intTypePromotion=3

Giáo án bài 5: Từ Hán Việt - Ngữ văn 7 - GV.T.T.Chi

Chia sẻ: Nguyễn Hoàng Lan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
266
lượt xem
22
download

Giáo án bài 5: Từ Hán Việt - Ngữ văn 7 - GV.T.T.Chi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM.. A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:.. 1. Kiến thức: - Khái niệm văn biểu cảm... - Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm... - Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn.bản biểu cảm... 2. Kĩ năng: - Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm. và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu. cảm cụ thể... - Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm... 3. Thái độ : Học tập nghiêm túc.Yêu thích môn học... 4. Tích hợp:.. B. CHUẨN BỊ... 1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo... a. Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông... b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng... - Phân tích các tình huống mẫu... - Thực hành có hướng dẫn... - Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ rút ra những bài học. thiết thực về văn biểu cảm.. 2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK... C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP... 1. Ổn định tổ chức... 2. Kiểm tra bài cũ:.. 3. Bài mới: GV giới thiệu vào bài...... Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức.....* Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu biểu I. NHU CẦU BIỂU CẢM CỦA CON.cảm của con người. NGƯỜI...Hs: đọc 2 câu ca dao trong sgk (71) 1. Nhu cầu biểu cảm của con người..? Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm, cảm * Ví dụ 1: 2 câu ca dao (sgk –71).xúc gì ?. - Câu 1: thổ lộ tình cảm thương cảm, xó. cho những cảnh đời oan trái... - Câu 2: thể hiện cảm xúc vui sướng, hạ. phúc như chẽn lúa đòng đòng phơi mình. dưới ánh nắng ban mai.....?Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì?..-> Thổ lộ tình cảm để gợi sự cảm thông,.chia sẻ , gợi sự đồng cảm...? Khi nào con người cần thấy phải làm văn.biểu cảm ?..-> Khi có những tình cảm tốt đẹp chất.chứa, muốn biểu hiện cho người khác cảm.nhận thì người ta có nhu cầu biểu cảm)..? Vậy thế nào là văn biểu cảm ?.. => Văn biểu cảm: là văn bản viết ra nh. biểu đạt tình cảm, cảm xúc....? Người ta thường biểu cảm bằng những.phương tiện nào ? - Các thể loại văn biểu cảm: thư, thơ, v..=> GV : văn biểu cảm còn gọi là văn trữ.tình. Bao gồm các thể loại văn học như: thơ..trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút.......HS: đọc 2 đoạn văn...? 2 đoạn văn trên biểu đạt những nội dung 2- Đặc điểm chung của văn biểu cảm:.gì?. * Ví dụ 2: 2 đoạn văn (sgk – 72).-> GV: trong thư từ, nhật kí , người ta.thường biểu cảm theo lối này. - Đoạn1 : biểu hiện nỗi nhớ bạn và nhắ. những kỉ niệm xưa... - Đoạn 2 : biểu hiện tình cảm gắn bó vớ.? Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với hương, đất nước..nội dung của văn bản tự sự và miêu tả?..-> Cả 2 đoạn đều không kể 1 chuyện gì.hoàn chỉnh, mặc dù có gợi lại những kỷ.niệm. Đặc biệt là đoạn 2 tác giả sử dụng.biện pháp miêu tả, từ miêu tả mà liên.tưởng, gợi ra những cảm xúc sâu sắc...-> Văn biểu cảm khác tự sự và miêu tả.thông thường...? Có ý kiến cho rằng: Tình cảm, cảm xúc.trong văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm.xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn. Qua 2.đoạn văn trên em có tán thành ý kiến đó.không?.....? Em có nhận xét gì về phương thức biểu.đạt tình cảm, cảm xúc ở 2 đoạn văn trên ?..-> 2 đoạn văn có cách biểu cảm khác nhau...+Đoạn 1: biểu cảm trực tiếp. => là những tình cảm đẹp thấm nhuần t. tưởng nhân vă

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án bài 5: Từ Hán Việt - Ngữ văn 7 - GV.T.T.Chi

  1. Tiếng việt: TỪ HÁN VIỆT A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt. - Các loại từ ghép Hán Việt. 2. Kĩ năng: - Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt. - Mở rộng vốn từ Hán Việt. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 4. Tích hợp: GD kĩ năng sống. - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt. B. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo. a. Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông. b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng. - Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ Hán Việt. - Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Hán Việt theo những tình huống cụ thể. - Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ Hán Việt. 2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
  2. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là đại từ? Các loại đại từ? Cho ví dụ ? ? Trả lời câu hỏi 4 phần luyện tập- Sgk (57). 3. Bài mới: GV giới thiệu bài… Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ I. ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT Hán Việt. HS: Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà. 1. Ví dụ 1: Bài thơ chữ Hán: Nam quố hà. - Nam: phương Nam. ? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì ? - quốc: nước. - sơn: núi. - hà: sông. -> Tiếng “ Nam” có thể dùng độc lập: ? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn đặt phương Nam, người miền Nam. câu (dùng độc lập), tiếng nào không dùng đựơc ? -> Các tiếng “quốc, sơn, hà” không dù độc lập mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghép: -> VD: so sánh quốc với nước, sơn với núi, quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà, giang s hà với sông? +Có thể nói : Cụ là 1 nhà thơ yêu nước.
  3. -> Không thể nói: Cụ là 1 nhà thơ yêu quốc. +Có thể nói: trèo núi. -> không thể nói: trèo sơn. +Có thể nói: Lội xuống sông. -> không nói: Lội xuống hà. => GV kết luận: Đây chính là các yếu tố Hán Việt. ? Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt? => Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu tạ Hán Việt. ? Các yếu tố Hán Việt được dùng như thế - Phần lớn các yếu tố Hán Việt không nào? dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạ ghép. 2. Ví dụ 2: - Thiên thư : trời - Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn ? Tiếng thiên trong thiên thư có nghĩa là trời. Tiếng thiên trong các từ Hán Việt bên có - Thiên : dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô nghĩa là gì ? Thăng Long) => Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nghĩa khác xa nhau. => GV Kết luận: đây là yếu tố Hán Việt đồng âm * Ghi nhớ 1: sgk (69) ? Tóm lại, ở phần I ta cần ghi nhớ những nội dung gì? -> HS đọc ghi nhớ 1. II. TỪ GHÉP HÁN VIỆT. * Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ghép Hán Việt 1. Ví dụ 1: ? Các từ sơn hà, xâm phạm (Nam quốc sơn hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc -> Sơn hà, xâm phạm, giang sơn: Từ loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập? đẳng lập.
  4. 2. Ví dụ 2: ? Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng a. ái quốc Từ ghép chính phụ: y thuộc loại từ ghép gì ? em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng ? thủ môn -> chính đứng trước, yế chiến thắng phụ đứng sau. ? Các từ: thiên thư (trong bài Nam quốc sơn -> Trật tự giống từ ghép thuần Việt hà), Thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì ? Em b. thiên thư Từ ghép CP: có yếu có nhận xét gì về trật tự của các tiếng ? thạch mã -> phụ đứng trước, yế ? Từ ghép Hán Việt được phân loại như thế nào? tái phạm chính đứng sau. ? Em có nhận xét gì về trật tự các yếu tố -> Trật tự khác từ ghép thuần Việt. trong từ ghép chính phụ Hán Việt ? -> HS đọc ghi nhớ 2. * Hoạt động 3: HD luyện tập. HS: xác định yêu cầu các bài tập 1, 2, 3. -> Thảo luận trao đổi theo nhóm bàn. * Ghi nhớ 2: sgk (70) -> GV cho hs trình bày 1phút về kết quả thảo luận. III. LUYỆN TẬP. => GV nhận xét, đánh giá chung. * Bài 1(70): Phân biệt nghĩa của các y Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ s - Hoa 1: hoa quả, hương hoa -> có nghĩ bông hoa. Hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ -> có nghĩa là đẹ - Phi 1: phi công, phi đội -> có nghĩa là Phi 2: phi pháp, phi nghĩa -> có nghĩa với lẽ phải, trái với pháp luật. Phi 3: cung phi, vương phi -> có nghĩa
  5. thứ của vua, xếp dưới hoàng hậu. - Tham 1: tham vọng, tham lam -> có n ham muốn. Tham 2: tham gia, tham chiến -> có ng có mặt, dự vào, tham dự vào. - Gia 1: gia chủ, gia súc -> có nghĩa là n 4 yếu tố Hán Việt có nghĩa là nhà: thất trạch, ốc) Gia 2: gia vị, gia tăng -> có nghĩa là th vào. * Bài 2 (71): Tìm từ ghép Hán Việt có các yếu tố “quốc, sơn, cư, bại”. - quốc: quốc gia, cường quốc,quốc kì, vượng, quốc tế… - sơn: sơn hà, sơn nam, thanh sơn,hồng sơn… - cư: di cư, tản cư, định cư, ngụ cư, cư - bại: thất bại, đại bại, thảm bại, bại v * Bài 3 (71): Xếp các từ ghép đã cho v nhóm thích hợp. + Nhóm có yếu tố chính trước, yếu tố sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòn + Nhóm các yếu tố phụ trước, yếu tố c sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đ 4. Củng cố: GV nội dung cơ bản của bài học và nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ, hoàn tất các bài tập. - Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản