intTypePromotion=1

Giáo án Hình học 10 chương 3 bài 1: Phương trình đường thẳng

Chia sẻ: Nguyễn Ngọc Hiếu | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:4

0
89
lượt xem
6
download

Giáo án Hình học 10 chương 3 bài 1: Phương trình đường thẳng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của bài học nhằm giúp các em học sinh: Nhận dạng được vecto pháp tuyến của đường thẳng; định nghĩa được phương trình tổng quát, mô tả phương trình tổng quát khi biết một điểm và vecto pháp tuyến, thể hiện phương trình đoạn chắn trong trường hợp cần thiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Hình học 10 chương 3 bài 1: Phương trình đường thẳng

  1. Giáo án Hình học 1. Thông tin chung về bài giảng ­ Tên bài giảng: Phương trình đường thẳng ­    Thời lượng: 1 tiết ­ Đối tượng học sinh: Trung bình ­ Khá. 2. Chuẩn đầu ra Sau khi kết thúc tiết học này, học sinh có thể: 2.1. Kiến thức:  ­ [CĐR1] Nhận dạng được vecto pháp tuyến của đường thẳng. ­ [CĐR2] Định nghĩa được phương trình tổng quát. 2.2. Kỹ năng:  - [CĐR3] Mô tả phương trình tổng quát khi biết một điểm và vecto pháp tuyến. - [CĐR4] Thể hiện phương trình đoạn chắn trong trường hợp cần thiết. 2.3. Thái độ:  - [CĐR4] Cẩn thận trong lập luận và tính toán. - [CĐR5] Có thái độ nghiêm túc, tích cực tham gia vào quá trình học tập. 3. Phương pháp giảng dạy: - [1] Thuyết giảng chủ động - [2] Hỏi đáp - [3] Thảo luận nhóm. 4. Tài liệu 4.1. Sách giáo khoa - [TL1] - [TL2] [Type here]
  2. 4.2. Tài liệu tham khảo ­[TL1] - [TL2] 5. Nội dung chi tiết Tài Chuẩn đầu ra Nội dung Phương  Hoạt động  liệu Thời lượng chi tiết pháp Giáo viên Học sinh 15p 1. Vectơ  [1] ­ Viết bài tập lên bảng: ­ Chép đề vào tập. [CĐR1] pháp  Cho phương trình đường  tuyến của  thẳng d:  đường  Và vecto n = (3,­2). Hãy  thẳng chứng minh n vuông góc  với vecto chỉ phương của  d? ­ Cho suy nghĩ 1 phút và sau  ­ Suy nghĩ 1 phút và xung  đó gọi 1 học sinh lên bảng. phong lên bảng làm bài. ­ Bài làm mong đợi ở học  sinh. Giải:  Vecto chỉ phương của  đường thẳng d là: u = (2,3). Vì n.u = 3.2 + (­2).3 =  0  Nên n vuông góc với u. ­ Mời một học sinh đọc  ­Đứng dậy đọc định nghĩa. định nghĩa. ­ Ghi 2 tính chất lên bảng. ­Ghi nhận xét vào tập. +Nếu n là vecto pháp tuyến  thì k.n cũng là vecto pháp  tuyến. +Một đường thẳng hoàn  toàn xác định nếu biết một  điểm và một vecto chỉ 
  3. phương. ­ Ghi đề bài lên bảng: ­Chép đề vào tập. Trong mặt phằng tọa độ  Oxy cho đường thẳng denta  đi qua M0( x0; y0)và nhận  vecto n(a,b) làm vecto pháp   tuyến. Viết phương trình  đường thẳng đi qua M0(x0;  y0) và có vectơ pháp tuyến  n(a,b). ­ Gọi từng em lên bảng và  ­ Từng học sinh lên bảng  2. Phương  làm theo từng yêu cầu. làm bài tập.   trình tổng  + Với mọi M(x,y), tính tọa  +MM0 = (x – x0; y – y0). quát của  độ vecto MM0. đường  +Nếu M(x,y) thuộc denta  15p thẳng thì có nhận xét gì về 2  +MM0 vuông n. vecto MM0 và n(a,b). +Ghi biểu thức tọa độ của  tích vô hướng. +a.b = a1b1 + a2b2 +Vì MM0 vuông với n nên  tích MM0.n = 0. +MM0.n = a(x­x0) + b(y­y0) => ax + by + c = 0 với c =      ­ax0 – by0. ­ Từ đó ghi định nghĩa và  nhận xét lên bảng. ­ Ghi định nghĩa vào vở. + Phương trình ax + by + c  = 0 với a,b không đồng thời  bằng 0, được gọi là  phương trình tổng quát của  đường thẳng. + Nhận xét:   15p 3. Ví dụ ­ Viết đề lên bảng. ­ Chép đề vào tập. a. Lập phương trình tổng  quát đi qua 2 điểm A(2,2)  và B(4,3). b. Lập phương trình tổng  quát của đường thẳng đi  qua C(3,4) và vuông góc  với d: 2x­y + 3 = 0. ­ Cho 2 phút suy nghĩ và  ­ Xung phong lên bảng làm  [Type here]
  4. cho xung phong lên bảng  bài. làm(nếu không ai xung  phong thì chỉ định). 4. Các  trường  hợp đặc  biệt
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2