - ĨĨKHTN & CNQG . HDCVN

Chính nhờ nghiên cửu, phân tích m ột cách khoa học và trình Tây N gu yên , ôn g và cộng sự đã xác định được ba th ế mạnh của Tây N g u y ên là rừng, cây công nẹhiệp và chăn nuôi gia súc lớn.

lế TRAO ĨẬNG HUẤN CHUƯNG LAO ĐỘNG HẠNG NHÀĨ

HÀ NIIÍNS THỌ Glí1' C|í . NHÁ GIÀO NHÀN DÀN

NGUYỀN '

HO TUồI

% ' •

.m v r

ĩ*>

I

141?* 0t^ c M co eo

Đại học Quốc gia HN, Viện Khoa học & Công nghệ VN, Hội Địa chất VN long trọng tổ chức mừng GS Nguyễn Văn Chiển 80 tuổi và đón nhận Huân chương Lao động hạng I.

Dừng chân trên chặng đường địa chất

GS Nguyễn Văn Chiền đứng giữa, người đứng đầu cùng bên trái là phu nhân của Giáo sư - Bà Nguyễn Thị Thử.

GS Nguyễn Văn Chiẻn cùng học trò và cộng sự đi khảo sát lập bản đồ địa chất Miền Bắc Việt Nam (1962). Từ phải qua trái: GS Nguyễn Văn Chiền, TS Phạm Văn Quang, KS Lê Đỉnh Hữu, GS Phan Trường Thị; TS Vũ Minh Quân (người ngồi quay mặt về phía ống kinh chụp hình).

T * r - . ¥Cf *or ci 0*0 UI VM ’ • ’<

Tập bản đ ổ (Atlas) quốc gia là m ột cơ sở quan trọng định h ướng cho chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đât nước. Giải thưởng H ổ Chí

M inh được trao cho công trình này (2005) đã nói lên tầm vóc lỏn lao của công trình.

C ùng với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, GS N gu y ên Văn C hiên có nhiều đ óng góp cho các công tác xã hội. Kinh qua nhiểu trọng trách mà ở cương vị nào ông cũng hoàn thành m ột cách xuât sắc. Sau khi Viện Khoa học Việt N am được thành lập, từ năm 1977 ông được cử đảm nhiệm chức vụ Phó V iện trưởng, phụ trách khối Khoa học v ề Trái Đất. Ô ng cũng là Chủ tịch đẩu tiên của H ội đ ổn g học hàm Liên ngành Khoa học Trái Đất và Mỏ; ủ y viên T hường trực H ội đ ổng chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam .

Tây N g u y ên phải trờ thành m ột đơn vị lành thô phát triến toàn diện, có thê tự túc lương thực - ý tưởng đó m ột thời tùn g là ý m uốn chủ quan trong giới lãnh đ ạo câp cao. Vì thế, kết luận khoa học v ể ba th ế m ạnh của Tây N g u y ên lúc đẩu chưa nhận được sụ trân trọng đáng phải có. N h ư n g thời gian và thực tiên đã chứng m inh kết luận chính xác của chương trình điểu tra tổng hợp Tây N gu y ên (còn gọi tắt là C hư ơng trình Tây N g u y ên I) do GS N gu y ễn Văn C hiến và đ ổn g n ghiệp thực hiện. Xác định của C hư ơng trình Tây N g u y ên I có đẩy đủ cơ sở khoa học v ề phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ thiên nhiên, phù hợp với vù n g đất chiến lược "mái nhà cùa Đông Dương" đa sắc tộc, giàu truyền thống văn hóa và truyền thống canh tác đặc thủ.

GS N g u y ễn Văn C hiến là người sáng lập H ội Địa chất Việt N am và là C hủ tịch đẩu tiên của Hội, là thành viên lãnh đ ạo của Liên hiệp H ội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam; ù y viên chấp hành H ội Khoa học quốc t ế Thái Bình Dương.

Sau ch ư ơ n g trình Tây N g u y ê n , GS N g u y ễ n V ăn C hiển đ ư ợ c g iao chủ n h iệm ch ư ơ n g trình n g h iê n cứu khoa học cấp N hà n ư ớ c "Xây dựng tập bản đổ quốc gia C H X H C N Việt Nam". V ới v iệc chỉ đ ạ o thự c h iện ch ư ơ n g trình này, GS N g u y ễ n Văn C h iên đã th ế h iện đ ầy đủ k iến thứ c sâu rộng v ề Khoa h ọc tự n hiên và Khoa h ọc xã hội, khả n ăn g tập hợp các ch u y ên gia tài n ăn g th u ộc rất n h iều n g àn h khoa h ọc khác nhau n h ư Đ ịa chất, Đ ịa lý, Khí tư ợ n g, T hủy văn, N ô n g n g h iệp , Lâm n gh iệp , Lịch sử, K inh tế, Văn hóa, G iáo d ụ c và D ân tộc GS N g u y ền Văn Chiên được N hà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như danh hiệu N hà giáo N hân dân, H uân C hương Lao đ ộng hạng nhất, Huân chương Kháng Chiến chống M ỹ hạng Nhất, Giải thường H ổ Chí Minh v ề Khoa học & Kỹ thuật cho công trình Atlas quốc gia do ông là chù biên, và nhiều phẩn thưởng cao quý khác.

106 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

Di sản và trăn trở của nhà khoa học

Đ ánh giá cao n hữ n g cống hiến đa d ạng của GS N g u y ên Văn C hiển cho đất nước, N hà nước đã trao n hừ n g phẩn thưởng cao quý cho Giáo sư n hư danh hiệu N hà giáo N hân dân, H uân C hương Lao động hạng nhâ't, Giải thường H ổ Chí M inh v ể Khoa học & Kỹ thuật và nhiều phần thưởng cao quý khác.

Di sản mà GS N gu y ễn Văn C hiển đ ể lại cho đời rất lớn. N h ư n g có lê lớn nhâ't là ôn g đã đ ào tạo nên nhừ ng th ế hệ đầu tiên của Đ ịa chất học nước nhà. N hiều nhà địa chất hàng đầu của Việt N am đã trưởng thành từ lứa sinh viên địa chất đầu tiên của GS N g u y ễn Văn C hiển ở Đ ại học Bách khoa Hà N ội và Đại học Tống hợp Hà N ội.

H y vọ n g rằng những th ế hệ học trò và đ ổng n gh iệp của G iáo sư sẽ noi gư ơ n g và tiếp bước xứng đ áng trên con đ ư ờng sáng v ể khoa học và giáo dục mà G iáo sư đã dành cả cuộc đời m ình cho sự n ghiệp vin h quang này.

Tài liệu tham khảo

Bích Ngọc, 2009. GS N guyễn Văn Chiến và trăn trở cuối đời.

Báo Đ ất Việt 27/07/2009.

Đovjikov A. E. (Chủ biên), Nguyền Văn Chiến, Lê Đình Hữu,

Ivanov G.V., Izokh E. p., Jamoida A. I., Cao Thế Long, Trần

Đức Lương, Mareisev A. M., Bùi Phú Mỹ, Vaxilevskaia E. Đ.,

Phạm Văn Quang, Trần Văn Trị, 1963. Bản đồ Địa chât Miền

Bắc Việt Nam tỷ lệ 1:500 000. Tôhg cục Địa chất. Hà Nội.

Với đức khiêm tốn và hiển từ của người thầy, ngư ời anh cả của giới địa chất Giáo sư N g u y ễn Văn C hiến có khả năng tập hợp đội ngũ đ ô n g đ ảo các nhà khoa học đ ế thực hiện những nhiệm vụ lớn trong Địa châ't học và khoa học Trái Đất nói chung. Chăm lo cho sự kết nối đội ngũ khoa học, chính Giáo sư là người đẩu tiên tố chức và xây dự ng H ội Địa chất (nay là Tổng hội Địa chất Việt N am ), và Chủ tịch đẩu tiên của H ội. Sự m ong m uốn của ôn g là tập hợp được đ ông đảo các nhà địa chất đ ể cùng đ ộng viên nhau củng tô chức và thực hiện n h ữ n g nhiệm vụ khoa học địa chất do yêu cầu của sự phát triển đất nước, mà không vì n hữ n g gì khác.

Minh Phương, 2015. N gười anh cả đáng kính của ngành địa

chât Việt Nam. Bản tin Đ H Q G H N số 274 - 275

Minh Trường, 2006. N gười tìm đường cho ngành khoa học địa

chất. Trong: 100 chân dung một th ế kỷ Đại học Quốc gia Hà

Nội. N XB Đại học Quốc gia Hà N ội: 85 - 89.

N guyễn Văn Chiến (Chú biên), 1996. Atlas quốc gia Việt Nam.

Tôhg cục Địa chính. 163 tr. Hà Nội.

N guyền Văn Chiến, 1963a. Các xâm nhập bazic và siêu bazic

Miền Bắc Việt Nam và các khoáng sản có liên quan. TC Hoạt

động Khoa học. 10 tr. Hà Nội.

Nguyễn Văn Chiến, 1963b. Khối hypecbazit Bản Xang và các

Là nhà khoa học đầy tâm huyết, nên khi đã ở tuổi 90 Giáo sư vẫn kiên trì lao đ ộng khoa học, đổng thời có nhiều trán trở, ưu tư v ể nền giáo dục và những bước đi của công tác khoa học hiện nay. Là người đầu tiên chủ trì việc xây d ự ng hệ thống thuật n gữ địa chất tiếng Việt và chủ trì m ảng Địa chất học trong Từ điển Bách khoa Việt Nam , Giáo sư N gu yễn Văn Chiến cũng ràít lo lắng và nhiều lần lên tiếng bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. Đặc biệt Giáo sư thằng thắn phê phán sự lạm dụng tủ ngữ nước ngoài, nhất là chữ Anh, trong viết và nói tiếng Việt hiện nay.

mạch pecmatit xuyên lên nó. TS Sinh vật - Địa học. 2/2: 94 -102.

N guyễn Văn Chiến, 1964. Khối siêu bazic Núi Nưa. TS Địa

chất. 31: 3 - 6 . Hà Nội.

Tống Duy Thanh, Bùi Minh Hào, 2013. Thầy N guyễn Văn

Chiến. Trong: Di sản ký ức của các nhà khoa học. Tập 3: 63 -

74. N X B The giới. Hà Nội.

Thúy Hằng, 2001. Người mở đường lặng lẽ. Trong: Chân dung

nhà giáo ưu tú Việt Nam. NXB Hội Nhà văn: 95 -103.

M ột điều trăn trở khác của GS N gu yễn Văn Chiên là thành quả lao đ ộng sáng tạo của các nhà khoa học dường như chưa được nghiêm túc tôn trọng. Có thể lấy ngay ví dụ v ề công trình "Atlas quốc gia Việt Nam" của hơn 300 nhà khoa học do Giáo sư chủ trì. Khi ân loát, cơ quan chủ quản đã đ ể thiếu đến 77 các tác giả thực hiện công trình, 10 tác giả bị ghi sai tên họ. Hơn th ế nửa, có đến 8 người không h ề tham gia thực hiện chương trình nhưng lại có tên trong danh sách tác giả! (Theo Bích N gọc trong Đất Việt 27/07/2009 - GS N gu yễn Văn Chiên và trăn trờ cuối đời).

107

DANH NHÂN ĐỊA CHẤT

Sedgvvick A. (1785- 1873)

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

Adam Sedgvvick sinh ngày 22 - 3 - 1785 ờ Dent (Yorkshire, Anh), là con của m ột m ục sư giáo phái Anh. Ô ng cù n g M urchison đ ể xuất hệ D evon và sau đ ó ông đ ề xuất hệ Cambri trên cơ sờ n hững nghiên cứu của ôn g v ể các tầng đá ờ xứ VVales.

thủy N oah. N hư n g rồi ông đã thay đổi ý kiến sau khi tranh luận với các nhà địa chât ở Châu Âu như H um boldt, Prevost và đặc biệt là sau khi công b ố công trình của Lyell (1830), trong đ ó thuyết đơn dạng được tán thường. Khi rời nhiệm kỳ Chủ tịch Hội địa chất Luân Đôn, ôn g công khai thừa nhận sai lẩm rằng ôn g đã tửng tin vào lý thuyết của VVilliam Buckland.

Sedgvvick học Đại học C am bridge v ểT o á n học và Thần học, tốt n ghiệp đại học (1808) và cao học (1811) và trơ thành m ục sư năm 1817. O ng được bô nhiệm chức danh Giáo sư Địa chất học của Đ ại học C am bridge (tù năm 1818) và đảm nhiệm trách nhiệm Giáo sư này đến tận cuối đời.

Sedgwick Adam (1785 - 1873)

Sedgvvick từng vừ n g tin rằng loài của sinh vật bắt n guồn từ chuôi sán g tạo của T hượng đ ế trong suốt chiểu dài của lịch sử. N hư n g v ề già ông ủng hộ mạnh m ẽ sự tiến bộ trong địa chất học chống lại sự bảo thủ của nhà thò. Tháng 9 năm 1844 Hiệp hội vì sự Tiến bộ khoa học tố chức cuộc h ọp tại York, tại đây Sedgvvick đã nổi tiếng với sự đáp trả m ạnh m ẽ đối với sự tân công của YVilliam Cockburn - Tu viện trường xứ York, khi ngài Tu viện trưởng đó coi Địa chât học là m ột thứ phi thánh kinh. Lúc đó cử tọa trong nhà thờ thậm chí không chịu ngồi cùng Sedgvvick và ôn g đã trở thành n gư ời đối đầu của báo chí bảo thủ, bao gồm cả báo Times. N h ư n g sự đâu tranh d ũn g cảm của ôn g đã nhận được sự đón chào rộng rãi từ phía truyền thông tiến bộ và sự đối đẩu

- 129424/Adam

-

(http://kids.britannica.com/elementary/art Sedgvvick - engraving -1875).

này đã trở thành thời điểm then chốt trong cuộc đấu tranh giữa khoa học và th ế lực N hà thờ. N ăm cùng 1827, Sedgvvick

Sedgvvick bắt đầu sự n ghiệp địa chất với nhiều phấn khởi và hăng say. N ăm 1819, ôn g đ ể xướng thành lập hội Triết lý C am bridge đ ể vận đ ộn g hỗ trợ khoa học tự n hiên tại C am bridge đ ổn g thời ôn g bắt đẩu giảng dạy hàng năm v ề Địa chất và tiếp tục trong suốt 50 năm với nhiều thành công.

Sedgvvick không n hữ n g nghiên cứu khảo sát địa chất đảo quốc A nh mà cả địa chất các nước khác của Châu Âu. Chính ôn g là n gư ời thành lập hệ Cambri; cùng M urchison xác định trật tự địa tầng của Carbon và xác lập hệ D evon nằm sát dưới hệ Carbon. Sedgvvick đ ó nghiên cứu hiện tượng biến chất và kết hạch, là ngư ời đẩu tiên phân biệt rõ nét sự phân tầng với thớ nứt và thớ chẻ phân phiến. N ăm 1821 Sedgvvic được bẩu chọn là thành viên của H iệp hội H oàng gia Anh (Viện Hàn lâm khoa học).

Là nhà địa chất, giừa những năm 1820 Sedgvvick ủ ng h ộ sự lý giải của YVilliam Buckland v ề m ột s ố trầm tích b ề mặt, đặc biệt là n hữ n g đá bở rời và cuội sòi là lũ tích liên quan với nhửng trận lũ toàn cầu. N ăm 1825 ông công b ố hai bài báo cho rằng đó là do n h ữ n g trận lũ lụt lớn bât thường - n hữ n g cơn hổng với Roderick M urchison khảo sát địa chât vù n g Scotland và cùng đ ứ n g tên công trình công b ổ năm 1839 với hóa thạch được xếp vào m ột hệ (ký) mới m ang tên D e von, xuât phát từ tên địa p hư ơn g D evonshire (nước Anh). Trước đó, đẩu n hững năm 1830, Sedgvvick và M urchison nghiên cứu địa chất khu vực YVales (tây - tây nam nước Anh), nơi có nhiều đứt gãy và uốn nếp. M urchison phát hiện hóa thạch cá hiếm hoi, nhiều bọ ba thủy (Trilobites), tay cuộn (Brachiopds), ôn g đặt tên cho thê địa chât này là hệ Silur. Sedgvvick không dựa vào hóa thạch tìm thấy nhưng dựa vào đặc tính vật lý của đá đ ề nghị tên Cambri cho m ột hệ khác nằm dưới Silur. N ăm 1835, cả hai nhà khoa học công b ố chung công trình "Vì hệ Silur và hệ Cambri". N h ư n g sau đó, hai ông trở thành đối thủ của nhau trong cuộc tranh luận kéo dài nhiều năm. M ỗi người đểu cho rằng kỷ (hệ) do m ình xác lập là m ở đầu cho sự sống trên Trái Đất. Theo M urchison thì những khác biệt hóa thạch của Sedgvvick không đủ đ ế tạo ra m ột kỳ m ới, ôn g gộp chung "Cambri của Sedgvvick "vào "Silur của ông". N ăm 1879, Charles Lapworth đặt tên O rdovic cho m ột phần "Cambri của Sedgwick".

108 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

học trò của ôn g - Charles D arw in gửi cho ôn g bản thảo công trình "On the origine of sp ecies - vể n gu ồn gốc các loài".

Tại đại học C am bridge, Sedgvvick k ế thửa bộ sưu tập đá và hóa thạch của giáo sư John VVoodvvard. Ô ng không n gừ ng bô su ng và m ở m ang thành viện bảo tàng mới năm 1841. v ề sau này, viện bảo tàng m ang tên Sedgvvick M useum .

Tài liệu tham khảo

Oldroyd D.R., 2005. Sedgwick. ỉn Selley Richard c ., Cocks L.

Robin, Plimer lan R. Encyclopedia of G eology. Volum e 2: 216

- 220. Elsevier Acadetnic Press.

Rudvvick M.

J.

2012,

Adam

Sedgvvick,

s,

w w w .ency clopedia .com .

http://www.ucmp.berkeley.edu/history/sedgwick.htm l

http://www.encyclopedia.com/topic/Adam _Sedgwick.aspx

http://fr.wikipedia.org/wiki/Adam_Sedgwick

Sedgvvick cho là Trái Đất có tuổi rất lớn và ông thiên v ề thuyết tai biến. Ô ng tin là lịch sử Trái Đất ghi dâu hàng loạt tai biến đã h ủy diệt nhiều đời sống. V ề m ặt này, ôn g có cùng quan điểm với G eorge Cuvier và đối chọi với thuyết của Charles Lyell v ể hiện tại luận và sự b iến đổi từ từ của sự kiện địa chất. Là m ột nhà khoa học lỗi lạc, có nhiều cống hiến cho Địa chất học, n hư n g đáng tiếc, bên cạnh sự tín n gư ỡ n g vào thuyết tai biến, Sedgvvick lại còn là ngư ời chổng lại Thuyết tiên hóa ngay tù’ khi người

Smith w. (1769- 1839)

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

N hà khoa học người Anh, tự học đê đạt kiến thức

cũng như kinh nghiệm của một kỹ sư thủy lợi trước khi đi sâu nghiên cứu v ề địa châ't và được xem là nhà khai sinh ra Địa tầng học và được chủ tịch Hội địa chất Luân Đôn - A dam Sedgvvick gọi là "Cha đẻ của Địa chât học Anh".

(https://en.wikipedia.org/wiki/W illiam _Sm ith_% 28geologist% 29).

VVilliam Smith (1769- 1839).

VVilliam Smith sinh n gày 23 - 3 - 1769 tại Churchill, thuộc O xíordshire (Trung - nam nước Anh), mất ngày 28 - 8 - 1839 tại N ortham pton (Trung - N am Anh). Thân phụ của Smith là m ột thợ rèn n hư ng có n guổn gốc n ông n ghiệp và mâ't khi ông mới 8 tuổi. Smith học ở trường làng cho đến năm 11 tuồi, sau đó học thêm toán với bạn lớn tuổi hơn và với người cùng làng. N ăm 18 tuổi, Smith làm phụ tá cho Edvvard YVebb - m ột nhà địa chính. Smith nhanh chóng nắm được n g h ề nghiệp, được Webb đánh giá tốt, nên được nhận vào làm việc và sổng với gia đình của YVebb trong gần 5 năm. N h ò đó, Smith học được kinh nghiệm v ề đ o vẽ và đánh giá đất đai.

N ăm 1791, Sm ith tiến hành đ o đạc m ỏ than, hai năm sau ôn g bắt đầu làm v iệc cho các d ự án xây d ự n g kênh đ ào đ ê vận ch u yên than đến thị trường tiêu thụ và là nhân v iên của C ông ty K ênh đ ào trong khoản g 1794 - 1799. Sm ith quen th u ộc với các lớp đâ't mà kênh đào xu yên qua, thu nhặt hóa thạch và ghi nhận (1796) rằng các lớp chứa đá g iố n g nhau có thê đ ư ợc phân biệt bằng các tập hợp hóa thạch tìm thây trong các lớp này, m ột khái n iệm hầu n h ư các nhà địa chất thời đ ó k h ôn g châp nhận. Sm ith tô m àu bản đ ổ đ ể so sán h sự khác biệt giữ a các lớp đá lộ ra quanh các đ ồi lân cận. Khi chấm d ứ t hợp đ ổ n g với C ôn g ty Kênh đào, Sm ith cho hai vị tu s ĩ địa p h ư ơ n g ghi ch ép danh sách các lớp đất ôn g đằ quan sát quanh v ù n g Bath và n h ử n g hóa thạch tiêu biếu cho m ồi lớp. N ăm 1799, Sm ith vẽ bản đ ổ địa chất có tô m àu khu vự c này và củ n g là năm ôn g châm dứt hợp đ ổ n g làm v iệ c vói C ông ty Kênh đào.

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

109

N ăm 1799 Smith thành lặp bản đổ địa châ't tỷ lệ lớn của v ù n g quanh xứ Bath và Som erse. Trước đây ông chi biết vê sự phân b ố theo chiểu đứ ng của các lớp đá, mà không biết trình bày sự phân b ố của chúng theo b ể ngang. N h ư n g ông thây ở H ội nông n ghiệp hạt Som ercet có bản đ ổ các loại đất, thực vật và sự phân b ố địa lý của chúng quanh vù n g Bath. Đ iểu quan trọng là n hữ n g đối tượng khác nhau đểu được tô màu. Á p d ụn g kỹ thuật này, Smith đã vè một bàn đổ địa châ't theo n hừng quan sát của mình, thế hiện các điểm lộ đá, xác lập m ột s ố loại đá và cho m ỗi loại m ột m àu khác nhau. Tiếp theo ông định dạng ranh giới của chúng, đô m àu chúng và hình thành m ột bản đổ thô địa chất.

địa chât đẩu tiên trên th ế giới do VVilliam Maclure thực hiện ờ Mỹ 6 năm trước). Tuy vậy bản đổ của Smith là bản đổ địa chất đẩu tiên cho m ột lãnh thổ rộng lớn. Trên đó có các ký hiệu được d ùn g đ ê biếu hiện cho kênh m ương, đ ường hầm, cẩu đường, các m ỏ than, chì, đổng, thiếc, m uối m ỏ và nhà m áy xí nghiệp. N h ử n g đổi tượng địa chât khác nhau được th ể hiện bằng nhừng màu khác nhau. Trong cùng năm, Smith công b ố tác phấm Phác thảo các tâng đá cùa nước Anh (Delineation of the Strata of England). Trong m ột công trình khác - cuốn sách của ôn g - Các tầng đá được nhận biêỉ bằng hóa thạch (Strata Identiíied by O rganised Fossils - London 1816 - 1819), ôn g xác định rằng những tầng đá chứa các phức hệ hóa thạch riêng biệt có thê d ùn g đ ể đối sánh các đá trong cả khu vực.

Từ 1800 trở đi, Smith trở lại làm việc cho các chủ đất. Ồ ng lại có cơ hội đi nhiều nơi quan sát, thu thập kinh nghiệm v ề vẽ bản đổ địa chất. N ăm 1801, trong lễ hội hàng năm tập trung nhiều chủ đất, Smith trưng bày các bản đổ tô màu, m ô tả địa chất và nêu lên giá trị kinh t ế cùa từng khu vực. N ăm 1802, nhân dịp đư ợc gặp gờ với Joseph Banks, chủ tịch Hội H oàng gia A nh (~ Viện Hàn lâm Khoa học), Smith trình bày ý kiến v ề việc thực hiện bản đổ địa chất M iền Trung nước A nh (England và VVales), ông được Banks n ồng nhiệt khích lệ. Trước đó, ôn g đã dự định biên soạn quyển sách "Phác họa chính xác và mô tả trật tự tự nhiên của các lớp đá trong các vùng thuộc Engỉand và VVaỉes" (Accurate d elineations and descriptions of the natural order o f the various strata that are found in different parts o f England and

D o khó khăn v ề tài chính, Smith phải bán cho viện bảo tàng Anh bộ sưu tặp hóa thạch được sắp xếp theo thứ tự địa tầng, kèm theo bản liệt kê hóa thạch m ang tựa đ ể H ệ thống địa tầng của hóa thạch (Stratigraphical system of organized íossils), công việc liệt kê đòi hỏi nhiều thời gian, ôn g nhờ sự góp sứ c của người cháu John Phillips lúc đ ó 15 tuổi, sau này P hillips trờ thành giáo sư địa chất. Khoảng 2.000 m ẫu được lưu trừ tại viện Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Anh, hầu hết các mẫu m ang s ố tham khảo do Smith ghi chú. V iệc trao đổi này chi giải quyết tạm thời những thiếu hụt tài chính, Smith phải bán nhà đâ't đê được tự do sau 10 tuần ngồi tủ năm 1819 vì nợ nần. N g u y ên d o là vào năm 1817 Smith đo vẽ mặt cắt địa chất đặc biệt từ Snovvdon đến Luân Đôn; nhưng thật bất hạnh, nội d un g bản đồ của ôn g bị đánh cắp và bị đem bán với giá bèo. O ng lâm vào cảnh nợ nẩn, cuối cùng Smith bị vỡ nợ và lâm vào cảnh tù đẩy. Sau khi được thoát tù (31/8/1819), nhiều năm Smith tác n ghiệp lun đ ộn g cho việc đo vẽ địa chính.

VVales) cỏ kèm theo bản đổ. O ng cho in tài liệu quàng cáo và ghi nhận n hữ n g n gư ời đặt m ua. Tuy nhiên, trong m ây năm k ế tiếp, Smith chỉ xuất bản m ột quyến sách v ề việc tưới nư ớc và đ ổn g cỏ (1806). Ô ng viết nhiều bản thảo và đ ề xuất nhiều d ự án địa chât n h u n g không có thì giờ thực hiện hay tổng hợp thành sách. C ông việc của Sm ith thường xu yên thay đổi từ việc xây d ự n g đ ế bảo vệ ven biển d ọc theo bờ phía đ ông nước Anh (England) và nam YVales, đến việc giám sát hiện tượng sa lẩy của than đá trong các quận York và Lanca (Yorkshire và Lancashire) và cả việc đánh giá đâ't đai cho các chủ nhân. C ùng với việc ghi chép, ông không n gừ n g sưu tập hóa thạch. N ăm 1804, Smith sắp xếp su n tập hóa thạch trên thềm dốc nhà ông ở Luân Đ ôn dựa theo các tầng lớp đất đá khác nhau. M ây năm sau, bộ sun tập này được các thành viên của H ội địa chất Luân Đ ôn mới thành lập (1807) tố chức đến tham quan. N ăm 1812, nhò quen biết với John Cary vừa là thợ khắc vừa là nhà xuất bản, Smith cho in bản đồ địa chất ti lệ 5 dặm /m ột inch cho England (Miền Trung nước Anh) và xứ VVales (Tây N am nước Anh). Cho đến năm 1816, 250 bàn đổ địa chất tô màu đó được âri hành.

Từ đó đến 1824, Smith xuất bản 24 bản đồ địa chất thuộc 21 hạt (county) và tập hợp thành Bộ bản đồ Smith (Smith's geological Atlas) những bộ tài liệu này m ang nhiểu tính cách thương mại hơn địa chất. Đ ồng thời, Smith công b ố nhiều mặt cắt địa chất với các lớp địa tầng được tô màu đậm dẩn theo thứ tụ từ trên xuống dưới. N goài ra còn một s ố bản đ ổ các tinh khác gần như hoàn tất nhưng không được tô màu. Một tác phẩm quan trọng khác của Smith là Phác họa các tầng đất đá cùa England và Wales và một phần Scotland. Có thế xem đây là m ột tác phẩm quan trọng v ể m ặt khoa học và bản đổ, bao quát diện tích khoảng 170.000 cây s ố vuông (65.000 dặm vuông). Vào thời đó chưa có quốc gia nào có bản đổ địa châ't phủ m ột diện tích rộng đến như th ế m ang cả những yếu tố v ể địa tầng và cấu trúc địa châ't. Đ ể bô túc cho việc thiết lập bản đồ, Smith hoàn thành công trình "Định dạng tầng lớp và hệ địa tầng" (Strata identiíied and Stratigraphical system). C ông trình này xuất hiện vào lúc mà m ột s ố nhà địa chất có tiếng phủ nhận giá trị của hóa thạch trong việc xác định trật tự địa tầng. Chỉ vài năm sau khi công N ăm 1815, Sm ith công b ố bản đổ địa chất đẩu tiên của đảo quốc Anh, gồm toàn bộ các xứ England, VVales và m ột phần của Scotland. Tuy đây không phải là bán đồ địa chất đẩu tiên trên th ế giới (bản đổ

110 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CH Át

N ăm 1831, Sm ith được nhận h uy chương VVollaston đẩu tiên d o Hội Địa chất Luân Đ ôn vừa thành lặp. N hân dịp này, trong phát biểu của Chủ tịch Hội địa chất Anh, A dam Sedgvvick, đã nói - Sm ith là "Cha đẻ của Địa chât học A nh quốc". K hông lâu trước khi v ề cõi vĩn h hằng ôn g được cử là m ột trong n hữ n g ngư ời có vinh dự chọn đá xây d ự n g N hà q uốc hội A nh quốc - Lâu đài VVestminster - Palace of VVestminster.

Tài liệu tham khảo

Y V illiam S m ith (1 7 6 9 -1 8 3 9 ) ,

SmithVVilliam, trình này xuất bản, cộn g đ ổ n g địa chất đã thừa nhận vai trò chủ yếu của hóa thạch. N g o à i ra, Sm ith chú trọng đ ến cả sự h iện d iện của các quặng m ỏ (than, đ ổng, chì, thiếc), ruộng m uối, nhà m áy p h èn (alum ), ôn g ghi chú trên bản đ ổ bằng n h ữ n g dấu h iệu khác nhau. D ù rằng bản đ ổ của Sm ith đ ư ợc thay th ế năm 1820 n hư n g bản đ ổ địa chất từ ng tinh của ô n g vẫn đ ư ợc các nhà địa chất A nh sử d ụ n g trong n hiều năm . C hính S ed gw ich (chủ tịch hội Đ ịa chất Luân Đ ôn 1831) cũ n g nhìn nhận giá trị của các bản đ ổ này. H ơn nữa, m ột s ố m ặt cắt quan trọng d o Sm ith thực hiện đ ư ợc n hìn nhận chính các trong các tài liệu n ghiên cứu v ề sau này. http://www.encydopedia.com/topicAVilliamSmith.aspx.

http://ww w.ucm p.berkeley.edu/history/sm ith.htm l.

https://ertwikipedia.org/wiki/Wtfliam_Simth_%28geologist%29

Selley Richard c , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005.

Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic Press. Vol. 2. 545 pgs.

C ó th ế tóm tắt n h ữ n g phát h iện của Sm ith gồm : 1). Xác nhận sự k ế tục đ ều đ ặn của các tầng đá. 2). Phát h iện các lớp chứa hóa thạch đặc trưng g iú p ch o v iệc p hân loại các lớ p g iố n g nhau v ể m ặt thạch học. 3). Á p d ụ n g hai phát h iện k ể trên trong v iệc thự c h iện bản đ ồ địa châ't trên toàn n ư ớc A nh.

Sokolov B. s.

T ống D uy Thanh. K hoa Đ ịa chất,

Trường Đại học K hoa học Tự nhiên (Đ H Q G H N ).

Dầu khí VNIGRI, trực tiếp chỉ đạo lập bản đ ổ tìm kiếm và đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực. Kết quả của nhừng nghiên cứu này đã trờ thành tiền đề cho việc đánh giá triển vọn g dầu khí của Trung Quốc được tiến hành trong những năm 1953 -1955.

Sokolov Boris Sergeevich (C 0 K0 A0 6 Bopuc Cepĩeeem ) - Nhà địa chất, nhà cổ sinh - địa tầng Nga xuất chúng, người đã đóng vai trò thúc đẩy nêh khoa học địa chất Xô viêi và Nga sau Thếchiến II lên vị trí hàng đầu th ế giới. Sokolov B. s. chuyên sâu v ề C ố sinh - Địa tầng nhưng hoạt động khoa học của ông nở rộ trong nhiều lĩnh vực của khoa học v ề Trái Đất như địa chất khu vực, địa chất dầu khí, cổ địa lý, kiêh tạo, sinh quyển học, v .v ... Ô ng là viện s ĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và Nga, ú y viên chủ tịch đoàn Viện HLKH LX, Viện s ĩ bí thư, trực tiếp lãnh đạo liên ngành Địa chất, Địa hóa, Địa vật lý và khoa học v ề Mò.

N g a y từ n h ữ n g b ư ớc đ i ban đ ẩu trong khoa h ọc đ ịa chât, Boris S ergeevitch S o k o lo v đã th ể h iện n ăn g lự c sá n g tạo xuâ't sắc trong khoa h ọc và tô ch ứ c n g h iê n cứu. Từ khi còn là sin h v iên của Khoa Đ ịa chât - T hô n h ư ỡ n g - Đ ịa lý của Đ ại h ọc T ổn g hợp Leningrad (nay là Saint Petersburg), S ok olov đã tiến hành n g h iên cứ u trầm tích chứa than và trầm tích Đ ệ Tứ của n ền N g a và địa chất khu v ự c Trung Á.

Sokolov Boris Sergeevich (1914 - 2013)

(http://www.warheroes.ru/hero/hero.asp7Hero_icM 1100).

Mùa xuân năm 1941, khi m ói 27 tuồi đời, S okolov B.s. trở thành m ột trong n h ữ n g n gư ời lãnh đạo của Liên đoàn n gh iên cứu tổng hợp Tây Trung Q uốc, và trực tiếp làm Đ oàn trưởng Đ oàn n ghiên cửu K hoáng sản m àu và Dầu khí. Từ 1943, S okolov n ghiên cửu địa chất và triển v ọ n g m ỏ quặng, dầu khí của Tân C ư ơng và là thành viên lãnh đ ạo Đ oàn nghiên cứu của V iện Từ Tây Trung Quốc, Sokolov B.s. trờ v ề (năm 1945) tiếp tục công tác đào tạo tại Đại học T ổng hợp Leningrad. Sau thắng lợi của chiến tranh v ệ quốc

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

111

Thành tựu n g h iên cứ u khoa h ọc của S ok olov B.s. trong các thời kỳ ở Leningrad và N ovo sib irk thật xuất sắc. N h ừ n g n g h iên cứu của ô n g đã đưa đ ến lý giải m ới ch o giai đ oạn đâu của phát triển của nền N ga. Ô n g đi đ ầu trong phân tích và xác lập h ệ thốn g p hân loại San hô P aleozoi; đặt n ền m ó n g ch o h ư ớ n g n g h iên cứu m ới tron g lịch sử tiến hóa sinh giớ i - C ổ sin h h ọc Tiền Cambri, ôn g cũ n g là n gư ờ i xây d ự n g n g u y ê n tắc xác lập đới trong xác đ ịn h ranh giớ i các h ệ (ký) địa chất. Trên cơ sở n h ữ n g đ ể n ghị của S o k o lo v B.S., đã có n hiều thay đ ổ i ch ín h xác hóa trong than g địa tầng quốc tế.

(1945) S okolov m ờ rộng phạm vi khoa học, ôn g chủ ý đến việc tổng hợp lớn v ể cô địa lý của nền Nga, n ghiên cửu tư liệu bước đẩu thu thập được từ các côn g trình khoan và n ghiên cứu chi tiết v ể san hô Paleozoi, đặc biệt là v ể C haetetida. Không lâu sau đó, Sokolov B.s. đã có m ột tích lũy khống lổ v ể san hô Paleozoi của phẩn phía tây Liên Xô và đó cũng là cơ sở của công trình chuyên khảo kinh điển 5 tập "Tabulata Paleozoi phẩn Châu Âu Liên Xô" (1951 -1955). Chuyên khảo này là m ột công trình sáng chói của ông, trong đó lẩn đầu tiên ông đưa ra m ột hệ thống phân loại thống nhất v ề San hô Tabulata (bao gồm cả Chaetetida lúc đó được coi là thuộc Thủy tức), xác lập lại hệ thống phần loại chúng và quan điểm hoàn toàn m ới v ể vai trò sinh địa tầng của nhóm hóa thạch này. Ý nghĩa của công trình này là v ô giá và trở thành cẩm nang của các nhà San hô học không những ở N ga và Liên Xô mà ở cả trên th ế giới.

thàn h

M ột sự k iện n â n g cao u y tín q u ố c t ế tron g h oạt đ ộ n g khoa h ọc của S o k o lo v B .s. là tron g thập kỷ 60 củ a t h ế kỷ trước, ô n g tồ ch ứ c H ộ i th ảo k hoa h ọc toàn Liên Xô (1963) v ề San h ô và S trom atop oroid s và sau đ ó là H ộ i th ảo q u ốc t ế lẩn đ ầu (1980) v ề cù n g ch u y ê n đ ề. H ội thảo q u ố c t ế n à y đã q u y ết đ ịn h lập H iệ p hội q u ố c t ế n g h iê n cứu C nidaria & P oriíera và ô n g là n g ư ờ i sá n g lập H iệp h ội và trở thành C hủ tịch đ ẩu tiên củ a H iệ p hội. Đ iều n ày lại lẩn n ừ a k h ẳn g đ ịn h u y tín q u ố c t ế cùa S o k o lo v B .s. H iệ n n ay, H iệ p h ộ i d o ô n g sá n g lập v ẫ n d u y trì h oạt đ ộ n g sôi n ổ i và có h iệu quả, liên kết các nhà n g h iê n cứ u trên toàn t h ế giớ i, tiến h ành xu ất bản th ôn g tin k hoa h ọ c th ư ờ n g x u y ên v à H ội th ảo k h oa h ọ c q u ố c t ế đ ịn h kỳ.

N ăm 1958, Sokolov B.s. được bầu là Viện sĩ thông tấn Viện HLKH Liên Xô và ch u yển đến N ovosibirsk, công tác tại Phân viện Siberie của Viện H àn lâm Khoa học Liên Xô m ới được thành lập, trực tiếp lãnh đạo chuyên ngành Cô sinh và Địa tầng tại V iện Địa chất & Địa Vật lý. C huyên ngành d o ông lãnh đạo nhanh ch ón g trở thành m ột trong n hữ n g trung tâm hàng đẩu th ế giới trong n ghiên cứu định tuối địa chất từ cuối Tiền Cambri (Rifei) đến Đ ệ Tứ. Song son g với công tác nghiên cửu và chi đạo nghiên cứu, từ 1961 ông là giáo sư ở bộ m ôn Đ ịa chất Đại cương của Đại học Tống hợp N ovosib irsk và lãnh đ ạo bộ

m ôn C ố sinh - Địa tầng d o ôn g sáng lập tại trường đại học n ày (1965 -1975).

U y tín q u ố c t ế n ổ i trội của S o k o lo v cà n g đ ư ợ c n â n g cao khi h ệ V en d a (giữ a P ro tero zo i th ư ợ n g và Cambri) dơ ông xác lập được thừa nhận rộng rãi. H ệ n à y đ ư ợ c ô n g p h át k iến từ n h ữ n g năm 1950 tron g q uá trình n g h iê n cứ u p h ẩn tây n ền N g a . Lúc đ ầu p h át k iến n ày ch ư a đ ư ợ c giớ i k h oa h ọ c địa ch ấ t Liên X ô ủ n g hộ, n h ư n g m ư ờ i n ăm sa u đ ó h ệ V en d a - tru n g g ia n giữ a T iền C am bri và P a leo zo i, đ ã đ ư ợ c thừ a n h ận rộn g rãi ở L iên X ô và trên th ế g iớ i. Đ iề u q u an trọn g của p h át k iến n à y là đã làm sá n g tỏ sự k ế tục của địa tần g từ T iền C am bri san g P a le o z o i và cũ n g là m in h ch ứ n g v ề sự p h át triển liê n tụ c củ a lịch sử Trái Đ ất tron g gia i đ o ạ n trung g ia n g iữ a N e o p r o te r o z o i và P a le o zo i. T ên g ọ i h ệ (kỷ) V en d a có th ê th ay đ ổi, n h ư n g h ệ (kỷ) n ày đã có v ị trí v ữ n g v à n g tron g th a n g đ ịa tần g và địa n iên b iểu q u ố c tế.

Sokolov B.s. được bầu là Viện sĩ chính thức của Viện HLKH Liên Xô từ năm 1968 và đến năm 1975 ông chuyển v ề M oskva đ ế đảm nhiệm công tác chỉ đạo nghiên cứu khoa học với cương vị ủ y viên chủ tịch đoàn Viện HLKH LX và trực tiếp chi đạo Ban Địa châ't - Địa vật lý - Địa hóa và M ỏ với tư cách Viện sĩ bí thư (aKa4 eMMK - ceKpeTapb) của Ban này. Với vai trò Viện sĩ Bí thư, Sokolov B.s. đã đưa chuyên ngành Địa chất - Địa vật lý - Địa hóa và Mỏ không n gừ ng phát triến trong xu th ế mới của khoa học Trái Đất. Song song với công tác chi đạo Ban Địa chất - Địa vật lý - Địa hóa và M ỏ ở Chủ tịch đoàn Viện HLKH LX, ông thành lập và lãnh đạo Phòng nghiên cứu cổ sinh Tiền Cambri tại Viện Cô sinh vật học của Viện HLKH Liên Xô và N ga ngày nay.

Tạp chí "Địa tầng - Đ ối sánh Đ ịa chất" d o V iện sĩ S okolov B.s. sáng lập và là T ống biên tập cũ n g là m ột cốn g h iến xuất sắc của ông. Đ ó là m ột tạp chí d u y nhất trên th ế giới, xuất bản đ ịn h kỳ, dành cho n h ừ n g côn g trình khoa h ọc cơ bản và ứ n g d ụ n g v ề địa tầng và đ ối sánh các sự kiện, các quá trình địa chất theo cả thời gian và k hôn g gian trên Trái Đất.

Q u y m ô của n h ữ n g thành tựu khoa học, tài năng sáng chói thê hiện trong n h ữ n g xuất bản phẩm (ông côn g b ố 600 công trình khoa học, trong đ ó có 23 ch u yên khảo), p h on g cách n ghiên cứ u khoa học, sự tiên đoán v ề xu h ư ớ n g cơ bản trong phát triển khoa học địa chất hiện đại và đ ôn g đ ảo h ọc trò đ ư ợc ôn g đ ào tạo của trường phái S okolov - tâ't cả n h ữ n g đ iều này đã đưa V iện sĩ S okolov B.s. vào h àng n gũ những đại d iện tiêu biểu nhất của nền khoa h ọc N ga và cũng là đại biếu khoa h ọc sáng giá v ề Đ ịa chât học trên phạm vi toàn cầu. Ong là chủ tịch ủ y ban Địa tầng Liên Xô và Chủ tịch Hội Cô sinh Liên Xô và N ga từ 1974 cho đến khi qua đời.

112 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHAT

- H u y chương V àng Karpinsky A.p. của V iện

Tổng luận về cống hiến khoa học

HLKH Liên Xô (1979) Hoạt đ ộn g khoa học của B.s. Sokolov tập trung - H u y chương V àng L om on osov đẩu tiên v ề địa vào hai hướng chủ yếu. chất của Viện HLKH N ga (1997).

- Giải thưởng Lenin (1967)

Địa chất và cổ sinh Tiền Cambri

- Giải thưởng Khoa học Quốc t ế Karpinsky A.p. (1992) - Giải thường "Triumph - Khoa học" (2003).

B.s. Sokolov là ngư ời sáng lập nên h ướng nghiên cứu Cô sinh Tiền Cambri - Giai đoạn cổ nhất của sự phát triển sinh vật đa bào trên Trái Đất. O ng là ngư ời đ ề xuât n gu yên tắc kiến giải m ới v ể giai đoạn khởi đẩu của sự phát triển nền N ga, phân định một phân vị địa tầng m ới trong thang Thòi địa tầng quốc tế giữa Proterozoi và Cambri - hệ Venda.

Phân loại San hô hóa thạch

Trên bình d iện quốc tế, V iện sĩ B.s. S okolov được giới khoa học th ế giới n gư ỡng m ộ và tôn vinh, ô n g là V iện sĩ nước ngoài của nhiều V iện HLKH đích thực và danh giá của nhiều quốc gia, là hội viên danh d ự của n hiều H iệp hội khoa học quốc gia ở các nước Phương Tây và quốc t ế (H ội viên các H ội địa châ't Mỹ, Trung Q uốc, Pháp, London, Tiệp Khắc). U y tín quốc t ế của S okolov cũng được khăng định thêm khi ôn g được bầu là chủ tịch H iệp hội Cô sinh học q uốc t ế (1984).

Lần đẩu tiên trong văn liệu địa chất và cổ sinh học cùa th ế giới xuất hiện m ột hệ thống phân tích m ới v ề San hô Paleozoi (Tabulata, H eliolitida và Chaetetida), phân loại, tiến hóa, phát sinh huyết thống của chúng và sự phân b ổ địa tầng, cổ địa lý trong lịch sử phát triến của chúng. Đ ó là cống hiến lớn lao của B.s. Sokolov - nhà địa chất, nhà cổ sinh N ga được đ ổng nghiệp quốc t ế tôn vinh.

Những cống hiến lớn khác

Viện sĩ Sokolov B .s. và người học trò Việt Nam sau khi bảo vệ luận án Tiến sĩ Khoa học (1978).

Bên cạnh cống hiến thuộc hai hướng lớn nêu trên, B.s. Sokolov là người đặt nển m óng cho n gu yên tắc phân đới trong xác định ranh giới của các hệ địa tẩng, tính đ ộc lập của các hệ O rdovic và Silur, chính xác hóa sự phân thống và bậc của hai hệ này.

Bộ bản đ ổ cô địa lý Tiền Cambri và P aleozoi sớm của nền N ga (1:500.000) đã được hoàn thành và xuất bản (1960) dưới sự chủ biên của ông.

w - Sokolov B.s. là người sáng lập và là T ống biên tập đẩu tiên của Tạp chí "Địa tầng và đối sánh địa reo/iorMHecKan CrpaTMrpaỘMH chât Koppe/iauHfl" của Liên Xô và N ga hiện nay.

A nh h ường lớn của Viện sĩ S okolov k hông chi trong khoa học Trái Đất Liên Xô trước đây và N ga hiện nay mà còn trên phạm vi quốc tế rộng rãi. Các th ế hệ học trò của ông đã phát huy, phát triến trường phái khoa học Sokolov ở nhiều nước trên th ế giới, trước hết là ở các nước như Trung Q uốc, Đức, Czech, Ba Lan, Bulgarie và ở Việt N am , v.v...

Ô ng cũng đã cùng với Viện sĩ Yu. A. Orlov chủ trì việc biên soạn bộ sách đổ sộ "Cơ sở Cô sinh vật học - OcHOBbi nayieoHTO/ìorMM" (15 tập) xuất bản 1962.

Sokolov B.s. là nhà sư phạm tài năng, dưới sự dìu dắt của ông hàng trăm nhà địa chât đã trở thành nhửng nhà khoa học lớn v ế cô sinh và địa tầng học của N ga và các nước khác, trong đó có Việt N am .

Tôn vinh

Viện sĩ Sokolov B.s. được Liên Xô và nước Nga trao tặng nhiều phần thưởỉĩg cao quý.

- A nh h ùng Lao đ ộn g Xã hội chủ nghĩa (1984) - H uân chương Lenin (1961,1967,1984).

- H uân chương Lao đ ộn g cờ đỏ (1974, 1975). Trên tạp chí quốc tế Cnidaria & Porifera, nhà cô sinh Pháp danh tiếng, tiến sĩ D ebrenne F., chuyên gia hàng đầu v ề Archaeocyatha và địa tầng Cambri, sau khi nêu bật giá trị cao của các công trình khoa học do Sokolov B.s. đã công bố, bà viết: "Sự nghiệp khoa học lớn lao của Viện sĩ Sokolov B.s. còn là ở chỗ ông đã đào tạo được m ột th ế hệ, một đội ngủ khoa học xuât sắc trong Địa châ't học của Nga, của Liên Xô trước đây và của nhiều nước khác". Bà kết thúc bài viết bằng âh tượng sâu sắc: "Chúng ta, những ai đã có dịp m ay mắn gặp ông [tức Viện sĩ B.s. Sokolov] đều giữ lại trong m ình những ký niệm v ể m ột nhà khoa học lớn, m ột gư ơng mặt ván hóa lớn, m ột người luôn luôn nhiệt tình, niêm nở". - H uy chương "Vì sự n ghiệp Lao đ ộng vẻ vang trong chiến tranh vệ quốc v ĩ đại (1947). Giáo sư Boucot A., nhà địa tầng và cô sinh M ỹ nối tiếng và cũ n g là n gu yên Chủ tịch H iệp hội cô

113

DANH NHÂN ĐỊA CHẤT

h ttp s ://m . w ik ip e d ia .o rg /w ik i/C 0K0/i0B,_BopMC_CepreeBMH

Kanygin A.V., Kontorovich, Tesakov Yu.I., 2014.

lOOth

anniversary of the birth of B.s. Sokolov:

the role of

p e rs o n a lity in th e history o f S c ien ce. Russian G e o lo g ị/ and

Geophỵsics. 56 (2015): 503 - 510.

The 95th Birthday of Boris Sergeevich Sokolov. Stratigraphy and

Geological Correlation, Volume 17, no. 2 (April 2009),

sinh học quốc tế, đã viết: 'T ron g su y n ghĩ của tôi Boris Sergeevitch Sokolov là nhà cô sinh nổi danh quốc tế, công trình khoa học của ôn g có giá trị v ĩ đại và trường cửu. Ô ng xúc tiến thành công cho sự phát triển Cô sinh học Liên Xô - rất quan trọng đối với tất cả chúng ta. Thêm nữa, ông là con người có phẩm chất tuyệt vời" [Trích thư điện tử của GS Boucot (27/01/2014) gửi GS Tống D uy Thanh].

pp. 113 - 116. doi: 10.1134/S0869593809020014. Translated

i geologicheskaya

from a Russian editorial

in Stratigrafia

Tài liệu tham khảo

k o r r e la c ia , 2009, vol. 17 no. 2. 3-6.

Tống Duy Thanh, 2014. 100 năm ngày sinh Viện sĩ Sokolov

http://bg.ru/society/boris_sokolov - 8940/ (05/8/2011)

B.s. Tạp chí Các Khoa học v ề Trái Đ ất. 36 (1): 94 - 96.

http://www.ucmp.berkeley.edu/vendian/biogeo/vendbiblio.html

https://en.wikipedia.org/wiki/Boris_Sergeyevich_Sokolov

steno N. (1638- 1686)

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

Steno N icolas là nhà giải phẫu học, địa chất học người Đan Mạch và Stensen N iels là tên ông viết theo tiếng Đan Mạch. O ng là tác giả của m ột sô' n guyên lý làm nền tảng cho Địa tẩng học và Tinh thê học.

răng thay đối n hưng hình dạng vẫn được giữ n guyên. Khám phá này thúc đẩy Steno chuyên h ướng nghiên cứu chuyên v ề khoa học. Từ 1675 đến cuối đời, Steno thiên vè hoạt đụng tòn giáo và được p hon g Giám m ục. N ăm 1988, Steno được tuyên phúc (giai đoạn cuối trước khi được p hon g thánh).

Tên Steno được đặt cho nhiều trường học, viện nghiên cứu v ề tôn giáo, bệnh viện, viện bảo tàng ở Đan Mạch, Đức, Italia. Một s ố h ổ phễu (craters) trên Mặt Tráng và Sao Hỏa (Mars) cũng được m ang tên Steno.

Cống hiến khoa học

Về giải phẫu học - Từ 1666 Steno là giáo sư Giải phẫu học tại Viện đại học Padua (Italia). Ô ng nghiên cứu ở H à Lan tuyến m ang tai của đ ộn g vật (vịt, cửu, thỏ, v .v ...), tim của bò và xác nhận có loại tim chi là m ột bắp thịt bình thường.

Steno sinh ngày 11 - 01 - 1638 tại C openhague và mât ngày 25 - 1 - 1686 tại Schvverin (Đức). Cho đến năm 6 tuổi, Steno sốn g khép kín vì m ột căn bệnh, sau đ ó b ố ôn g - m ột thợ vàn g bạc, mât, rồi m ẹ ông tái giá cùng với m ột thợ vàn g khác. N h ờ tiệm vàng, Steno quen với cơ khí và hóa học. Sau khi hoàn tât đại học, ôn g đi chu du qua m ột s ố nước Châu Âu (Đức, Hà Lan, Pháp, Italia) tiếp xúc với nhiều nhà khoa học nối tiếng. Khởi đầu tại Lostock ở Đức, sau đến A m sterdam và Leiden ở Hà Lan, tại đ ây ông theo ngành giải phẫu học. Steno tiếp tục du khảo qua Pháp rồi định cư ở Italia và chuyên v ể hệ thống co thắt bắp thịt tại m ột bệnh viện, đ ổn g thời là thành viên của V iện H àn lâm thực n ghiệm (A cadem y of Experiment - A cadem ia del Cim ento) thuộc Florence. intra (De solido

N ăm 1667, Steno công b ố m ô tả răng cá m ập và ghi nhặn xét v ề sự tương đ ổn g nối bật của răng này với m ột vật tìm thấy trong các lớp đá mà ngư ời thời bấy giờ gọi là "lười đá". N h iều giả thuyết khác nhau v ề n guồn gốc của "lưỡi đá", từ không gian hay từ Mặt Trăng rơi xuống, hay đ ó là hiện tượng hóa đá, v .v ... N h ư n g ngay từ năm 1616, Fabio C olonna đã khăng định "lưỡi đá" chính là răng cá m ập, Steno giải thích thêm là chất khoáng dần dẩn thay th ế cấu trúc li ti của răng nhỏ do thành phẩn hóa học của Về địa tầng học - N ăm 1669, Steno xuất bản "Thảo luận sơ khởi v ể một thê rắn tự nhiên nằm trong một khối rắn" solidum naturaliter contento dissertationis prodromus). O ng đ ề xuất một s ố n guyên lý chính v ể khoa học địa tầng: 1). N guyên lý v ể sự kết tục - khi m ột lóp đang thành tạo, tất cả các chất liệu nằm trong lớp đó đều ở trạng thái lỏng, lớp trên xuât hiện sau lớp dưới. 2). N gu yên lý nằm ngang n guyên thủy - nhửng lóp thẳng góc hay nghiêng so với mặt nằm ngang đểu song son g với mặt nằm ngang trước khi bị thay đối vị trí. 3). N gu yên tắc liên tục - vật liệu thành tạo bât kỳ lớp nào đểu liên tục

114 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

th ể khoáng đểu như nhau trong tất cả m ẫu vật của củng m ột khoáng. Đ ịnh luật này là nền tảng của cấu trúc tinh thê và m ở đ ư ờng cho n h ữ n g n gh iên cứu của nhà khoáng vật học Pháp - René - Just H aủy, vào đầu th ế kỷ 19. trên toàn mặt đâ't trừ khi bị ngăn chặn bởi các thể rắn. 4). N g u y ên lý v ể sự gián đoạn cắt ngang - nếu có một vật th ể hay m ột gián đoạn cắt ngang các tầng lớp, thì vật thê hay sự gián đoạn này xuất hiện sau khi các tầng lớp được thành tạo.

Tài liệu tham khảo

Selley Richard G , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005.

Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic press. Vol. 2.545 pgs.

http://en.wikipedia.org/w iki/H istory_of_geology.

http://en.wikipedia.org/wiki/Nicolas_Steno.

Về cố sinh vật học - Việc nghiên cứu răng cá m ập và "lười đá" đã hướng Steno tìm hiểu câ'u trúc bên trong của m ột th ể rắn nằm trong khối rắn khác. Steno nhìn nhận hóa thạch là sinh vật biển thành đá và giải thích hiện tượng hóa đá này là do sinh vật bị chôn vù i khi lớp đá đang thành hình và dẩn dần chất khoáng chiếm ngự các cấu trúc bên trong cơ thể sinh vật.

http://evolution.berkeley.edu/evolibrary/article/0_0_0/history_04.

Về tinh thềhọc - Steno đưa ra m ột định luật v ề góc CỐ định, theo đó n hữ n g góc hợp bởi các m ặt của tinh

strakhov N. M.

Nguyền N gọc Khôi. Khoa Địa chất,

Trường Đại học IChoa học Tự nhiên (ĐHQGHN).

Strakhov N ikolai M ikhailovich

(HMKOviaM MMxaM/iOBMH CrpaxơB) là nhà địa chất và địa hóa Xô - viết, m ột trong n hữ n g nhà sáng lập chuyên ngành Trầm tích luận hiện đại, Tiến sĩ Khoa học, V iện sĩ V iện H àn lâm Khoa học Liên Xô, giải thưởng Lenin (1961) và giải thưởng Stalin (1948).

N ikolai M ikhailovich Strakhov sinh ngày 2 tháng 4 năm 1900 (15 tháng 4 theo lịch m ới) ở thành p h ố Bolkhov, Đ ại công quốc Orlovskaja, trong m ột gia đình giáo viên.

M oskva. Trong thòi gian này (1932), ôn g viết giáo trình "Nhiệm vụ và các phương pháp nghiên cứu Địa chất ỉ ịch sỉr", trong đ ó bước đầu đê' cập đến n hữ n g n gu yên lý chính của phương pháp thạch luận so sánh d o ôn g đ ể xuất. N ăm 1932, Strakhov và A rkhangelsky hoàn thành n hữ n g n ghiên cứu v ề các trầm tích hiện đại của Biến Đ en, là cơ sở đ ế hai ôn g xuất bản m ột ch u yên khảo, trong đ ó chi rõ sự phân b ố 3 lớp trầm tích chính của Biển Đ en, khác biệt v ể tuổi, thành phần thạch học và di tích hóa thạch, cũng như sự phụ thuộc trực tiếp của thành phẩn và đ ộ d ày trầm tích vào địa hình của khu vự c thoát nước.

Trong các năm N ội chiến ở nước N ga (1918 - 1919), ôn g giảng dạy Thiên văn học và Đ ịa chất học ở trường p hổ thông trung học ở thành p h ố Bolkhov. N ăm 1923, Strakhov bắt đẩu theo h ọc ờ Bộ m ôn Địa lý - Địa chất, Khoa Toán lý, Trường Đại học Tổng hợp M oskva. Ớ đây ôn g đã tham dự các bài giảng của Pavlov A. p., M irchin G. F., Sam oilov Ya. V., và đặc biệt là của A rkhangelsky A. D. S ố phận đã m im cười với ôn g khi ôn g đ ư ợc chính A rkhangelsky, nhà địa chất lỗi lạc những năm 20 của th ế ký trước, chọn là người trợ lý. D ưới sự lãnh đạo của A rkhangelsky, ôn g đã tiến hành n hữ n g côn g trình đẩu tiên trong lĩnh vự c Trầm tích luận và Kiến tạo học, nghiên cứu trầm tích hiện đại của Biển Đ en. N ăm 1928 ông bảo vệ luận văn tốt n ghiệp đại học v ề địa chât và địa hóa các trầm tích này.

strakhov Nikolai Mikhailovich (1 9 0 0 - 1 9 78)

(https://ru.wikipedia.org/wiki/CTpaxoB._HMKonaii_MnxaivioBMH).

Trong thòi gian 7 năm sau đó, ông dạy m ôn Đ ịa chất Liên Xô và Địa chất lịch sử tại Trường Đại học Địa chất thăm d ò và Trường Đ ại học dầu khí

DANH NHĂN ĐỊA CHẦT

115

gian này ông lãnh đạo Uy ban Liên bộ Trầm tích luận (Me>K4yBeAOMCTBeHHbIM /IMTO/lOrmieCKMM KOMMT6T).

Năm 1934, ôn g bắt đẩu làm việc tại Viện Các Khoa học Địa chât trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô, nai ôn g lãnh đạo các công việc quy m ô lớn v ể địa chất Biến Đen, vê' các thế chứa dầu và chứa m uối ở Tây Priuralie, v ề các tướng chứa sắt và vai trò của chúng trong lịch sử Trái Đât. Strakhov qua đời ngày 13 tháng 7 năm 1978 ờ M oskva. Con ông - V ladim ir N ikolaevich Strakhov (1932 - 2012) cũng là viện sĩ Viện hàn lâm Khoa học C ộng hòa Liên bang Nga. lý Công trình m ang tính

Strakhov đã côn g b ố hơn 200 côn g trình khoa học, trong đ ó có 15 chuyên khảo, m ột s ố côn g trình đư ợc in bằng tiến g Anh, tiếng Pháp và tiếng Nhật. O ng là m ột nhà giáo tài năng, rất nhiều các nhà địa chất nối tiến g Liên Xô đểu tự hào nhận là n gư ời k ế tục sự n gh iệp của ông. Một trường phái lớn các nhà trầm tích luận đã hình thành trên cơ sở phát triến n h ữ n g tư tường lý luận và p hư ơn g pháp của ông.

luận đẩu tiên của Strakhov là v ể n guồn gốc và quy luặt phân b ố của quặng sắt nguồn gốc trầm tích. Ô ng cho rằng, tử Tiền Cambri đến nay có 6 giai đoạn kéo dài và 9 giai đoạn ngắn tích tụ m ột cách m ạnh mê quặng sắt trầm tích. Trên cơ sờ xác lập được sự liên quan chung giữa các quy luật tích tụ quặng sắt, m angan và nhôm, ông đã đi đến kết luận rằng các kim loại này được tích tụ trong củng điểu kiện khí hậu n óng ẩm, và đểu liên quan với phẩn dưới của các thành tạo biển tiến.

Hoạt động khoa học

Strakhov cũng thu được n hữ ng kết quả quan trọng v ề nguồn gốc của các trầm tích chứa m uối (halogenesis). Theo ông, tô hợp cộng sinh chính ở các giai đoạn tạo m uối sớm sau đỏ được thay th ế bài tô hợp dolom it, và cuôì cùng là tổ hợp magnesit. N hửng kết quả quan trọng này được ông trình bày trong luận án tiến sĩ khoa học của m ình năm 1944. Strakhov được coi là một trong n hừng nhà sáng lập của Trầm tích luận hiện đại. Ô ng có đ ón g góp lớn vào sự phát triến của địa hóa các đá trầm tích. Phẩn lớn các công trình của ôn g n ghiên cứu v ể các trầm tích hiện đại như là m ô hình của quá trình trầm tích cổ, trên cơ sở đó ôn g đ ề xuât phương pháp lịch sử so sánh trong nghiên cứu trầm tích.

N gày 4 tháng 12 năm 1946, ôn g được bầu là viện sĩ thông tấn của V iện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (Phân ban các khoa học Địa chất - Địa lý, chuyên ngành 'T hạch luận các đá trầm tích, quá trình thành tạo trẩm tích hiện đại").

Tiếp tục các công trình của các nhà khoa học A nd ru sov N. I. và A rkhangelsky A. D., Strakhov đã phát triến và liên tục áp d ụng phương pháp lịch sừ so sánh đ ế giải thích các p hư ơn g thức hình thành các trầm tích cổ. N h ữ n g công trình chính của ông đ ể cập đến việc làm sáng tỏ nguồn gốc của các trầm tích

hiện đại cúa Biển Đ en và Biến Caspi, cùa các hố trong lục địa, cũng n hư của Thái Binh D ương, Đại Tây D ư ơng và An Đ ộ Dương.

triển học trình Trong các năm tiếp theo, ông tập trung nghiên cún và xác định nhũng quy luật chung của quá trình trầm tích. Ô ng tin rằng, việc xây dựng học thuyết v ề trầm tích luận cẩn dựa trên cơ sở nghiên cứu quá trình trầm tích hiện đại, dựa trên sự phân tích đối sánh các đơn vị trầm tích cổ và các thực nghiệm hóa lý. Theo Strakhov, chí 3 lĩnh vực nghiên cứu chính này, kết hợp với thạch luận so sánh, m ói cho phép xây dựng được học thuyết chung vê' quá trình trầm tích.

Strakhov đã thành công trong việc làm sáng tỏ ý tường v ề 4 kiểu nguồn gốc trầm tích và xem xét sự tiến hóa của chúng trong lịch sử Trái Đất, cũng như thành đá thuyết v ề quá phát (diagenesis), v ề quá trình tạo m uối (halogenesis) trong các bồn m uối và quá trình tạo quặng trong điểu kiện nóng ẩm. Ô ng đã nghiên cứu các đá phiến cháy, m uôi, quặng sắt và mangan, và các đá vôi - dolomit.

N gày 23 tháng 11 năm 1953, ôn g được bầu là viện sĩ chính thức của V iện hàn lâm Khoa học Liên Xô (Phân ban các khoa học Đ ịa chất - Địa lý, chuyên ngành "Địa chất đại cương, Thạch luận, quá trình thành tạo trầm tích hiện đại").

Strakhov cũng nghiên cứu dạng di chuyển và quy luật phân b ố sắt, phosphor, vanadi và các nguyên tổ khác trong các sông, biến và đại dương, cũng như trong các bổn nước cổ. Qua đ ó ông đã xác định được ảnh hường của sự tương tác địa lý tự nhiên giữa các bồn thu nước và bổn chứa nước đổi với sự phân b ố của các nguyên tố trong quá trình thành tạo trầm tích.

tích" Liên Xô" (BcMbiuáa thư

Công trình tiêu biểu của Strakhov "Cơ sở học thuyết nguồn gôc trầm ("OcHOBbi TeopMM /!MToreHe3a", 1960,1962) là cơ sở lý luận của toàn bộ quá trình trầm tích, và là kết quả phát triển m ôn Trầm tích luận nguồn gốc cho đến cuối những năm 1950. Strakhov hoạt đ ộn g trong H ội thám hiếm thiên nhiên M oskva, là ủy viên của H ội đ ổn g biên tập các tạp chí "Báo cáo của V iện H àn lâm Khoa học Liên Xô" ("ẠoKAaẠbi A H CCCP"), "Tin tức của V iện hàn lâm Khoa học Liên Xô (loạt Đ ịa chất) ("I/l3BecTMfl AH CCCP, cepna recMonmecKaa"), ủy viên Ban biên tập chính lần xuất bản thứ nhât và thứ hai của "Đại bách khoa coBéTCKaa 3HUMKyione'AMfl), là người biên tập của các công trình của Viện Địa chất - Viện Hàn Lâm Khoa học N ga, ủy viên Đ oàn chủ tịch U y ban thẩm tra học vị cao cấp thuộc H ội đ ổn g Bộ trường Liên Xô.

N ăm 1970, Strakhov bị ôm nặng, tuy nhiên ông vẫn tiếp tục các hoạt đ ộng khoa học của mình. Thời Tiến trình lâu dài của quá trình xuất hiện và biến đối v ể sau của trầm tích và đá trầm tích được Strakhov chia thành các thời kỳ và giai đoạn sau:

116 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

Thời kỳ hình thành và lắng đọng tram tích

(ce4M MeHTơreHe3)

Giai đoạn 1: H uy đ ộ n g vật liệu từ vò p hon g hóa. Giai đoạn 2: Vận chuyên vật chât và tích tụ trầm tích trên các diện tích thu nước.

Giai đoạn 3: Tích tụ trầm tích trong các bổn thu nước cuối cùng.

của các quá trình trầm tích và m ối liên quan của tính chu kỳ n ày vớ i n h ữ n g thời kỳ biển tiến và biển thoái toàn cầu. T heo ôn g, các thời kỳ biến tiến đều kéo theo sự h ình thành của đá vụ n thô, cù n g nhu quặng sắt, m angan, phosphorit, v .v ...; thời kỳ ổn định của bổn trầm tích là thời kỳ tích đ ọ n g đá sét, carbonat và silic. Trong khi đó, thời kỳ biến thoái là thời kỳ tích tụ các đá chứa h alogen , cát kết ngậm đ ổn g và siderit. Thời kỳ thành đá (AMareHe3) - biến đối trầm tích thành đá trầm tích

Giai đoạn 1: H ình thành trong điểu kiện oxy hóa các kim loại trong nhóm các hợp phần kém bền vừng của trầm tích.

Giai đoạn 2: H ình thành trong điểu kiện khử khoáng vật của củng nhóm hợp phần trên.

Giai đoạn 3: Tái phân b ố khoáng vật nội sinh và trầm tích trờ nên chặt sít cục bộ.

Theo quan đ iểm của Strakhov, sự hình thành đá trầm tích là m ột quá trình nhiều giai đoạn, trong đ ó sự tích tụ khoáng châ't trong bổn trầm tích không chỉ phụ thuộc vào giai đoạn tích tụ trầm tích, mà còn cả vào giai đoạn thành đá và giai đoạn biến đổi trầm tích. Ô ng cũ n g cho rằng, quá trình trầm tích là m ột quá trình phức tạp, vật liệu trẩm tích có th ế ờ dạng hòa tan trong d u n g dịch, dạng keo, d ạng vẩn cơ học và các tàn tích sinh vật. Tính chu kỳ của quá trình tạo đá trầm tích có liên quan trực tiếp với n hững biến đổi trên lục địa, cũng như đến thành phẩn của khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Thời kỳ biến đôĩ trầm tích (KaxareHe3) - thời kỳ thành đá m ang tính khu vực, chủ yếu dưới tác d ụ n g của áp lực tăng cao; biến đối m ột phẩn hợp phẩn n guồn gốc lục địa và hợp phần nội sinh của đá.

Các công trình khoa học tiêu biểu

- Cmpaxoe H. M. McTopimecKaa

Thời kỳ tiền biến chất (np0T0M eTaM 0pỘM 3M ) - thời kỳ biến đổi sâu sắc v ề khoáng vật hợc của vật liệu đá trầm tích, v ề kiến trác và cấu tạo của đá, chù yếu dư ới tác d ụ n g của nhiệt độ.

reo/iorMfl: yneÕHMK AAn neA. BỴ30B. M3A- 2 - e, Mcnp. M 4on. M.: Toe. yneõ. neA. H3A - BO HapKOMnpơca PC 0CP, 1938. 499 c. - Cmpaxoe H. M. OcHOBbi TeopMM

pa3Memenne na noBcpxiỉOCTM ýiMTore- He3a. M.: M34aTeyibCTB0 AH CCCP, 1960. T. 1 (Tnribi ^[MToreiie3a M MX 3eMyiM). 212 c. - Cmpaxoe H. M. OcHOBbi TeopMM He3a. M.: M34aTeýibCTB0 AH CCCP, /iMTore- 1960. T. 2

(3aKO HOM epH OC TM c o c r a B a V ĩ p a 3 M e m e H M fl r y M M 4 H b ix ơT/ioaceHMM). 574 c.

- Cmpaxoe H. M. OcHOBbi TeopMM CCCP, A H

/ìMTore- He3a. M.: M34aTe/ibCTBO 1962. T. 3 (3aK0H0MepH0CTM cocraBa H pa3MemeHHfl apHAHbix OT^O^KeHMÍÍ). 550 c.

Tôn vinh

- Ba lần H uân chương Lenin (1953,1975, ?). - Hai lẩn H uân chương Cờ đ ò (1945, 1958). - H u y chương vàn g Karpinsky (1967) của Viện Xem xét n hữ ng đặc điểm của quá trình trầm tích trong các bổn hiện đại và so sánh chúng với hầu hết các th ể trầm tích cổ, Strakhov đã chia ra 4 kiểu n guồn gốc khí hậu của quá trình trầm tích - kiểu băng tuyết, kiêu n ón g ẩm, kiêu khô và kiêu trầm tích - núi lửa. Các kiểu này k hông chỉ điển hình cho các quá trình trầm tích hiện đại, mà còn đặc trưng cho tất cả các th ể trầm tích cổ cho đến phần trên cùng của Proterozoi. Vân đ ể ở đ ây là phải xác định được vật liệu trầm tích ở m ọi m ức độ - m ức địa hóa, m ức tạo đá và m ức thành hệ (ộopMaiỊMa), thành hệ ở đây được hiểu dưới góc độ cảnh quan n gu ổn gốc (/iaH4iuaỘTH0 - reHeTMHecKMe), bắt đầu từ thời kỳ h uy đ ộng vật liệu ở các bổn tích nước đ ến thời kỳ thành đá trong bổn thu nước cuối cùng trong phạm vi từng kiểu của 4 kiểu nói trên. Hoạt đ ộng kiến tạo ở đây đ ón g vai trò thứ cấp, tức là chi có tác d ụ n g làm phức tạp hóa các kiểu n guồn gốc khí hậu trầm tích này. H àn lâm Khoa học Liên Xô. - Giải thưởng Lenin (1961) v ể công trình "Cơ sở học thuyết nguồn gốc trầm tích" (xuât bản năm 1960).

- Giải thưởng Stalin trong lĩn h vự c khoa học (1948) v ể chuyên khảo "Các tướng quặng sắt và các thành tạo tương tự trong lịch sử Trái Đâ't" (xuâ't bản năm 1947). - M ột đứt gãy ở Đại Tây D ư ơng được gọi theo tên của Strakhov N. M. Tiếp đó, Strakhov tập trung nghiên cứu đ ể xác lập n hữ ng n gu yên lý của quá trình tạo quặng trầm tích trong các đới khác nhau. Thông qua việc so sánh những quy luật phân b ố các đá như là chỉ thị của quá trình trầm tích ờ các m ức địa tầng khác nhau. Qua đó ông đã chi ra n hử n g đặc điểm tiến hóa của các quyển ngoài của Trái Đất, nhờ đ ó xác lập được những xu h ướng biến đối thành phẩn của khí quyển, thủy quyển và sinh quyển tử Arkei đến Đ ệ Tứ.

Trong s ố các n gu y ên lý m ang tính lý luận quan trọng khác của Strakhov, đ áng chú ý là tính chu kỳ - Tàu nghiên cứu khoa học biển, chuyên nghiên cứu trường địa vật lý và câu trúc địa chât đ áy đại d ư ơng m ang tên "Viện sĩ N ikolai Strakhov".

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

117

Tài liệu tham khảo

CMHpHOB B. 14., TiiMOỘeeB n. n., M Xcmoaob B. H., 1975. H ayM H aa 4eíỉ4e/ibHOCTi> aKa4eMHKa H . M . C rpaxơB a. B

h t t p s i l l r u . Uĩikiped i a . o r g / w i k i / c m p a x o e , _ H u KOÁữ U _ M u x a ũ A O ổ u H:

"ripoõ/ieM bi A M T O A O U ÍM M reoxHMHM oca40HHhix n o po4 H

C m p a x o e H u K O A a ũ M u x a Ù Á o e u H .

PV4": 1 -1 6 .

ẢKa^eMMK HnKO/iaM M n x a n /io B im C rp a x o B (r e ơ /io r . K 70 -

B.

H v

196 9

-

1978. C rp a x o B

HnKO/Laií

X0/1040B

/ìeTMK) co 4Ha po>K4eHMfl), B "A n T O A o m ĩi M nơ/ie3Hbie

Mỉixaíí/IOBMH. Bo/Ibuiaí! coBeTCKaa 3HHMicioneAHfl Ịb 30 T.].

H C K o n a e M b ie " , 1970, no. 1: 3 - 10.

ripoxopoB. 3

- e M3A - M. CoBeTCKaa

ripoõ/icMbi AHTOAOMM H reoxHMMH 0 ca4 0 HHbix nopo4 M pyA-

TA. pe4- A . M . 3HUMic4one4Mfl.

CõopHMK craTeM K 75 - /leTMK) aKa^. H . M . C rpaxoB a.

X 0/1040B B. H ., 1979. B k a ở a aKa^eM HKa H . M . C T paxoB a B

MocKBa,

1975.

npo(ị)M/ib

HMKO/iaíi MnxaH/ioBHHa

pa3BMTMe

reoxMMMM oca404Hbix nopo4- no. 4: 3 - 15.

CTpaxoBa Ha 0(ị)ni4Ma/ii>H0 M caíìTe P A H .

Suess E.

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

Eduard Suess là nhà địa chât nổi tiếng n gư ời Ảo, có ảnh hư ờng lớn đối v ó i giới khoa học địa chât Châu Âu, đà đ óng góp cho việc hình thành co sờ cho Kiến tạo học và C ố sinh vật học. Ô ng là người đẩu tiên nêu lên sự có m ặt m ột lục địa khống lổ ở bán cầu nam - lục địa G ondw ana. Suess là Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Pháp 1894, H ội H oàng gia Anh (1894), chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Á o (1898 - 1911), V iện sĩ thông tấn của Viện H àn lâm Khoa học Pháp (1889). Ô ng được trao tặng huy chương VVollaston (1896) và C opley (1903). Tên Suess được đặt cho hai h ố sâu trên Mặt Trăng và Sao Hỏa.

Ngoài sự nghiệp khoa học, Suess còn là nhân vật nối tiếng trong tham gia hoạt đ ộng chính trị (Quốc hội, Hội đ ổng c ố vấn thành p h ố Vienne - 1863 -1889).

Cống hiến khoa học

- CỔ sinh vật học. Suess đ ể lại nhiều tác phẩm về C ô sinh vật học trong đ ó có m ột s ố bài báo m ô tả và phân loại Tay cuộn và Cúc đá.

Suess Eduard (1831 -1914)

(https://en.wikipedia.org/wiki/Eduard_Suess).

/ 1

- Kiên tạo học. Trong tác phấm quan trọng "Diện m ạo Trái Đất" (Das A ntlitz der Erde - 1883 - 1901), Suess trình bày ý kiến của ôn g v ể kiến tạo b ể mặt Trái Đât. Theo đó, ngoài những chuyển đ ộng theo chiểu đứng, còn có những chuyên đ ộn g theo chiểu ngang tạo ra sứ c đ ẩy làm m ột phẩn mặt đất di chuyến. Vài năm sau, Suess giải thích thêm khi Trái Đất n gu ội lạnh, th ể tích Trái Đât thu nhò lại, mặt Trái Đất bị co rút tạo ra sức đẩy tiếp tuyến và xuyên tâm làm cho v ỏ Trái Đất chuyến đ ộn g theo chiểu ngang tạo thành nếp uốn (núi) và theo chiểu đứng gây ra hiện tượng đất lún (biển). Suess so sánh địa tầng và hóa thạch đ ộn g vật và thực vật của các lục địa. Trước đó, P hilip Sclater (1864) đã khảo sát và nhận thấy n hững điếm tương đ ổn g của nhiểu hóa thạch ở Ấ n Độ, C eylan và M adagascar (phía tây An Đ ộ D ương), Slater tập hợp các phẩn đâ't này vào cùng m ột lục địa cổ mà ôn g gọi là Lemuria. Suess tiến xa hơn trong việc đối chiếu hóa thạch và kết hợp Suess sinh ngày 20 - 8 - 1831 tại Luân Đ ôn và mât ngày 26 - 4 - 1914 tại V ienne (Áo). Ô ng sinh trưởng trong gia đình có b ố là nhà kinh doanh len, lần lượt định cư ở Prague (Czeck) khi Suess lên 3, và ở V ienne (Ao) khi ông 14 tuổi. Suess được đào tạo đ ế trờ thành nhà buôn nhưng ông lại có thiên hướng v ề địa chất khi còn râ't trẻ. N ăm 21 tuổi, Suess làm phụ tá cho Viện Bảo tàng hoàng gia V ienne và theo học ngành Cô sinh về Tay cuộn. N ăm 1857, Suess trở thành giáo sư địa chất của Đại học V ienne và giữ chức trách này đến khi về hưu năm 1901. Kê từ năm 1862, ông đặt trọng tâm vào việc giảng dạy và nghiên cứu.

118 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

http://planet -

terre.ens -lyon.fr/planetterre/XML/db/planet-

terre/metadata/LOM - derive - continents - vvegener.xml#

Eduard - Suess.

http://planet - terre.ens -

lyon.fr/planetterre/XML/db/planet-

terre/metadata/LOM - derive - continents - vvegener.xml#

derive - continents - Wegener.

http://fr.wiki pedia.org/wiki/T%C3%A9thys_(oc%C3%A9an).

Cohen Myriam, 2012 - Suess Eduard (1831 - 1914)

Deparis Vincent, Thomas Pierre, Dequincey Olivier, 2011 - La

dérive des continents de VVegener, http://planet - terre.ens -

lyon.fr/planetterre/XML/db/planetterre/metadata/LOM

N am Châu Mỹ, Châu Phi và Ấn Đ ộ thành m ột đại lục địa mà ông gọi là G ondw ana. N ăm 1883, dựa trên xác định hóa thạch phát hiện trong dãy núi A lp es (giừa Pháp, Đức, Thụy sĩ) và Châu Phi, Suess đưa ra giả thuyết v ể m ột biển nội địa mà ôn g đặt tên là Tethys (tên nữ thẩn H y Lạp), biển này chia cắt Gondvvana v ề phía nam và Laurasia (gồm hai khối Bắc M ỹ và Âu - Á) v ề phía bắc. N gày nay, m ột phẩn nhỏ của biến Tethys là Địa Trung Hải, chia cách hai châu Au và Phi, phần còn lại của Tethys xưa kia là Â n Đ ộ D ương, và phần bao gồm vị trí của Ân Độ, Pakistan, Indonesia.

derive - continents - wegener.xml#Eduard - Suess.

http://w w w .universalis.fr/encyclopedie/eduard - suess/

Tài liệu tham khảo

Seidl Johannes, 2013 - Eduard Suess (1831 - 1914). Aperẹu

biographique.

http://en.wikipedia.org/wiki/Eduard_Suess.

Selley Richard G , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005.

http://fr.wikipedia.org/wiki/Eduard_Suess.

Encyclopedia of Geology. Eỉsevier Academic Press. Vol. 2. 545 pgs.

http://fr.wikipedia.org/wiki/Gondwana.

w w w .annales.org/archives/cofrhigeo/e - suess.htm l.

Vernadsky V. I.

Nguyễn N gọc Khôi. Khoa Địa chất,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN).

Kiev trước khi chuyển đến Saint - Petersburg đ ể phục vụ Triều đình với cương vị là m ột cô' vấn bí mật. Thân mẫu của ông, Anna Petrovna, là người thuộc giới quý tộc N ga. Với n guổn gốc như vậy nên cả người N ga và người Ucraina đều coi ông là đ ổng bào của mình.

Verrĩíìdsky Vladimir ỉvanovich (BepnadcKuù BMduMup Vĩeanoem) sinh ngày 12 tháng 3 năm 1863 và mất ngày 6 tháng 01 năm 1945. Ông là nhà khoa học tự nhiên - Khoáng vật học và Địa hóa học, một nhà tư tưởng và hoạt động xã hội Nga, Ucraina cuôĩ thê'kỳ 19 và nửa đầu thê'kỷ 20. Vemadsky V.I. là Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Saint - Petersburg, Viện Hàn lâm Khoa học Nẹa và Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô, một trong những người sáng lập và là chủ tịch đầu tiên của Viện Hàn lâm Khoa học Ucraina. Ồng là người sáng lập một sô' trường phái khoa học, một trony các đại biểu của trường phái Vũ trụ luận Nga, người sáng lập ra chuyên ngành khoa học mới - Sinh địa hóa.

Lĩnh vực hoạt động của Vernadsky VA. gâm nhiều ngành khoa học khác nhau - Địa chất học, Thổ nhưỡng học, Tinh th ể học, Khoáng vật học, Dịa hóa học, Địa chất phóng xạ, Sinh học, c ổ sinh học, Sinh địa hóa, Khí tượng học, Triêĩ học và Lịch sử. Ngoài ra, ông tham gia hoạt động tổ chức khoa học và hoạt động xã hội.

Tiểu sử

V ernadsky V ladim ir Ivanovich (1863 - 1945)

(https://m.wikipedia.0rg/wiki/BepHaACKMM,_BnaAMMMp_MBaH0BMH).

Thời niên thiếu và việc học hành

N ăm 1868, do không khí chính trị không thuận lợi, gia đình V em ad sk y chuyến v ề Kharkov, m ột Vladimir Ivanovich V em adsky sinh trưởng tại thành p h ố Saint - Petersburg (tiếng N ga - CaHKT - rieTepõypr) trong một gia đình quý tộc theo trường phái tự do. Thân phụ của ông, Ivan V asilevich là người theo truyền thông của gia đình, xuất thân từ những người Kozak xứ Zaporogie, là giáo sư kinh t ế ờ

DANH NHÃN ĐỊA CHẦT

119

trong nhữ ng trung tâm khoa học và văn hóa hàng đầu của Đ ế c h ế N ga. N ăm 1873, V ernadsky vào học Trường Trung học cô điên Kharkov.

Năm 1906, V ernadsky được bầu là viện sĩ đặc biệt của Viện Hàn lâm Khoa học, và lẩn thứ hai tham gia vào U y ban Q uốc gia của các V iện Hàn lâm và các Trường Đại học. Thời gian này ôn g đi công cán ờ Pháp và Liên hiệp V ương quốc Anh.

N ăm 1876, sau khi gia đình ông v ể Saint - Petersburg, V em ad sk y vào học Trường Trung học cổ điên Saint - Petersburg thứ nhất, m ột trong những trường tốt nhất của nước N ga thời đó, nơi nổi tiếng v ể trình độ đào tạo triết học, lịch sử và ngoại ngữ. Năm 1881, ôn g tốt n ghiệp trường này ở vị trí thứ tám, m ột vị trí không h ể thấp do học sinh trường này đểu là nhừng học sinh ưu tú.

Trong các năm 1881 - 1885, ôn g học tại Bộ m ôn Khoa học Tự nhiên thuộc khoa Toán - Lý, Trường Đại học Tổng hợp Saint - Petersburg. Trong thời gian này (năm 1882 và 1884) ông đã tham gia vào các đoàn khảo sát dưới sự lãnh đạo của D okuchaev v .v . Trong SỐ các thầy dạy của ông phải kê đến nhà hóa học M endeleev D.I. và nhà thực vật học Beketov A.N.

V em ad sk y đã tiến hành nhiều công tác trong việc tô chức các đoàn khảo sát và xây d ự n g cơ sở thí nghiệm đ ể tìm kiếm và nghiên cứu các khoáng vật p hón g xạ. Ô ng là m ột trong những tác giá đẩu tiên hiểu được tẩm quan trọng to lớn cùa việc nghiên cứu các quá trình p hóng xạ đối với m ọi mặt của đời sốn g xã hội. Quá trình nghiên cứu các m ỏ p hón g xạ được trình bày trong "Các công trình của Đ oàn thăm dò radi của Viện H àn lâm Khoa học", trong đó chủ yếu thăm d ò ở Ural, Preduralie, Baikal, Zabaikalie, ở m ỏ Tuja - M iunskoje thuộc vù ng Fergana (1915 - 1916) và ở Kavkas. V em ad sk y cũng chỉ ra sự cẩn thiết phải nghiên cửu chi tiết ờ các vù ng phía nam, đặc biệt là d ọc theo đ ư ờng bờ của Biển Đ en và Biển A zov. Ồ ng cho rằng, đ ế việc nghiên cửu có hiệu quả, cẩn phải tô chức các trạm nghiên cún thường xuyên. Trong các năm 1885 - 1890, ôn g là người quản lý Phòng khoáng vật của Trường Đại học Tổng hợp Saint - Petersburg.

Mùa hè năm 1917, V em adsky trờ v ề điển trang của m ình ở tỉnh Poltava và thời gian này n ổ ra cuộc Cách m ạng Tháng Mười N ga. Thừa nhận nên độc lập của Ưkraina, tháng 5 năm 1918, V em ad sk y ra khỏi Đ ảng dân chủ lập hiến.

Các năm 1888 - 1890, ôn g đ ư ợc trường cừ đi I ta lia, Pháp và Đ ức đ ể tiếp tục quá trình đào tạo và chuấn bị cho danh hiệu giáo sư. N ăm 1889 ôn g là trợ lý của D okuchaev v . v . trong quá trình chuẩn bị và trưng bày mâu thô n hư ờn g tại Triến lãm toàn cẩu ở Paris, nơi "Gian trưng bày thổ n hư ỡn g Nga" được trao huy chư ơng vàng.

N gày 27 tháng 10 năm 1918, ông trở thành một trong các nhà sáng lập và là chủ tịch đầu tiên của Viện Hàn lâm Khoa học Ukraina. Thời gian này, ông giảng Địa hóa học tại Trường Đại học Tổng hạp Kiev.

N ăm 1897, V ernadsky bảo vệ thành công luận án tiến sỹ khoa học tại Trường Đại học Tống hợp Saint - Petersburg.

Giảng dạy và hoạt động khoa học

N ăm 1890, theo lời m ời của giáo sư P avlov A.P., V ernadsky trở thành Phó giáo sư của Bộ m ôn Tinh thể - Khoáng vật học của Trường Đ ại học Tổng hợp H oàng gia M oskva

Từ năm 1898 ôn g là giáo sư Khoáng vật học tại Trường Đại học T ống hợp M oskva, là tác giả của các bài giảng và giáo trình v ề Khoáng vật học và Tinh th ể học. N ăm 1919, ôn g chuyển đến Sim íeropol và từ 1921 là giáo sư, rồi là hiệu trưởng (1920) của Trường Đại học T ổng hợp Tavrida ở Sim íeropol. Giữa tháng 3 năm 1921, gia đ ình V em adsky trở v ề Petrograd. Ớ đây ôn g lãnh đạo P hòng thiên thạch của Bảo tàng K hoáng vật học ở Petrograd (1921 - 1939), Phòng thí nghiệm hóa phóng xạ và ú y ban n ghiên cứu lực lượng sản xuất tự nhiên (K EnC - Kommccma no M3yHeHMK) 6CT6CTB6HHbIX npOM3BƠ4MTeylbHbIX CVlÀ). D ịp này ôn g đà tổ chức được đoàn khảo sát m ang tên Kulik L.A. đến vù ng Siberie, nơi có h ố thiên thạch lao bắn Tungusk năm 1908.

N ăm 1911, đ ê bày tỏ sự đoàn kết với các giáo sư bị đ uổi việc vì các đ ộn g cơ chính trị, ông đã đ ệ đơn xin thôi việc.

N gày 14 tháng 7 năm 1921 V em ad sk y bị bắt và đưa đến nhà tù Shpalem aja d o bị cáo buộc làm gián điệp. Tuy nhiên, ngay ngày hôm sau ô n g được thả d o Karpinsky và O ldenburg đã gửi điện cho Lenin và Lunacharsky đ ể nghị can thiệp.

H oạt đ ộn g khoa học của V ernadsky có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các khoa học v ể Trái Đất, đến sự phát triến của các V iện Hàn lâm Khoa học N ga và Ucraina, cũng như đến th ế giới quan của cộng đ ổn g khoa học.

Tháng 1 năm 1922, V em adsky đã tham gia vào việc thành lập Viện radi, nơi ôn g đã lãnh đạo đến năm 1939. Viện radi được hình thành trên cơ sở sát nhập tất cả các cơ sở nghiên cứu phóng xạ khi đ ó ở Petrograd, đó là Phòng thí nghiệm radi trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học; Phòng radi thuộc Viện nghiên cứu Roentgen và phóng xạ; Phòng thí nghiệm hóa phóng xạ; H ội đ ổng tô chức xí nghiệp radi. Theo k ế hoạch tô chức, trực thuộc Viện radi này có m ỏ radi N ăm 1906, V ernadsky được bầu là Trợ lý viện sĩ của Viện H àn lâm Khoa học H oàng gia Saint - Petersburg, và cũng trong năm này, ông đ ư ợc bầu là ủy viên ủ y ban Q uốc gia của các Viện H àn lâm và các Trường Đại học, n hư n g sau đó ông không còn giừ cương v ị này d o N ghị viện khóa I bị giải thể.

120 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

vị trí giám đ ốc Phòng thí n ghiệm Sinh địa hóa trực thuộc V iện H àn lâm Khoa h ọc N ga. O ng là ngư ời thầy của nhiều nhà địa hóa Xô viết kiệt xuâ't.

trường phái có tên gọi là Vũ trụ và xí nghiệp mới thành lập ờ Bonduge (Tatarstan). Tại xí nghiệp này, tháng 12 năm 1921, lần đẩu tiên ở nước N ga, Khlopin V.G. và Pasvik M.A. đã thu được ch ế phấm radi đà làm giàu ở m ức độ cao. Chính quan điểm tổng hợp đổi với vấn đ ể phóng xạ của các nhà sáng lập Viện radi, Viện sĩ V em adsky và Khlopin, đã quyết định cơ cấu đa ngành của viện nghiên cứu này trên cơ sở kết hợp đ ổn g bộ các nghiên cứu vật lý, hóa học và hóa phóng xạ. Trong s ố các di sản khoa học của V em ad sk y, đ áng chú ý ĩìhât là học thuyết v ề q uyển trí tuệ (HOOCỘepa) - quyển tương tác giữa Xã hội và Tự nhiên. Ồ ng cũng được coi là m ột trong nhà tư tường luận của N ga (pyccKMií KOCMM3M).

theo sán g kiến M ùa h è năm 1940,

Thời kỳ 1922 - 1926, V em ad sk y giảng Địa hóa học tại Trường Đại học Tổng hợp Sorbonne (Pháp). Ô ng cũng làm việc tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên và V iện Curie, nơi ông đã nghiên cứu parisi - m ột chất lẩm tư ởng là m ột n gu yên tố p hóng xạ m ới. Tại Paris, công trình khoa học "Địa hóa học" của ôn g đã được xuât bản bằng tiếng Pháp.

của V ernadsky v iệc n gh iên cứu v ề uran với m ục đích thu đ ư ợc n ăng lư ợ n g hạt nhân đã đ ư ợc bắt đầu. Từ đầu chiến tranh th ế giới lẩn thứ 2, ôn g sơ tán v ề K azakhstan/ nơi ô n g đã hoàn thành 2 cu ốn sách "Về các trạng thái k hôn g gian trong các h iện tư ợng địa chất của Trái Đ ất trên n ền phát triển khoa học của th ế kỷ 20" và "Câu tạo hóa h ọc của sinh q u yển Trái Đ ất và k hôn g gian xu ng quanh".

Đ iếm nối bật trong hoạt đ ộng giảng dạy và nghiên cứu khoa học của V em adsky là ôn g có th ể đọc các tài liệu khoa học bằng 15 thứ tiếng, bán thân ông đôi khi cũng viết bằng tiếng Anh, tiếng Đ ức và tiếng Pháp. Trong khoảng thời gian 1915 - 1930, ôn g là chủ tịch U y ban nghiên cứu các lực lượng sản xuâ't tự nhiên (KEĨIC) của nước N ga, là m ột trong n hững người sáng lập của k ế hoạch điện khí hóa toàn quốc. U y ban này đã có đ ón g góp rất to lớn đối với việc nghiên cứu địa châ't Liên Xô và hình thành cơ sở tài n gu yên khoáng sản độc lập của đâ't nước.

Học thuyết về sinh quyển và quyển trí tuệ

Ô ng đà đưa ra khái niệm cấu trúc sinh học cúa đại dương, theo đ ó sự sổn g trong đại d ư ơng tập trung trong các "màng mỏng" ("ri/iếHKa") - đó là các lớp giới hạn địa lý quy m ô khác nhau.

Theo V ernadsky, sinh quyển bao trùm toàn bộ bể m ặt Trái Đằt dưới dạng m ột lớp vật chât sống. Trong cấu trúc của sinh quyển, V ernadsky chia ra 7 d ạng vật chất, gồm:

2. Vật chất sống.

2. Vật chất n gu ồn gốc sinh học (phát sinh tử vật châ't sốn g hoặc đã qua quá trình cải biến). N ăm 1927, ôn g tổ chức Phòng vật chất sốn g trực thuộc Viện H àn lâm Khoa học Liên Xô, tuy nhiên thuật ngủ’ "vật chất sống" (">KMBoe BemecTBo") được ô n g d ùng ở đây theo nghĩa khác với các công trình của Lepeshinskaia, theo đ ó vật chât sống được hiếu là tập hợp sinh vật sốn g của sinh quyển. 3. Vật chât k hông có n guồn g ốc sinh h ọc (phi sụ sống, xuất hiện k hông liên quan với sự sống).

4. Vật châ't có nguồn gốc trung gian, xuâ't hiện trên ranh giới giữa vật chất sống và vật chất phi sinh học. Theo Vemadsky, thô nhường thuộc loại vật chất này. 5. Vật châ't ở giai đoạn phân rã p hón g xạ. 6. Các n gu yên tử phân tán.

7. Vật chất n guổn gốc Vũ trụ M ùa hè năm 1935, sứ c khỏe của V ernadsky giảm sút, vì vậy ôn g đã ra nước ngoài chữa bệnh ở C arlovy Vary (Tiệp Khắc). Sau đợt điều trị này ông làm v iệc ờ Paris, London và Đức. Đ ây là chuyến công tác nước ngoài cuối cùng của ông. Trong thời gian này ôn g viết cuốn "Tư tưởng khoa học như m ột hiện tượng của hành tính" mà mãi đến năm 1977 m ới được xuất bản.

N ăm 1936, nhân kỷ niệm sinh nhật lần thứ 75 của V em adsky, m ột tuyển tập gồm 2 quyển d o Fersman biên tập đã được xuất bản - "Năm mươi năm hoạt động khoa học và đào tạo của Viện sĩ Vernaảsky".

Trong nhữ ng năm đàn áp chính trị ở Liên Xô, V ernadsky tử bỏ m ọi vị trí hành chính và chi nhận vai trò là c ố vấn khoa học. C ũng thời gian này ông được bầu là ủy viên của các phân viện địa châ't - địa lý, hóa học và toán - lý của Viện Hàn lâm Khoa học.

V em adsky đã xem xét dưới góc đ ộ lịch sử các quan điểm khác nhau của giả thuyết Panspermia - một giả thuyết v ề sự xuất hiện của sự sống trên Trái Đâ't từ các "mầm sống" đến từ Vũ trụ, và đã đi đến kết luận v ề sự vĩnh cửu của sự sống trong suốt thòi gian địa chât. Các phương pháp và cách tiếp cận của Tinh thế học cũng được ôn g áp dụng cho vật chất của các cơ thế sống, theo đó vật châ't sống được phát triến trong không gian thực có cấu trúc, tính đối xứng và bất đối xứng xác định. Câu tạo của vật chất tương ú n g với m ột không gian nào đó, còn sự đa dạng của chúng phản ánh sự đa dạng của các không gian.

Trong cuộc đời hoạt đ ộn g của mình, V ernadsky đã công b ố 473 công trình khoa học. O ng là người đã sáng lập ra m ột chuyên ngành khoa học mới - Sinh địa hóa, và có đ ón g góp to lớn đối với chuyên ngành Địa hóa học. Từ năm 1927 cho đến cuôi đời, ông g iừ N h ư vậy, vật chât sống và vật chất phi sự sống không th ể có cùng m ột không gian chung, chúng bắt n guồn từ các không gian khác nhau, n hưng mãi mãi

121

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

Công trình khoa học tiêu biếu

- BepHaACKMM B. 14. CoõpaHMe coMMHeHHM: B 24 T /

rioA pe4- 3. M. ĩavinMOBa. HayKa. MocKBa. 2013.

B. - BepHa4CKMM

nằm cạnh nhau trong Vủ trụ. C ó m ột thời gian ông đã liên hệ giửa đặc điếm của không gian vật chất sống với tính chât phi Euclide d o ông đ ể xuât, nhưng sau đó, không hiếu vì lý d o gì, ông lại từ bỏ quan điếm này và lý giải k hông gian vật chất sông như là một sự thống nhất không gian - thời gian.

14. O n yiocoộciaie Mbic/IM Harypa/iMCTa / A H CCCP. PeA- KOAA. A. A. Hhuihh, c . p. MỉiKyyiHHCKMM, M. ỉ/í. MonavioB. CocraBMTeviM: M. c . BacrpaKOBa M 4 p. 1988. HaỵKd. 520 c. MocKBa. - BepHa,4CKMM B.

Một thời kỳ quan trọng trong sự tiến hóa không thuận nghịch của sinh quyển, theo Vernadsky, là giai đoạn chuyên từ sinh quyển sang quyến trí tuệ (n o o sp h ere - H oocộep a). 14. HayHHaa MbKMb K3K ri/iaHeTHoe AB/ieHMe / Otb. pe4. A. A. Hhuimh. HayKa. MocKBa. 1991. N h ữ n g tiền đ ể thuận lợi đ ế xuât hiện quyển trí ỉ/í. B n ocộep a M H oocộepa. - BepHa4CKMM B. tuệ là: Aùpuc - npecc. 576 c. 2012. MocKBa.

1. N gư ời Hotno sapiens định cư trên toàn bộ bể mặt hành tinh và giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh với các loài sinh vặt khác. - BepHaACKMÌí B.I4. o HayKe. Tom 1. HayHHoe 3HaHMe. HayMHoe TBopqecTBO. HayHHaa MbiOib - VÍ3A- lự tim p "0eH U K c". 576 c. 1997. ,4yỗHa.

Những năm cuối đời

2. Sự phát triến của các hệ thống liên lạc giừa tất cả các hành tinh, sự hình thành m ột hệ thống thông tin chung của cả nhân loại.

3. Sự phát m inh ra các n gu ồn năng lượng mới, như năng lư ợn g hạt nhân, từ đó hoạt đ ộn g của con người trờ thành m ột tác nhân địa chất quan trọng.

Trong thời kỳ C hiến tranh T h ế giới lẩn thứ 2, V ernadsky, sơ tán v ề làng B orovozhe ở Kazakhstan. N ăm 1943, nhân kỷ niệm ngày sinh lần thứ 80, ông được tặng Giải thường Stalin hạng N hât "Vì những công trình xuất sắc trong nhiều năm v ề lĩnh vực khoa học và kỹ thuật". 4. Sự chiến thắng của các nền dân chủ và sự tham gia quàn lý (N hà nước) của quần chúng nhân dân rộng rãi.

5. Sự lôi cuốn rộng rãi người dân tham gia hoạt động khoa học, và đ ây cũng là m ột lực thúc đẩy vai trò là tác nhân địa châ't của con người.

Cuối năm 1943, V em adsky từ Kazakhstan trở v ề M oskva. N gày 25 tháng 12 năm 1944 ôn g bị m ột cơn chân thương, và đến 6 tháng 1 năm 1945, ông qua trang danh nhân tại nghĩa đời và yên nghỉ N ovod ev ich ie ở M oskva.

Tài liệu tham khảo

https://ru.w ikiped ia.org /w iki/B epH a4 C K M ìí/_B/ia4MMMp_MBaHo

bmh: BepHa,4CKHM B^a4M M np MBaHOBMM

Các công trình nghiên cứu của V ernadsky thể hiện m ột tính lạc quan lịch sử, theo đ ó sự phát triển không thuặn nghịch cua tri thức khoa học là m inh chứng d uy nhất của sự tiến bộ.

Hoạt động xã hội

BepHa4CKMíí B/iaAMMỉip

I/lBaHOBMM,

1983. OnyiococỊxrKMĨí

3HHMKvioneAMMecKMM

dO B a p b .

Ta.

pe43KLỊM^: A .

o .

H /ibM M ếB, n .

H . O eAoceeB, c . M .

K o B a /iế B ,

B.

r .

riaHOB. CoeemcKax iHụuKAoneduỉỉ. 840 CTp. MocKBa.

BepHaACKMíí B/ia4MMMp MBaHOBHH, 2007. H oB aa poccMMCKaa

3HựMKyione4M«. SHHUKAoneờuíì, T. 3. 375 CTp. MocKBa..

Ĩa/IMMOB 3 . M ., 2013. O õ aKadeMHKe B. M. BepHa4CKOM: K 150 -

AeTMK) co AKH poac^eHMíi. HaỵKa. 230 c rp . MocKBa.

M mhck.

KapaKO n. c., 2007. M/1 0 C0 (Ị)MÍI M MeT0 4 0 /i0 rM« HayKM: B. M. BepHa4CKMM. yHeHMe o ỗ M ocộepe.: 3K0nepcneKm m a. 208 CTp.

N ăm 1903, V em ad sk y tham gia đại hội thành lập Liên m inh giải p hón g (C0103 ocBo6o>K4eHMfl). N ăm 1904, ông là đại biểu của đại hội Z em sky, m ột đại hội đòi phải có H iến pháp, có quyển tự d o công dân và bầu cử Q uốc hội. N ăm 1905, ôn g tham gia thành lặp Đ ảng dân chủ lập hiến (đảng Kadet) và được bầu vào Ban châp hành Trung ương cho đến năm 1918, đại diện cho đảng này tham gia H ội đ ổng Q uốc gia của Đ ê 'c h ế N ga (1906, 1907 - 1911* 1915 - 1917), và năm 1917 tham gia Chính phủ Lâm thời N ga (là thứ trường Bộ giáo dục). Tháng 5 năm 1918, ôn g ra khỏi Đ ảng dân chủ lập hiến.

H hỉỉihh A. A . , -HHiiiMHa o . T . , 1992. KpaTKMíí onepK HayMHoíi, 0praHM3aựM0HH0H

4e«Te/ibHOCTM: B/ia4M Mnp MBaHOBMH BepHa4CKMM. HaỵKa: 11

- 32. MocKBa.

neAaronmecKoíí M HayMHO - Từ năm 1912, ôn g là V iện sĩ V iện Hàn lâm Khoa học H oàng gia Saint - Petersburg.

122 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

Vinogradov A. p.

N guyễn N gọc Khôi. Khoa Địa chât,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN).

Vinogradov Alexandre Pavlovich

(Bunoỉpadoe, ÁAeKcaHdp ĩlasAOtìUH) là nhà địa hóa xô - viết, người tố chức và lãnh đạo Viện Địa hóa và Hóa phân tích của Viện Hàn Lâm Khoa học Liên Xô, người sány lập và lãnh đạo Bộ môn Địa hóa đầu tiên ờ Liên Xô tại Trường Đại học Tổng hợp M oskva (M G U ), Viện s ĩ và Phó chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (1953), Viện s ĩ nước ngoài cùa Viện Hàn Lâm Khoa học Bulgari, Ba Lan và Án Độ.

N ăm 1934, V inogradov chuyển từ Leningrad v ề M oskva. N ăm 1935, ôn g được nhận học vị Tiến sĩ Khoa học H óa h ọc v ề các công trình n ghiên cứu thành phẩn n gu yên tố của sinh vật biển. N g à y 30 tháng 9 năm 1943, ông được bầu là Viện sĩ T hông tân của V iện H àn lâm Khoa học Liên Xô, Phân ban các khoa học Hóa học. Trong các năm 1945 - 1947, ôn g là giám đốc Phòng thí nghiệm "Các vấn đ ề Địa hóa" V em adsky, trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô. N ăm 1947, ôn g tô chức và lãnh đạo V iện Địa hóa và H óa phân tích V em adsky, trực thuộc V iện Hàn lâm Khoa học Liên Xô.

V inogradov là m ột trong các nhà hoạt đ ộ n g nối tiếng nhât của D ự án năng lượng n guyên tử của Liên Xô. Vào cuối n hữ n g năm 1940, với tư cách là m ột chuyên gia hàng đầu của Liên Xô trong lĩn h vự c hóa phân tích, ôn g tham gia vào việc phát triến vũ khí hạt nhân và ngành công n ghiệp n guyên tử ở Liên Xô. D ưới sự lãnh đ ạo của ông, n hừ n g phương pháp nghiên cửu hóa phân tích độ nhạy cao đã được phát triển. N gày 29 tháng 8 năm 1949, tại khu vực Sem ipalatinsk (Kazakhstan) đã cho n ổ quả bom n gu yên tử "RDS -1 " đầu tiên ở Liên Xô.

Vinogradov Alexandre Pavlovich (1895 - 1975) {htiọs:l/ru.W\k\ọeó\a.0rg/W\W\/BuH02paỜ06,_AneKcaHỞp_naen0euy.)

N gày 29 tháng 10 năm 1949, theo sắc lệnh cùa Xô V iết tối cao Liên Xô, V inogradov được p hon g tặng danh hiệu Anh h ù n g Lao đ ộn g Xã hội chủ nghĩa cù n g với việc được nhận huân chương Lenin và huy chương "Búa Liềm".

N ăm 1953, V inogradov thành lập và lãnh đ ạo Bộ m ôn Đ ịa hóa đẩu tiên ở Liên Xô tại Trường Đại học Tổng hợp M oskva (MGU). N gày 23 tháng 10 năm 1953, ôn g được bầu là V iện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô, Phân ban Địa chất - Địa lý (Địa hóa, Hóa phân tích).

Ô ng là biên tập chính của bộ atlas thạch - cổ địa lý nền N ga (1960 - 1961) và tập 4 của bộ atlas thạch - cố địa lý Liên Xô (1967 - 1968) và m ột loạt sách v ề hóa phân tích các n gu yên tố hóa học khác nhau.

Vinogradov A. p. sinh ngày 8 tháng 9 năm 1895 tại ỉàng Petresovo, huyện Rom anovo - Borisoglebsky, Đại công quốc Jaroslav, trong m ột gia đình nông dân "kinh tê*' Nhà nước (hình thành sau cuộc cải cách giáo hội của N ữ hoàng Ekaterina II vào th ế ký 18 ở nước Nga). Sau khi kết thúc các công việc đổng áng, cả gia đình lên thủ đô của Đ ế ch ế Nga lúc bây giờ - thành p h ố Saint - Petersburg đ ế làm các công việc khác nhau nhằm tăng thêm thu nhập, sau đó đến m ùa hè lại trở về quê tiếp tục công việc nông nghiệp. Cuối những năm 90 của th ế kỷ 19, gia đình Vinogradov chuyển hẳn lên sống ở Saint - Peterburg. Năm 1907, Vinogradov tốt nghiệp loại ưu Trường nghể sơ câp đầu tiên của thành p h ố Saint - Peterburg - Trường Spasskoje. Từ năm 1963, ôn g là thư ký Phân ban Các khoa học v ề Trái Đ ât của V iện Hàn lâm Khoa học Liên Xô, và tử 17 tháng 5 năm 1967, là Phó chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô.

Trên cơ sở n h ữ n g d ữ liệu thu nhận đ ư ợc nhờ các trạm Vũ trụ liên hành tinh, ô n g đà xác định đ ư ợ c sự có m ặt của đá basalt trên b ể m ặt Mặt Trăng và xác đ ịnh đ ư ợc thành phẩn khí q u yển Sao Kim. D ưới sự lãnh đ ạo của viện sĩ V in ograd ov, đã tiến hành n gh iên cứu các mâu đá của b ể m ặt Mặt Trăng (tổn g trọng lư ợ n g 101 gram ), đ ư ợ c thiết bị của N ăm 1924, V inogradov tốt nghiệp Học viện Q uân y, sau đó, năm 1925, tốt n ghiệp Khoa Hóa học Trường Đại học T ống hợp Leningrad. Ô ng là học trò và cộng sự gần gùi của V em ad sk y V.I. - nhà tự nhiên học, nhà tư tường học và nhà hoạt đ ộn g xã hội xô - viết, ngư ời sáng lập nhiều chuyên ngành khoa học hiện đại v ề Trái Đất như Địa hóa học, Sinh địa hóa, Địa chất p hón g xạ, Thủy địa chât, v.v...

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

123

Trạm n ghiên cứu Vũ trụ tự đ ộ n g "Luna - 16" lấy từ Vịnh Mare ĩecu n ảitatỉs trên Mặt Trăng n gày 24 tháng 9 năm 1970.

m ang tính m ô tả thành m ột khoa học chính xác. O n g đã n gh iên cứu địa hóa của m ột loạt n gu yên tô, trong đ ó có các n g u y ên tố h iếm trong thô nhường, n gh iên cứu thành phần các đá của nền Đ ôn g Au (nền Nga); đã xác đ ịnh thành phẩn trung bình của các đá chính của Trái Đất. Ô n g đã đ ể xuất giả th u yết v ể cơ c h ế vạn năng hình thành các quyển của các hành tinh trên cơ sở n ón g chảy vù n g của pha silicat và phát triến ý tư ờng v ể sự tiến hóa hóa h ọc của Trái Đất. N gày 20 tháng 8 năm 1975, với những đ ón g góp xuât sắc trong việc tố chức hoạt đ ộn g khoa học của Liên Xô, và nhân sinh nhật lần thứ 80, theo sắc lệnh của Xô Viết Tối cao Liên Xô, Phó chủ tịch V iện Hàn lâm Khoa học Liên Xô, V inogradov A lexandre Pavlovich, đã được tặng H u y chương vàn g "Búa Liềm" lẩn thứ hai cùng với H uân chương Lenin.

Từ năm 1958, ôn g là thành viên của H ội nghị Q uốc t ế các nhà khoa học bảo vệ hòa bình tại P ugw ash (Canada). Ô ng được bầu là viện sĩ của nhiều Viện Hàn lâm Khoa học nước ngoài, là hội viên danh dự của H ội Địa chất M ỹ và Pháp, là chủ tịch danh d ự của H ội Địa hóa và H óa học Vũ Trụ quốc tế. Ô ng là đại biểu Xô viết Tối cao Liên bang N ga kỳ họp thứ 3.

A lexandre Pavlovich V inogradov mất ngày 16 tháng 11 năm 1975 và được an táng tại nghĩa trang danh nhân N o v o d ev ich e (M oskva).

Hoạt động khoa học

Một trong nhửng hướng hoạt đ ộng chủ đạo của V inogradov là nhừng nghiên cứu trong lĩnh vực hóa phân tích. D ưới sự lãnh đạo của ông và với sự tham gia trực tiếp của ông với tư cách là một nhà hóa phân tích, ngay từ những năm trước Chiến tranh T h ế giới lẩn thứ 2 đã hình thành và phát triển trường phái hóa phân tích với những định hướng phát triển có ý nghĩa khoa học cho đến tận ngày nay. Từ khi còn ở Phòng thí nghiệm Sinh địa hóa, cũng như sau này ở Viện Địa hóa và H óa phân tích của Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô, V inogradov đã hướng các nhà khoa học đến việc hình thành các ca sở lý luận của hóa phân tích; xây dựng các phương pháp tách chiết và làm giàu; phát triến hóa phân tích các nguyên tố phóng xạ, nguyên tố hiếm và quý; nghiên cứu và sử dụng các hóa chất hữu cơ và các chất hấp thụ tạo phức, v .v ...

V inogradov là m ột nhà khoa học có sứ c sáng tạo đặc biệt và hoạt đ ộn g trong n hiều lĩnh vự c - Sinh địa hóa, Địa hóa học, Đ ịa hóa đ ổn g vị và Đ ịa niên đại học, H óa phân tích, Thiên thạch học, H óa học hạt nhân, Vũ trụ học, Hải d ư ơ n g học, Sinh thái học, v.v... Ông đồng thời là nhà sáng lập của nhiều trường phái khoa học.

N h ữ n g n ghiên cứu của V inogradov trong lĩnh vực đ ổn g vị chiếm m ột vị trí đặc biệt trong sáng tạo khoa học của ông. Với tư cách là người sáng lập chuyên n gành Địa hóa đ ổng vị, V inogradov là m ột trong n hữ n g tác giả đầu tiên hiểu được ý nghĩa của các p hư ơn g pháp đ ổn g vị trong việc giải quyết các vấn đ ể địa chât và hóa học vũ trụ. Đ ây chính là chìa khóa đ ể giải quyết m ột loạt các quy luật và khái niệm địa chất như vấn đ ề n gu ồn gốc các đá và quặng, tuổi thành tạo chúng; những vấn đ ề cốt lõi trong sự tiến hóa của Trái Đâ't và các hành tinh trong hệ Mặt Trời, vấn đ ề định tuổi chúng theo thòi gian địa chât. C ùng đ ổ n g nghiệp, ôn g đã tiến hành xác định tuổi tuyệt đối của Trái Đâ't, tuổi các khiên như khiên Baltic, khiên Ưcraina, khiên A ldan, v .v ..., cũng như của các đá ở Ân Độ, ở Châu Phi và các khu vực khác. Đ ón g góp quan trọng của ông đối vói sự phát triển của nghiên cứu đ ổn g v ị là hội thảo thường niên toàn liên bang được tổ chức hai năm m ột lần v ề các đ ổn g vị bền trong Địa hóa học. Trong lĩnh vự c Sinh địa hóa, ôn g đã nghiên cứu sự thay đổi thành phẩn hóa học của sinh vật liên quan với sự tiến hóa của chúng, đặc biệt là hàm lư ợng của các n g u yên tố h iếm và phân tán (vi n gu yên tô). Ô ng đã đưa ra khái niệm tgcác tỉnh sinh địa hóa" và m ô tả n hữ n g đặc điểm sinh địa hóa đặc hữu liên quan với các tỉnh sinh địa hóa này của đ ộ n g vật và thực vật. N goài ra, ô n g còn phát triển phương pháp sinh địa hóa tìm kiếm khoáng sản. V inogradov cũng đã làm sáng tỏ n hữ n g vân đ ề thuộc sinh địa hóa - như vấn đ ể phân tách đ ổ n g vị d o tác nhân sinh học; cơ c h ế quang hợp; n guồn gốc sinh quyến, v .v ... Trên cơ sở nghiên cứu đ ổn g vị, V inogradov đã chỉ rõ rằng, oxy quang hợp được tạo thành từ nước, chứ không phải là từ khí carbonic.

N h ữ n g n gh iên cứu của V in ograd ov trong lĩnh vự c Đ ịa hóa tạo n ền tảng ch o sự phát triển các tư tư ờng Đ ịa hóa h ọc th ế kỷ 20 và có ảnh h ư ờ n g đến vài th ế hệ các nhà địa chất. Ô n g đã triển khai ý tư ờng xây d ự n g học thu yết hóa - lý của các quá trình địa chất, là n gư ời đầu tiên trong s ố các nhà Địa hóa sử d ụ n g các p h ư ơ n g p háp hóa - lý và các quy luật của n hiệt đ ộ n g đ ể n gh iên cứu các quá trình tự nhiên. Đ iều này đã thúc đ ẩy sự phát triển của Đ ịa chất h ọc h iện đại từ m ột n gành khoa học Trong lĩnh vự c Thiên thạch học, V inogradov đã n ghiên cứu n guồn gốc, thành phần hóa h ọc và thành phần đ ổ n g vị, cũng như sự tiến hóa của thiên thạch, v ói m ột ý tưởng kiên định cho rằng, các thiên thạch chính là "hình ảnh khởi thủy" ("npooõpa3") của vật chất Trái Đâ't. Vì vậy, việc nghiên cứu thiên thạch luôn lu ôn được ông liên hệ chặt chè với nghiên cứu các đá của Trái Đất. C ũng g iốn g như V em adsky, V inogradov cho rằng các thiên thạch ỉà vật chất ít bị biến đối nhất của hệ Mặt Tròi. Q uan điểm này có ý nghĩa nền tảng trong việc giải quyết các vấn đ ề cốt

124 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

lõi của Địa hóa học như sự phân dị địa hóa của vật chất Trái Đất, sự phân tách đ ổn g vị, việc định tuổi Trái Đất, sự hình thành nhân sắt của Trái Đất và các hành tinh. Trong n hiều năm, ôn g là chủ tịch ủ y ban thiên thạch của Viện H àn lâm Khoa học Liên Xô.

Ô ng cũng nhận được giải thưởng m ang tên Lenin (1934), giải thưởng Lenin (1962) và ba giải thường Stalin hạng nhất (1949, 1951 - hai lẩn). V iện H àn lâm Khoa học Liên Xô đã trao tặng ôn g các H u y ch ư ơn g m ang tên L om on osov (1973) và V em ad sk y (1965). V inogradov được bầu là viện sĩ của nhiều V iện H àn lâm Khoa học và các tố chức khoa học nước ngoài, là chủ tịch của n hiều ủ y ban và hội đ ổn g khoa học trong nước và quốc tế.

Công trình khoa học tiêu biểu

AyieKcaH4p - BMH0 rpa4 0 B

N hữ ng nghiên cứu nhiều năm của Vinogradov về Hóa học hạt nhân tập trung vào việc khảo sát sản phấm của các biến đổi hạt nhân khi bắn phá các bia khác nhau bằng các hạt năng lượng cao. Lần đẩu tiên ông đã đưa ra ý tưởng cho rằng, các phản ứng hạt nhân với các hạt năng lượng cao có vai trò lớn trong việc tổng họp hạt nhân và sự tiến hóa của vật chất hệ Mặt trời. Cũng trong lĩnh vực hóa học hạt nhân, những nghiên cứu ở Viện Địa hóa và Hóa phân tích do ông khởi xướng và lãnh đạo về sự nhiêm xạ nhân tạo đối với m ôi trường tự nhiên do các vụ nố hạt nhân gây ra là cơ sở đê đưa ra đ ể nghị cấm các vụ thử hạt nhân. com p osition chem ical riaByioBMH. XMMMHeCKMÍÍ 3/ieMeHTapHbIM COCTaB OpraHM3MOB Mopa, HacTM 1.3, B KHMre: Tpy4bi BMoreoxMMMHecKOM /laõopaTopMM A H CCCP, TOMa 3, 6, M. A ., 1935 - 44 4ono/iHeHHoe M3AaHHe. The (McnpaB/ieHHoe M elem entary of m arine organism s, N e w H aven, 1953).

- BMH0rpa40B AyieKcaH4p riaBviOBMH. TeoxMMMA pe4KMX M paCCeaHHblX XMMHHeCKMX 3/16M6HTOB B noHBax, 2 1434., M., 1957. AyieKcaHAp naB/ioBMH. - BMH0rpa40B XnMMnecKaa 3BO/1IOUHH SeMAM, M., 1959.

riaB/ioBMH.

A^eKcaH4p BemecTBa

3eMHoíí

o Kopbi,

- BMH0rpa40B npoMCxo^eHMM TeoxMMM*", 1961, Nọ 1, c. 3 - 29.

V inogradov đã có n hữ n g đ ón g góp vô giá trong việc nghiên cứu địa hóa các đại dương. Ô ng là người đẩu tiên trong s ố các nhà địa hóa tên tuổi trên th ế giới hiểu đư ợc ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển các khoa học v ề Trái Đất, của các nghiên cứu v ề các đá của m óng đại d ương - các đới rift của đại dương th ế giới. Theo ông, chúng chứa đ ự ng n hừng thông tin v ề sự phân dị vật chât ban đầu của Trái Đâ't, có thành phẩn gần với vật chât của các thiên thạch.

- BMH0rpa40B AýieKcaH4p naiMOBHH. BBeAeHMe B

reoxMMMK) OKeaHa, M., 1967. - BMH0rpa40B A/ieKcaH4p naB/ioBHH. Xmmma n^aHeT, B cõ.: HayKa M He/iOBeHecTBo, M., - BMH0 rpa4 0 B A^eKcaH4p

1969. riaB/iOBMH. nepe4BM>KHafl /ìaõopaTopna Ha A y u e /1VH0X04 - 1. TOMa 1 - 2. M., "Hayica" 1971/1978.

Tài liệu tham khảo

https://ru.w ikipedia.org/w iki/BM H orpa40B/_A,ieKcaH4 p_riaB/io

bmm: BMHorpaAOB A/ieKcaH^p IlaByioBMM.

BMHorpaAOB AyieKcaH4p riaB/ioBMH Ha c a ỉĩT e A pxM Ba P A H .

BHHOrpaAOB AyieKcaHAp

riaB/iOBMH. CraTbA M3 BO/lbLUOM

coBeTCKOìí 3HnmcioneAMM (3 - e M34aHMe).

ĩepoM aTOMHoro npoeKTa. CapOB, 2005. o r y n "POHLỊ -

Một trong các vị trí trung tâm trong hoạt đ ộng khoa học của V inogradov là các nghiên cửu v ề Hóa học Vũ trụ. Khởi đầu của n hừ n g thám hiểm vũ trụ lên Mặt Trăng, sau đ ó là Sao H ỏa và Sao Kim đều gắn với tên tuổi của ông. D ưới sự lãnh đạo của ông, tại Viện Địa hóa và Hóa phân tích đã c h ế tạo ra các thiết bị đặt trên các con tàu Vũ trụ đ ê nghiên cứu các hành tinh gần Trái Đâ't (các m áy p hổ gam m a, phổ roentgen, m áy khối phổ, detector neutron, v .v ...). Lần đẩu tiên trên th ế giới, tại Viện Địa hóa và Hóa phân tích đã nghiên cứu thành phần hóa học của các đá từ Mặt Trăng (1966, 1970), từ Sao Hỏa (1975) và của khí quyển và các đá từ Sao Kim (1967, 1972). Với các nghiên cứu này, có th ế cho rằng, chính V inogradov là người sáng lập ra chuyên ngành khoa học m ới - H óa học vũ trụ.

BHMM30", 2005, 566 crp.

ĩ p u ỉ o p b e e c . B . BMorpaỘMHecKMM C/iOBapb. EcrecTB03HaHMe H

Tôn vinh

TexHMKa B Kape/IMM. rieTp03aB04CK: Kape/Uiíi, 1973. c . 253 -

254. 269 CTp.

npoỘM ^b

A/ieKcaH4pa

riaB/iOBMMa

Bnnorpa^OBa Ha

oỘ M ựna/ibH O M c a ííT e P A H .

P A H , C n ố n p c K o e OT4e/ieHMe: riepcoHa.ibHbiM cocraB, 2007.

H oB ocnốnpcK : HavK a, 601 crp .

Hoạt động đa dạng của V inogradov đã nhận được sự ghi nhận rộng rãi. Chính phủ Liên Xô đã hai lần tặng thưởng ông danh hiệu Anh hùng Lao đ ộng Xã hội chủ nghĩa, sáu lần H uân chương Lenin (1949, 1953, 1954, 1965, 1970, 1975), hai lần Huân chương Cờ đ ỏ (1945, 1946) và nhiều Huân, H uy chương khác.

DANH NHÃN ĐỊA CHẤT

125

VVegener A. L.

( 1 8 8 0 - 1 9 3 0 )

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L'Haỹ Les Roses. France.

Alfred Wegener là nhà Thiên vãn học và Khí tượng học của nước Đức nổi tiêng thê'giới nhờ thuyết trôi dạt lục địa do ông đề xướng từ năm 1911 -1912. người đã giú p YVegener nhiều trong công tác liên quan đến khí hậu trước khi trở thành cộng tác viên gần gũi nhât của VVegener. Cả hai cùng phô biến tài liệu "Die Klimate der geologischen Vorzeit" (1924).

Cống hiến khoa học

- Về Khí hậu học - Từ 1909 đến 1912, VVegener viết khoảng 40 bài báo nghiên cứu hầu hết về sự gián đoạn khí quyển, ông đưa ra các giả thuyết v ể đ ể tài này.

Alfred Lothar YVegener sinh ngày 01 - 11 - 1880 tại Berlin và mât vào tháng 11 năm 1930 tại Groenland trong m ột cuộc thám hiểm khoa học. VVegener theo học Vật lý và Toán học nhưng tốt nghiệp Tiến sĩ năm 1905 về Thiên văn học. Sau đó, ông làm việc cho Viện Quan sát Hàng không Lindenberg chuyên nghiên cứu khí quyển bằng diều và khí cầu. YVeneger tham gia các cuộc thám hiểm khoa học vù ng Bắc cực và tích lũy kinh nghiệm làm việc trong điều kiện khí hậu khắt khe. N ăm 1909, YVegener chuyển sang Viện Vật lý ở Marburg (Đức), nghiên cứu các bể mặt gián đoạn trong khí quyển d o sự khác biệt v ể nhiệt độ và áp suất trong các đám m ây cũng như trong không khí. N ăm 1991 - 1912, ông xuât bản bài viết v ề "NgucSn gốc các lục địa" (Die Entstehung der Kontinente) và tập trung nghiên cứu v ề đ ể tài này vào nhừng năm 1920 - 1924. Năm 1924, VVegener được bô nhiệm là Giáo sư v ề Khí tượng và Địa vặt lý tại Đại học Graz (nước Áo). Từ 1928 1930, YVogcncr tổ chức và tham gia nhicu chuyến khảo sát chù yếu v ể khí tượng và khí hậu vùng Bắc cực và Groenland. C huyến cuối cùng, vào cuối 1930, thi thê bị đ óng băng của YVegener được tìm thây ngày 12 - 5 -1931, ông thọ 50 tuổi.

VVegener Alfred (1880 - 1930)

(https://en.w ikipedia.org/w iki/Alfred_W egener).

X19

Tên VVegener được đặt cho m ột hành tinh nhỏ (29227) và m ột bán đ ảo thuộc Groenland.

- Về Kiên tạo học - N ăm 1910, khi cù n g với m ột đ ổ n g n gh iệp khảo sát tập bản đ ổ của Richard A nd ree (A llg em ein e H andatlas) m ới xuất bản ở Đ ức, YVegener ghi nhận thây đ ư ờ n g v iền quanh các lục địa đ ư ợ c tiếp tục cho đ ến độ sâu 200 thước, đ iều này ch ứ n g tỏ, theo VVegener lúc đó, hình d ạng ăn khớp của bờ đ ôn g của N am M ỹ và bờ tây của Châu Phi k hông phải chi là h ình ảnh trên m ực nước b iển mà là nó phản ánh cấu trúc d ư ới sâu của cả quả Đ ịa Cẩu. Từ phát hiện này, VVegener n ghiên cứu sâu rộng hơn đ ê hoàn chỉnh dẩn dẩn thuyết trôi dạt lục địa của ôn g trong tác phẩm chính "Nguồn gốc lục địa và đại dương" (D ie E nstehung der K ontinente und O zeane) được tái bản 4 lần từ 1915 đ ến 1929. YVegener k hôn g phải là ngư ời đầu tiên đưa ra thu yết trôi dạt lục địa, n hư n g ôn g đ ư ợc xem là tác giả chủ yếu cùa thu yết này vì VVegener giải thích h iện tượng bằng n hừng lý lẽ dựa trên các d ừ kiện đã đ ư ợc n hiều nhà khoa h ọc n gh iên cứu và ôn g đã tập hợp đ ú c kết. v ề địa chất, các dãy núi d ư ờ n g n hư tiếp nối từ lục địa này san g lục địa khác (giữa Bắc Mỹ và Châu Âu, giữa A rgentina, N am Phi và A ustralia). v ề địa tầng, n hiều lớp địa tầng đặc trưng của hệ Karoo ở N am Phi rất g iố n g với hệ Santa Carina ở Brasil (N am M ỹ), v ể cô sinh, hóa thạch tìm thây ở Châu Mỹ và Châu Phi cho thấy đ ộn g và thực vật Tất gần gũi cho đến đầu M esozoi (khoảng 200 triệu năm ) sau đ ó các sinh vật m ỗi C hâu m ới đổi khác, v ề cổ khí hậu, hóa thạch thực vật n hiệt đới ở N am Cực, băng tích tuổi Carbon tìm thấy ở N am Phi và A ustralia ch ứ n g tỏ khí hậu băng giá vào thời đó, trong khi hóa thạch cây D ư ơ n g xỉ phát hiện trong trẩm tích Carbon ở Châu A u và Bắc M ỹ b iểu h iện khí hậu nhiệt đới vào củ n g thời. Từ y ếu tố chính này, VVegener cho rằng các lục địa xưa kia tập hợp thành m ột khối d u y nhất mà ôn g gọi là Pangaea (danh từ H y Lạp có n gh ĩa 'T o à n lục") nằm trong đại d ư ơ n g rộng lớn Panthalassa (Toàn đại dư ơng). Sau đó, Pangaea rạn nứt thành nhiều Năm 1913, YVegener thành hôn với Else Kỏppen, con gái của nhà Khí hậu học tiếng YVladimir Kỏppen,

126 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CH ÁT

Tài liệu tham khảo

Deparis Vincent, Thomas Pierre, Dequincey Olivier, 2011 - La

dérive des continents de VVegener, http://planet - terre.ens -

lyon.fr/planetterre/XML/db/planetterre/metadata/LOM

derive - continents - wegener.xml#Eduard - Suess.

MLA ChicagoAPA Richmond, Elliot. "Continental Drift."

Animal Sciences. 2002. Encyclopedia.com. 22 Jan. 2013

thành hai đại

.

Selley Richard G , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005.

Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic Press. Vol. 2. 545 pgs.

http://fr.wikipedia.org/wiki/Tectonique_des_plaques.

http://fr.wikipedia.org/wiki/Alfred_W egener

m ảnh, các m ảnh n ày từ từ d i ch u yến hoặc tách rời nhau thành n h ữ n g lục địa, hoặc xô húc vào nhau tạo ra n h ữ n g d ãy n ú i (như A lpes, H im alaya). VVegener giải thích lục địa trôi dạt bằng nhiều thu yết khác nhau - cấu tạo của lục địa n h ẹ hơn lớp đá nằm d ư ới đ áy biến, đ ộ d ẻo v ò Trái Đất, ch u yển đ ộ n g đ ẳng tĩnh (isostasy), v .v ... Ban đẩu, Pangaea lục địa Gondvvana và tách ra Laurasia. Sau n hiều triệu năm , Gondvvana nứt v ỡ ra thành N am M ỹ, C hâu Phi, A n Độ, A ustralia và Châu N am Cực, trong khi đ ó Laurasia phân ra thành Bắc M ỹ và Â u - Á. VVegener k hông giải thích đ ộ n g cơ nào đã thúc đ ẩy sự tách giãn và di ch u yển của các m ảnh lục địa.

ww w.encyclopedia.com /topic/Alfred_Lothar_W egener.aspx.

- Về Địa chất và c ố khí hậu - năm 1924 YVegener

w w w .ucm p.berkeley.edu/histoiy/w egener.htm l.

http://planet

-

terre.ens

-

lyon.fr/planetterre/XML/db/planet-

terre/m etadata/LOM - derive - contìnents - wegener.xml#derive

-

contìnents - YVegener.

http://fr.wikipedia.org/wiki/T%C3%A9thys_(oc%C3%A9an).

http://fr.wikipedia.org/wiki/Pang%C3%A9e.

cùng với nhạc phụ, nhà Khí hậu học W ladim ir Kỏppen, xuâ't bản tài liệu "Khí hậu của quá khứ địa chất" (D ie Klimate der geologisch en Vorzeit). Trong công trình này có nhiều hình vẽ m ô tả di chuyển của đ ư ờng xích đ ạo và hai cực Trái Đâ't cùng với vị trí sôn g băng, than, đá vôi, san hô, v .v ... thay đối theo thời đại địa chất.

VVilson J. T.

Hoàng Thị Thân. 11 Rue Bourgeot

94240 L’Haỹ Les Roses. France.

John T u zo YVilson là nhà địa vật lý và địa chất của Canada, có đ ó n g g óp n hiều trong v iệc xây d ự n g ch u yên n gành Đ ịa vật lý của C anada, nối tiến g th ế giớ i d o có côn g lớn trong phát triển thuyết kiến tạo m ảng.

dạt. Bằng nhừng ấn phẩm trong các tạp chí khoa học nối tiếng, VVilson còn đóng góp rất nhiều trong các lĩnh vực nghiên cứu băng hà, tạo núi, địa chất các bổn đại d ương và cấu trúc lục địa. Ô ng là hội viên H ội H oàng gia Canada từ 1948 (Chủ tịch H ội 1972 - 1973), Hội Thăm dò của các nhà Điạ vật lý (1973), và là chủ tịch H iệp hội Đ ịa vật lý Hoa Kv (1980 -1982).

VVILSON John Tuzo (1908 - 1993)

(https://en.w ikipedia.org/w iki/John_Tuzo_W ilson).

John T uzo VVilson sinh ngày 24 - 10 - 1908 tại O ttaw a (thủ đ ô của Canada) và mất ngày 15 - 04 - 1993 tại Toronto (Canada), ôn g sinh ra trong m ột gia đình có b ố là người gốc Scotland (Anh) và m ẹ là người gốc Pháp th ế h ệ 3.

Sau khi tốt nghiệp đại học (1930), VVilson tiếp tục đạt bằng cao học ở Đại học Cambridge (1932) và tiến sĩ tại Đại học Princeton (N ew Jersey, H oa Kỳ) năm 1936. Sau đó, ông làm việc tại ủ y ban địa chất Canada trước khi trở thành giáo sư địa vật lý của Đại học Toronto (từ 1946). VVilson là thành viên của H ội đổng N ghiên cứu Q uốc gia (1958 - 1964) và Giám đốc trường Erindale (1972 - 1973). Khi đến tuối hưu trí năm 1974, ông trở thành Viện trưởng Viện đại học York thuộc Toronto (1983 - 1986) và Tổng giám đốc Trung tâm Khoa học Ontario (1974 - 1985). Từ 1960 trở đi, VVilson đặt trọng tâm trong việc nghiên cứu sáng tạo đặc biệt n hũ ng đ ể tài liên hệ đến lục địa trôi

127

DANH NHÃN ĐỊA CHẦT

không gần khu vực hút chim, là nhửng nơi thường có n ú i lừa. Theo VVilson, phun trào m agm a hiện ra ờ m ỗi điếm nóng, núi lửa thứ nhât sau khi hình thành được di chuyến theo chiểu tây bắc (trường hợp Havvaii) do các d òng đối lưu trong v ò Trái Đất, điếm n óng vân nằm tại chô và tiếp tục tạo ra núi lửa thứ hai, thứ ba, v .v ... N ú i lửa càng xa điểm nóng càng cô và càng bị xói mòn. YVilson nhận ít nhât 15 huy chương - Penrose cùa Hội Địa chất Châu Mỹ (1968), VValter H. Bucher của H iệp hội Địa Vật lý Hoa Kỳ (1968), YVollaston của H ội Địa chât Luân Đ ôn (1978)...và khoảng 10 giải thường trong đ ó có giải thưởng V etlesen (Tổ chức cùng tên) tương đ ư ơng N obel dành cho Địa vật lý và Địa châ't (1978). Tên của ôn g được đặt cho hai núi lửa dưới biển của Canada, m ột núi ở N am Cực. - Đứt gãy chuyêh dạng (transíorm íaults). Năm

N ăm 1938, T uzo YVilson thành hôn với Isabel D ickson tại Ottavva, bà là người hỗ trợ tích cực trong sự n ghiệp khoa học cùa ông.

Cống hiến khoa học

Về Địa vật lý và Địa chất. Thiết k ế cách sử dụng ảnh hàng không trong việc thực hiện bản đổ địa chất; Thành lập bán đổ băng hà đầu tiên của Canada. N hiều đóng góp trong việc nghiên cứu v ề sự thành tạo núi, vể địa chât các bổn đại dương và cấu trúc các lục địa. Về kiến tạo. VVilson đưa ra ba thuyết củng cố thuyết m àng kiến tạo 1965 sau khi quan sát kết quả nghiên cứu cua nhiểu tác giả ờ nhiều nơi trên th ế giới, VVilson đưa ra ý niệm m ới v ề loại đứt gãy chuyển dạng. VVilson giải thích bằng hình vẽ 16 cách biến d ạng của đứt gãy, và 3 giai đoạn biến dạng của sống núi giữa đại dương. Đứt gãy chuyển dạng là đứt gãy trượt ngang, không làm tăng hay giảm thạch quyển, giới hạn rõ rệt ở hai đầu và nhừng đ ư ờng nứt nhò nằm giữa hai đẩu có khoảng cách đểu nhau. Trái với đứt gãy trượt ngang (transcurrent), cũng trượt ngang nhưng không có giới hạn hai đầu và những đ ường nứt nhỏ không có khoảng cách đều nhau.

Tài liệu tham khảo

http://fr.wikipedia.org/wiki/Tectonique_des_plaques.

http://en.wikipedia.org/wiki/Transform_fault.

http://en.wikipedia.org/wiki/Vetlesen_Prize.

http://fr.wikipedia.org/wiki/Cycle_de_W ilson.

http://fr.wikipedia.org/wiki/John_Tuzo_W ilson.

http://pubs.usgs.gov/gip/dynam ic/hotspots.htm l.

- Chu kỳ Wilson. Thuật ngừ Kiến tạo ra đời vào năm 1967 trong một tài liệu của D. p. M ackenzie (Anh) và R. L. Parker (Hoa Kỳ); trước đ ó (1961 - 1962), đà có một SỐ tác già nói đến hiện tượng tách giãn của đáy biển (Robert s. D ietz (1914 - 1995, Hoa Kỳ), Harry H am m ond H ess (1906 - 1969, Hoa Kỳ) tạo ra đứt gãy và phun trào m agm a dọc theo đỉnh của các sổng núi giữa đại dương lan tràn chung quanh tạo ra nền biển mới. N ăm 1963, trong m ột tài liệu, VVilson đ ể cập đến

www.encyclopedia.com /topic/plate_tectonics.aspx.

www.science.ca/scientists/scientistprofile.php?pID=232.

Selley Richard c , Cocks L. Robin, Plimer lan R. (Eds), 2005.

Encyclopedia of Geology. Elsevier Academic press. Vol. 2. 545 pgs.

YVilson Tuzo John, 1963 - A possible origin of Havvaiian Islartds,

YVilson Tuzo John, 1965 - Transíorm Faults, Oceanic Ridges

nhu ng m ang di d ộng nám trong thạch quyên Trái Đât phân cách nhau bằng nhửng rift giữa đại dương. Các m ảng này trôi xa nhau (do đáy biển m ở rộng hoặc lại gần nhau) theo m ột chu kỳ được gọi là chu kỳ YVilson. Một chu kỳ kéo dài khoảng 400 đến 600 triệu năm, có khoảng 8 đến 12 chu kỳ đã xảy ra trong suốt quá trình địa chât của Trái Đât.

and Magnetic Anomalies Southwest of Vancouver Island.

www.es.ucsc.edu/~rcoe/eart206AVilson_NWPacTrans_Science

65.pdf.

www.mantleplumes.orgAVebDocumentsAVilsonl963.pdf

- Điểm nóng (hotspot). Trong m ột tài liệu khác, xuất bản củng năm 1963, ôn g giải thích sự thành tạo của dãy núi lừa thuộc quần đảo Havvaii. Dãy núi lửa này không nằm gần sốn g núi giữa đại dương, cũng