8
Chương 2
CÁC CƠ QUAN MIN DCH
I. Đại cương
Đáp ng min dch là mt quá trình bo v vô cùng quan trng và
hết sc phc tp ca cơ th sinh vt, là kết qu ca s hot động và hp
tác ca nhiu cơ quan, t chc và tế bào khác nhau to nên mt h thng
ngày càng được b sung phong phú.
H thng min dch rt phát trin loài có vú và loài chim,
người thì chiếm 1/60 trng lượng ca cơ th.
H thng min dch bao gm các cơ quan tiên phát (cơ quan
lympho trung ương, cơ quan gây bit hóa), cơ quan th phát (cơ quan
lympho ngoi vi, cơ quan tác động).
II. Các cơ quan lympho trung ương
Là nơi sn sinh ra các tế bào gc (stem cell), nơi hun luyn, bit
hóa các tế bào gc thành các tế bào chín. S trưởng thành, bit hóa ca các
tế bào gc các cơ quan lympho trung ương không cn s có mt ca
kháng nguyên.
1. Ty xương (
(B
Bo
on
ne
e
m
ma
ar
rr
ro
ow
w)
)
Ty xương có mt h
hê
ê
t
th
h
n
ng
g
p
ph
h
c
c
t
t
p
p các huyết qun, bên cnh
nhim v là cơ quan t
t
o
o
m
má
áu
u, ty xương còn có vai trò quan trng trong
vic sn sinh các tế bào gc đa năng, tin thân ca các tế bào có thm
quyn min dch.
2. Tuyến c
Tuyến c không tham gia trc tiếp quá trình đáp ng min dch,
nhưng to ra vi môi trường ti cn thiết cho s phân chia bit hóa ca
dòng lympho bào T. Tuyến c nm ngay sau xương c, gm 2 thùy ln.
Mi thùy li chia thành nhiu tiu thùy. Mi tiu thùy được chia làm 2
vùng: vùng v và vùng ty.
Vùng v: Chiếm phn ln khi lượng tuyến, gm ch yếu là các tế
bào dng lympho gi là thymo bào, ngoài ra còn có các tế bào biu mô
nm xen k và mt ít đại thc bào nm ranh gii gia v và ty tuyến.
Các tế bào lympho nh và nh tp trung dày đặc vùng v, chúng có t l
9
gián phân cao gp 5-10 ln so vi các mô lympho khác. Ti vùng v các
tin thymo bào chuyn thành thymo bào chưa chínđi vào vùng ty.
Vùng ty: Là nơi trưởng thành ca các thymo bào chưa chín thành
các lympho bào T chín và ri tuyến đi vào máu.
Các tế bào biu mô vùng ty hình thành nhng cu trúc đặc bit
gi là tiu th Hassal. Trong các tiu th Hassal tế bào biu mô có th b
sng hóa, can xi hóa hay hoi t. Ngoài các tế bào biu mô, tiu th
Hassal, còn có 1 ít đại thc bào và mnh vn ca tế bào.
Tuyến c đảm nhn được chc năng hun luyn, phân chia, bit
hóa các lympho bào dòng T là nh các tế bào biu mô ca tuyến đã sn
xut ra mt s yếu t hòa tan (Các yếu t hòa tan đó đã được chiết tách,
tinh khiết và đánh giá tác dng invitroinvivo như: thymulin, thymosin
α1, thymosin β4, thymopoetin...,), có tác dng hóa hướng động các tế bào
tin thân dòng lympho T đến, rôì giúp chúng phân chia, bit hóa ngay ti
tuyến. Ti phn v tin tế bào T được bit hóa và phân chia nhiu ln
thành tế bào T chín. Trước khi vào máu và đến các mô lymphô ngoi vi,
các tin thân ca dòng lympho bào T được đổi mi các du n b mt, dn
dn có nhng du n ca tế bào lympho trưởng thành như các phân t
CD2, CD4, CD8, th th T vi kháng nguyên. Sau đó có mt s chn lc
kép dương tính và âm tính cho phép s phân trin nhng tế bào lymphô có
2 đặc tính: Không nhn biết nhng kháng nguyên ca mình nhưng vn
nhn ra các phân t MHC lp I và lp II ca bn thân.
- Chn lc dương tính
- Chn lc âm tính
Đa s các tế bào T (95%) có đời sng ngn (3-5 ngày) ri chết ti
ch. Ch có 5% là tr thành tế bào T chín, chúng ri tuyến c vào mch
máu để đến các cơ quan lympho ngoi vi để tiếp nhn kháng nguyên và
tham gia vào đáp ng min dch
3. Túi huyt (Bursa Fabricius)
Riêng loài chim có mt cơ quan đặc bit là túi huyt, mt cơ quan
lympho-biu mô, có ngun gc n
n
i
i
b
bì
ì
nm mt trong ca l huyt,
, p
ph
hí
ía
a
t
tr
rê
ên
n
t
tr
r
c
c
t
tr
rà
àn
ng
g,
,
s
sá
át
t
h
h
u
u
m
mô
ôn
n, có c
cu
u
n
ng
g là ng rng thông ra trc tràng, túi
có cu to h
hì
ìn
nh
h
m
mú
úi
i
k
kh
hế
ế, kích thước to bng h
h
t
t
đ
đ
hoc h
h
t
t
l
l
c
c, bên ngoài
túi có m
mà
àn
ng
g
b
ba
ao
o
b
b
c
c, bên trong có n
ni
iê
êm
m
m
m
c
c bao bc hot động mnh nht
vào lúc 3
3
t
th
há
án
ng
g
t
tu
u
i
i, t
te
eo
o
h
ho
oà
àn
n
t
to
oà
àn
n
s
sa
au
u
1
1
n
nă
ăm
m
t
tu
u
i
i. Túi huyt cha các
nang lympho và cũng được chia thành vùng v và vùng ty. Vùng v cha
10
các tế bào lympho, tế bào plasma và các đại thc bào. Ranh gii gia vùng
v và vùng ty có màng cơ bn và h thng mao mch, phía trong chúng
là lp tế bào biu mô. Đi dn vào trung tâm vùng ty, nhng tế bào biu
mô này dn dn được thay thế bi lymphoblast và tế bào lympho. Gà b
phá b túi huyt thì lượng globulin min dch trong máu gim, không có
tương bào, tn thương các trung tâm mm ca dòng lympho bào B các
mô lympho ngoi vi, có nghĩa là gim min dch dch th. Có th nói rng
túi huyt là cơ quan tiên phát, là nơi các tế bào sn xut kháng th (Tế bào
lympho B) trưởng thành và bit hóa. Tuy nhiên, nhng nghiên cu gn
đây li có nhng gi thiết khác. Chng hn, nếu truyn tế bào lách ca gà
đã b ct b túi huyt sang gà bình thường s làm cho gà nhn các tế bào
đó b mt kh năng sn xut kháng th. Điu này chng t rng trong cơ
th gà b ct b túi huyt đã phát trin mt dòng tế bào c chế quá trình
tng hp kháng th.
Xem xét k thì thy rng túi huyt không ch là cơ quan lympho
tiên phát vì nó cũng có kh năng bt gi kháng nguyên và ít nhiu tham
gia vào sn xut kháng th. Mt khác nó cũng có mt trung tâm cha các
tế bào lymphô T.
Có th tách chiết được 1 vài loi hocmon t túi huyt. Quan trng
nht là hocmon bursin, có kh năng hot hóa tế bào lympho B.
động vt có vú không có túi huyt nhưng li có các cơ quan
tương đương, đó là ty xương và các cơ quan lympho h tiêu hóa. Người
ta tìm thy tin lympho B ty xương và gan. Các tế bào B chín được
chuyn t túi huyt đến cơ quan lympho ngoi vi , đó chúng tiếp xúc vi
kháng nguyên, bit hóa để tr thành tế bào plasma sn xut kháng th.
4. Mng payer
Loài nhai li có mng payer có chc năng như là cơ quan tiên phát, có
l là tương đương vi túi huyt loài chim.
III. Các cơ quan lympho ngoi vi (Cơ quan lympho th phát)
Cơ quan lympho th phát chu kích thích ca kháng nguyên và ít
phát trin cơ th không mang trùng. Ct b cơ quan th phát làm gim
kh năng min dch nhưng không đáng k. Cơ quan th phát bao gm
hch lympho, lách, tu xương, mô lympho không có v bc. Các cơ quan
này giàu đại thc bào và các tế bào tua (dendritic) có kh năng bt gi
x lý kháng nguyên và các tế bào lympho T và B có kh năng to ra đáp
ng min dch.
11
1. Hch lymphô
Hch lympho còn gi là hch bch huyết, có hình ht đậu hoc
hình tròn, được bc trong mt v liên kết. Các hch lympho nm ri rác
trên đường đi ca mch bch huyết, và thường tp trung ti nhng ch
giao nhau ca mch bch huyết như c, nách, bn. Hch lympho có
đường kính t 1-25 mm, chúng to lên rõ rt khi b nhim khun, b kháng
nguyên kích thích, b u ác tính.
Các mch bch huyết đi vào hch qua nhng đim nm trên đường
cong ln ca hch và đi ra t rn hch. Còn các mch máu thì đi vào rn
hch đồng thi cũng đi ra t rn hch. Hch bao gm 3 vùng: vùng v,
vùng ty và vùng cn v. Tế bào B tp trung vùng v to thành các nang
lympho. Khi chưa có kháng nguyên xâm nhp các nang này được gi là
nang nguyên phát. Vùng v còn được gi là vùng không ph thuc tuyến
c. Sau khi có s xâm nhp ca kháng nguyên thì các nang lympho
nguyên phát s phát trin rng ra, xut hin các trung tâm mm và tr
thành nang lympho th phát. Trung tâm mm cha các lympho bào non có
kích thước ln. Ch có rt ít các tế bào T nm trong vùng v, ri rác xung
quanh các trung tâm mm.
Vùng cn v gm mt thm lympho Tđại thc bào to thành
khu vc ph thuc tuyến c ca hch.
Hình 1: Cu trúc ca hch lympho
(
Theo Ian R. Tizar
d
. 2004
)
12
Vùng ty cha các tế bào lympho T và B (tương bào), đại thc bào
nm xen k vi các mch bch huyết to nên các hang bch huyết, t đây
các tế bào ri hch đi ra ngoài..
Hch lymphô được coi như là mt cái lc đối vi phân t l ngoi
lai và các mnh vn t chc, đồng thi đóng vai trò là mt trung tâm ca
s tun hoàn ca các lym phô bào, nơi tế bào tiếp xúc vi kháng nguyên.
Khi kháng nguyên xâm nhp, đại thc bào bt và x lý, truyn
thông tin cho các lymphô bào vùng cn v các nang lympho. Nếu
kháng nguyên gây đáp ng min dch tế bào thì b thu gom ti vùng cn v
và sau 24 h (sau khi b bt gi) bt đầu có s chuyn dng tế bào T thành
nguyên bào T.
Nếu là kháng nguyên gây đáp ng min dch dch th ph thuc
tuyến c (protein) thì gây ra vùng tu ca hch mt tương tác gia tế
bào lympho T và B dn đến s xut hin nhng tương bào.
Nếu là kháng nguyên gây đáp ng min dch dch th không ph
thuc tuyến c (polysaccharide) s kéo theo nhng thay đổi ti các nang
lympho nguyên phát vùng v hch tr thành nang th phát.
Dch bch huyết ri hch đem theo các kết qu ca đáp ng min
dch vào trong tun hoàn chung, lan ra toàn cơ th thông qua nhng tế bào
lymphô T độc hay tế bào quá mn chm, kháng th hay nhng tế bào nh.
Như vy, v mt sinh lý hc, hch có các chc năng:
* Cô đặc các kháng nguyên
* Sn xut kháng th và các tế bào mn cm tương ng vi đáp
ng min dch và chuyn chúng sang tun hoàn máu
Tun hoàn ca tế bào lymphô
Bch huyết t t chc đi vào hch bng mch bch huyết đến, và
đi ra khi hch bng mch đi qua rn hch. Các mch nh này hp thành
mch ln hơn, sau đó các mch thu gom bch huyết t rut và phn dưới
ca cơ th cùng đổ vào ng ngc, sau đó vào tĩnh mch ch trên. bê,
bch huyết t ng ngc đổ vào tĩnh mch ch trên vi tc độ 500ml/h và
vi s lượng 108 tế bào/ml. Các tế bào T ri khi máu bng 2 cách:
* Các tế bào T chưa tiếp xúc vi kháng nguyên gn vào tế bào ni
mc mch qun ca vùng cn ty, sau đó lách qua nhng tế bào này để đi
vào hch. Nhng mch qun này có lp tế bào ni mô khá cao nên có tên
gi là high endothelial venules (HEVs), s lượng và độ dài ca các mch