Giáo trình - Luật đầu tư và xây dựng part 3

Chia sẻ: Dasjhd Akdjka | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
159
lượt xem
60
download

Giáo trình - Luật đầu tư và xây dựng part 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tổ chức, cá nhân đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu vốn nhà nước, đại diện cổ phần nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ và hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước và Luật doanh nghiệp. Dự án đầu tư có sử dụng vốn Nhà nước phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình - Luật đầu tư và xây dựng part 3

  1. Tổ chức, cá nhân đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu vốn nhà nước, đại diện cổ phần nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ và hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước và Luật doanh nghiệp. Dự án đầu tư có sử dụng vốn Nhà nước phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Dự án đầu tư, kinh doanh vốn Nhà nước có thể được thay đổi nội dung, hoặc đình chỉ, huỷ bỏ trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật. 3.6. ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 3.6.1. NGUYÊN TẮC CHUNG Pháp luật Việt Nam khẳng định: Nhà đầu tư được đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước tiếp nhận đầu tư. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư được tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trên cơ sở bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; bảo lãnh vay vốn đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư. Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế tại Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với những lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích. Đồng thời không cấp phép đầu tư ra nước ngoài đối với những dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam. 3.6.2. ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây: a) Có dự án đầu tư ra nước ngoài; b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam c) Được cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu t ư. Việc đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư gián tiếp; việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về những vấn đề có liên quan. 45
  2. 3.6.3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI a) Quyền của nhà đầu tư ra nước ngoài. – Chuyển vốn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ra nước ngoài để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật – Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật. – Tuyển dụng lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài. b) Nghĩa vụ của nhà đầu tư ra nước ngoài. – Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư. – Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật. – Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài. – Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam – Khi kết thúc đầu tư ở nước ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa chuyển về nước thì phải được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3.6.4. THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Thủ tục đầu tư ra nước ngoài được quy định cho từng loại dự án đăng ký đầu tư hay dự án thẩm tra đầu tư. Cụ thể như sau: Loại dự án Quy mô vốn Thủ tục Dự án đăng ký đầu < 15 tỷ đồng Việt Nam Đăng ký theo mẫu tại cơ quan Nhà tư nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Dự án thẩm tra Từ 15 tỷ đồng Việt Nộp hồ sơ theo mẫu tại cơ quan Nhà đầu tư Nam trở lên nước quản lý đầu tư để thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư 46
  3. 3.7. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3.7.1. KHÁI NIỆM Đầu tư xây dựng công trình là một loại đầu tư trong đó nhà đầu tư bỏ vốn ra để tiến hành các hoạt động xây dựng nhằm tạo nên tài sản cố định mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng hiện có phục vụ cho mục tiêu phát triển, duy trì, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Ở loại đầu tư này hoạt động xây dựng được coi là phương tiện để đạt được mục đích đầu tư. Kết quả của hoạt động xây dựng là các tài sản cố định mới, tài sản cố định hiện có được mở rộng, được cải tạo với công suất và chất lượng được nâng cao hoặc duy trì. Lợi ích thu được của loại đầu tư này là giá trị gia tăng mang lại do hoạt động của tài sản cố định được đầu tư mang lại. Đầu tư xây dựng có những đặc thù riêng do tính chất phức tạp của hoạt động xây dựng chi phối. Thông thường được diễn ra theo một quá trình từ khi bỏ vốn ra đến khi thu được kết quả do đưa công trình hoàn thành vào hoạt động. 3.7.2. QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3.7.2.1. Trình tự đầu tư xây dựng a– Khái niệm về quá trình đầu tư xây dựng: Theo nội dung của mình, quá trình đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động và vật chất khác để tạo nên tài sản cố định với hiệu quả kinh tế cao nhất. Đó là tổng thể các hoạt động để vật chất hoá vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân (KTQD). Từ quan điểm hệ thống mà xét thì quá tình đầu tư xây dựng được coi là một hệ thống phức tạp có đầu vào và đầu ra. Các yếu tố Các sản phẩm Quá trình đầu vào đầu ra Ở đầu vào các nguồn tài nguyên, lao động, tài chính… được đưa vào hệ thống như là tiền đề vật chất của quá trình. Các kết quả kinh tế – xã hội của sự vận động và phát triển của hệ thống biểu hiện dưới dạng công trình đã hoàn thành xuất hiện ở đầu ra sẽ tác động trực tiếp lên nền KTQD. Những kết quả này sẽ tham gia vào quá trình tái sản xuất và tạo nên những tiền đề vật chất mới cho chu trình mới của quá trình đầu tư. 47
  4. Từ quan điểm khoa học đầu tư và quản lý tài chính thì quá trình đầu tư xây dựng phải được thực hiện từng bước trước sau từ hình thành ý tưởng, phác thảo dự án, quyết định đầu tư đến thực hiện đầu tư theo dự án trên cơ sở các luận cứ khoa học và nguyên tắc hiệu quả. Theo đó, quá trình đầu tư xây dựng trải qua các giai đoạn: lập dự án, thực hiện, kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng: Lập Thực hiện Kết thúc dự án dự án xây dựng Theo quy trình công nghệ xây dựng thì mọi đối tượng xây dựng chỉ được thi công khi có dự án, thiết kế được duyệt với dự án đảm bảo chắc chắn về tài chính. Do vậy quá trình đầu tư xây dựng phải diễn ra theo các giai đoạn lập dự án, thiết kế công trình thi công công trình, hoàn thành bàn giao công trình. Trên cơ sở các quan điểm khoa học đó, về phương diện pháp luật, Nhà nước quy định nội dung bên trong của quá trình đầu tư phải tuân theo một trình t ự chặt chẽ gọi là trình tự đầu tư xây dựng. b– Khái niệm về trình tự đầu tư xây dựng: Trình tự đầu tư xây dựng được hiểu như là một cơ chế để tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng trong đó định rõ thứ tự, nội dung các công việc cùng trách nhiệm và mối quan hệ giữa các bên hữu quan trong việc thực hiện các công việc đó. Theo Luật xây dựng 2003, Luật đầu tư 2005 và các văn bản pháp quy có liên quan thì mọi hoạt động đầu tư xây dựng phải được tiến hành đúng quy hoạch và thực hiện theo một trình tự khoa học lần lượt từ chuẩn bị đầu tư, đến kết thúc xây dựng đưa công trình vào p thác sử dụng.hiết kế Lậkhai Thi công T công trình dự áở khoa học của ông định này là lý thuyết quản lý và lý thuyết về vòng đời của dự án mà theo đó toàn bộ quá trình đầu tư c quy trình Cơ s n và xây dựng được chia thành 3 giai đoạn sau: Các giai đoạn Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc xây dựng đưa 48 công trình vào khai thác sử dụng
  5. Các cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư cũng như các cơ quan khác có liên quan đến thực hiện đầu tư xây dựng đều phải tuân theo trình tự đầu tư xây dựng trên đây. 3.7.2.2. Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư và phải chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây: – Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư. – T iến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài để t ìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm, xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu t ư và lựa chọn hình thức đầu t ư. – Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng – Lập dự án đầu tư. – Thẩm định dự án để quyết định đầu tư. b) Giai đoạn thực hiện đầu tư: Giai đoạn thực hiện đầu tư giữ vai trò quyết định trong toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng nhằm vật chất hoá vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Ở giai đoạn này phải làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng và tiến hành thi công xây lắp công trình. Trong chuẩn bị xây dựng chủ đầu tư phải: – Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước. – Chuẩn bị mặt bằng xây dựng. – Tuyển dụng tư vấn xây dựng để khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình. – Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán. 49
  6. – Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị đấu thầu thi công xây lắp. – Xin giấy phép xây dựng và giấy khai thác tài nguyên (nếu có). – Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án. Các tổ chức xây dựng phải: Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp. San lấp mặt bằng xây dựng, điện, nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng, đường sá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng v.v… Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp. Trong thi công xây lắp công trình các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, cụ thể là: – Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng. – Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng đã ký kết. – Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng cung ứng, xây lắp công trình như đã ghi trong hợp đồng. Yêu cầu quan trọng nhất đối với các công tác thi công xây lắp là thi công đúng thiết kế, dự toán được duyệt, đưa công trình vào khai thác, sử dụng động bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp. c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng bao gồm: bàn giao công trình, kết thúc xây dựng, bảo hành công trình, vận hành dự án, quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán. Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng. Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ nhà nước. Nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình. Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác sử dụng đầy đủ năng lực công trình, hoàn chỉnh tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã đề ra trong dự án. 50
  7. 51
  8. Mô tả chi tiết nội dung các giai đoạn đầu tư xây dựng – Chủ trương đầu tư Chuẩn Thực Kết – Quy hoạch chi tiết Xác định bị đầu Dự án được DA được hiện thúc Chủ đầu tư phê duyệt ĐT nghiệm thu (1/2000; 1/500) tư đầu tư – Nhà đầu tư – Báo cáo đầu tư – Lập và trình duyệt PA đền bù – Hoàn thành công giải toả. XDCT trình – Lập và trình duyệt PA tái định – Vận hành, chạy – Báo cáo KT – cư thử KTXDCT (tôn giáo, nhỏ) – Đền bù giải toả, tái định cư – Quyết toán – Thông qua thiết – Giao đất, thuê đất, chuyển mục – Trả lãi vay kế cơ sở đích sử dụng đất. – Chuyển giao – Dự án đầu tư công nghệ. – Xin phép xây dựng (tuỳ công – Thẩm định dự trình) – Giám định đầu tư án, báo cáo – Lập thiết kế, dự toán – Điều chỉnh dự án – Phê duyệt dự án, – Thẩm định và duyệt thiết kế – báo cáo dự toán – Thu hồi đất – Đấu thầu xây lắp– thiết bị – Giám định đầu – Giám sát xây lắp– thiết bị tư – Thông báo khởi công XD – Xây dựng công trình 52
  9. – Lắp đặt thiết bị – Đóng các khoản thuế theo quy định. – Đóng bảo hiểm tư vấn, CT – Nghiệm thu từng phần, từng hạng mục – Nghiệm thu toàn phần – Thanh toán từng phần – Giám định đầu tư – Điều chỉnh dự án 3.8. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 3.8.1. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ Quản lý nhà nước về đầu tư bao gồm các nội dung sau: a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư phát triển. b) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư. c) Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư. d) Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư. e) Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư. 53
  10. g) Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động đầu tư. h) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư. 3.8.2. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ: Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư được quy định theo các cấp quản lý và quản lý theo lĩnh vực do các cơ quan nhà nước đảm bảo. Cụ thể là: – Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư trong phạm vi cả nước. – Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư. – Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư đối với lĩnh vực được phân công. – Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ. Quản lý nhà nước về đầu tư phải đặc biệt chú ý tới quản lý quy hoạch, hoạt động xúc tiến đầu tư, theo dõi đánh giá hoạt động đầu tư, thực hiện thanh tra đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 54
  11. CHƯƠNG IV HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4.1. HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 4.1.1. KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG a) Khái niệm: Hoạt động xây dựng là hoạt động sản xuất vật chất, dịch vụ – kỹ thuật mà chức năng chủ yếu của nó là tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. b) Nội dung hoạt động xây dựng: Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. Nội dung hoạt động xây dựng Lập Khảo Giám Quản lý Lựa Quy Thi Các Thiết kế hoạch dự án chọn hoạt sát công sát DA XDCT đầu tư XDCT thi công đầu tư động xây xây nhà XDCT XDCT dựng dựng thầu XDCT khác 55
  12. Các phân biệt trên đây chủ yếu để nói rõ những công việc phải có trong hoạt động xây dựng. Trên thực tế nhiều công việc lại đan xen hỗ trợ lẫn nhau. Trong quy hoạch có khảo sát, có thiết kế quy hoạch. Trong quy hoạch, lập dự án, thiết kế… lại có hoạt động lựa chọn nhà thầu, hoạt động quản lý, hoạt động giám sát v.v… Trong những nội dung tiếp theo sẽ đi sâu trình bày kỹ một số loại công việc chính thuộc hoạt động xây dựng. 4.1.2. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây: 1. Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh; Nguyên 2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng; tắc hoạt động xây 3. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường. dựng 4. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật. 5. Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng. 4.1.3. NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG, NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Hoạt động xây dựng là loại hoạt động sản xuất – dịch vụ phức tạp đòi hỏi người tham gia và các tổ chức tham gia hoạt động này phải có đủ điều kiện về năng lực hành nghề và năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc đảm nhận. Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và được xác định theo cấp bậc trên cơ sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào tạo hợp pháp xác nhận, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp. Cá nhân 56
  13. hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát thi công xây dựng, khi hoạt động độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình. Năng lực hoạt động xây dựng được quy định đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng và được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức. Tổ chức, cá nhân tham gia các công việc lập quy hoạch, lập dự án, tư vấn, thi công, giám sát… trong hoạt động xây dựng phải thoả mãn những điều kiện nhất định về năng lực hành nghề và năng lực hoạt động xây dựng trong các công việc đó. 4.2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG 4.2.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI Quy hoạch xây dựng là một dạng quy hoạch mà chức năng chủ yếu là thực hiện việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đề án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình, thuyết minh và thường được trình bày dưới dạng các dự án quy hoạch theo những nội dung và yêu cầu nhất định. Dự án quy hoạch Dự án quy Dự án Ạ I phát triển tổng thể hoạch phát triển quy hoạch Ạ C H kinh tế – xã hội xây dựng ngành Ự Á DN – Cả nước – Công nghiệp – DAQH xây dựng vùng O H Â N P Q O L U H Y 57
  14. – Vùng liên tỉnh – Nông nghiệp – DAQH xây dựng đô thị (chung và chi tiết) – Vùng tỉnh, TP trực – Xây dựng thuộc TW. – DAQH xây dựng điểm – GTVT dân cư nông thôn. … ựng – DAQH xây d chuyên ngành… Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Quy hoạch xây dựng được lập cho năm năm, mười năm và định hướng phát triển lâu dài. Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn, trên cơ sở kế thừa các quy hoạch xây dựng trước đã lập và phê duyệt. Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây: 1. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi t iết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế – xã hội. 2. Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế – xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển. 3. Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững, thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử – văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc. 4. Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây 58
  15. dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn. 4.2.2. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG 4.2.2.1. Nguyên tắc Quy hoạch xây dựng được quản lý theo nguyên tắc thống nhất, công khai và đúng pháp luật. (1) Nhà nước thống nhất quản lý quy hoạch, coi quy hoạch là cơ sở pháp lý đầu tiên cho mọi hoạt động xây dựng. Dù có phân cấp thì quy hoạch vẫn phải quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước. Quy hoạch chi tiết phải phù hợp với quy hoạch chung. Quy hoạch vùng phải phù hợp với quy hoạch tổng thể v.v… (2) Quy hoạch phải được lập và công bố công khai để thực hiện. Cụ thể là: – Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết xây dựng phải lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân liên quan theo nhiệm vụ của từng loại quy hoạch xây dựng. – Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, uỷ ban nhân dân các cấp phải công bố rộng rãi quy hoạch chi tiết xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý để tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết, kiểm tra và thực hiện. Việc công bố quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng do người có thẩm quyền phê duyệt quyết định về nội dung công bố. – Căn cứ quy hoạch xây dựng được duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện: a) Cắm mốc chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên thực địa; b) Xác định trên thực địa khu vực cấm xây dựng. – Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, trong thời hạn ba năm kể từ ngày công bố mà chưa thực hiện hoặc thực hiện không đạt yêu cầu của quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, thì người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phải có trách nhiệm áp dụng các biện pháp khắc phục và thông báo cho tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết. Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng không thể thực hiện được thì phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố lại theo quy định. – Cơ quan quản lý về xây dựng các cấp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các chủ đầu tư xây dựng công trình khi có nhu cầu đầu tư xây dựng trong phạm vi được phân cấp quản lý. 59
  16. Việc cung cấp thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây: a) Công khai đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm: sơ đồ, mô hình, bản vẽ quy hoạch xây dựng. b) Giải thích quy hoạch xây dựng. c) Cung cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm các thông tin về sử dụng đất, các quy định về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, về kiến trúc, về an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và các quy định khác theo quy hoạch chi tiết xây dựng. (3) Đúng pháp luật. Mọi tổ chức, cá nhân phải tuân theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. – Người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc không thực hiện hoặc thực hiện chậm việc công bố quy hoạch và cung cấp thông tin quy hoạch gây thiệt hại về kinh tế khi phải giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng công trình. – Người có thẩm quyền quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những công việc quản lý được giao và phải bồi thường thiệt hại do các quyết định không kịp thời, trái với thẩm quyền gây thiệt hại cho Nhà nước, nhân dân. 4.2.2.2. Nội dung quản lý quy hoạch xây dựng Quản lý quy hoạch xây dựng bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Ban hành các quy định về quy hoạch, kiến trúc, các chính sách thu hút đầu tư xây dựng theo thẩm quyền. b) Quản lý việc xây dựng công trình theo quy hoạch xây dựng c) Quản lý các mốc giới ngoài thực địa; d) Quản lý việc xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. đ) Đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai giấy phép, xây dựng không tuân theo quy hoạch xây 60
  17. dựng. 4.2.2.3. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng . ĐIỀU KIỆN Đối với tổ chức thiết kế Đối với cá nhân hành nghề độc quy hoạch xây dựng lập thiết kế quy hoạch xây dựng. – Có đăng ký hoạt động thiết kế quy – Có năng lực hành nghề, có hoạch xây dựng. chứng chỉ hành nghề, thiết kế quy hoạch xây dựng. – Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng phù hợp. – Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng. – Cá nhân chủ nhiệm dự án quy hoạch dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành xây thuộc đồ án quy hoạch phải có năng lực hành nghề và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với cùng loại quy hoạch xây dựng. 4.2.3. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG, QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn là những loại quy hoạch cụ thể, giải quyết những nhiệm vụ quy hoạch có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng, làm tiền đề cho các dự án đầu tư xây dựng. Sau đây là những nội dung cơ bản và trách nhiệm lập, phê duyệt các loại quy hoạch trên đây: 61
  18. Loại Trách nhiệm Trách nhiệm lập quy Nội dung quy hoạch phê duyệt QĐ quy hoạch hoạch quy hoạch Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội A trong từng thời kỳ. – Xác định hệ thống các đô thị, – Bộ xây dựng: – Thủ t ớng ư điểm dân cư và các khu tr ng ọ ủ các vùng chính ph chức năng khác. điểm liên t ỉnh. phê duyệt – Bố trí hệ thống các công trình – UBND c p – HĐND c ấ ấp hạ tầng kỹ thuật, không gian và tỉnh: v ng tỉnh quyết ù định các biện pháp bảo vệ môi thuộc địa giới Quy trường. hành chính do – UBND ấp c hoạch mình quản lý – Định hướng phát triển các công tỉnh ph xây ê duyệt. trình chuyên ngành. dựng vùng – Xác định đất dự trữ để phục vụ cho nhu cầu phát triển; sử dụng đất có hiệu quả. a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị là việc tổ chức không gian đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy các B hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ. – Xác định tổng mặt bằng sử – Bộ xây dựng: – Thủ t ớng ư Quy hoạch dụng đất, phân khu chức năng; đô thị mới, liên ủ Chính ph 62
  19. phê duyệt. mật độ dân số, hệ số sử dụng tỉnh, khu công xây dựng đất, các chỉ ti u kinh tế kỹ nghệ cao, khu – HĐND c ê ấp kinh tế đặc thù thuật, bố trí tổng thể các công đô thị tỉnh thông trình hạ tầng kỹ thuật, chỉ giới – UBND cp ấ qua, Bộ XD xây dựng, chỉ giới đúng đường tỉnh: đô thị loại thẩm định, đỏ, xác định cốt xây dựng đặc biệt, loại 1, Thủ t ớng ư khống chế. loại 2 trong ủ Chính ph – Xác định các quy chuẩn, ti u phê duyệt. ê phạm vi tỉnh, đô thị loại 3. chuẩn xây dựng được sử dụng, ấp – UBND c xác định phương án tận dụng – UBND cp ấ tỉnh quyết định hình, cây xanh, môi định. huyện: đô thị trường và các giá trị văn hoá loại 4, loại 5 – HĐND c ấp khác. huyện thông qua. ấp – UBND c tỉnh phê duyệt b) Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình. – Xác định mặt bằng, diện tích – UBND c p – UBND ấ ấp c đất xây dựng các loại công huyện lập tỉnh phê trình trong khu vực quy hoạch. nhiệm vụ quy duyệt: đô thị hoạch chi tiết loại đặc biệt, – Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ xây dựng đô loại 1, 2 và 3. giới xây dựng, cốt xây dựng thị của các công trình hạ tầng kỹ ấp – UBND c thuật trong khu vực quy hoạch. huyện phê 63
  20. duyệt: đô thị – Phương án cải tạo các công loại 4 và 5 trình hiện có. – Lập trên bản đồ địa hình và bản đồ địa chính 1/500 1/2000. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân C cư nông thôn. – Xác định các khu chức năng, – UBND cấp xã: – HĐND c ấp hệ thống các công tr ình hạ điểm dân c ư xã thông qua tầng kỹ thuật, hạ tầng x ã nông thôn – UBND ấp c hội, hướng phát triển cho từng thuộc địa giới huyện phê Quy điểm dân cư. hành chính do duyệt hoạch mình quản lý – Thiết kế mẫu nhà ở phù hợp xây dựng – Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân khu trung tâm xã (trụ sở, các cư nông công trình dịch vụ, y tế, văn thôn hoá, thương mại, dịch vụ) – Thiết kế cải tạo chỉnh trang điểm dân cư đang tồn tại ổn định 4.3. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4.3.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI 4.3.1.1. Khái niệm Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn dể tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. 64

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản