
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ NINH BÌNH
==================
GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN
NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH
ĐỐI TƯỢNG: SINH VIÊN CAO ĐẲNG DƯỢC
(Lưu hành nội bộ)
Ninh Bình, năm 2021


SỞ Y TẾ NINH BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH
Ngành đào tạo: CAO ĐẲNG DƯỢC LIÊN THÔNG
1. Số tín chỉ: 02 (2,0)
2. Trình độ: Sinh viên năm thứ II (Học kỳ thứ 3)
3. Phân bố thời gian:
- Lên lớp: 30 tiết (02 tiết/tuần)
+ Giảng lý thuyết: 22 tiết
+ Làm bài tập trên lớp: 06 tiết
+ Thảo luận, seminar: 0 tiết
+ Kiểm tra/ đánh giá: 02 tiết
- Tự học: 60 giờ
4. Điều kiện tiên quyết: Không
5. Mục tiêu của học phần
5.1. Kiến thức
- Trang bị cho sinh viên lượng từ vựng và kiến thức tiếng Anh căn bản về
chuyên ngành Dược. Rèn luyện kỹ năng Đọc hiểu – đọc để nắm bắt thông tin về các
chủ điểm liên quan đến chuyên ngành dược trên cơ sở khối lượng từ vựng được cung
cấp theo các chủ điểm.
- Sau khi kết thúc học phần sinh viên có khả năng đọc hiểu và nắm được kiến
thức tiếng Anh chuyên ngành Dược về các chủ điểm: Đúng và Sai trong sử dụng thuốc
Tây y, Thuốc kháng sinh và cách sử dụng thuốc kháng sinh, Hướng dẫn và những thận
trọng trong sử dụng thuốc tiêm và trong khi tiêm, Thuốc thiên nhiên, Dinh dưỡng:
Viatmin và khoáng chất....
5.2. Kỹ năng
- Sử dụng tốt các từ vựng liên quan đến ngành Dược.
- Nâng cao kỹ năng đọc hiểu chuyên ngành Dược.
- Kỹ năng nắm bắt thông tin liên quan đến ngành Dược.
5.3. Thái độ
- Yêu thích môn học và biết liên hệ với công việc trong tương lại.
- Nhận thức được tầm quan trọng của môn học đối với ngành học và vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tiễn công việc sau này.

6. Nhiệm vụ của sinh viên
- SV phải có một giáo trình chính (Biên soạn theo chỉ đạo của trường và một số
tài liệu thao khảo ở thư viện trường).
- Dự lớp: Tối thiểu 80% thời lượng lý thuyết môn học (100% đối với phần thực
hành), ra vào lớp đúng giờ quy định.
- Hoàn thành tốt nội dung tự học mà giảng viên giao cho cá nhân hàng tuần.
- SV vắng mặt trong buổi kiểm tra tại lớp nếu không có lý do chính đáng thì
nhận điểm 0.
- Các bài kiểm tra phải nộp đúng thời gian quy định, đúng yêu cầu cả về thời
gian và hình thức.
7. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Điểm đánh giá quá trình và điểm thi học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Thang điểm: 10
7.1. Điểm kiểm tra thường xuyên
- SV phải có 2 điểm KTTX.
- Điểm KTTX có trọng số là 10 %. Điểm KTTX được lấy từ điểm các phần tự
học, tự nghiên cứu của sinh viên và được tiến hành bằng hình thức phát vấn vào đầu
mỗi buổi học từ 10 – 15 phút.
7.2. Điểm thi giữa học phần
- SV phải có một điểm thi giữa học phần được thực hiện ở tuần 7.
- Điểm thi giữa học phần có trọng số là 20 %. Hình thức thi giữa học phần: Thi
viết, test trắc nghiệm khách quan.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 70 %
- Điểm thi kết thúc học phần được thực hiện theo lịch của phòng Đào tạo. Hình
thức thi giữa học phần: Thi trên máy tính, test trắc nghiệm khách quan.
7.4. Điểm học phần
Điểm học phần = Điểm KTTX*10% + Điểm TGHP*20% + Điểm TKTHP*70%

MỤC LỤC
Bài
Nội dung
Trang
1
WORDS TO THE STORE KEEPER (OR
PHARMACIST)
5
2
RIGHT AND WRONG USES OF MODERN
MEDICINES
6
3
ANTIBIOTICS: WHAT THEY ARE AND HOW TO
USE THEM
11
4
INSTRUCTIONS AND PRECAUTIONS FOR
INJECTIONS
16
5
DRUGS
20
6
NATURAL MEDICINE
23
7
NUTRITION: VITAMINS AND MINERALS
26

