DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG: RA
QUYẾT ÐỊNH LÂM SÀNG
TÓM TẮT
Ra được các quyết định tưởng trong thực hành lâm ng khá phức tạp.
Bởi vì, một phần các quyết định liên quan đến việc sử dụng các thông tin
không chính xác hay tr, kthuật phân ch các quyết định được xem bhư
công c giúp điều trbệnh nhân đúng đắn hơn. Các bước trong phân tích
quyết định lâm sàng gm:
1.Xác định vấn đề.
2. V cây quyết định bao gồm các nút quyết định, tại đó người thầy thuốc
phải ra quyết định và các t hi, tại đó người thy thuốc phải chờ hệ quả
xảy ra.
3.Có được các thông tin liên quan đến các chọn lựa tại nút quyết định bao
gm xác suất của từng hệ quả thể xảy ra với li ích sau cùng ca từng hệ
quả.
4.So sánh các trị số lợi ích và tiến hành phân tích độ nhạy.
Không có stranh luận nào vsự cần thiết phải nâng cao việc ra c quyết
định m sàng, mọi người đều nhất trí điều đó nên m. Mặc dù việc s
dụng các pn tích các quyết định m sàng vn đề còn tranh ci. Tuy
nhiên, các ý kiến trái ngược nhau liên quan đến các số liukém giá trị và tin
cậy được đưa vào tiến trình phân tích các quyết định.
Ðối với tình huống lâm sàng được mô tả trong hồ sơ bệnh nhân, các biều
hiện lâm sàng kết quả xét nghiệm gợi ý chẩn đoán hoặc bệnh viêm
đường mật hoặc bệnh viêm gan do rượu. Vm đường mật đòi hỏi phẫu thuật
để gii phóng tắt mặt trong khi phẫu thuật là một chống chỉ địnhcủa viêm
gan do rượu. Phân tích quyết định m sàng cho thy rằng tiến hành sinh
thiết gan trước thì tốt hơn tiến hành ngay việc phẫu thuật hay điu trị nội
khoa.
SUMMARY
CLINICAL EPIDEMIOLOGY: CLINICAL DECISION-MAKING
Le Hoang Ninh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 2 - No 4 - 1998: 184-191
Reaching optinal decisions in clinical practice is compex, inpart, because the
decision may involve the use of information that is imperfect or uncertain
validity. The technique of decision analysis can serve as a useful tool to aid
appropriate patient management. The steps of decision analysis include the
following :
1. Identify the problem
2. Draw the decision tree including decision nodes where the physicians
have to make decision and chance nodes where the physicians have to wait
to see the outcomes.
3. Obtain information concerning each option at decision nodes including
probability of each possible outcome and the utility of each final outcome.
4. Compare the utility values annd perform sensitivity analysis.
There is no controvery about the need to improve clinical decision making,
everyone agrees that this should be done. Although the use of clinical
decision analysis is the subjecto of much debate. However, the difference of
opinion related to the less certain validity and reliability of data are put in
the process of decision analysis
For the clinical situation described in the patient profile, the clinical
presentation and results of laboratory examination suggested a diagnosis of
either cholangitis or alcoholic hepatitis. Cholangitis requires surgery in order
to relieve biliary obstruction where as surgery is con traindicated in
alcoholic hepatitis. The analysis of clinical decision shows that performing
liver biopsy is better than proceeding
directly toeither surgical or medical management.
Trong cm sóc ngưi bệnh, người thầy thuốc ln phải đi mặt vi hai vấn
đề quan trọng: chẩn đoán đúng và chọn lựa điều trị sao cho li nhất cho
người bệnh. Giải quyết hai vấn đề này không phi dễ ng đối vi người
thầy thuốc, nhất là trong nhng tình huống lâm sàng phức tạp. Trong thực tế,
không ít trường hợp, người thầy thuốc đã điu trị,mà mãi thời gian sau họ
mới được chẩn đoán bệnh. Ngay cả khi có được chẩn đoán bệnh, việc
chọn lựa giải pháp điều trnào (trong nhiu giải pháp) cũng gặp nhiều k
khăn, đôi khi chỉ dựa vào kinh nghim nên thiếu sthuyết phục. Trước
những tình hung phức tạp đó, phân tích các quyết định lâm sàng ng c
khoa học quan trọng, giúp người thầy thuốc ra c quyết định đúng đắn(2,5).
Ngày nay, ti một vài Trung m y tế lớn và thm ccả cá nhân các ớc
phát triển đã sdụng công cụ này để hướng dẫn việc chăm sóc người bệnh.
Ðặc biệt, với các phần mm, được soạn ra gần đây như Decision Marker
một phương tiện hỗ trợ đắc lực để pn tích các quyết định lâm sàng(1).
HỒ SƠ BỆNH NHÂN
Một người đàn ông 50 tui đến khám tại bệnh viện với triu chứng sốt cao
đau ddội vùng bụng. Người đàn ông y m ngh thợ n, khai
với bác sĩ khám là ông nghin rượu nặng, nhưng nói chung tổng trạng rất tốt.
Tiền sử không có tiếp xúc với chất độc hay nghiện xì ke. Khám thực thể thấy
vàng da, phn ứng khi sờ nn vùng phía trên, n phi của bụng.
Kết quả cận m sàng cho thy bạch cầu, bilirubin alkaline phosphatase và
aspartate aminotranferase (SGPT) trong u tăng. Bệnh nhân này th
hoặc viêm gan do rượu (alcoholic hepatitis) hoặc là viêm đường mật. Cần
phân bit viêm đường mật, phẫu thuật là một chỉ định, trong khi viêm gan do
rượu, giải phẫu là một chống chỉ định. Vấn đề đặt ra cho vị bác sĩ lâm sàng
này chọn giải pháp sao lợi nhất nhưng nguy thấp nhất cho bệnh
nhân này .
SỞ LÂM SÀNG
Viêm đường mật, là bnh viêm nhim hthống ng dẫn mtvới 3 triệu
chứng quan trọng là: sốt, ng da đau vùng trên n phi của bụng.
Bệnh cảnh lâm sàng xuất hiện khi shiện diện của các khóm trùng trong
mật kết hợp vi việc tắt mật. Trước đây hầu hết nguyên nhân gây tt là do
sỏi đường mật, nhưng những năm gần đây, nguyên nhân gây tắt là do sco
hẹp ác tính (malignant stricture). Áp lực trong lòng ống mật gia tăng do tắt,
làm cho vi trùng lan tỏa vào máu. Các loại vi trùng gây viêm đường mật là:
Escherichia coli, Klebsiella, Enterococci, gần đây, cả Enterobacter
Pseudomonas cũng có chiều hướng tăng lên(1).
Biểu hiện lâm sàng của viêm đưng mật thể từ không triệu chứng cho đến
hội chứng nhiễm độc nặng, kể cả shock nhiễm trùng. Sốt là triệu chứng
thường gặp cùng vi ớn lạnh, vàng da và thường phối hợp vi đau vùng