112
Chương 9
TƯƠNG TÁC VÀ ĐIU HÒA ĐÁP NG
MIN DCH
I. Đại cương
Trong tuyt đại đa s trường hp, khi kháng nguyên xâm nhp cơ
th, h thng min dch có s đáp ng phù hp. Kết qu cui cùng là loi
tr kháng nguyên, cơ th được bo v. Mun vy phi có s kim soát và
điu hòa các đáp ng min dch trước mt kháng nguyên c th: s đáp
ng chưa đủ mc hay quá mc đều có th gây nhng hu qu bnh lý. S
kim soát và điu hòa còn bao gm c vic không để h min dch chng
li các kháng nguyên bn thân. Nếu không s xut hin bnh t min.
Tham gia kim soát và điu hòa min dch chính là các yếu t
(lượng và cht) như kháng nguyên, kháng th, mng lưới idiotyp - kháng
idiotyp, cũng như các tế bào TH, TS và sn phm ca chúng (cytokine,…).
Mt kháng nguyên khi vào cơ th có th là mt cht sinh min
dch hoc là mt cht gây dung th (dung np - tolerogen), nghĩa là làm
cho cơ th dung np nó mà không chng li.
Cơ chế dung th (dung np) rt quan trng làm cho b máy min
dch không chng li các kháng nguyên bn thân để sinh ra các bnh t
min. Còn cơ chế to min dch đã được nghiên cu tt c các chương
trước đây.
II. Vai trò ca dung th trong kim soát min dch
Bình thường, tuyt đa s kháng nguyên bn thân là các cht gây
dung th, hay "dung th nguyên" (tolerogen), có kháng nguyên có th
cht gây min dch hay cht gây dung th tùy theo bn cht, dng lý hóa,
liu lượng mn cm và đường vào ca chúng. Như ta biết, tuyt đa s
trường hp, chúng là cht sinh min dch (Immunogen). Do vy, có nhng
kháng nguyên tùy theo dng ca chúng, chúng có th là cht sinh min
dch lúc này, và là cht sinh dung th lúc khác.
Nếu cơ th liên tiếp nhn nhng kháng nguyên sinh min dch thì
các đáp ng (th phát) càng v sau càng mnh. Ngược li, cơ th tiếp xúc
vi kháng nguyên dng sinh dung th thì mt mt min dch đặc hiu b
c chế, mt khác nếu đưa liên tiếp các kháng nguyên đó nhưng dng
sinh min dch, thì s c chế trên vn tiếp tc xy ra trong khi các lympho
bào b c chế vi mt kháng nguyên gây dung th, không nht thiết phi
113
chết hn mà ch b c chế, nghĩa là vn còn tim năng đáp ng min dch
vi kháng nguyên đó.
Như vy s bt hot đặc hiu lympho bào trước mt kháng nguyên
đặc tính chung ca mi loi dung th khác nhau. Dung th vi kháng
nguyên bn thân và kháng nguyên l có th có cùng mt cơ chế.
Thí nghim ca Medawar (1953): Mt dòng chut thun chng lúc
còn sơ sinh nhn tế bào lách ca mt dòng chut khác s không có đáp
ng min dch, vì h min dch còn quá non tr. Khi chut trưởng thành,
nó vn hoàn toàn không đáp ng khi nhn kháng nguyên (thc cht là
kháng nguyên hòa hp mô) ca dòng chut khác y - th hin bng mnh
da ghép không bong vĩnh vin.
Các thí nghim v sau cho thy: dù là gây dung th hay gây đáp
ng min dch thì kháng nguyên cũng qua con đường tương tác vi các
phân t nhn kháng nguyên, tc sIg ca tế bào B và TCR ca tế bào T
(trong gii hn các phân t MHC) kết qu đưa đến dung th hay hot hóa,
đều ph thuc vào giai đon phát trin ca dòng lympho đặc hiu (còn non
hay đã chín) và bn cht ca kháng nguyên. Cũng như đáp ng min dch,
dung th vi mt kháng nguyên là hin tượng thu được trong quá trình
sng ca cá th.
Cơ chế chung ca dung th là:
1) Hoc kháng nguyên làm chết dòng tế bào đặc hiu, d xy ra
mt giai đon nht định trong quá trình bit hóa dòng đó (t non đến già).
2) Hoc kháng nguyên gây ra s trơ (vô cm), không còn cm ng
ca dòng tế bào.
1. Cơ chế dung th ca tế bào T
Dung th ca tế bào T có vai trò duy trì s dung th vĩnh vin vi
các kháng nguyên ca bn thân. Có 2 cơ chế: loi tr clon (dòng) và vô
cm dòng.
1.1. Các clon Tc và Th t phn ng vi KN bn thân thường b chết giai
đon trưởng thành bit hóa, do vy loi Tc, Th này b loi tr vĩnh vin.
Nếu thuc loi phn ng vi KN có 2 trường hp: nhng kháng nguyên
ca bn thân, nếu không có mt tuyến c thì clon tương ng không b
loi tr, sau này s có th gây bnh t min chng li các kháng nguyên
trên trong nhng dp có điu kin tiếp xúc. Trường hp khác là nhiu clon
dù tiếp xúc vi kháng nguyên giai đon sm, vn không b loi tr,
nhưng kháng nguyên đó vn dung th nh cơ chế gây vô cm, kéo dài.
1.2. Cơ chế vô cm
114
Cơ chế vô cm đã được chng minh in vitro. Thí nghim cho thy
dù kháng nguyên (qua đại thc bào) đã kết hp vi MHC (II) vn đòi hi
các kích thích dch th do chính đại thc bào sinh ra (ví d IL-1), mi hot
hóa được các Th. S vô cm xy ra vi Th trước mt kháng nguyên, nếu
đại thc bào không to ra được kích thích dch th khi trình din kháng
nguyên đó. S vô cm có th t giai đon Th bit hóa tuyến c, là đặc
hiu vi kháng nguyên cơ th (và ngoài cơ th) có mt giai đon đó.
2. Cơ chế dung th ca tế bào B
Cũng theo 2 cách trên: loi tr clon, hoc gây vô cm nó. Vic loi
tr clon B cũng xut hin khi nó trưởng thành và bit hóa ty xương,
nếu tiếp xúc vi kháng nguyên. giai đon non, tế bào B ch có sIgM và
rt d vô cm. Khi già hơn, có c sIgD, thì nó li có kh năng min dch
(to kháng th). Còn tính vô cm thu được tế bào B cũng do tương tác
gia kháng nguyên và th th vi kháng nguyên đó gây ra. Có hai cơ chế:
hoc là kháng nguyên làm cho sIg không để l ra được, nếu tế bào B non
quá, chưa đạt mc độ trưởng thành nào đó. Hoc nó trơ, k c khi đủ c
sIg để kết hp vi kháng nguyên (cơ chế chi tiết chưa rõ). Đã có nhiu thí
nghim chng minh s tn ti c 2 cơ chế đối vi tế bào B.
III. Vai trò ca kháng nguyên trong kim soát đáp ng min
dch
Các kháng nguyên l là các tín hiu đầu tiên gây hot hóa tế bào
lympho. Bn cht kháng nguyên có nh hưởng đến loi đáp ng min dch
đến cường độ ca đáp ng xy ra.
- Các kháng nguyên khác nhau v cu trúc hóa hc kích thích các
loi đáp ng khác nhau: các kháng nguyên polysaccharide và lipid không
gây được đáp ng min dch tế bào. Đáp ng dch th chng các kháng
nguyên này không ph thuc tế bào T, gm ch yếu các IgM có ái tính
thp và mt vài IgG. Các vi khun có v bc thường có các kháng nguyên
polysaccharide và đáp ng min dch chng các vi khun này có đời sng
ngn.
Các kháng nguyên protein gây c đáp ng min dch dch th
min dch tế bào, gp trong nhim mt s vi khun và đa s virus. Chúng
còn gây c min dch nh kéo dài. Do đó mt s cá th được tiêm vacxin
ch động chng nhiu virus vn còn đề kháng trong nhiu năm và thường
là c đời.
- Liu lượng kháng nguyên tiếp xúc có nh hưởng đến cường độ
đáp ng vi kháng nguyên đó. Các liu rt ln hay khi tiêm nhc li các
liu kháng nguyên nh thường gây c chế. Các lượng ln kháng nguyên
115
polysacharid hay protein có các nhóm quyết định ging nhau có xu thế
gây dung th các tế bào B đặc hiu kháng nguyên, c chế s sn xut
kháng th. Đó là lý do ti sao các bnh nhân b mt s nhim khun nng
(có lượng kháng nguyên ln) đôi khi không đáp ng.
- Đáp ng min dch đối vi mt kháng nguyên nht định thay đổi
tùy đường vào ca kháng nguyên đó. Khi đưa theo đường dưới da thường
là sinh min dch, kháng nguyên đưa bng đường tiêm tĩnh mch hay
đường ung thường không đáp ng là do cm ng s dung th ca tế bào
T hay B, hay do kích thích ca Ts đặc hiu. Cũng có th nơi kháng
nguyên vào thiếu các tế bào T chín đặc hiu, hay ngay c khi có các tế bào
T chín đặc hiu, nhưng thiếu các phân t MHC để trình din cho tế bào T.
- Cường độ sn xut kháng th gim khi nng độ kháng nguyên
gim. Khi mn cm, các tế bào đặc hiu kháng nguyên phát trin, các tế
bào min dch hay các kháng th s loi b kháng nguyên và sau đó đáp
ng gim dn và tt đi. Kháng nguyên b loi b hoàn toàn để sn sàng
phn ng vi các nhim khun mi. Nếu mt cơ chế này, cơ th s tràn
ngp clon tế bào min dch đặc hiu hay sn phm ca chúng (kháng th
hay cytokin): hin tượng này có th thy trong bnh đa u ty xương, trong
đó cơ th mt kh năng kim soát s tăng sinh lympho.
Ta có th thanh lc kháng nguyên bng tiêm mt lượng kháng th
tha trong thi gian có đáp ng min dch s làm gim vic tng hp
kháng th và gim s lượng các tế bào sn xut kháng th.
IV. Vai trò ca các tế bào trong điu hòa đáp ng min dch
1. Vai trò ca các Ts trong điu hòa đáp ng min dch
Ts mt dưới nhóm ca lympho T, khác bit vi các Th và các
CTL, có chc năng c chế giai đon hot hóa ca đáp ng min dch.
Trước đây người ta cho rng c chế min dch là do tế bào đáp ng b loi
tr hay clon tế bào b trơ (dung th) ch không phi do trng thái c chế
sinh ra. Ln đầu tiên vào nhng năm cui 1960, Richard Gerhson và cs đã
chng minh là có tn ti mt dưới nhóm Ts. Các tác gi đã chng minh
tác dng c chế min dch ca Ts như sau:
Mn cm cho chut vi mt kháng nguyên để gây được đáp ng
min dch đặc hiu. Nhưng nếu tiêm kháng nguyên này vi liu lượng ln,
trong dung dch nước, theo đường tĩnh mch, chut s không đáp ng. Khi
tiêm tiếp theo (dù vi liu sinh min dch ca kháng nguyên này) nó cũng
không đáp ng. Nếu đem các tế bào lympho ca các chut không có đáp
ng, chuyn cho mt con vt nhn đồng gen thì con vt nhn cũng không
đáp ng vi liu kháng nguyên bình thường sinh min dch đó. S c chế
116
này là đặc hiu, vì vt nhn vn đáp ng bình thường vi các kháng
nguyên khác. Tình trng không đáp ng này có th chuyn t cá th này
sang cá th khác, và đã được chng minh là do mt dưới nhóm Ts đặc
hiu. Vai trò ca Ts trong các trường hp sau:
- c chế đáp ng min dch vi các t kháng nguyên đã không có
s tiếp cn vi các tế bào lympho bào trong quá trình bit hóa ti tuyến c.
- Có th c chế đáp ng vi các kháng nguyên l.
Bng thc nghim, nhiu tác gi đã thy rng s khi động hot
tính ca Ts là do Th, rng Ts cũng là dưới nhóm tế bào không thun nht.
1.1. Các tế bào cm ng c chế
Các tế bào khi động s hot hóa ca Ts gi là tế bào cm ng c
chế. Đó là các tế bào có phenotyp ca tế bào T vi CD4+. ThCD4+ là tế
bào cm ng chung cho tt c T và B, nên rt quan trng. Phân tích chi tiết
thy dưới nhóm Th cũng không thun nht, gm nhiu nhóm nh vi
phenotyp và chc năng khác nhau. Các nhóm thc s h tr đáp ng min
dch dch th và tế bào, có nhóm cm th c chế đáp ng.
Hoc có th xếp loi các Th thành dưới nhóm Th1 và Th2 vi các
chc năng khác nhau.
Ts thường được cm ng khi tiếp xúc vi các liu kháng nguyên
ln hay vi các hapten đưa vào không có ph cht hay bng đường tĩnh
mch: Ts thường nhn biết các kháng nguyên khi thiếu các phân t MHC
ca APC.
1.2. Ts có CD8+
S tăng sinh và bit hóa ca Ts li ph thuc vào các THCD4+.
chut nht có các Ts đặc hiu kháng nguyên. người, tính đặc hiu kháng
nguyên ca Ts chưa rõ.
Chưa xác định được vai trò ca các phân t MHC trong s hot
hóa các Ts. Ts có th gn vi kháng nguyên dng nguyên thu khi thiếu
APC và thiếu các kháng nguyên MHC.
1.3. Tác dng c chế có th thông qua cht tiết ca nó (yếu t c chế)
Yếu t c chế không có tính đặc hiu kháng nguyên, nhưng có th
có cùng kháng nguyên idiotyp vi bn thân tế bào T, cho nên có tác gi
cho rng, yếu t c chế là các TCR đã hot hóa (bài tiết ra dng hòa
tan), tranh dành phc hp kháng nguyên - MHC trên các APC ca các tế
bào T khác.
Các nghiên cu dùng TCR tinh khiết chưa đem li kết qu rõ ràng.