intTypePromotion=1
ADSENSE

Đồ án Quy hoạch cảng

Chia sẻ: Lai Van Trung | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:66

396
lượt xem
94
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung thuyết minh: Phân chia khu bến, chọn sơ đồ bốc xếp hàng hoá, tính toán năng suất các thiết bị bốc xếp và xác định số lượng mỗi loại thiết bị bốc xếp và vận chuyển của cảng; tính toán số lượng bến của mỗi khu bến, xác định các kích thước cơ bản của bến, tính toán kích thước - diện tích các bộ phận của khu nước, khu đất của cảng; lập tổng bình đồ quy hoạch cảng theo 2 phương án, so sánh ưu nhược điểm của 2 phương án và trình bày trong thuyết minh một phương án chọn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án Quy hoạch cảng

  1. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUY HOẠCH CẢNG Họ và tên sinh viên :  . . LẠI VĂN TRUNG . . . . Lớp :     CT10 I. Số liệu ban đầu I.1. Bình đồ I.2. Số liệu hàng hóa và đội tàu của cảng. I.3. Điều liện tự nhiên: file số liệu kèm  theo II. Yêu cầu: thiết kế quy hoạch cảng theo các yêu cầu sau II.1. Nội dung thuyết minh ­ Phân chia khu bến, chọn sơ đồ  bốc xếp hàng hoá, tính toán năng suất   các thiết bị  bốc xếp và xác định số  lượng mỗi loại thiết bị  bốc xếp và vận   chuyển  của cảng. ­ Tính toán số  lượng bến của mỗi khu bến, xác định các kích thước cơ  bản của bến, tính toán kích thước ­ diện tích các bộ phận của khu nước, khu   đất của cảng. ­ Lập tổng bình đồ quy hoạch cảng theo  2 phương án, so sánh ưu nhược  điểm của 2 phương án và trình bày trong thuyết minh một phương án chọn. ** Thuyết minh: giấy khổ  A4, viết một mặt, ghi số  trang, có hình vẽ  minh hoạ, các công thức và tài liệu sử  dụng đều phải dẫn dắt chỉ  rõ nguồn  gốc. Khi nộp phải đóng bìa cẩn thận. II.2. Bản vẽ ­ Vẽ 03 bản vẽ A1 trong đó thể hiện: + Bản vẽ 1: Bình đồ quy hoạch mặt bằng cảng theo hai phương án đưa  ra.       + Bản vẽ 2: Bình đồ quy hoạch mặt bằng cảng phương án chọn + Bản vẽ 3: Sơ đồ công nghệ bốc xếp của mỗi khu bến trong cảng    (Các bản vẽ phải ghi đầy đủ các kích thước và các ghi chú cần thiết, tỷ lệ  phải theo quy định) II.3. Thời gian thực hiện: ­ Ngày giao đồ án: 06/08/2015  SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 1
  2. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC ­ Ngày nộp đồ án:  24/08/2015 II.4. Chú ý: ­ Trong quá trình thực hiện đồ án, SV phải trình duyệt với GVHD các nội  dung đã làm theo quy định từng bước mới được thực hiện tiếp và để xét cho   phép được bảo vệ ĐA sau này. Ngày   tháng 08 năm 2015            Bộ môn duyệt                   Giáo viên hướng dẫn BẢNG SỐ LIỆU ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG Năm học 2014 – 2015 Bảng số liệu hàng và tàu Loại  Lượng  Phương  Số liệu tàu hàng hàng  thức  (x103T) chuyển  hàng PA Tên loại hàng PA Khối  Đến Đi PA Tàu DWT lượng H1 Container L1 100 Thủy Bộ T1 5000 H2 Gạo(bao) L2 150 Bộ Thủy T2 10000 H3 Xi măng(bao) L3 180 Thủy Bộ T3 15000 H4 Bách hóa L4 200 Bộ Thủy T4 20000 H5 Gỗ thanh L5 230 Bộ Thủy T5 25000 H6 Thép cuộn L6 250 Thủy Bộ T6 30000 H7 Clinker  L7 320 Thủy Bộ T7 7.000 Ghi chú: Đối với hàng container lấy đơn vị là TEU (x 103) thay cho Tấn SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 2
  3. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC DANH SÁCH GIAO SỐ LIỆU THỰC HIỆN ĐỒ ÁN QUY HOẠCH  CẢNG NHĨM HK2 Năm học 2014 – 2015 Số liệu đầu vào Họ  TT Lượn và tên Loại  BĐ g  k Loại tàu hàng hàng 1 Nguyễn Văn Bi 1 H1 H2 L3 L1 0,90 T7 T3 2 Nguyễn Quang Đại 2 H2 H3 L4 L2 0,80 T6 T4 3 Nguyễn Chung Đức 3 H3 H4 L5 L3 0,75 T4 T5 4 Nguyễn Đại Dương 4 H4 H5 L6 L4 0,65 T5 T6 5  Nguyễn Tng Dương 5 H4 H6 L1 L5 0,85 T2 T1 6 Trần Viết Giang 6 H2 H1 L2 L6 0,75 T1 T2 7 Nguyễn Đăng Hoan 7 H3 H2 L3 L1 0,65 T2 T3 8 Lê Văn Hng 8 H2 H3 L4 L2 0,85 T3 T5 9 Nguyễn Quang Hng 9 H3 H1 L5 L3 0,90 T7 T4 10  Trần Đặng Hoàng Long 10 H2 H5 L6 L4 0,80 T6 T4 11 Nguyễn Hồng Nam 11 H3 H2 L2 L5 0,75 T4 T5 12 Trần Nguyễn Minh Tiến 12 H4 H2 L3 L7 0,65 T5 T3 13 V Minh Trí 1 H5 H7 L4 L1 0,85 T2 T3 14 Nguyễn Minh Trực 2 H3 H1 L5 L2 0,90 T3 T2 15 Lại Văn Trung 3 H1 H4 L4 L7 0,65 T2 T3 16 Nguyễn Văn Trường 4 H2 H5 L6 L3 0,80 T3 T7 17 Phạm Anh Tuấn 5 H3 H1 L2 L4 0,90 T7 T1 SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 3
  4. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC 18 Phng Thế Tuấn 6 H7 H3 L1 L5 0,80 T6 T2 NHĨM HK H Năm học 2014 – 2015 Số liệu đầu vào Họ  TT Lượn và tên Loại  BĐ g  k Loại tàu hàng hàng 1 Đào Hoàng Điệp 1 H1 H2 L3 L1 0,90 T7 T3 2 Nguyễn Ph Hiệp 2 H2 H3 L4 L2 0,80 T6 T4 3 Tăng Hoàng Hiệp 3 H3 H4 L5 L3 0,75 T4 T5 4 Trần Huy Hồng 4 H4 H5 L6 L4 0,65 T5 T6 5  Hồ Đình Khnh 5 H4 H6 L1 L5 0,85 T2 T1 6 Quch Cơng Phương 6 H2 H1 L2 L6 0,75 T1 T2 7 Trương Tuấn Sang 7 H3 H2 L3 L1 0,65 T2 T3 8 Đặng Duy Tính 8 H2 H3 L4 L2 0,85 T3 T5 9 Nguyễn Minh Tình 9 H3 H1 L5 L3 0,90 T7 T4 10  Trần Quốc Trung 10 H2 H5 L6 L4 0,80 T6 T4 SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 4
  5. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC MỤC LỤC SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 5
  6. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC SỐ LIỆU ĐẦU VÀO I Bình đồ 3 ­ Tàu thủy SG I.1 Vị trí Dựa vào bình đồ  địa hình khu vực xây dựng  tỷ  lệ  1/1000 do Công Ty Tư  Vấn Thiết Kế GTVT Phía Nam lập tháng 06/1999. Công ty Công nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn nằm cạnh sông Sài Gòn, phía hạ lưu   giáp rạch Tắc Rỗi, phía thượng lưu giáp Xí Nghiệp Cơ Khí Thủy Sản 3 thuộc   phường Tân Thuận Đông – Quận 7, thành phố  Hồ  Chí Minh, phiá Tây giáp  với đường vào khu chế xuất Tân Thuận và đường ra liên tỉnh lộ 15. Vị Trí Khu Đất Ngày Nay SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 6
  7. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC I.2 Điều kiện tự nhiên Địa chất Theo hồ  sơ  khảo sát địa chất khu vực xây dựng do công ty Tư  Vấn Thiết   Kế GTVT Phía Nam lập tháng 11/1999, địa tầng từ trên xuống dưới như sau: Lớp 1 BÙN SÉT  màu xám đen. Lớp này chỉ  gặp  ở  các lỗ  khoan trên bờ  BR9,  BR10 và BR11. Có độ  đáy lớp bãiến thiên từ  –8,31m (BR11) đến –10,70m  (BR9). Bề dày lớp thay đổi từ  9,0m đến 11,3m (BR9). Các chỉ tiêu cơ lý của lớp như sau: Thành phần hạt: + Hàm lượng % hạt ct : 23,7 + Hàm lượng % hạt bột : 38,3 + Hàm lượng % hạt sét : 38,0 Độ ẩm (W %) : 73,8 Tỷ trọng (  g/cm³) : 2,68 Dung trọng tự nhiên (  g/cm³) : 1,53 Hệ số rỗng ( o) : 2,042 Chỉ số dẻo (Ip) : 36,0 Độ sệt (B) : 1,13 Góc ma sát trong (  o) : 6o 36’ Lực dính (C kG/cm²) : 0,049 Lớp 2 Lớp này được chia làm 2 phụ lớp: Phụ  lớp 2a:  SÉT CÁT màu vàng nâu, đỏ  nâu, xám xanh lẫn sỏi sạn, trạng   thái nửa cứng. Phụ lớp này nằm ngay bên dưới lớp bùn sét và chỉ  gặp tại lỗ  khoan BR9. Bề dày của lớp là 2,0m. Có độ đáy lớp –12,70m. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp như sau: Thành phần hạt: + Hàm lượng % hạt sỏi sạn : 12,0 + Hàm lượng % hạt ct : 62,0 + Hàm lượng % hạt bột : 10,0 SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 7
  8. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC + Hàm lượng % hạt sét : 16,0 Độ ẩm (W %) : 15,0 Tỷ trọng (  ) : 2,68 Dung trọng tự nhiên (  g/cm³) : 2,09 Hệ số rỗng ( o) : 0,473 Chỉ số dẻo (Ip) : 11,0 Độ sệt (B) : 0,18 Góc ma sát trong (  o) : 22o 40’ Lực dính (C kG/cm²) : 0,223 Phụ lớp 2b: SÉT CT mu nâu đỏ, vàng, xám trắng lẫn sỏi sạn. Trạng thái dẻo  mềm. Phụ lớp này nằm ngay bên dưới lớp bùn sét và chỉ gặp tại các lỗ khoan   BR10 và BR11. Bề  dày của phụ  lớp bãiến thiên từ  2,7m (BR11) đến 3,4m  (BR10). Có độ đáy lớp bãiến thiên từ –11,01m (BR11) đến –13,88m (BR10). Các chỉ tiêu cơ lý của lớp như sau: Thành phần hạt: + Hàm lượng % hạt sỏi sạn : 21,5 + Hàm lượng % hạt ct : 26,0 + Hàm lượng % hạt bột : 28,5 + Hàm lượng % hạt sét : 24,0 Độ ẩm (W %) : 22,5 Tỷ trọng (  ) : 2,73 Dung trọng tự nhiên (  g/cm³) : 2,06 Hệ số rỗng ( o) : 0,624 Chỉ số dẻo (Ip) : 12,5 Độ sệt (B) : 0,56 Góc ma sát trong (  o) : 10o 55’ Lực dính (C kG/cm²) : 0,12 Lớp 3 CT hạt trung đến thô mu vàng, vàng ngạt đến xám trắng. Đôi chỗ  lẫn bột   sét hoặc sỏi sạn. Kết cấu chặt vừa, đôi nơi xuống sâu chuyển sang kết cấu   chặt. Lớp này có bề dày lớn và gặp ở tất cả các lỗ khoan. Thường gặp ngay   trên bề  mặt đối với các lỗ  khoan  ở  dưới nước, riêng các lỗ  khoan ở  trên bờ  SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 8
  9. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC lớp ct nằm bên dưới các lớp bùn sét và sét ct. Bề  dày của lớp bãiến thiên từ  276m (BR6) đến 20,1 (BR11). Có độ  đáy lớp bãiến thiên từ  –35,4m (BR11)  đến –41,30m (BR2). Các chỉ tiêu cơ lý của lớp như sau: Thành phần hạt: + Hàm lượng % hạt sỏi sạn : 8,0 + Hàm lượng % hạt ct : 89,4 + Hàm lượng % hạt bột : 1,2 + Hàm lượng % hạt sét : 1,4 Tỷ trọng (  ) : 2,68 Dung trọng tự nhiên (  g/cm³) : 2,06 Hệ số rỗng lớn nhất ( max ) : 1,155 Hệ số rỗng nhỏ nhất ( min ) : 0,52 Góc nghỉ khi khô ( d) : 32o Góc nghỉ khi ướt ( ) w : 26o Lớp 4 SÉT mu xám trắng, vàng đến mu sặc sỡ lẩn sỏt sạn laterit, trạng thái nửa  cứng đến cứng. Lớp này gặp ở tất cả các lỗ khoan và nằm ngay trên bề mặt   của lớp đá phong hóa. Bề  dày của lớp bãiến thiên từ  2,9m (BR8) đến 5,0m   (BR5). Riêng tại các lỗ khoan trên bờ chưa khoan qua hết lớp này, bề dày lớn  nhất đo được 8,9m (BR11). Các chỉ tiêu cơ lý của lớp như sau: Thành phần hạt: + Hàm lượng % hạt sỏi sạn : 2,1 + Hàm lượng % hạt ct : 22,5 + Hàm lượng % hạt bột : 37,7 + Hàm lượng % hạt sét : 37,7 Độ ẩm (W %) : 22,8 Tỷ trọng (  ) : 2,73 Dung trọng tự nhiên (  g/cm³) : 1,98 Hệ số rỗng ( o) : 0,693 Chỉ số dẻo (Ip) : 19,1 SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 9
  10. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC Độ sệt (B) : 0,04 Góc ma sát trong (  o) : 26o 13’ Lực dính (C kG/cm²) : 0,565 Khí tượng thủy văn Vị  trí xây dựng cảng nằm trong khu vực Thành phố  Hồ  Chí Minh,  ở  hữu   ngạn sông Sài Gòn, vì vậy có chung đặc điểm khí hậu toàn vùng. Khí tượng * Gió: Khu vực này chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa với 2 hướng gió chính   trong năm là: gió Đông Nam từ  tháng giêng đến tháng 4, tốc độ  tối đa đạt  27m/s. Gió Tây Nam xuất hiện từ  tháng 6 đến tháng 9, tốc độ  tối đa 24m/s   (theo số liệu tổng hợp từ năm 1977 đến 1981). – Vận tốc gió Vmax : 33m/s   (Suất   đảm bảo 2%). – Vận tốc gió (trong điều kiện bình thường) : 15 m/s * Mưa: Chế độ mưa ở đây cũng chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5   đến tháng 11, số ngày mưa trên 20 ngày/tháng. Lượng mưa trên 160mm. Riêng  tháng 7 là tháng mưa nhiều nhất có số ngày mưa lên đến 25 ngày, lượng mưa   đạt 300 mm. Nhiệt độ Nhiệt độ  có nhất vào tháng 3/1980 khoảng 37,9oC, nhiệt độ  thấp nhất vào  tháng 12/1981 đạt 17,2oC. Dao động nhiệt độ có tuyệt đối của từng tháng trong  năm từ 25,6oC – 29,3oC (tài liệu thống kê từ 1977 đến 1981). Thủy văn Chế  độ  thủy văn khu vực chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa lũ từ  tháng 6 đến   tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau. Cả hai   mùa, chế  độ  thủy văn đều chịu  ảnh hưởng của thủy triều vùng Vũng Tàu.   Những ngày triều nhỏ và trung bình thủy triều thuộc loại bán nhật triều đều,  những ngày triều cường thủy triều thuộc loại bán nhật triều không đều. Trị số mực nước (theo hệ Hải Đồ): Suất bảo đảm 1 5 10 15 50 (%) SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 10
  11. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC H (m) 3,97 3,90 3,85 3,83 2,20 Trị số mực nước Hmin ngày – chân triều (theo Hệ Hải Đồ): Suất bảo đảm (%) 95 97 99 H (m) 1,02 m 0,95 m 0,92 m Hmin = ­10cm * Dòng chảy: qua tài liệu khảo sát, nhìn chung hướng dòng chảy song song  đường bờ. Vận tốc dòng chảy khi triều lên 0,9m, khi triều xuống 1m/s và lớn   nhất trong mùa là 1,5m/s. Địa chất thủy văn – Khu vực khảo sát nằm trong phạm vi giao nhau của 2 bên dòng chảy là :  sông Sài Gòn và Rạch Tắc Rỗi với bãiên độ  lớn nhất đo được là 2,6m (từ  +4,09 đến +1,49 hệ Hải Đồ). – Mặt đất tương đối bằng phẳng, có độ  bãiến đổi từ  +3,12 đến +3,39. Khi   triều cường hướng nước ngầm chảy từ hướng sông vào trong bờ. Khi triều   rút hướng nước ngầm chảy từ bờ ra sông. + Mực nước ngầm có nhất (MNNC) : +3,34 + Mực nước ngầm thấp nhất (MNNT) : +3,01 – Hệ số thấm trung bình khu vực khảo sát: K = 0,054m / ngày đêm. II Số liệu hàng hóa và đội tàu của cảng: II.1 H4L7T3: ­ Loại hàng: Bách hóa ­ Lượng hàng: 320.000 T ­ Loại tàu: 15.000 DWT theo " QĐ­109­CHHVN (Khai thác cầu cảng)" ­ Chiều dài toàn bộ tàu: Loa =  161.0  m ­ Chiều rộng tàu: B = 21.7m ­ Mớn nước khi tài đầy tải: T = 9.4 m ­ Lượng chiếm nước: W = 20,225 T ­ Phương thức vận chuyển: + Đến: Bộ SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 11
  12. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC + Đi: Thủy II.2 H1L4T2: ­ Loại hàng: Container ­ Lượng hàng: 200.000 TEU ­ Loại tàu: 10.000 DWT theo " QĐ­109­CHHVN (Khai thác cầu cảng)" ­ Chiều dài toàn bộ tàu: Loa = 159 m ­ Chiều rộng tàu: B = 23.5 m ­ Mớn nước khi tàu đầy tải: T = 8.0 m ­ Lượng chiếm nước: W = 13.5 T ­ Phương thức vận chuyển: + Đến: Thủy + Đi: Bộ I.3 Hệ số qua kho k = 0.65 SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 12
  13. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC NỘI DUNG TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN I Với số  liệu đầu vào và yêu cầu thiết kế  ta phân ra làm 2 khu bến chính, tên  mỗi khu bến là tên hàng mà bến thực hiện bốc xếp và vận chuyển: ­ Bến Bách hóa ­ Bến Container A. KHU BẾN BÁCH HÓA ( BẾN XUẤT ) I Kích thước tính toán của bến I.a Cao trình đỉnh bến Theo tiêu chuẩn cơ bản: CTđỉnh bến= MNTT+a = H50%+a Trong đó:  + a=2,0 tra bảng 27 trang 65 QTTKCNCB + H50%: có trình mực nước ứng với P =50% theo đường tần suất tích tích được   quan trắc trong nhiều năm của đường mực nước giờ. Sử  dụng số  liệu thủy  văn ứng với hệ có độ Hải đồ theo đó H50% = +2.2 m  CT đỉnh bến=+2.2+2 = +4,3 m Theo tiêu chuẩn kiểm tra: CT đỉnh bến=MNTT+a=H1%+a Trong đó: ­ a=1,0 tra bảng 27/trang 65 QTTKCNCB ­ H1%   có trình mực nước  ứng với P =1% theo đường tần suất tích tích được  quan trắc trong nhiều năm của đường mực nước giờ. Sử  dụng số  liệu thủy  văn ứng với hệ có độ Hải đồ theo đó H1% = +3.97m  CT đỉnh bến= +3.97 + 1 = +4.97 m Vậy cao trình đỉnh bến bằng: +4.97 m I.2 Cao trình đáy bến CT đáy bến = MNTTK – H* Trong đó: + Mực nước thấp thiết kế (MNTTK) được xác định theo công thức: SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 13
  14. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC MNTTK = H50%  ­ Hmin  = 2.2 – (­0.1) = 2,3(m) Theo tiêu chuẩn 22TCN207­92,  MNTTK được lấy theo đường tần suất P98.63%= +0.926 m + Chiều sâu nước trước bến (H*): H* = T +  Trong đó: ­ T: Mớn nước khi tàu đầy hàng, T = 9.4 m ­ Z1: độ sâu dự trữ dưới đáy tàu tra bảng 12/Trang 33 QTTKCNCB: Z1 =0,03T =0,03x9.4 = 0,282 m ­ Z2: độ  sâu dự  phòng khi có sóng,lấy Z2 =0 xem như  cảng có đê chắn sóng  nên không có sóng ­ Z3: độ  sâu dự trữ kể  đến hiện tượng tăng mớn nước khi tàu chạy, xem tàu  bách hóa trọng tải 15.000DWT là tàu trọng tải lớn khi vào cảng cần tàu lai dắt  nên: Z3=0. ­ Z4: độ sâu dự trữ do bồi lắng bùn ct phụ thuộc vào tốc độ bồi và chu kì nạo   vét của lớp bùn ct để việc nạo vét đạt hiệu quả. Z4 =0,5m ­ Z5: độ  sâu dự  trữ  tàu nghiêng do chất tải không đúng, do hàng hóa bị  dịch   chuyển được xác định: Z5 = 0,026 x Bt = 0,026 x 21.7 = 0,5642 m. Vậy H*=9.4+0,282+0,5+0,5642 = 10.7462 m  CT đáy bến = +0.926 – 10.7462 =  ­ 9.8202 m I.3 Chiều cao tự do của bến H= CTđỉnh bến ­  CTđáy bến = +4.97 – (­ 9.8202) = 14.7902m II Thiết bị bốc xếp của bến hàng bách hóa:  II.1 Sơ đồ bốc xếp Xe tải    >   ̶ ̶ +   >   Cần trục    > Tàu ̶ ̶ ̶ ̶ +   >   Xe nâng    > Kho, Bãi   >   Xe tải SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 14
  15. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC II.2 Cần Trục Quaymate M50 SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 15
  16. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC Thông số kỹ thuật : ­ Tổng trọng lượng khi không tải : 180T ­ Sức nâng max : 50T ­ Tầm với : từ 11m đến 36m ­ Chiều có nâng : 33.5m ­ Chiều có hạ : ­12m ­ Kích thước : 10 x 10m ­ Tốc độ nâng, hạ hàng :50m/min = 0.84m/s  ­ Tốc độ quay : 1.2rpm = 0.02 vòng/s SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 16
  17. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC Năng suất của cần trục Pct = Trong đó: ­q là khối lượng hàng được vận chuyển trong 1 chu kỳ q = 3T ­ Tct Chu kỳ làm việc của cần trục: Tct = 2.k(T1 + T2 + T3 ) Trong đó: + với k=1.25 +T1: thời gian nâng hàng T1 = Hn / Vn = =5.5(s) + T2: thời gian quay cần trục T2=  = 25s   +T3: thời gian hạ hàng T3 = Hh / Vh = == 19.9(s) Tct = 2x1,25x(5.5+25+19.9) = 126 (s)   Pct = Lượng hàng lớn nhất qua cảng Trong đó: +Qn: lượng hàng qua cảng lớn nhất năm, Qn = 320.000 T/ năm +Kkd: hệ số không đều của nguồn hàng trong năm, Kkd = 1,5 +Tn: thời gian khai thác cảng trong năm, Tn = 350 ngày +Tg: thời gian làm việc thực tế 1 ca, Tg = 8h +C: số ca làm việc trong ngày, C=3 +Kb: hệ số bến bận, Kb = 0,7 Số cần trục cần thiết cho 1 bến: SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 17
  18. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC Chọn 2 cần trục cho bến II.3 Xe nâng hàng 20T TCMFHD200Z: Thông số xe 20T TCMFHD200Z: ­ Chiều dài: 5,205 m ­ Chiều rộng: 2,06 m ­ Chiều có: 3,36 m ­ Sức nâng max: 20T ­ Chiều có nâng: 5 m ­ Tốc độ nâng hàng: 0,3 m/s ­ Vận tốc dài chuyển khi không hàng: 33Km/h ­ Khoảng cách 2 trục bánh xe theo phương dọc: 2,85 m ­ Khoảng cách 2 trục bánh xe theo phương ngang: 1,8 m ­ Trọng lượng tổng cộng: 27.5T Năng suất vận chuyến của xe  ­ q: khối lượng hàng cho một lần vận chuyển, Q=3T SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 18
  19. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC ­   k:   hệ   số   chuyển   từ   năng   suất   kĩ   thuật   sang   năng   suất   khai   thác,   theo  III.11.5QTTKCNCB ta có, K=0,75 ­ Txe: chu kì vận chuyển của xe Txe=K(T1+T2+T3+T4) ­ K: hệ số ảnh hưởng của thiết bị máy móc, K=1,5 ­  T1:  thời gian vận chuyển hàng từ  kho bãi vào bến,  giả  sử  đoạn đường  là  250m vận tốc là 20km/h=5,556( m/s) ­ T2 thời gian xếp hàng trong kho ­ Hn: chiều cao nâng hàng, Hn=5m ­ Vn: vận tốc nâng hàng, Vn=0,3m/s T2=5/0,3=16,67(s) ­ T3: thời gian xe quay về, T3=T1=45(s) ­ T4: thời gian làm các thao tác phụ, T4=60s Txe=1,5(45+16,67+45+60)=250(s) ==32.4(T/h) Lượng hàng qua kho Trong đó: ­ Qh: năng lực thông qua của bến trong giờ, Qh=  =0,65 hệ số qua kho ­  Q’=0.65x86.58=56.277(T) Số xe nâng cần thiết Do ta có thể thực hiện tất cả công việc như xếp hàng, và phân loại hàng trong   kho cùng lúc, cũng như dự phòng xe bị hư...  nên chọn 4 xe TCMFHD200Z II.4 Xe tải chở hàng Isuzu FVM34T: SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 19
  20. ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẢNG                   GVHD: TRƯƠNG MINH ĐỨC Thông số kỹ thuật: + Trọng tải: 16T + Kích thước: . Dài: 9,73m                        . Rộng: 2,48m                        . Cao: 2,876m + Tốc độ tối đa: 110km/h Hàng không lưu bến Năng suất vận chuyển của ôtô Pot= Trong đó: ­ k: hệ số chuyển từ năng suất kĩ thuật sang năng suất khai thác:theo III.1.1. 5QTTKCNCB ta có K=0,75 ­ q: khối lượng hàng vận chuyển trong một chu kì, q=16T ­ Tot: chu kì vận chuyển của ôtô Tot=T1+T2+T3+T4+T5+T6 SVTH: LẠI VĂN TRUNG – MSSV: 1051090065 Trang 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2