BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯNG CAO ĐNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
GIO TRNH
MÔN HC: DƯỢC LIỆU
NGÀNH: NGÀNH DƯỢC
TRNH Đ: CAO ĐNG
(Lưu hành nội bộ)
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
DƯỢC LIỆU
Đối tượng: Cao đẳng Dược
- Số tín chỉ: 4 (3/1)
- Số tiết: 75 tiết
+ Lý thuyết: 45 tiết
+ Thực hành: 30 tiết
+ Tự học: 105 giờ
- Thời điểm thực hiện: Học kỳ III
MỤC TIÊU HC PHẦN
1. Trình bày được về nguồn gốc, thành phần hoá học, vi phẫu, tác dụng và
công dụng của dược liệu.
2. Trình bày được cách nhận biết một số dược liệu thường dùng trong ngành
dược.
3. Tự thực hiện được các bước chế biến dược liệu theo đúng phương pháp,
phân biệt chính xác các dược liệu
4. Hướng dẫn sử dược liệu đảm bảo an toàn, hợp lý.
5. Sinh viên có được kỹ năng đọc, nghiên cứu tài liệu, thuyết trình và phân tích
vấn đề
6. Nhận biết được nguồn gốc, đặc điểm thực vật, công dụng, cách dùng và
liều lượng các dược liệu .
7. Trung thực, khách quan, có tinh thần học tập vươn lên;
8. Nghiêm túc trong việc nhận biết, hướng dẫn sử dụng và chế biến một số
dược liệu thường dùng trong ngành dược.
9. Thận trọng, tỷ mỉ, chính xác trong quá trình kiểm nghiệm dược liệu theo
phương pháp vi phẫu và hóa học
NI DUNG HC PHẦN
Phần lý thuyết.
STT Nội dung Trang
1 Đại cương về dược liệu 3
2 Dược liệu chứa những hợp chất Anthranoid 19
3 Dược liệu chứa Coumarin, tanin 32
4 Dược liệu chứa chất nhựa, chất béo 40
5 Dược liệu chứa Carbonhydrat 54
6 Dược liệu chứa Glycosid tim 68
7 Dược liệu chứa Saponin 80
8 Dược liệu chứa Flavonoid 96
9 Dược liệu chứa Alcaloid 113
10 Dược liệu chứa tinh dầu 182
Tổng 209
1
Phần thực hành
STT Nội dung Trang
1 Xác định độ ẩm trong dược liệu và kiểm nghiệm hạt tinh bột 210
2 Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp vi học 215
3 Kiểm nghiệm ích mẫu bằng phương pháp vi học 235
4 Kiểm nghiệm Cam thảo bắc bằng phương pháp vi học 237
5 Kiểm nghiệm chất béo trong dược liệu 239
6 Nhận thức dược liệu chứa Carbonhydrat 244
7 Nhận thức dược liệu chứa Glycosid tim 252
8 Thực địa vườn 1 271
9 Nhận thức dược liệu chứa chất nhựa, chất béo, tinh dầu 273
10 Kiểm nghiệm dược liệu theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam 283
11 Thực địa vườn 2 285
12 Định tính Alcaloid trong dược liệu 287
13 Kiểm nghiệm tinh dầu trong dược liệu 290
14 Nhận thức dược liệu chứa Alcaloid 294
Tổng
ĐNH GI
- Hình thức thi: Vấn đáp
- Thang điểm: 10
+ Điểm chuyên cần: 10%
+ Điểm thường xuyên: 03 bài kiểm tra trọng số 20%
+ Điểm thi KT học phần: 01 bài thi trọng số 70%
Cách tính điểm:
- Điểm học phần = 10% điểm chuyên cần+ 20% điểm kiểm tra định kỳ+ 70%
điểm thi hết học phần
2
CHƯƠNG I
ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LIỆU
MỤC TIÊU
1. Trình bày được định nghĩa, lịch sử của nền y học thế giới và trong nước,
gắn với môn học.
2. Trình bày được vị trí của dược liệu trong nghành Y tế và trong nền kinh tế
quốc dân.
3. Phân tích được kỹ thuật thu hái, phơi sấy, chế biến, bảo quản dược
liệu 4. Áp dụng được các phương pháp đánh giá để đánh giá một số
dược liệu .
NI DUNG
I. MỞ ĐẦU
1. Định nghĩa môn học
Dược liệu học là môn học nghiên cứu về sinh học và hoá học những nguyên
liệu dùng làm thuốc có nguồn gốc thực vật và động vật.
Nội dung môn học sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức bao gồm nguồn
gốc, thành phần hoá học, vi phẫu, tác dụng và công dụng của dược liệu; chủ yếu là xác
định được, chất lượng và hướng dẫn sử dụng dược liệu.
Dược liệu dùng thể tất cả các bộ phận của cây, con hoặc chỉ một vài bộ
phận. Những chất chiết ra từ cây con như tinh dầu, dầu mỡ, nhựa, sáp cũng thuộc
phạm vi dược liệu; theo quan niệm hiện nay thì môn dược liệu không chỉ nghiên cứu
nguyên liệu thô mà nghiên cứu cả những tinh chất chiết ra từ dược liệu.
Ví dụ: Hoa hoè và Rutin; Ba gạc và Reserpin.
Là một trong những môn học chuyên môn, môn dược liệu có liên quan đến
những môn học khác như: thực vật, hoá hữu cơ, hoá phân tích, dược lý, do đó học sinh
cần nắm chắc kiến thức của các môn học trên khi học môn dược liệu. 2. Lịch sử môn
dược liệu
Vào thời kỳ tiền sử, con người phải kiếm cây cỏ động vật hoang dại để làm
thức ăn, qua chọn lọc thử thách, con người dần dần xác định được thực vật, động
vật nào ăn được hoặc không ăn được; tác dụng chữa bệnh của một số thực vật hoặc
động vật cũng được tình cờ phát hiện rồi kinh nghiệm được tích luỹ dần.
Theo tài liệu cổ cho biết khoảng 5000 năm trước công nguyên (TCN) người
Babilon đã biết tác dụng của nhiều cây, con làm thuốc. Theo tài liệu tìm được trong
3
ngôi mộ cổ ướp xác viết vào năm 1550 TCN thì người Ai cập thời đại xưa đã có trình
độ cao về ướp xác và biết dùng nhiều cây và con dùng làm thuốc. Tên tuổi của một số
thầy thuốc Hy lạp cổ được lịch sử ghi lại.
Hippocrat (460-370 TCN) được coi tổ của nghành y dược, ngoài công
trình giải phẫu sinh lý, ông còn biết sử dụng hơn 200 cây thuốc. Lời tuyên thệ
“Hippocrat” ngày nay phản ánh sự quý trọng đối với người thầy thuốc Hy lạp đó.
Aristot (384-370 TCN) học trò của ông Theophrat (370-287 TCN) đều
các nhà khoa học tự nhiên nổi tiếng những tài liệu này được ứng dụng nhiều trong lĩnh
vực nghiên cứu động vật - thực vật.
Dioscorid một nhà nghiên cứu về dược liệu sống vào thế kỷ thứ nhất trước công
nguyên đã viết tập sách “Dược liệu học” vào năm 78 TCN, ông đã tả hàng ngàn
cây có tác dụng chữa bệnh, trong đó có nhiều cây còn sử dụng cho y học hiện đại ngày
nay.
Còn có rất nhiều những người khác sống ở thời đó đến nay vẫn được tôn trọng
coi là bậc tiền bối của nghành dược học.
Với nền y học phương Đông, phải kể đến nền y học Trung Quốc, vào thời kỳ
Hoàng đế (2637 TCN) đã sách nói về phương pháp chữa bệnh theo nguyên đông
phương đó cuốn “Nội kinh”. Tuy vậy, phải đến năm 1596 cuốn sách mới thực sự
được công nhận giá trị khoa học đó “Bản thảo cương mục” của Thời Trân
biên soạn (1518 – 1593).
Dân tộc Việt Nam cũng có lịch sử về y dược học lâu đời, vào khoảng 4000 năm
TCN, thần nông * đã dạy cho n sử dụng các loại ngũ cốc, thực phẩm biết phân
biệt các loại cây cỏ có tác dụng chữa bệnh.
(* Thần nông của người Việt cổ dạyn trồng lúa nước (ông vị thần của cư
dân phương Nam) là tổ tiên của vua Hùng. Thần nông sinh ra Đế Minh, Đế Minh sinh
ra Kinh Dương Vương, Kinh Dương Vương sinh ra Lạc Long Quân, Lạc Long Quân
sinh ra Vua Hùng.)
Vào thời kỳ Hồng Bàng (2879 TCN), Tổ tiên ta đã biết kết hợp một số dược
liệu (vỏ lựu, ngũ bội tử, cánh kiến) để nhuộm răng, đã tập tục nhai trầu (Trầu, cau,
vôi) để bảo vệ răng và da dẻ hồng hào, biết uống chè vối cho dễ tiêu, dùng gừng hành,
tỏi để làm gia vị và phòng bệnh.
Dưới thời Nam Việt Giao chỉ, nhiều vị thuốc đã được phát hiện: Cau, Ý dĩ,
Long nhãn, vải, gừng, quế, trầm hương, sử quân tử, cánh kiến, mật ong, sừng giác.
Dưới thời Bắc thuộc, (207 TCN đến 905 TCN) người Trung Quốc đô hộ thường bắt
cống nạp các loại thuốc quý hiếm đem về nước họ và cũng trong thời kỳ này ta giao
lưu với Trung Quốc.
4
Dưới triều Ngô Đinh Lý, ta đã nhiều thầy thuốc chuyên nghiệp
chữa bệnh cho dân và trong triều đình đã có tổ chức Thái y Viện, để chăm lo sức khoẻ
cho hoàng gia các vị danh y tiếng vào đời Từ Đạo Hạnh - Nguyễn Minh
Không.