Chương 3
CÁC T BÀO THAM GIA VÀO
ĐÁP NG MIN DCH
I. Nhng tế bào tham gia vào đáp ng min dch không đặc hiu
1. Đại thc bào
Đại thc bào gi mt vai trò trung tâm trong đáp ng min dch. Chúng va tham
gia vào đáp ng min dch không đặc hiu ban đầu va tham gia vào đáp ng min dch
đặc hiu. Trong đáp ng min dch không đặc hiu đại thc bào làm nhim v bt gi
tiêu dit các vt l, còn trong đáp ng min dch đặc hiu, chúng gây cm ng các đáp
ng qua vai trò trình din kháng nguyên cho tế bào T, đồng thi tham gia vào pha hiu
ng ca đáp ng qua vai trò tiêu dit tế bào u và vi sinh vt. Chúng còn có nhng chc
năng điu hòa đáp ng min dch.
Đại thc bào có mt mi khu vc tiếp giáp vi bên ngoài: phi, gan, hch.
Người ta cũng thy chúng trong lách, trong máu (tế bào mono), trong thanh mc, não.
Đại thc bào trong máu có tên là monocyte, chiếm 5 % tng s bch cu. Đại thc bào
trưởng thành có mt trong các cơ quan, t chc vi các tên gi khác nhau.
Đại thc bào là loi tế bào to có nhng hình thái khác nhau ti nhng nơi khác
nhau. Chúng có th di chuyn hoc c định ti mô.
Tt c các đơn nhân thc bào có ngun gc t các tế bào gc trong ty xương
(monoblast). Monoblast phát trin thành promonocyte, và promonocyte phát trin thành
monocyte dưới tác dng ca 1 loi protein có tên là colony-stimulating factor. Sau đó
monocyte vào máu. Khong 3 ngày sau monocyte ri máu đi vào mô bào và phát trin
thành đại thc bào (Macrophage). Đang có nhiu tranh cãi v ngun gc ca các đại thc
bào trong các t chc. Có l chúng va có ngun gc t tế bào monocyte va là sn phm
ca quá trình tăng sinh ti ch. Đại thc bào trong các t chc có đời sng tương đối dài.
Nếu không b hot hóa bi quá trình viêm hoc hy hoi t chc thì mi ngày có khong
1% đại thc bào b thay thế. Sau khi thc bào thì đời sng ca đại thc bào b thay đổi,
tùy thuc vào tính cht ca đối tượng thc bào. Nếu đối tượng thc bào có tính độc đối
vi đại thc bào thì đại thc bào có th b chết ngay sau khi nut đối tượng thc bào.
* Th th ca đại thc bào.
Trên b mt ca đại thc bào có rt nhiu th th.
+ Th th cho kháng th: CD 64 có trên b mt ca đại thc bào, bch cu đơn
nhân, bch cu đa nhân trung tính ( ít hơn ĐTB), và không có tế bào lympho, CD 32,
CD 16.
+ Th th cho b th : CD 35 (cho C3b), CD 11b/18 cho sn phm phân chia ca
C3b.
+ Th th cho IL-2: CD 25.
+ Th th cho transferrin: CD 71.
S lượng các th th ca các đại thc bào khác nhau s khác nhau. Đại thc bào
lách có nhiu th th cho kháng th, trong khi đó các tế bào Kupffer li giàu th th cho
b th. Có receptor vi mnh Fc ca Ig và vi b th nên chúng bt gi kháng nguyên
càng d dàng nếu kháng nguyên đã được opsonin hóa.
* Chc năng ca đại thc bào
+ Thc bào
Đại thc bào b hp dn không nhng ch bi các sn phm ca vi khun, sn
phm ca đáp ng min dch (C5a, Cytokine) mà c vi nhng yếu t được gii phóng ra
sau khi tế bào b chết, bao gm nhng sn phm phân hy các mô liên kết như nhng
mnh collagen, elastin, fibrinogen. Bch cu đa nhân trung tính chết tiết ra elastase và
collagenase, vì vy to ra nhng cht hóa ng động bch cu. Như vy bch cu đa nhân
trung tính đóng vai trò tiên phong trong đáp ng min dch: Chúng xut hin và tn công
vt l trước, sau khi b chết chúng hp dn đại thc bào đến nơi có vt ngoi lai. Đại thc
bào phá hy vt l bng 2 cơ chế: Ph thuc và không ph thuc oxy. Đại thc bào còn
có kh năng sn xut ra oxyde nitơ các sn phm trao đổi nitơ, có kh năng tiêu dit vi
khun.
Hot hóa đại thc bào
Sau khi bch cu đơn nhân di chuyn đến viêm chúng được hot hóa nhiu
mc độ khác nhau: Tăng lượng enzyme ca lysosome, tăng kh năng thc bào, biu l
thêm nhiu th th dành cho kháng th, b th, transferrin, tăng tiết protease trung tính.
Lúc này chúng được gi là các đại thc bào viêm. Nếu tiếp tc b kích thích (bi sn
phm ca vi khun, interferons) thì các đại thc bào viêm s phát trin thành đại thc bào
đã được hot hóa.
Khi vt l tn ti lâu trong cơ th, đại thc bào s tp trung nhiu xung quanh vt
l và nếu soi kính hin vi nhìn ging tế bào biu mô nên được gi là tế bào dng biu mô
(epithelioid cells). Các tế bào dng biu mô này thường nm rt sát nhau nên nhìn chúng
có hình đa giác, hoc chúng có th hp li vi nhau to thành tế bào khng l nhiu nhân.
Nhng tế bào này thường gp trong các ht lao.
+ Chế tiết
Đại thc bào có kh năng tng hp và chế tiết khong 100 loi protein, trong đó
có enzyme lysozyme và 1 s thành phn ca b th được tiết thường xuyên, liên tc,
trong khi đó 1 s protein khác (lysosomal enzyme, platelet-activating factor, leucotriens)
thì ch được tiết ra trong khi đại thc bào làm nhim v thc bào. Đại thc bào còn tiết ra
nhiu yếu t điu hòa đáp ng min dch (IL-1-tăng cường) hoc (IL-6- c chế), TNF,
IFN, prostaglandins.
+ Đại thc bào tu sa vết thương
Đại thc bào có đặc tính thâm nhp nh vào tính bám dính, nut ăn nên gi là
thc bào.
Đại thc bào ăn các ht, tiêu chúng chính là nh các men peroxydase và esterase.
Nhưng quá trình tiêu y không hoàn toàn và sau đó các đại thc bào s trình nhng kháng
nguyên y cho tế bào T.
+ Đại thc bào trình din kháng nguyên
Đại thc bào trình din kháng nguyên dưới hình thc nhng mnh nh là các
peptid khi kháng nguyên là mt protein. Nhng peptid y được trình din trong khuôn
kh các phân t hoà hp mô (MHC) lp II, điu đó có nghĩa là tín hiu do đại thc bào
truyn cho tế bào lympho gm mnh kháng nguyên nm gn trong lòng ca phân t
MHC lp II
+ Đại thc bào điu hòa đáp ng min dch
Đại thc bào tiết ra nhng yếu t không đặc hiu hot hoá (IL-1) hay c chế
(prostaglandin - PGE2) đáp ng min dch. Bn thân chúng li có th được hot hoá bi
các tế bào lympho T (Qua trung gian ca Macrophage Activating Factor - MAF).
Như vy Đại thc bào là tế bào ch cht ca đáp ng min dch.
2. Bch cu đa nhân ( BCĐN)
Bch cu đa nhân có ngun gc t tu xương và chiếm đến 60-70% s bch cu
máu. Chúng có th bám dính vào các tế bào ni mô và đi qua thành mch. Chúng được
phân thành trung tính, toan tính và kim tính tu theo phn ng các ht đối vi các cht
nhum màu khác nhau.
Bch cu đa nhân không có bt k tính cht đặc hiu nào đối vi kháng nguyên
nhưng chúng gi vai trò ch yếu trong quá trình viêm cp cùng vi các kháng th và b
th trong s đề kháng chng các vi sinh vt.
Chc năng ch yếu ca bch cu đa nhân là thc bào.
Tuy là mt quá trình liên tc nhưng thc bào có th được chia làm 4 giai đon:
Hóa ng động, bám dính, nut và tiêu.
Hóa ng động là s di chuyn có hướng ca bch cu dưới nh hưởng ca mt
yếu t hóa hc (bên ngoài), vì vy bch cu s di chuyn v phía ngun ca yếu t hóa
hc đó. Trong vùng tế bào b tn thương hoc ti nơi vi khun xâm nhp, có hin tượng
tăng tính dính ca bch cu đa nhân trung tính và ca tế bào ni mc mch qun làm cho
bch cu đa nhân trung tính dính vào ni mc các mch qun nh trước khi nó di chuyn
vào mô bào.
S xâm nhp ca vi khun và s tn thương ca mô bào dn đến s hình thành
nhiu yếu t gây ng động bch cu, trong đó quan trng nht là yếu t C5a, mt yếu t
được hình thành khi hot hóa h thng b th.
Bch cu ái kim và dưỡng bào: Bch cu ái kim và dưỡng bào có các ht đặc
hiu cha các cht có hot tính sinh hc như histamin, serotonin, heparin. Các tế bào này
có th th vi Fc ca IgE, giúp cho IgE bám trên b mt ca chúng. Khi có kháng nguyên
tương ng xâm nhp thì kháng nguyên s kết hp vi IgE làm mt ht, gii phóng nhiu
hot cht ca chúng. Vì vy chúng có vai trò quan trng trong phn v và d ng. Bch
cu ái kim còn tiết yếu t hóa ng động bch cu ái toan- ECF (Eosinophil chemotactic
Factor)
Bch cu ái toan. Bào tương ca bch cu ái toan cha các ht đặc hiu ưa acid.
Các ht này cha các enzyme như histaminase, arylsulfatase, có tác dng tiêu các hot
cht do các ht ca bch cu ái kim và dưỡng bào tiết ra. Gn đây người ta thy rng
bch cu ái toan cũng có kh năng thc bào và gây độc đối vi u trùng ca mt s
sinh trùng khi u trùng đã gn vi kháng th đặc hiu.
3. Tiu cu
Tiu cu bt ngun t các mu tiu cu ln trong tu xương. Ngoài vai trò ch cht ca
chúng trong quá trình đông máu, tiu cu còn tham gia vào trong đáp ng min dch, đặc
bit trong viêm. Chúng có biu l các phân t MHC lp I, các th th có ái tính yếu vi
IgE.
4. Nhng tế bào NK và K.
Tế bào NK (Natural killer). Đó là nhng tế bào lympho to có ht ( Larger
Granular Lymphocytes ) cha perforin và granzym, chiếm khng 4-10% tng s nhng tế
bào lympho tun hoàn trong máu ca người.
Chúng có 2 chc năng ln:
- Tế bào NK nhn ra s vng mt, s thay đổi ca phân t MHC lp I trên b mt
các tế bào khác thì mi hot động. Trước đây người ta cho rng hot năng độc tế bào ca
chúng không ph thuc vào MHC nhưng nay thì thy rõ là có ph thuc song mt cách
trái ngược. Receptor ca NK vi MHC được gi là KIR (killer cell inhibitory receptor)
khi tiếp xúc vi MHC thì c chế tín hiu hot hoá chương trình dung gii tế bào nghĩa là
ch hot động đối vi nhng tế bào ít hay không có MHC lp I như tế bào b ung thư hay
b nhim vi rút.
Tế bào K.
Là thành phn tế bào ca hin tượng độc tế bào ph thuc kháng th (ADCC=
Antibody dependant Cellular Cytotoxicity).
II - Nhng tế bào tham gia vào đáp ng min dch đặc hiu
Tế bào lympho có phân b rt rng: chúng được thy c trong ty xương, tuyến
c, lách, hch lympho, máu và trong toàn b cơ th chúng chiếm khong 1% tng trng
lượng.
Tính thun nht tương đối v hình thái, thc ra che du mt tính hn tp rt ln
được thy rõ qua vic xác định các cu trúc màng mà chúng có ( các th th khác nhau,
các nhóm quyết định kháng nguyên b mt). Cũng nh các cu trúc này mi có th phân
bit ra được các dưới nhóm tế bào y.
1. Tế bào lymphô T
Nhóm tế bào lympho trưởng thành dưới s kim soát ca tuyến c được gi là tế bào
ph thuc tuyến c hay tế bào T.
1.1. Ngun gc và s trưởng thành
Mt tế bào gc ca tu xương sinh ra các tế bào tin thân ca lymphô T gi là tin
T. Chúng đến tuyến c để được chn lc; đây thy có hai qun th chính:
- Tế bào tuyến c vùng v ( 90% qun th bên trong tuyến c) phn ln chưa
trưởng thành, đa s chết ti ch. Chúng có chung mt s du n vi các tin tế bào (CD2)
nhưng v sau còn xut hin thêm mt s khác na.
- Tế bào tuyến c vùng lõi (10% còn li) đã trưởng thành hơn. Trên màng mt ca
chúng có nhng du n mi (CD3, CD4 hay CD8) cũng như là receptor T (TCR=T Cell
Receptor).
1.2. Quá trình trưởng thành (hay được hun luyn) ti tuyến c
Giai đon trưởng thành trong tuyến c là mt s thay đổi cơ bn v mt chc
năng ca tế bào lymphô T: chính ti đó s xut hin các du n khác nhau. Trong thi
gian chúng lưu li tuyến c, tế bào lympho tiếp thu mt s hun luyn min dch gm có
kh năng nhn biết kháng nguyên và kh năng phân bit kháng nguyên ca mình vi
kháng nguyên l (không phi ca mình).
S chn lc đầu tiên được gi là dương tính có liên quan đến kh năng nhn biết
ra các phân t MHC trên các tế bào khác thông qua TCR ca tế bào tuyến c vùng lõi:
Kết qu là ch còn tn ti để phát trin nhng tế bào lympho CD4+ có kh năng nhn ra
phân t MHC lp II và các tế bào lympho CD8+ có kh năng nhn biết phân t MHC lp
I. Nhưng nhng tế bào nào không được hun luyn như vy s chết (hin tượng chết theo
chương trình ca tế bào hay là apoptosis).