72
Chương 7
PHN NG KT HP
KHÁNG NGUYÊN - KHÁNG TH
I. Cơ chế kết hp kháng nguyên - kháng th
S kết hp kháng nguyên-kháng th dch th đặc hiu nh vào các
lc liên kết lý hóa sau:
* Lc liên kết các phân t vi nhau hay còn gi là lc liên kết
Wander-Wals.
* Lc hút tĩnh đin gia các nhóm chc khác nhau. Ví d gia nhóm
amin và nhóm carboxyl.
* Lc liên kết gia các cu ni hydro vi nhau
* Lc k nước
Phn ng kết hp gia kháng nguyên kháng th không phi là mt
phn ng hóa hc hoàn toàn, nên người ta có th tách tr li các thành phn
kháng nguyên và kháng th.
II. Phn ng ngưng kết - Agglutination test
1. Nguyên lý
Đây là phn ng vi các kháng nguyên hu hình (ví d như xác vi
khun). Khi găp kháng th đặc hiu, các kháng nguyên s kết li vi nhau
thành đám ln mà mt thường có th quan sát được. Đó là hin tượng ngưng
kết trc tiếp,
Khi cơ th được min dch, trong huyết thanh có cha nhiu kháng
th đặc hiu vi kháng nguyên tương ng. Khi cho kháng nguyên hu hình
trn vi kháng th đặc hiu tương ng, thì các vi khun s kết li vi nhau
qua cu ni kháng th đặc hiu. Do mi cu ni vi các kháng nguyên dưới
hình thc mng lưới nhiu chiu, to nên nhng đám ngưng kết biu hin
73
bng nhng đám lm tm hoc ln nhn nhng ht cát hoc nhng cm
bông lơ lng.
Các phn ng ngưng kết thường đơn gin, d làm, có độ nhy cao,
không tn kém, được s dng rng rãi, nhưng có nhược đim là khó đạt
trình độ chính xác cao, thường hay cho phn ng dương tính gi.
2. Các loi phn ng ngưng kết
2.1. Phn ng ngưng kết nhanh trên phiến kính
Là phn ng có tính cht định tính, thường s dng kháng nguyên
đã biết và nhum màu để phát hin kháng th tương ng trong huyết thanh.
Hình 20: Phn ng ngưng k
ế
t
A - Không xy ra khi c 2 v trí ca IgG đều gn vào mt
xác vi khun
B - Xy ra khi IgG tr thành cu ni gia các xác vi khun
C - Rt d xy ra khi kháng th là loi IgM
74
Dùng mt phiến kính, nh mt git huyết thanh cn chn đoán, sau
đó nh vào mt git kháng nguyên đã biết, trn đều, sau đó vài phút đọc kết
qu, nếu trong huyết thanh có kháng th tương ng, thì kết hp kháng
nguyên kháng th to thành đám ngưng kết, nếu kháng nguyên được nhum
màu, thì đám ngưng kết có màu cm li, xung quanh nht màu hơn.
2.2. Phn ng ngưng kết chm trong ng nghim
Là phn ng va có tính định tính va có th định lượng được hàm
lượng kháng th.
Dùng mt lot ng nghim, mi ng cho vào mt lượng không đổi
huyết thanh có độ pha loãng khác nhau theo cơ s 2 (1/2, 1/4, 1/8, 1/16..)
hoc theo cơ s 10 (1/10, 1/100, 1/1000, 1/10.000..) sau đó cho vào mi ng
nghim mt lượng tương đương kháng nguyên, để nhit độ thích hp theo
yêu cu ca phn ng, sau 30 phút hoc vài gi đọc kết qu và tính được
hiu giá ngưng kết. Hiu giá ngưng kết là độ pha loãng cao nht mà đó vn
xy ra hin tượng ngưng kết.
2.3. Phn ng ngưng kết hng cu th động
Khi dùng mt kháng nguyên hòa tan để phát hin mt kháng th
tương ng trong phn ng ngưng kết, phi cn đến tế bào mang, người ta
thường dùng hng cu, ht cht do như ht latex, bentonit
Nguyên lý: Làm cho kháng nguyên hòa tan tr thành kháng nguyên
hu hình, bng cách gn kháng nguyên vào hng cu, như vy hng cu
đóng vai trò là giá đỡ cho kháng nguyên, khi kháng nguyên đã gn trên
hng cu thì kháng nguyên đó tr thành kháng nguyên hu hình và phn
ng ngưng kết xy ra d dàng.
Có nhiu phương pháp để gn kháng nguyên hòa tan trên b mt
hng cu. Có th x lý bng các hóa cht như a xít tanic, benzidin, các mui
crom, glutaraldehyd.. các hóa cht này có mt nhóm chc gn vi hng cu
và nhóm chc còn li gn vi kháng nguyên..
75
Khi có phn ng xy ra, nghĩa là khi có kháng th tương ng vi
kháng nguyên, thì các kháng th s ni các kháng nguyên li và các kháng
nguyên đã gn vi hng cu hoc đã hp ph vào các ht cht do, to nên
s ngưng kết nhìn thy rõ ràng.
2. 4. Phn ng ngăn tr ngưng kết hng cu (Phn ng HI)
Nguyên lý: Mt s loi vi rút (vi rút cúm, vi rút Newcastle) có đặc
tính gây ngưng kết hng cu ca mt s loài gia súc gia cm. Nếu gp kháng
th đặc hiu tương ng, thì vi rút b kháng th trung hòa, không còn vi rút để
tiếp xúc vi hng cu, hay nói cách khác, kháng th đã ngăn tr ngưng kết
hng cu ca vi rút. Còn nếu vi rút không gp kháng th đặc hiu tương ng,
vi rút s không b trung hòa và vi rút s làm hng cu ngưng kết li vi nhau.
- Phương pháp tiến hành phn ng: thường dùng vi rút đã biết để
làm phn ng HI vi huyết thanh cn chn đoán. Phn ng va có tính cht
định tính va có tính cht định lượng.
Vi rút được pha vi nng độ 4 đơn v HA (Haemagglutination).
Hình 21. Phn ng ngưng kết hng cu th động
76
Huyết thanh được pha loãng theo cơ s 2: 1/2, 1/4, 1/8, 1/16.. hoc
theo cơ s 10 : 1/10, 1/100, 1/1000, 1/10000..
Cho hn hp vi rút và huyết thanh mi nng độ vi lượng nht
định, để nhit độ thích hp.
Sau mt thi gian 10-20 phút, cho mt lượng hng cu pha loãng
t 0,5-1% vi mt lượng nht định vào tt c các ng.
Đọc kết qu sau 15-30 phút
Phn ng dương tính: Hng cu lng xung đáy thành cc tròn đỏ, chng t
huyết thanh tương ng vi vi rút.
Phn ng âm tính: Hng cu b ngưng kết thành mng, chng t
huyết thanh không tương ng vi vi rút, nên vi rút đã làm ngưng kết hng
cu.
III. Phn ng kết ta (Precipitation test)
1- Nguyên lý: Ging phn ng ngưng kết, ch khác là kháng nguyên trong
phn ng này là kháng nguyên hòa tan được trn vi kháng th dch th
tương ng, cũng là cht hòa tan trong huyết thanh.
Nếu thiếu hoc tha mt trong 2 thành phn này thì s kết ta khó
xy ra, s kết ta biu hin bng cht cn màu sáng trng d quan sát được.
Phn ng kết ta cũng cn có mt s điu kin như: nhit độ, pH,
các ion môi trường đin gii..
1. Phn ng kết ta trong môi trường lng
1.1. Phn ng kết ta vòng
Là phn ng có tính cht định tính.
Dùng ng nghim loi nh, cho kháng nguyên hòa tan vào trước,
sau đó dùng pipet đã hút huyết thanh có kháng th tương ng, để đầu mút
pipet vào sát đáy ng nghim ri nh t t cho kháng th vào, vi mt lượng
tương đương, kháng th s đội kháng nguyên lên (vì là kháng nguyên hòa
tan nên nh hơn kháng th).