
1
ĐIỀU TRỊ TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY -
THỰC QUẢN – PHẦN 1
Cán bộ giảng : ThS Kha Hữu Nhân
MỤC TIÊU
1. Trình bày được cách chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày - thực quản phục
vụ cho điều trị.
2. Mô tả được 3 cách điều trị ( không dùng thuốc , dùng thuốc và phẫu
thuật ) ở bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản.
3. Nêu được cách thức điều trị biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày -
thực quản.
4. Trình bày liên hệ giữa Helicobacter pylori và viêm thực quản.
NỘI DUNG
1.CHẨN ĐOÁN:
1.1. Triệu chứng :

2
Chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày -thực quản chủ yếu dựa vào triệu chứng
chức năng . Hầu hết bệnh nhân đều có triệu chứng điển hình là ợ nóng . Tuy nhiên
, nhiều bệnh nhân hiểu không rõ triệu chứng này . Vì thế cần phải mô tả triệu
chứng này như là cảm giác nóng rát từ dạ dày hay phần ngực thấp lan lên cổ. Hỏi
như thế giúp ta tìm được nhiều bệnh nhân trào ngược hơn là chỉ hỏi về ợ nóng.
Chú ý sự trùng lắp triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thự quản và
loét dạ dày – tá tràng , rối loạn tiêu hóa không do loét và hội chứng ruột kích thích.
Khoảng 2/3 bệnh nhân cũng có triệu chứng ăn không tiêu (đau hoặc khó chịu vùng
thượng vị ) và khoảng 40 % bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích cũng có triệu
chứng trào ngược dạ dày thực quản.
Độ nặng của triệu chứng không phải là dấu hiệu tin cậy để nói lên độ nặng
của viêm thực quản . Tuy nhiên , triệu chứng khó nuốt , nuốt đau, khó thở về đêm ,
ói máu hay sụt cân là cảng báo cho ta nghĩ đến khả năng bệnh nặng , có biến
chứng hay bệnh lý khác .
1.2. Điều trị thử :
Chẩn đoán dựa trên hỏi bệnh có thể được bổ sung bằng điều trị thử với
thuốc ức chế bơm proton liều gấp đôi trong 2 tuần. Phương pháp này có độ nhạy
và độ đặc hiệu tương đương với theo dõi pH thực quản và hơn cả nội soithực quản.
1.3. Các phương pháp thăm dò :

3
Không phải tất cả bệnh nhân nghi ngờ có triệu chứng trào ngược đều phải
được cho làm các phương pháp thăm dò . Bệnh nhân nào có triệu chứng nhẹ, điển
hình của trào ngược và không có nhóm triệu chứng cảnh báo thì nên điều trị thử
trước mà không cần làm phương pháp thăm dò nào khác .
Các phương pháp thăm dò nên được thực hiện khi :
- Chẩn đoán không rõ do triệu chứng không đặc hiệu và không điển hình
cho trào ngược hay lẫn với các triệu chứng bệnh dạ dày- tá tràng khác như đau
thượng vị kèm theo .
- Triệu chứng kéo dài hay không giảm sau điều trị .
- Triệu chứng gợi ý viêm thực quản nặng hoặc có biến chứng (ói máu ,
nuốt khó kéo dài )
- Chưa loại trừ các bệnh lý khác :
. Viêm thực quản nhiễm trùng hay do thuốc
. Bệnh ác tính thực quản
. Bệnh dạ dày – tá tràng
. Nhồi máu hay thiếu máu cơ tim
1.4. Chọn lựa phương pháp thăm dò :

4
1.4.1 Nội soi thực quản -dạ dày – tá tràng là chọn lựa đầu tiên vì :
- Là test nhạy nhất để chẩn đoán viêm thực quản trào ngược .
- Cung cấp chẩn đoán chính xác nhất đối với các sang thương niêm mạc
khác như viêm thực quản nhiễm trùng , loét dạ dày –tá tràng , các bệnh lý ác tính
hay các bệnh khác của đường tiêu hóa mà khó phân biệt với trào ngược nếu chỉ
dựa vào bệnh sử . - Là cách hữu hiệu nhất để phân độ viêm thực quản , điều
này quan trọng trong việc chọn lựa cách điều trị cho bệnh lý này.
- Là phương pháp nhạy nhất để chẩn đoán bệnh thực quản Barrett.
- Hữu ích cho việc phát hiện và điều trị hẹp thực quản do loét .
Tuy nhiên , nội soi cũng có hạn chế do hơn một nữa bệnh nhân trào ngược
dạ dày -thực quản có kết quả nội soi âm tính . Ở các bệnh nhân này, không cần
sinh thiết thường quy do chỉ có < 25 % mẩu sinh thiết phát hiện viêm thực quản và
trong khi chi phí cho việc này sẽ tăng mà không ảnh hưởng đến việc điều trị nhằm
kiểm soát triệu chứng .
Ở bệnh nhân có triệu chứng báo động , nội soi nên được thực hiện ngay
trước khi điều trị thử . Nội soi cũng được chỉ định cho bệnh nhân có triệu chứng
không điển hình hay khi không đáp ứng với điều trị ban đầu. Cần nội soi lại trong
vòng 6 tháng trước khi đặt kế hoạch phẫu thuật để loại trừ các bệnh lý mới hay
ngoài dự đoán .

5
Vai trò của nội soi đối với các trường hợp trào ngược đã được điều trị nội
lâu ngày thì kém thuyết phục . Việc lành các sang thương tương đương với việc
kiểm soát được triệu chứng ;vì thế đánh giá nội soi chỉ cần nếu bệnh vẫn tái phát
dù đã điều trị tốt, nhất là để cân nhắc điều trị lâu dài hay loại trừ các biến chứng
tiềm tàng của viêm thực quản nặng.
Các chỉ định và ứng dụng nội soi :
- Có triệu chứng báo động ( nuốt khó , nuốt đau , sụt cân , chảy máu ,
khối u ổ bụng , thiếu máu )
- Khó chẩn đoán (triệu chứng lẫn lộn , không đặc hiệu , không điển hình)
.
- Triệu chứng không đáp ứng với điều trị ban đầu.
- Đánh giá trước mổ.
- Tăng cường sự tin tưởng khi lời nói không đủ sức thuyết phục .
- Có triệu chứng kéo dài , thường xuyên và gây khó chịu.
- Để theo dõi việc điều trị bằng thuốc .
Hệ thống phân loại viêm thực quản qua nội soi theo LOS ANGELES

