1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động sản xuất kinh doanh nước sinh hoạt giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế hội của mỗi quốc gia. Trong những năm qua, cùng với sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hoạt động sản xuất kinh doanh nước sinh hoạt
đã sự phát triển vượt bậc với tc độ rt nhanh. Th trường sn xut kinh doanh
nước sinh hot cũng tr nên cnh tranh gay gt hơn. Để các doanh nghip trong ngành
sn xut kinh doanh nưc sinh hot th đáp ng được yêu cu đặt ra ca nn kinh
tế nâng cao hiu qu kinh doanh trong tình hình cnh tranh gay gt, các doanh
nghip y cn phi không ngng hoàn thin mình để phát trin. Chính vy, vic
không ngng nâng cao năng lc cnh tranh tr thành mt bước tt yếu không th thiếu
trong hot động của các doanh nghip hot động trong ngành sn xut kinh doanh
nước sinh hot.
Công ty TNHH y dng - Cấp nước Bình an (Cp nước Bình an) mt công ty
100% vn nước ngoài doanh nghip nưc ngoài đầu tiên hot động trong ngành
sn xut và kinh doanh nước sinh hot ti Vit Nam. Vi rt nhiu khó khăn v mt cơ
chế, chính sách giàng buc trong quá trình thc hin d án đầu tư cũng như trong giai
đon vn hành, sn xut kinh doanh hin nay ti doanh nghip. Để gii quyết được
nhng vưng mc trên giúp cho quá trình tn ti, phát trin ti th trường Vit
Nam, Cấp ớc Bình an cn không ngng nâng cao năng lc ca mình. Vi mong
mun nghiên cu m ra mt s gii pháp nhằm phát triển cho Cấp nước Bình an nơi
tác gi đang công tác, tác gi đã chn đề i Một số giải pháp nhm phát triển
Công ty TNHH Xây dng - Cấp nước Bình an đến năm 2015để viết luận văn cao
hc ngành Qun tr kinh doanh ca mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên cơ s lun v thuyết cnh tranh, tác gi đã nghiên cu thc trng
phát trin ngành sn xut kinh doanh nước sinh hot ti Vit Nam, đi sâu vào phân
tích môi trưng bên ngoài môi trưng bên trong của Cấp nước Bình an để c định
các mt mnh, mt yếu, cơ hi mi đe da đối vi s phát trin ca công ty, t đó
2
đưa ra các gii pháp nhm phát triển công ty đến năm 2015.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đề tài nghiên cu hot động sn xut kinh doanh ca Cấp nước Bình an t năm
2008 đến năm 2011, có xem xét đến mi quan h tương h vi chiến lược phát trin
ngành cp nước Vit Nam. Đề tài ch phân tích nhng vn đề tng quát phc v cho
vic tìm ra các gii pháp nhm phát triển Cấp nước Bình an, không đi sâu vào phân
ch nhng vn đề mang tính cht chuyên ngành.
4. Phương pháp nghiên cu
Phương pháp nghiên cu ch yếu tác gi s dng phương pháp phân ch,
phương pháp thng toán, phương pháp so sánh tng hp s liu, phương pháp
gic…
5. Ý nghĩa khoa hc và thc tin của đề tài nghiên cu
Lý thuyết cnh tranh là mt môn khoa hc kinh tế còn tương đối mi m nước ta.
Thc tế hin nay, rt ít công ty ti Vit Nam tiến hành y dng chiến lược mt
cách nghiêm túc, khoa hc. Đề tài này hy vng góp thêm mt ít kinh nghim thc
tin vào vic vn dng thuyết cnh tranh vào Vit Nam, t đó góp phn to n
nhng kinh nghim xây dng chiến lưc cạnh tranh theo cách riêng của Vit Nam.
6. B cc ca lun văn
Ni dung của lun văn bao gm 82 trang, 4 hình vẽ 13 bng biu. Ngoài phn
m đầu kết lun, lun văn gm ba chương. Chương 1: sở luận về năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Qua nội dung chính trong chương 1, tác giả đã nêu lên
các khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, tầm quan trọng của
nâng cao năng lực cạnh tranh. Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực phát triển của
Cấp nước Bình an từ năm 2008 2011. Trong chương 2, tác giả đã nêu ra những đặc
điểm của ngành cấp nước, các đối thủ cạnh tranh chính phân tích thực trạng phát
triển của Cấp nước nh an. Chương 3: tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm phát
triển Cấp nước Bình an đến năm 2015. Trên sở kết hợp với phân tích thực trạng
3
đánh giá hoạt động ca Cấp ớc Bình an trong thời gian qua, tác giải đưa ra một số
giải pháp nhằm phát triển Cấp nước nh an đến năm 2015. Đồng thời, theo nhận định
riêng của tác giả, tham khảo các đồng nghiệp trong Cấp nước Bình an các doanh
nghiệp trong ngành, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước và ngành cp
nước góp phần thực hiện tốt các giải pháp này.
Lun văn đã th hin nhng n lc củac gi, nhưng vi trình độ thi gian
hn, chc chn không tránh khi nhng sai sót. Tác gi rt mong nhn được nhng
đóng góp ý kiến ca quý Thy, các bn đọc để ni dung được hoàn thin áp
dng vào thc tin. Xin chân thành cám ơn!
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CẠNH TRANH, NG LỰC CẠNH TRANH LỢI
THẾ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như kinh tế,
thương mại, luật, chính trị, quân sự, thể thao... nên nhiều khái niệm khác nhau về
cạnh tranh.
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong tác phẩm Thị trường, chiến lược,
cấu thì cạnh tranh trong thương trường không phải diệt trừ đối thủ của mình
chính phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia ng cao và mới lạ hơn để
khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ cạnh tranh. [8, tr.118]
Theo tác giả Đoàn Hùng Nam trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp thời hội nhập cho rằng: “Cạnh tranh một quan hệ kinh tế, tất yếu phát
sinh trong cơ chế thị trường với việc các chủ thể kinh tế ganh đua gay gắt để giành giật
những điều kiện lợi về sản xuất tiêu thụ hàng hóa nhằm chiếm lĩnh thị trường,
giành lấy khách hàng để thu được lợi nhuận cao nhất. Mục đích cuối cùng trong cuộc
cạnh tranh tối đa hóa lợi ích đối với doanh nghiệp đối với người tiêu dùng lợi
ích tiêu dùng và sự tiện lợi”.[10, tr. 74]
Trên thực tế còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh của doanh
nghiệp, theo tác giả “Cạnh tranh không phải là hủy diệt đối thủ của mình thông qua các
thủ đoạn, mà chính cạnh tranh là động lực làm cho các doanh nghiệp phát triển tốt hơn,
cạnh tranh còn diễn ra ngay chính nội bộ doanh nghiệp. Nói cách khác, cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp để phục vụ khách hàng mỗi ngày một tốt hơn, doanh nghiệp nào hài
lòng với vị thế đang trên thương trường srơi vào tình trạng tụt hậu sẽ sớm bị
đào thải trong thị trường thế giới ngày càng nhiều biến động”.
Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh luôn xảy ra động lực để
doanh nghiệp nghiên cứu và phục vụ khách hàng tốt hơn.
5
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Theo tác giả Đăng Doanh trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp thời hội nhập: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả
năng duy trì mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi trường
cạnh tranh trong nước và ngoài nước. [10, tr. 28]
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong tác phẩm Thị trường, chiến lược,
cấu nêu lên tầm quan trọng của việc gia tăng giá trị nội sinh ngoại sinh của doanh
nghiệp, đây chính năng lực cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp cố gắng đạt được, là
sở để doanh nghiệp thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình.[8, tr. 22]
Thực tế còn tồn tại nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh, theo tác giả, chúng ta
có thể hiểu “Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là những giá trị gia tăng về nội
sinh ngoại sinh doanh nghiệp tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, thông qua việc sử dụng khai thác các nguồn nội lực cũng như tận dụng các
hội bên ngoài một cách hiệu quả nhất. Qua đó doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm
dịch vụ chất lượng cao, khả năng cạnh tranh vượt trội so với đối thủ hiện tại
cũng như đối thủ tiềm ẩn trong tương lai.
Tóm lại, nâng cao năng lực cạnh tranh nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh
nghiệp nhằm đủ sức cạnh tranh với đối thủ để tồn tại phát triển hoạt động kinh
doanh
1.1.3. Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về lợi thế cạnh tranh như sau:
Theo tác gi Wagner Hollenbeck trong tác phẩm Organizational behavior
Securing competitive advantage thì lợi thế cạnh tranh những điểm nổi bật của doanh
nghiệp đối thủ không thể sao chép được. Một trong những cách hiệu quả nhất để
bảo đảm lợi thế cạnh tranh sử dụng tốt kiến thức, k năng quản nguồn nhân
lực. Các doanh nghiệp đều nguồn nhân lực khác nhau các đối thủ không thể sao
chép sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp tạo ra bởi nguồn nhân lực này.[15]
Theo tác giả Michael Porter trong tác phẩm Competitive advantage cho rằng, y
theo mỗi doanh nghiệp những lợi thế cạnh tranh khác nhau, để thể thành công