intTypePromotion=1

Đề thi HSG lớp 9 môn Ngữ văn năm 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Lai Vung

Chia sẻ: 01629871 01629871 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
166
lượt xem
14
download

Đề thi HSG lớp 9 môn Ngữ văn năm 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Lai Vung

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn học sinh tham khảo Đề thi HSG lớp 9 môn Ngữ văn năm 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Lai Vung. Để giúp bạn thêm phần tự tin trước kì kiểm tra và giúp cho các bạn củng cố kiến thức cũ đã học để đạt được điểm cao hơn nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HSG lớp 9 môn Ngữ văn năm 2014-2015 - Phòng GD&ĐT Lai Vung

UBND HUYỆN LAI VUNG<br /> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> <br /> KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9<br /> NĂM HỌC 2014 – 2015<br /> <br /> ĐỀ CHÍNH THỨC<br /> <br /> MÔN THI: NGỮ VĂN<br /> Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)<br /> Ngày thi: 07/12/2014<br /> <br /> (Đề thi gồm 01 trang)<br /> Câu 1. (8,0 điểm)<br /> <br /> ĐIỀU GÌ LÀ QUAN TRỌNG?<br /> Chuyện xảy ra tại một trường trung học cơ sở.<br /> Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vệt đen dài và đặt câu<br /> hỏi với học sinh:<br /> - Các em có thấy gì không?<br /> Cả phòng học vang lên câu trả lời:<br /> - Đó là một vệt đen.<br /> Thầy giáo nhận xét:<br /> - Các em trả lời không sai. Nhưng không ai nhận ra đây là một tờ giấy<br /> trắng ư?<br /> Và thầy kết luận:<br /> - Có người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà<br /> quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ. Khi phải đánh giá một sự việc hay một<br /> con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ<br /> giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho<br /> đời.<br /> (Nguồn internet)<br /> Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em sau khi đọc câu<br /> chuyện trên.<br /> Câu 2. (12,0 điểm)<br /> Cảm nhận của em về chi tiết “cái bóng” trong văn bản “Chuyện người con<br /> gái Nam Xương”. Trích “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ.<br /> (Ngữ Văn 9 – Tập I)<br /> --- HẾT --Họ và tên thí sinh:. ......................................... Số báo danh:. .........................<br /> Chữ ký của giám thị 1:. ..................... Chữ ký của giám thị 2:. ...........................<br /> Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.<br /> <br /> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> HUYỆN LAI VUNG<br /> <br /> HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM<br /> KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9<br /> NĂM HỌC 2014 – 2015<br /> MÔN: NGỮ VĂN<br /> <br /> Câu 1: (8,0 điểm)<br /> 1. Yêu cầu về kĩ năng:<br /> - Nắm vững cách làm bài văn nghị luận xã hội.<br /> - Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ mạch lạc.<br /> - Văn phong trong sáng, giàu cảm xúc, có tính sáng tạo.<br /> - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.<br /> 2. Yêu cầu về kiến thức:<br /> Bài làm có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng về cơ bản cần<br /> làm rõ các nội dung chủ yếu sau đây:<br /> a. Giới thiệu vấn đề từ câu chuyện: (1,0 điểm)<br /> - Có cái nhìn về con người ở nhiều mảng.<br /> - Câu chuyện giản dị, tự nhiên nhưng chứa đựng ý nghĩa sâu sắc, giàu tính<br /> nhân văn.<br /> b. Giải thích ý nghĩa câu chuyện: (1,0 điểm)<br /> - Vệt đen dài tượng trưng cho những khuyết điểm, những lỗi lầm của con<br /> người.<br /> - Tờ giấy trắng tượng trưng cho phẩm chất, cho những phần tốt đẹp của con<br /> người.<br /> - Vậy điều gì là quan trọng? vệt đen dài hay tờ giấy trắng? Lời kết luận của<br /> thầy giáo đã giúp người đọc tìm được câu trả lời: Điều quan trọng trong cuộc<br /> sống chính là lối ứng xử đẹp, giàu lòng vị tha, khoan dung khi đánh giá về người<br /> khác, đồng thời phải biết trân trọng những phẩm chất, những phần tốt đẹp của<br /> họ.<br /> c. Bàn luận:(5,0 điểm)<br /> - "Đừng quá chú trọng vào vết đen" → Đừng cố chấp, định kiến trước lỗi<br /> lầm, hạn chế của người khác vì con người không ai hoàn hảo cả. Sự vị tha,<br /> khoan dung mang lại niềm vui, sự thanh thản cho người mắc lỗi, tạo điều kiện<br /> cho họ nhận thức sai trái, sửa chửa lỗi lầm. Đồng thời, nó mang lại niềm vui cho<br /> bản thân ta (học sinh phân tích ví dụ để chứng minh) (1,5 điểm)<br /> - "Hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó<br /> những điều có ích cho đời" → biết trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của mỗi<br /> cá nhân, giúp cá nhân phát huy được sức mạnh vốn có. Đó cũng là cách chúng ta<br /> góp phần làm cuộc sống tốt đẹp hơn (học sinh phân tích ví dụ để chứng minh)<br /> (1,5 điểm)<br /> - Phê phán những người không biết vị tha, khoan dung, ích kỉ, cực đoan,<br /> chỉ nhìn thấy ưu điểm của mình mà xem thường năng lực của người khác. (1,0<br /> điểm)<br /> - Khẳng định ý nghĩa của lối ứng xử đẹp vừa vị tha trước lỗi lầm của người<br /> khác đồng thời vừa biết trân trọng phần tốt đẹp ở họ. Điều đó làm cho mối quan<br /> hệ của con người tốt đẹp hơn, tránh những hiểu lầm đáng tiếc (học sinh phân<br /> tích ví dụ để chứng minh). (1,0 điểm)<br /> <br /> d. Bài học nhận thức và hành động. (1,0 điểm)<br /> Câu chuyện giúp ta có thái độ sống tích cực và rèn luyện một lối ứng xử<br /> đầy nhân ái, nhân văn.<br /> 3. Biểu điểm:<br /> - Điểm 7-8: Đáp ứng tốt các yêu câu trên, lập luận chặt chẽ, bố cục rõ<br /> ràng, văn viết lưu loát, rất ít lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.<br /> - Điểm 5-6: đáp ứng ở mức độ khá các yêu cầu trên, bố cục sáng rõ, xác<br /> định đúng trọng tâm, có thể mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.<br /> - Điểm 3-4: Tỏ ra hiểu đề, còn lúng túng trong diễn đạt, thiếu liên hệ thực<br /> tế, chưa xác định rõ trọng tâm, còn mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ<br /> pháp.<br /> - Điểm 1-2: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề, viết quá sơ sài, hoặc quá lan<br /> man, không hiểu đề, Sai lạc về nội dung và phương pháp.<br /> - Điểm 0: Không làm bài, lạc đề.<br /> Câu 2: (12,0 điểm)<br /> 1. Yêu cầu về kĩ năng:<br /> - Học sinh phải biết cách làm bài nghị luận văn học.<br /> - Vận dụng khả năng đọc hiểu để nêu cảm nhận về chi tiết nghệ thuật trong<br /> tác phẩm.<br /> - Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả,<br /> dùng từ, ngữ pháp.<br /> 2. Yêu cầu về kiến thức:<br /> Trên cơ sở nắm vững tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của<br /> Nguyễn Dữ, học sinh có thể trình bày cảm nhận của mình theo nhiều cách khác<br /> nhau nhưng có thể nêu được các ý sau:<br /> A. Mở bài: (1,0 điểm)<br /> - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm)<br /> - Nêu được luận đề chi tiết cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam<br /> Xương" của Nguyễn Dữ. (0,5 điểm)<br /> B.Thân bài: (10 điểm)<br /> 1. Giới thiệu sơ lược về chi tiết nghệ thuật trong chuyện. (1,0 điểm)<br /> - Chi tiết nghệ thuật là một trong những yếu tố làm nên thành công của tác<br /> phẩm văn học. (0,5 điểm)<br /> - Chi tiết tiêu biểu là chi tiết có giá trị nghệ thuật cao, làm cho các sự việc<br /> thêm sinh động. (0,5 điểm)<br /> 2. Cảm nhận về chi tiết cái bóng: (1,5 điểm)<br /> Chi tiết cái bóng xuất hiện 3 lần trong truyện.<br /> + Lần 1: "Trước đây thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ<br /> Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả ". (0,5<br /> điểm)<br /> + Lần 2: Bé Đản trỏ bóng Trương Sinh trên vách và nói "Cha Đản lại đến<br /> kia kìa !". (0,5 điểm)<br /> + Lần 3: "Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến<br /> đi mất ". (0,5 điểm)<br /> <br /> a. Về nội dung: (5,0 điểm)<br /> - Chi tiết cái bóng thể hiện nỗi nhớ thương, lòng chung thuỷ của Vũ<br /> Nương dành cho người chồng nơi chiến trận. Đó cũng là tấmlòng của người mẹ<br /> muốn khoả lấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cha trong lòng đứa con bé bỏng.<br /> (1,5 điểm)<br /> - Cái bóng còn là sự ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ<br /> trong xã hội nam quyền. (Người phụ nữ trong xã hội phong kiến không đủ sức<br /> bảo vệ mình) (1,0 điểm)<br /> - Chi tiết cái bóng xuất hiện ở cuối tác phẩm tô đậm giá trị nhân đạo sâu<br /> sắc. (kết thúc có hậu, nhân vật chính lấy lại danh dự → sự đồng cảm, yêu<br /> thương nhân vật của tác giả).(1,5 điểm)<br /> - Chi tiết cái bóng còn là bài học về giá trị của hạnh phúc: khi ta đánh mất<br /> niềm tin thì hạnh phúc chỉ còn là chiếc bóng hư ảo. (1,0 điểm)<br /> b.Về nghệ thuật: (2,5 điểm)<br /> - Chi tiết cái bóng vừa thắt nút vừa mở nút khiến cho câu chuyện thêm<br /> phần hấp dẫn:<br /> + Thắt nút: Cái bóng là nguyên nhân làm nảy sinh mối nghi ngờ trong lòng<br /> Trương Sinh về tiết hạnh của nàng Vũ Nương. (0,5 điểm)<br /> + Mở nút: Chính cái bóng đã giải oan cho Vũ Nương khi Trương Sinh<br /> được bé Đản trỏ bóng trên vách và nói đó là cha mình. (0,5 điểm)<br /> - Chi tiết cái bóng ở cuối truyện còn thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Dữ<br /> so với truyện cổ tích "Vợ chàng Trương " góp phần tạo nên vẻ đẹp lung linh cho<br /> tác phẩm và một kết thúc tưởng như có hậu nhưng lại tô đậm hơn bi kịch của<br /> người phụ nữ. (1,5 điểm)<br /> C.Kết bài: (1,0 điểm)<br /> - Chi tiết cái bóng là một nét nghệ thuật đặc sắc làm nên thành công và sức<br /> sống lâu bền của Chuyện người con gái Nam Xương.<br /> - Cái bóng dù không phải là nhân vật nhưng lại là một chi tiết nghệ thuật<br /> đắt giá khiến câu chuyện thêm hấp dẫn. Đồng thời góp phần tố cáo xã hội nam<br /> quyền, sự bất công đối với người phụ nữ.<br /> - Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn, tạo sự bất ngờ cho câu chuyện và góp<br /> phần xây dựng tình huống truyện.<br /> 3. Biểu điểm:<br /> - Điểm 11- 12: Lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, hành văn trôi chảy mạch<br /> lạc, có sáng tạo.<br /> -Điểm 9- 10 : Viết đúng kiểu bài, lập luận tốt, bố cục rõ ràng, hành văn tốt,<br /> biết kết hợp các thao tác.<br /> -Điểm 7-8: Viết đúng kiểu bài, lập luận tốt, bố cục rõ ràng, luận cứ, luận<br /> điểm phải chính xác.<br /> - Điểm 5-6: đạt 1/2 yêu cầu đặt ra.<br /> - Điểm 3-4: Viết không rõ ràng, lập luận rời rạc, văn chương lủng củng, bố<br /> cục không chặt chẽ.<br /> - Điểm 0-2: Không đạt được các yêu cầu đặt ra. ---HẾT--Lưu ý: Giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá và chấm<br /> điểm một cách linh hoạt, khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo độc đáo.<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2