intTypePromotion=1

Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế - RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG (BẢN 1)

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
335
lượt xem
152
download

Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế - RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG (BẢN 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I. HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI : 1. Khái niệm : Hàng rào kỹ thuật là một loại hàng rào phi thuế quan, được xem là một trong những nhóm biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng xuất khẩu. Hàng rào này liên quan tới việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, các biện pháp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất hàng hóa phải an toàn, vệ sinh, bảo vệ môi trường, các vấn đề liên quan tới ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản hàng hóa... ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế - RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG (BẢN 1)

  1. RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG (BẢN 1) một trong 18 hiệp định của WTO được xây I. HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG dựng và thực thi. Theo Hiệp định TBT THƯƠNG MẠI : (Technological Barrier to Trade), hàng rào 1. Khái niệm : kỹ thuật được thể hiện dưới các hình thức như Tiêu chuẩn và Văn bản quy phạm Hàng rào kỹ thuật là một loại hàng pháp luật về kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật; rào phi thuế quan, được xem là một trong quy trình đánh giá sự phù hợp. Đây là hàng những nhóm biện pháp hữu hiệu nhất để rào quy định về hệ thống quản trị chất ngăn chặn hàng xuất khẩu. Hàng rào này lượng, môi trường, đạo đức kinh doanh, liên quan tới việc áp dụng các biện pháp điểm kiểm soát tới hạn..., đối với các kỹ thuật như tiêu chuẩn chất lượng hàng doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị hóa, các biện pháp nhằm đảm bảo quá trường. trình sản xuất hàng hóa phải an toàn, vệ sinh, bảo vệ môi trường, các vấn đề liên Mục tiêu của Hiệp định : • quan tới ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản hàng hóa... Chúng là các rào cản hợp lý và Thúc đẩy các mục tiêu của hiệp - hợp pháp, cần được duy trì. Tuy nhiên, còn định chung về hàng rào thuế quan có những hàng rào kỹ thuật được dựng lên Khẳng định vai trò quan trọng trong - để hạn chế thương mại của nước khác hoặc các tiêu chuẩn và các hệ thống quốc mang tính phân biệt đối xử giữa các quốc tế về đánh giá sự phù hợp trong quá gia và vùng lãnh thổ, giữa hàng hóa trong trình nâng cao hiệu quả sản xuất và nước hoặc nhập khẩu. kinh doanh thương mại 2. Hiệp định về Hàng rào kĩ thuật trong Bảo đảm các tiêu chuẩn, văn bản - thương mại pháp quy kỹ thuật và các quy trình Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong đánh giá sự phù hợp, không gây trở thương mại (gọi tắt là Hiệp định TBT) là ngại cho thương mại quốc tế. 1
  2. Không ngăn cản các nước áp dụng Điều 7 : Quy trình đánh giá sự phù hợp do - áp dụng các biện pháp cần thiết để các cơ quan nhà nước địa phương thực bảo đảm chất lượng hàng xuất khẩu, hiện bảo vệ sức khỏe, an toàn cuộc sống Điều 8 : Các quy trình đánh giá sự phù con người, động thực vật, bảo vệ hợp do các tổ chức phi chính phủ thực hiện môi trường, chống gian lận thương mại và đảm bảo an ninh quốc gia. Điều 9 : Các hệ thống quốc tế và khu vực Điều 10 : Các thông tin về các văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình 2.1 Hiệp định TBT gồm có 15 điều khoản đánh giá sự phù hợp và 3 phụ lục Điều 11 : Trợ giúp kỹ thuật cho các Thành Điều 1 : Các điều khoản chung viên khác Điều 2 : Soạn thảo, thông qua và áp dụng Điều 12 : Đối xử đặc biệt và khác biệt đối các văn bản pháp quy kỹ thuật do các cơ với các nước thành viên đang phát triển quan chính phủ trung ương ban hành Điều 13 : Uỷ ban về hàng rào kỹ thuật đối Điều 3 : Xây dựng, ban hành và áp dụng với thương mại các văn bản pháp quy kỹ thuật do các cơ quan nhà nước địa phương và tổ chức phi Điều 14 : Tham vấn và giải quyết tranh Chính phủ ban hành chấp Điều 4 : Xây dựng, ban hành và áp dụng Điều 15 : Điều khoản cuối cùng tiêu chuẩn - Bảo lưu Điều 5 : Các quy trình đánh giá sự phù - Soát xét hợp do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện Các phụ lục Điều 6 : Thừa nhận kết quả đánh giá sự Phụ lục 1 (của Hiệp định TBT) : Thuật phù hợp bởi các cơ quan nhà nước trung ngữ và định nghĩa của Hiệp định này ương 1. Pháp quy kỹ thuật 2. Tiêu chuẩn 2
  3. 3. Các quy trình đánh giá sự phù hợp - Nâng cao tinh thần làm việc và đoàn kết của nhân viên trong doanh 4. Tổ chức hoặc hệ thống quốc tế nghiệp. 5. Tổ chức hoặc hệ thống khu vực - Vượt qua rào cản trong thương mại quốc tế. 6. Cơ quan Chính phủ trung ương - Gia tăng thị phần, diện tích, lợi 7. Cơ quan Chính phủ ở địa phương nhuận và phát triển bền vững. 8. Tổ chức phi chính phủ Trong thực tế, sản phẩm của doanh Phụ lục 2 (của Hiệp định TBT) : Các nghiệp nào được cấp giấy chứng nhận phù nhóm chuyên gia kỹ thuật hợp với ISO 9001:2000 sẽ dễ dàng thâm nhập thị trường các nước phát triển. Phụ lục 3 (của Hiệp định TBT) : Quy chế thủ tục đối với việc soạn thảo chấp 2.2.2 Hệ thống quản trị môi trường ISO nhận và áp dụng các tiêu chuẩn 14001:2000 - Các quy định chung Hệ thống này xem xét khía cạnh bảo vệ môi trường của tổ chức và của sản - Các quy định bổ sung phẩm. thị trường thế giới hiện nay rất chú trọng đến vấn đề môi trường, tổ chức Môi 2.2 Hệ thống TBT gồm có: trường thế giới đã khuyến cáo các doanh 2.2.1 Hệ thống quản trị chất lượng ISO nghiệp nên cung ứng những sản phẩm 9001:2000 “xanh và sạch”. Mức độ ảnh hưởng đến môi trường của 1 sản phẩm có vai trò lớn Hệ thống này đã được trên 140 tới sức cạnh tranh của sản phẩm đó trên thị quốc gia áp dụng. ISO 9001:2000 đề cập trường. chủ yếu đến các lĩnh vực về chất lượng, theo Tổ chức Phát triển công nghiệp của 2.2.3 Hệ thống thực hành sản xuất tốt Liên hợp quốc (UNIDO) các doanh nghiệp GMP (Good Manufacturing Practices). áp dụng hệ thống này sẽ: Đây là 1 hệ thống đảm bảo chất - Đáp ứng được yêu cầu của khách lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt hàng trong và ngoài nước. là dược phẩm. Các nước lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Australia... đều yêu cầu các sản 3
  4. phẩm là thực phẩm và dược phẩm khi nhập nghiệp sản xuất ôtô; Q-Base: áp dụng cho vào thị trường nước họ phải được công các doanh nghiệp nhỏ và vừa. nhận đã áp dụng GMP. Bộ Y tế Việt Nam Như một tất yếu khách quan, khi quy định đến năm 2005 doanh nghiệp sản các hàng rào thuế quan được các nước xuất dược phẩm nào không đạt GMP sẽ giảm sử dụng theo xu hướng tự do hoá không được cấp số đăng ký sản xuất thuốc. thương mại, các hàng rào phi thuế quan 2.2.4 Hệ thống phân tích mối nguy và điểm trong thương mại quốc tế ngày càng được kiểm soát tới hạn HACCP (Hazard gia tăng áp dụng để bảo hộ sản xuất trong nước. Analysis Critical Control Point): Đây là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp chế biến hàng thuỷ sản nếu II. CÁC HÌNH THỨC RÀO CẢN: muốn thâm nhập vào thị trường Mỹ, EU, Các rào cản kỹ thuật trong thương NB, Australia, Canada..., Bộ Thuỷ sản mại quốc tế rất đa dạng và được áp dụng Việt Nam quy định các doanh nghiệp chế rất khác nhau ở các nước tuỳ thuộc vào biến hàng thuỷ sản phải áp dụng HACCP điều kiện cụ thể của từng nước. Các rào kể từ năm 2000. cản này có thể được chia làm các loại hình 2.2.5 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA sau: 8000: 1. Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an Đây là tiêu chuẩn quốc tế dựa trên toàn vệ sinh dịch tễ: công ước quốc tế về lao động của Tổ chức Cơ quan chức năng đặt ra các yêu Lao động Quốc tế (ILO) của Liên hợp cầu liên quan chủ yếu đến kích thước, hình quốc về quyền trẻ em và nhân quyền. Các dáng, thiết kế, độ dài và các chức năng của nước Mỹ, EU, Nhật Bản, Canada... quy sản phẩm. Theo đó, các tiêu chuẩn đối với định cấm nhập khẩu hàng hoá mà trong sản phẩm cuối cùng, các phương pháp sản quá trình sản xuất có sử dụng lao động trẻ xuất và chế biến, các thủ tục xét nghiệm, em, lao động cưỡng bức, phân biệt đối xử, giám định, chứng nhận và chấp nhận, bắt người lao động làm việ quá thời hạn những quy định và các phương pháp thống cho phép của Luật lao động. kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp Ngoài ra còn 1 số hệ thống khác đánh giá rủi ro liên quan, các yêu cầu về an như QS 9000: áp dụng cho các doanh toàn thực phẩm, … được áp dụng. Mục 4
  5. đích của các tiêu chuẩn và quy định này là dẫn bảo quản … Quá trình xin cấp nhãn nhằm bảo vệ an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức mác cũng như đăng ký thương hiệu kéo dài khoẻ, đời sống động, thực vật, bảo vệ môi hàng tháng và rất tốn kém, nhất là ở Mỹ. trường, … Đây là một rào cản thương mại được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt tại Các tiêu chuẩn thường dược áp các nước phát triển. dụng trong thương mại là HACCP đối với thuỷ sản và thịt, SPS đối với các sản phẩm có nguồn gốc đa dạng sinh học, … 4. Các yêu cầu về đóng gói bao bì: Gồm những quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, những 2. Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất quy định về tái sinh, những quy định về xử theo quy định môi trường: lý và thu gom sau quá trình sử dụng, … Đây là các tiêu chuẩn quy định sản Những tiêu chuẩn và quy định liên quan phẩm cần phải được sản xuất như thế nào, đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm được sử dụng như thế nào, được vứt bỏ và nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi như thế nào, những quá trình này có làm việc đóng gói phải phù hợp với việc tái tổn hại đến môi trường hay không. Các sinh hoặc tái sử dụng. tiêu chuẩn này được áp dụng cho giai đoạn sản xuất với mục đích nhằm hạn chế chất Các yêu cầu về đóng gói bao bì thải gây ô nhiễm và lãng phí tài nguyên cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và không tái tạo. sức cạnh tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quy định của mỗi nước, cũng như chi phí sản xuất bao bì, các nguyên vật liệu dùng làm bao bì và khả 3. Các yêu cầu về nhãn mác: năng tái chế ởmỗi nước là khác nhau. Biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật, theo đó các sản phẩm phải được ghi rõ tên sản 5. Phí môi trường: phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn Phí môi trường thường được áp bảo quản, xuất xứ, nước sản xuất, nơi bán, dụng nhằm 3 mục tiêu chính: thu lại các mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng chi phí phải sử dụng cho môi trường, thay 5
  6. đổi cách ứng xử của cá nhân và tập thể đối phối, tiêu thụ, thải loại sau sử dụng, qua đó với các hoạt động có liên quan đến môi đánh giá mức độ ảnh hưởng đối với môi trường và thu các quỹ cho các hoạt động trường của sản phẩm ở các giai đoạn khác bảo vệ môi trường. Các loại phí môi nhau trong toàn bộ chu kỳ sống của nó. trường thường gặp gồm có: Sản phẩm được dán nhãn sinh thái, - Phí sản phẩm: áp dụng cho các sản thường được gọi là “sản phẩm xanh”, có phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hoá chất khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản độc hại hoặc có một số thành phần cấu phẩm cùng chủng loại nhưng không dán thành của sản phẩm gây khó khăn cho việc nhãn sinh thái do người tiêu dùng thường thải loại sau sử dụng. thích và an tâm khi sử dụng các “sản phẩm xanh” hơn. Ví dụ, trên thị trường Mỹ, các - Phí khí thải: áp dụng đối với các loại thuỷ sản có dán nhãn sinh thái thường chất gây ô nhiễm thoát vào không khí, có giá bán cao hơn, ít nhất 20%, có khi gấp nước và đất, hoặc gây tiếng ồn. 2-3 lần thuỷ sản thông thường cùng loại. - Phí hành chính: áp dụng kết hợp với các quy định để trang trải các chi phí dịch vụ của chính phủ để bảo vệ môi III. TÌNH HÌNH ÁP ĐĂT RÀO CẢN trường. KỸ THUẬT Ở CÁC NƯỚC NHẬP KHẨU VỚI HÀNG THỦY SẢN VÀ - Phí môi trường có thể được thu từ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ nhà sản xuất hoặc người tiêu dùng hoặc cả XẢY RA ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN nhà sản xuất và người tiêu dùng. XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 1. Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật và an toàn vệ sinh: 6. Nhãn sinh thái: Đây sẽ là một trong những rào cản Sản phẩm được dán nhãn sinh thái được phát huy tác dụng nhiều nhất trong nhằm mục đích thông báo cho người tiêu giai đoạn sắp tới, đặc biệt là đối với hàng dùng biết là sản phẩm đó được coi là tốt thuỷ sản từ các nước đang phát triển. Đáp hơn về mặt môi trường. Các tiêu chuẩn về ứng những đòi hỏi khắt khe, đôi khi quá dán nhãn sinh thái được xây dựng trên cơ đáng của các nước phát triển mà trình độ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, từ khoa học – kỹ thuật – công nghệ đã đi giai đoạn tiền sản xuất, sản xuất, phân trước hàng thập kỷ đối với các nước đang 6
  7. phát triển là cả một vấn đề hết sức nan FDA kiểm tra từng lô hàng nhập giải, đòi hỏi một sự đầu tư lâu dài. Theo khẩu. Nếu phát hiện có lô hàng không đảm PGS. TS. Võ Thanh Thu, 90% thương vụ bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm hoặc có gặp khó khăn khi đưa thuỷ sản vào các các vi phạm khác, lô hàng sẽ bị FDA từ nước nhập khẩu có liên quan đến tiêu chối nhập khẩu, bị gửi trả về nước hoặc chuẩn kỹ thuật. tiêu huỷ tại chỗ với chi phí do doanh nghiệp chịu, đồng thời, tên doanh nghiệp Sau đây là một số quy định của các sẽ bị đưa lên mạng Internet ở chế độ nước nhập khẩu : “Cảnh báo nhanh” (Detention). 5 lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp này sẽ bị tự 1.1. Quy định của Mỹ: động giữ ở cảng nhập để kiểm tra theo chế Theo Bộ Luật Liên bang Mỹ 21 độ tự động. Chỉ sau khi cả 5 lô hàng đó CFR, chỉ có các doanh nghiệp nước ngoài đều đảm bảo an toàn, vệ sinh và doanh nào đã thực hiện chương trình HACCP có nghiệp làm đơn đề nghị, FDA mới xoá tên hiệu quả mới được xuất khẩu thuỷ sản vào doanh nghiệp đó ra khỏi danh sách “Cảnh thị trường Mỹ. Đây là một hệ thống quản báo nhanh”. lý chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm Nếu nước xuất khẩu thuỷ sản sang đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng Mỹ đã ký được Bản ghi nhớ (MOU) với thực phẩm thông qua việc phân tích những FDA, cơ quan có thẩm quyền cao nhất về mối nguy và thực hiện các biện pháp kiểm kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm của soát tại các điểm kiểm soát tới hạn. nước xuất khẩu tự chỉ định các doanh HACCP nhấn mạnh tính nhất thiết phải nghiệp được đưa thuỷ sản vào Mỹ mà kiểm soát dây chuyền công nghệ sản xuất không cần trình kế hoạch, chương trình để đảm bảo an toàn, vệ sinh cho sản phẩm HACCP. Tuy nhiên, FDA chỉ mới ký thay vì kiểm soát sản phẩm cuối cùng. MOU cho mặt hàng nhuyễn thể 2 mảnh Để được phép đưa hàng thuỷ sản với Canada, Hàn Quốc và vài nước Nam vào Mỹ, doanh nghiệp phải gửi kế hoạch, Mỹ. chương trình HACCP cho Cục Thực phẩm b. Quy định của Nhật Bản: và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA). FDA xem xét kế hoạch, chương trình HACCP, khi Hiện nay ở Nhật việc kiểm tra hàng cần thì kiểm tra. Nếu FDA kết luận là đạt thuỷ sản nhập khẩu được thực hiện theo yêu cầu thì cấp phép cho doanh nghiệp đó. Luật Vệ sinh thực phẩm. Ngoại trừ cá hồi có xuất xứ từ Trung Quốc, CHDCND 7
  8. Triều Tiên và Đài Loan, hàng xuất khẩu c. Quy định của EU: không cần có giấy chứng nhận đảm bảo vệ Theo các chuyên gia thuỷ sản, EU sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, có hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn nhưng họ phải và chỉ cần đáp ứng các tiêu vệ sinh thực phẩm vào loại nghiêm ngặt chuẩn của Luật Vệ sinh thực phẩm. nhất thế giới. Hàng thuỷ sản của các nước Hàng thuỷ sản nhập khẩu vào Nhật đang phát triển đưa vào EU phải tuân thủ Bản phải thông báo cho Bộ Y tế và Phúc theo các quy định sau đây: lợi xã hội. Khi nhận được thông báo, các - Quy định về vệ sinh: các nước thanh tra viên của Bộ sẽ có mặt tại cảng để muốn đưa hàng thuỷ sản vào EU phải nằm kiểm tra sản phẩm. Việc quyết định xem trong danh sách các nước được xuất khẩu có cần thiết kiểm tra chuyến hàng nhập vào EU. Từng lô hàng phải kèm theo giấy khẩu hay không phụ thuộc vào sự đánh giá chứng nhận đáp ứng các yêu cầu của EU các yếu tố sau: đã từng vi phạm trước đó do cơ quan chức năng của nước xuất khẩu hay chưa, lịch sử nhập khẩu của một mặt cấp. hàng cụ thể, liệu đã có sự vi phạm được cơ quan hải quan báo cáo, thông tin về lĩnh - Quy định về chất lượng và an toàn vực vệ sinh của hàng hoá hay thông tin do thực phẩm: theo các quy chế 91/492/EEC nước xuất khẩu cấp có đầy đủ không. Các và 91/493/EEC, các sản phẩm phải đáp nội dung sẽ được kiểm tra gồm có: ứng các tiêu chuẩn cụ thể về vệ sinh gồm độ tươi, độ sạch, mức nhiễm vi sinh tối đa - Nhãn hàng (bao gồm các vi sinh vật gây bệnh và các - Kiểm tra cảm quan: màu sắc, độ vi sinh vật chỉ thị), dự lượng hoá chất (kim tươi sáng, mùi, vị, … loại nặng, kháng sinh và thuốc trừ sâu), - Kiểm tra tạp chất chất độc, độc tố sinh học biển và ký sinh - Kiểm tra nấm mốc trùng. - Kiểm tra container, bao bì, … - Quy định về giám sát: Quyết định Nếu như trong quá trình kiểm tra, 94/356/EEC yêu cầu nhà sản xuất có hàng lô hàng được xem là đạt yêu cầu, giấy thuỷ sản xuất khẩu sang EU phải tổ chức chứng nhận sẽ được chuyển đến cơ quan giám sát hoạt động sản xuất và chế biến quản lý nhập khẩu và sau đó được thông của mình phù hợp với HACCP. Tiêu chuẩn quan. Nếu như lô hàng bị kết luận là không HACCP là điều kiện quan trọng của doanh đạt yêu cầu thì sẽ bị giữ lại để gửi trả về nghiệp xuất khẩu thuỷ sản vào EU. nước hoặc tiêu huỷ. 8
  9. Nếu hàng nhập khẩu thuỷ sản bị lượng kháng sinh trong tôm nhập khẩu từ một nước thành viên EU phát hiện có vấn Trung Quốc, Indonesia và Việt Nam. đề về chất lượng lập tức sẽ bị đưa lên Hệ Tháng 1/2002, EU quy định chỉ cho phép thống cảnh báo nhanh về thực phẩm nhập khẩu lô hàng thuỷ sản nào có dư (RASFF) cho tất cả các nước thành viên lượng kháng sinh chloramphenicol từ 0,3 biết. Việc cấm và hạn chế nhập khẩu thuỷ ppb (phần tỷ) trở xuống. Tháng 3/2002, sản vào EU đã được thực hiện không ít lần EU chính thức thông báo phát hiện ra hàng như trường hợp cấm nhập khẩu cá của Ấn thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị Độ, Bangladesh và Madagascar năm 1997, trường này có hoá chất nitrofuran, do đó bắt buộc kiểm tra toàn bộ hàng thuỷ sản quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra Trung Quốc năm 2001, … nghiêm ngặt ở cả 2 chỉ tiêu là dư lượng kháng sinh chloramphenicol và hoá chất Ngày 4/3/1999, EU ban hành quyết nitrofuran đối với 100% các lô hàng xuất định số 508/1999 quy định 10 hoá chất khẩu từ Việt Nam. Tính đến cuối tháng không được phép có trong sản phẩm thực 7/2002 đã có 66 lô hàng thuỷ sản các loại phẩm có nguồn gốc động vật, gồm có: của Việt Nam bị phát hiện nhiễm các kháng sinh và hoá chất trên. - Aristolochia spp. và các chế phẩm - Chloramphenicol Quy định mới này rõ ràng gây ra - Chloroform những khó khăn lớn cho xuất khẩu thuỷ - Chlorpromazine sản của Việt Nam. Trước đây, EU đã công - Colchicine nhận phương pháp và thiết bị kiểm tra dư - Dapsone lượng chloramphenicol của Việt Nam cũng - Dimetridazole như chấp nhận hàng thuỷ sản xuất khẩu - Metronidazole của Việt Nam vào EU phải có hàm lượng - Các nitrofuran, bao gồm cả chloramphenicol dưới 1,5 ppb. Các phòng furazolidone kiểm nghiệm tại các chi nhánh của Trung - Ronidazole tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản (Nafiqacen) hiện tại chỉ mới phân tích được chất chloramphenicol ở mức thấp Ví dụ cụ thể : nhất là 1,5 ppb, còn về nitrofuran thì chưa có phòng thí nghiệm nào ở Việt Nam có Ngày 19/9/2001, EU ra quyết định khả năng phân tích được. Hiện nay, công số 699/EU về tăng cường kiểm tra dư tác quản lý việc sử dụng các chất kháng 9
  10. sinh, hoá chất ở nước ta còn rất yếu kém, sản đông lạnh đã lý giải việc công ty của hầu hết nông dân nuôi trồng và đánh bắt anh ngừng xuất khẩu tôm vào thị trường thuỷ sản cũng như các đại lý thu gom châu Âu như sau: “Lợi nhuận khi xuất nguyên liệu chưa được hướng dẫn về sử hàng vào EU chỉ khoảng 1-2%, nhưng rủi dụng kháng sinh và hoá chất, các doanh ro có khi lên đến 100%”. Phản ứng trên rõ nghiệp thực hiện chưa nghiêm chỉnh các ràng không phải đúng cách vì không chỉ tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của EU, các nước khác như Mỹ, Nhật, Canada, ngành. Điều đó khiến cho khi gặp các tiêu … cũng đang đẩy mạnh kiểm tra các tiêu chuẩn khắt khe, thuỷ sản Việt Nam khó chuẩn kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ. đáp ứng được. Ngay cả Trung Quốc và Hồng Kông, thị trường thường được nhìn nhận là dễ dãi Khi có lô hàng bị phát hiện có dư nhất trong nhóm thị trường chủ lực của lượng kháng sinh và hoá chất cao hơn mức thuỷ sản Việt Nam cũng đang nâng cao quy định, thiệt hại đầu tiên đối với doanh những tiêu chuẩn đối với hàng thực phẩm. nghiệp xuất khẩu là mất trắng tiền hàng do Thực tế này môt lần nữa đặt ra câu lô hàng đó không bán được nữa. Nghiêm hỏi về tốc độ mở rộng quy mô sản xuất trọng hơn, EU đã thông báo sẽ tịch thu và nhưng chưa có sự phát triển tương xứng về tiêu huỷ những lô hàng đó thay vì trả về nhận thức và môi trường kinh doanh, mà cho chủ hàng như trước đây, chủ hàng phải những tranh chấp giữa người nuôi và nhà trả chi phí lưu kho và tiêu huỷ (khoảng chế biến, cũng như việc thủy sản Việt Nam 7.100 USD/container). liên tục bị phát hiện nhiễm kháng sinh Thiệt hại sâu xa hơn, đó là sự sút trong thời gian gần đây cho thấy câu hỏi giảm uy tín đối với khách hàng, do tên này vẫn chưa được giải đáp thỏa đáng. doanh nghiệp bị đưa lên mạng cảnh báo nhanh cho toàn châu Âu. Nhiều doanh nghiệp sau khi hàng xuất khẩu bị phát hiện có dư lượng kháng sinh cao hơn quy định đã bị đối tác ở châu Âu ngưng đặt hàng. Trước tình hình trên, một số doanh nghiệp trong nước tỏ ra e ngại khi xuất khẩu thuỷ sản sang EU, do đó tỷ trọng thuỷ sản xuất khẩu vào EU tiếp tục giảm. Lãnh đạo của một công ty xuất khẩu thuỷ 10
  11. thể Mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam xuất sang Hoa Kỳ năm 2000 – 2004 Đơn vị : Nghìn USD Cá đông lạnh Mặt 200 200 200 200 200 (khô hàn 0 1 2 3 4 ng g bao 10,2 10,7 14,7 gồm Tôm 6,80 9,23 185, 308, 368, 468, 277, cá 2 0 1 nước 12 70 62 93 45 filê lợ hoặc cá Cá thịt 175 216 201 271 357 sống khác ) Cá sấy Cá khô, tươi 1,00 3,54 ướp (khô 374 596 722 muối 5 9 ng , hun bao khói gồm 16,6 24,6 23,6 25,3 … cá 9,59 4 7 6 8 filê Hải hoặc sản cá thân thịt 8,17 6,16 5,82 7,44 6,18 mềm khác , ) nhuy ễn Cá 32,6 41,7 69,1 56,4 78,3 11
  12. sản xuất theo quy định môi trường không filê 1 2 7 5 6 phổ biến bằng nhưng hiệu suất cản trở cao và cá thịt hơn, khả năng đáp ứng của các nước đang phát triển là rất hạn chế. Andy Urso, khác tươi, chuyên gia kinh tế Anh đã nhận định hoặc “những đòi hỏi về môi trường của Mỹ đông khiến các nước đã phát triển còn trở tay lạnh không kịp, nói chi đến các nước mới phát triển”. Mỹ đơn phương áp dụng các tiêu chuẩn của mình để hạn chế nhập khẩu cá Nguồn : Số liệu của Bộ Thương mại Hoa hồi và tôm bằng cách cấm nhập khẩu cá Kỳ hồi từ những nước mà Mỹ cho rằng d. Quy định của một số thị trường khác: phương pháp đánh bắt của họ làm ảnh hưởng xấu đến cá heo và cấm nhập khẩu Nhìn chung, ở các thị trường khác tôm từ những nước sử dụng lưới quét có như Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, hại cho rùa biển. Thái Lan, … hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vệ sinh không nghiêm ngặt như ở Nhật, EU và Mỹ, nhưng các nước 3. Các yêu cầu về nhãn mác: này vẫn đòi hỏi giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm của cơ quan có thẩm Các nước nhập khẩu đều quy định quyền của nước xuất khẩu hoặc nước nhập sản phẩm thực phẩm nói chung và thuỷ sản khẩu. Tuy nhiên, không sớm thì muộn các nói riêng khi nhập khẩu phải được ghi thị trường này cũng sẽ nâng cao yêu cầu về nhãn đầy đủ theo danh mục do cơ quan kỹ thuật, an toàn vệ sinh theo xu hướng chức năng đưa ra. của thế giới. - Phải có nhãn dán phía bên ngoài, nơi dễ nhìn thấy nhất trên các thùng chứa hoặc bao bì. 2. Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định môi trường: - Nội dung trên nhãn bao gồm: tên sản phẩm, xuất xứ, nơi sản xuất, tên và địa Mỹ là nước áp dụng các rào cản này chỉ nhà sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử rất triệt để. So với các tiêu chuẩn kỹ thuật, dụng, sản phẩm sử dụng có thể ăn sống an toàn vệ sinh, các tiêu chuẩn chế biến và 12
  13. Mỹ, Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng hay không, phương pháp bảo quản, khối nặng nề nhất từ biện pháp này. Xét về mặt lượng, mã số mã vạch. ngư học, catfish Việt Nam và catfish Mỹ - FDA còn đưa ra yêu cầu phải ghi đều là catfish. Tháng 10/2001, theo đề rõ thành phần, giá trị dinh dưỡng. nghị của FDA với Thương vụ Việt Nam tại Mỹ, Bộ Thuỷ sản Việt Nam đã tổ chức lấy - Một hình thức rào cản mới trong mẫu và gửi mẫu cá cho Phòng thí nghiệm biện pháp này là đưa ra các cấm đoán về của FDA tại Washington. Trên cơ sở mẫu ghi tên sản phẩm. Canada, Chile và Peru cá được cung cấp, FDA đã công nhận tên từng kiện EU ra WTO vì EU chỉ cho phép cá tra và cá basa vẫn có đuôi catfish. Cụ sử dụng tên gọi sò Saint Jacque cho một thể, cá basa được mang 1 trong 5 tên loại sò của Pháp. thương mại là basa, bocourti, bocourtifish, Tháng 5/2002, Tổng thống Mỹ đã basa catfish, bocourti catfish và tên khoa ký ban hành Đạo luật An ninh trang trại và học là Pangasius bocourti, cá tra được Đầu tư nông thôn, gọi tắt là Đạo luật H.R. mang 1 trong 3 tên thương mại là swai, 2646, trong đó có điều khoản 10806 quy striped catfish, sutchi catfish và tên khoa định chỉ có giống cá da trơn có tên khoa học là Pagasius hypophthalmus. học là Ictaluridae nuôi trồng ở nước Mỹ Ảnh hưởng của biện pháp này thật mới được dùng chữ catfish để ghi nhãn sự không nhỏ. Các doanh nghiệp xuất mác, còn các loại cá da trơn khác không khẩu của nước ta phải đăng ký lại nhãn được ghi chữ catfish trên nhãn mác, bao bì. hiệu (chi phí khoảng 450 USD) cũng như Các doanh nghiệp xuất khẩu cá da trơn vào thay đổi toàn bộ bao bì, nhãn mác, … rất thị trường Mỹ sẽ phải chịu thiệt hại đáng tốn kém. Việc tổ chức tiếp thị, giới thiệu lại kể do sản phẩm sẽ phải thay đổi thương sản phẩm cũng góp phần làm tăng giá hiệu và bao bì. Các doanh nghiệp phải in thành sản phẩm. Hơn nữa, theo các lại toàn bộ bao bì, phải tổ chức quảng cáo, chuyên gia của VASEP, việc phải thay đổi tiếp thị lại, … rất tốn kém. tên gọi của sản phẩm ở thị trường Mỹ sẽ Ví dụ trường hợp cụ thể : Việc Mỹ ảnh hưởng đến lượng hàng hoá được tiêu cấm sản phẩm cá tra và cá basa của Việt thụ vì người tiêu dùng chưa quen với tên Nam ghi nhãn catfish theo điều khoản sản phẩm mới. 10806 của Đạo luật H.R. 2646 cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nước ta. Với vị trí là nước xuất khẩu cá da trơn lớn nhất vào 4. Các yêu cầu về đóng gói bao bì: 13
  14. Hiện nay, thị trường các nước phát khẩu và đưa thêm một số tiêu chuẩn kỹ triển quy định tương đối chặt và tương thuật, an toàn vệ sinh, bảo vệ môi trường, đồng với nhau về bao bì sản phẩm. Có thể … vào những yêu cầu để sản phẩm có thể khái quát một số điểm đáng lưu ý như sau: dán nhãn sinh thái. Sắp tới, việc sử dụng công cụ nhãn sinh thái kết hợp với các tiêu - Chất liệu bao bì đóng gói giới hạn chuẩn kỹ thuật và môi trường sẽ rất phổ trong một số chất cho phép, có thể tái sinh biến, nhất là trong các nước phát triển do và tái sử dụng. Nếu doanh nghiệp xuất xu hướng yêu thích sản phẩm có dán nhãn khẩu không đáp ứng được thì doanh sinh thái tăng lên rất nhanh. nghiệp nhập khẩu phải đóng gói lại, hao phí đóng gói lại khiến doanh nghiệp nhập khẩu không muốn mua hàng từ người xuất IV. THÁCH THỨC, GIẢI PHÁP VÀ khẩu cũ nữa. KINH NGHIỆM Bao bì nhựa phải đảm bảo không Việc gia nhập WTO nói chung và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, việc việc thực thi Hiệp định TBT nói riêng chứa tiếp xúc giữa sản phẩm và chất nhựa của đựng những thách thức và cả những thuận bao bì không gây ra bất cứ phản ứng và lợi. Nếu hàng hóa của VN đáp ứng được nguy hại nào. EU đã ban hành một danh các vấn đề về hàng rào kỹ thuật thì sẽ tăng sách các loại bao bì nhựa được phép sử khả năng cạnh tranh. Hàng rào kỹ thuật dụng, trong đó hơn một nửa loại vật liệu trong thương mại được dựng lên là cách làm bao bì các nước đang phát triển không làm duy nhất và tất yếu để các nước có thể sản xuất được. bảo vệ người tiêu dùng, lợi ích quốc gia, - Các sản phẩm đóng hộp phải đáp sản xuất trong nước,… nhưng nó cũng là ứng các yêu cầu về kim loại. thách thức đối với các doanh nghiệp. Câu - Khay bìa phải đảm bảo khi bị hỏi lớn đặt ra hiện nay là làm thế nào để nung nóng không bị cong, ngả màu. hàng hóa của các doanh nghiệp không bị tiêu hủy hay bị trả về khi xuất khẩu, lưu thông trên thị trường thế giới vì hàng hóa của một số doanh nghiệp đã bị trả về do 5. Nhãn sinh thái: không đạt các yêu cầu về an toàn vệ sinh Gần đây Mỹ, EU và Nhật Bản đã thực phẩm, các quy chuẩn kỹ thuật chặt cho thanh tra lại việc cho dán nhãn sinh chẽ của nước nhập khẩu,… thái đối với các sản phẩm thuỷ sản nhập 14
  15. này nhưng không phải ai cũng thực hiện 1. Thách thức : đúng và tốt được, có nhiều doanh nghiệp Thách thức lớn nhất hiện nay đối áp dụng tiêu chuẩn chất lượng của các với doanh nghiệp là phải chấp nhận tiêu nước mà họ định xuất khẩu hàng hóa của chuẩn quốc tế như một loại ngôn ngữ quốc mình sang nhưng họ lại không đầu tư cho tế thống nhất về tiêu chuẩn chất lượng việc mua thiết bị, máy móc để thử nghiệm, hàng hóa. Trong khi đó, với trình độ công đó cũng là hạn chế lớn của các doanh nghệ, quản lý và khả năng tài chính còn nghiệp. hạn chế, quy mô nhỏ, chi phí sản xuất cao, kiểu dáng sản phẩm đơn điệu, chất lượng Hiện nay xu thế các quốc gia sản phẩm chưa cao và thiếu mạng lưới chuyển các chất kháng sinh trong thực phân phối, tiếp thị, nhiều doanh nghiệp phẩm từ danh mục chất hạn chế cấm sang khó có thể áp dụng ngay tiêu chuẩn quốc tế danh mục cấm hoàn toàn đang ngày một đối với sản phẩm, hàng hóa của mình. Do trở nên phổ biến. vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó Trình độ công nghệ, quản lý và khả tiếp cận trực tiếp được với thị trường nước năng tài chính còn hạn chế, nhiều DNVN ngoài. Các doanh nghiệp còn thiếu thông khó có thể áp dụng ngay tiêu chuẩn quốc tế tin về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, đối đối với sản phẩm hàng hóa của mình. thủ cạnh tranh cùng loại khiến doanh nghiệp khó có những bước đi thích hợp để DN thiếu thông tin về tiêu chuẩn, tạo lợi thế cạnh tranh hàng hóa cùng loại. chất lượng sản phẩm, đối thủ cạnh tranh Môi trường kinh doanh, pháp lý không ổn hàng hóa cùng loại, khiến DN khó có định và năng lực quản lý còn yếu là những những bước đi thích hợp để tạo ra lợi thế thách thức của doanh nghiệp. cạnh tranh cho hàng hóa của mình, đặc biệt là chất lượng. Môi trường kinh doanh, Doanh nghiệp còn hiểu khái niệm pháp lý không ổn định và năng lực quản lý về TBT rất mơ hồ, mờ nhạt thậm chí cả còn yếu là những thách thức của DN. cấp chỉ đạo, hoạch định chiến lược,… do chưa hiểu, chưa nhận thức được vài trò và Trong số 5.600 tiêu chuẩn Việt tầm quan trọng của TBT, quá trình hội Nam thì chúng ta mới có khoảng 24% nhập kinh tế quốc tế. Việc thực hiện TBT tiêu chuẩn bảo đảm là tất yếu vì chỉ có như vậy hàng hóa của hài hòa với tiêu chuẩn quy định của quốc các doanh nghiệp mới có thể “hội nhập” tế và khu vực. được, nhiều doanh nghiệp hiểu được điều 15
  16. tích cực nâng cao năng lực quản lý, đổi Tin cảnh báo từ Uỷ ban Châu Âu mới công nghệ, chú trọng sử dụng nguồn Ngày 29 tháng 1 năm 2007, Cục Y nhân lực có chất lượng, nghiên cứu kỹ về tế và Bảo vệ người tiêu dùng của Ủy ban yêu cầu đối với khu vực thị trường xuất Châu Âu đã ban hành thông báo số khẩu, pháp luật chi phối, các doanh nghiệp 2007.AGB về lô hàng đậu phộng nước cốt cần trang bị đầy đủ kiến thức về tiêu chuẩn dừa của Việt Nam xuất sang Cộng hòa Séc chất lượng, về các rào cản kỹ thuật, về hội đã bị trả lại. Lý do là trong sản phẩm này nhập kinh tế quốc tế và cải thiện văn hoá có chứa hàm lượng aflatoxin vượt quá mức doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng cho phép. Cụ thể: Aflatoxin B1: 171,9 sản phẩm, hàng hóa (tạo ra được các sản µg/kg và tổng lượng aflatoxin là: 193,5 phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh µg/kg. Trong đó, theo quy định của EU, thực phẩm, không gây ảnh hưởng đến môi lượng aflatoxin tối đa được phép có trong trường). sản phẩm này là 2-4 µg/kg. Doanh nghiệp VN nên chủ động Ngày 1/2/2007, Cục Y tế và Bảo vệ trong việc tìm hiểu luật pháp quốc tế, đặc người tiêu dùng của Ủy ban Châu Âu đưa biệt là những thay đổi trong những quy ra thông báo số 2007.AHO về việc hàm định của các quốc gia. Sự không cập nhật lượng sulphite quá cao và không được thông tin thường xuyên sẽ khiến các doanh công bố xuất hiện trong dừa bảo quản của nghiệp rơi vào thế bị động. Ngoài ra, các Việt Nam được xuất khẩu sang Pháp và doanh nghiệp VN cũng phải có những biện sản phẩm này đã bị cấm phân phối trên thị pháp tích cực để đối phó mỗi khi xảy ra trường Pháp. Theo như kết quả thử tranh chấp thương mại. Nếu thấy những nghiệm, hàm lượng sulphite có trong lô cáo buộc từ phía đối tác là bất công thì hàng dừa bảo quản là 940 mg/kg, trong đó phải đấu tranh đến cùng để tránh tiền lệ. theo như quy định của Châu Âu, hàm lượng tối đa sulphite trong sản phẩm này không được vượt quá 100 mg/kg. Ví dụ : 'Mỹ dùng rào cản kỹ thuật để cản cá basa VN' Xung quanh vụ cá da trơn VN có 2. Giải pháp : nguy cơ mất thị trường Mỹ, việc Mỹ phát Xét về lâu về dài, trước áp lực cạnh hiện ra dư chất kháng sinh trong cá da tranh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ phải trơn của VN là bình thường, không chỉ xảy 16
  17. ra đối với VN. Giới luật sư cho rằng, đây đó mặt hàng này của VN vẫn bán chạy trên chính là một rào cản kỹ thuật mà Mỹ muốn thị trường nước này. Vì thế, có thể lần này đưa ra để hạ uy tín cá basa VN trên thị Mỹ muốn ngăn chặn nguồn hàng nhập trường và bảo hộ hàng trong nước. khẩu từ VN để khôi phục lại thị trường cá basa trong nước. Đó cũng là một trong Cá tra, basa của VN từ lâu đã thâm những biện pháp chống bán phá giá của nhập được vào những thị trường lớn như Mỹ nhưng ở mức độ cao hơn. EU, Nhật Bản. Đây đều là những quốc gia có các tiêu chí rất cao trong vấn đề dư chất Việt Nam hiện là nhà sản xuất cá kháng sinh trong hàng thuỷ sản, thậm chí basa lớn nhất thế giới với sản lượng gần còn cao hơn cả của Mỹ. Tuy nhiên, thuỷ 500.000 tấn mỗi năm, cao hơn 200.000 tấn sản VN vẫn vào được các thị trường này so với sản lượng tại Mỹ. Hơn nữa, cá basa và luôn được đánh giá cao, điều này chứng của VN luôn được đánh giá là ngon hơn và tỏ cá basa của VN đảm bảo tốt các yếu tố chất lượng hơn catfish của Mỹ. Vì thế, một về mặt kỹ thuật và chất lượng. số bang ở phía Nam của Mỹ - khu vực tập trung nhiều nhất các khu nuôi trồng catfish Việc Mỹ chỉ dựa vào một vài lô nước này- lên sức ép với chính phủ cấm hàng nhỏ có chứa dư chất kháng sinh để đe bán cá tra, basa của VN là nhằm bảo vệ doạ trừng phạt cá basa VN trên diện rộng cho lợi ích của một vài cá nhân chứ không là bất công cho người sản xuất khác và đây phải cho người tiêu dùng Mỹ. có thể xem là một dạng phân biệt đối xử, vi phạm những quy định của chính quốc gia giàu có này. Một điều đáng lo ngại hơn * THÀNH LẬP ĐIỂM HỎI ĐÁP VỀ là sự việc trên có thể sẽ gây ra một cuộc HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA VIỆT tẩy chay hàng hoá của Mỹ tại VN và NAM ngược lại. Trong trường hợp ấy, người bị thiệt hại chính là người tiêu dùng ở cả hai nước và tác động tiêu cực đến ngành thủy Đối với sản hai bên. Việt Nam, Cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp Quốc gia về Tiêu chuẩn Đo lường Việc cấm bán cá basa của một số Chất lượng gọi tắt là Văn phòng TBT Việt bang tại Mỹ là một kiểu hàng rào kỹ thuật Nam trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo mà Mỹ dựng lên nhằm tẩy chay cá da trơn lường Chất lượng, được thành lập ngày của VN. Trước đây, Mỹ từng áp thuế bán 25/03/2003 theo Quyết định số 356/QĐ - phá giá đối với cá basa của VN nhưng sau 17
  18. BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Các hoạt động khác: Công nghệ, là đầu mối quốc gia thực hiện Tổ chức, tham gia các hoạt động việc hỏi đáp và thông báo về các Quy định nghiệp vụ hướng dẫn, phổ biến kiến thức kỹ thuật, Tiêu chuẩn, Quy trình đánh giá về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại sự phù hợp và các vấn đề khác liên quan cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại quan; theo hướng dẫn của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Có chức năng và nhiệm Là cổng thông tin nhằm hỗ trợ các vụ cụ thể như sau: doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá trên thị trường quốc tế. Chức năng thông báo: Là đầu mối trung tâm của mạng Thông báo các quy định kỹ thuật và lưới TBT Việt Nam, bao gồm các điểm các quy trình đánh giá sự phù hợp đã, đang TBT tại 12 Bộ chuyên ngành và 64 tỉnh, và sẽ áp dụng của Việt Nam đến Ban Thư thành phố trực thuộc Trung ương. ký của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); Là thư ký của Ban liên ngành của Việt Nam và TBT. Thực hiện các nhiệm Tiếp nhận và phổ biến các thông vụ khác do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường báo của các nước thành viên WTO tới các Chất lượng phân công. tổ chức có liên quan trong nước theo hướng dẫn của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). 3. Kinh nghiệm từ Casumina , Ngô Han Chức năng hỏi đáp: và Trung Quốc Trả lời các câu hỏi của các Thành Để vượt qua rào cản về kỹ thuật của viên WTO về các Pháp quy kỹ thuật, Tiêu các nước, các DNVN cần lưu ý mấy điểm chuẩn (kể cả dự thảo), Quy trình đánh giá chính: hàng hóa phải đáp ứng được chất sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng đối với lượng, các vấn đề về an toàn kỹ thuật Việt Nam, (hoặc vệ sinh thực phẩm), bảo vệ môi trường… Việc áp dụng các tiêu chuẩn từ Chuyển đến các nước Thành viên các nước tiên tiến không khó do các nước WTO các câu hỏi của các bên có liên quan đã có sẵn các bộ tiêu chuẩn. trong nước về hàng rào kỹ thuật, nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam. 18
  19. Chỉ cần chúng ta đầu tư thiết bị, học hợp với chuẩn mực quốc tế ; Chú trọng hỏi và sản xuất theo công nghệ của họ là đến sản xuất sản phẩm không gây ô nhiễm được. Chẳng có nước nào bắt chúng ta môi trường. Nhờ vậy, sản phẩm như vỏ phải trả tiền khi sử dụng hệ thống tiêu ruột xe máy của Casumina đã chiếm tới chuẩn của họ. Điều quan trọng là khi sử 45% thị phần cả nước, đồng thời xuất khẩu dụng, các DN cần phải chọn đúng những sang 25 nước và vùng lãnh thổ khác trên nước tiêu biểu, hàng hóa của họ có ảnh thế giới. hưởng lớn đến khu vực và các nước trên thế giới. 3.2 Công ty cổ phần Ngô Han Chẳng hạn, ở châu Á nên chọn bộ tiêu chuẩn của Nhật Bản, ở Bắc Mỹ chọn Là đơn vị chuyên sản xuất dây điện tiêu chuẩn của Mỹ, và châu Âu thì tiêu từ với mặt hàng dây điện từ ở VN đã có chuẩn chung từ EU… tiêu chuẩn 4305-92, 6337-1997, 6338- 1997. Các tiêu chuẩn này được xây dựng 3.1 Công ty Casumina dựa trên tiêu chuẩn phổ biến trên thế giới Ngay từ khi VN mở cửa thị trường, như JIS C 3202 và JIS 3204 của Nhật; Casumina đã tự xây dựng các bộ tiêu NEMA MW –1000 của Mỹ; IEC 60317 chuẩn nội bộ tương thích với các tiêu của Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế. chuẩn tiên tiến trong khi chưa có tiêu Các tiêu chuẩn thường không khác chuẩn VN (TCVN) và xin công nhận sự biệt ở các phần cơ bản, nhưng mỗi tiêu hợp chuẩn của các tiêu chuẩn đó. Cụ thể, chuẩn có điểm khác biệt riêng, như kích Casumina áp dụng tiêu chuẩn JIS 6366- thước, phương pháp và điều kiện thử 6676 (của Nhật) cho lốp xe máy từ năm nghiệm. Các tiêu chuẩn này thường được 2000. Đây cũng là tiền đề cho việc xây soát xét khi cần thiết và cập nhật thường dựng TCVN 5721. xuyên. Ngô Han hiện có các tiêu chuẩn Để có được kết quả này, Casumina trên, đa số cập nhật và mua qua mạng phải xây dựng một hệ thống phòng thí Internet, có đầy đủ các thiết bị thử nghiệm nghiệm đủ sức kiểm tra các chỉ tiêu kỹ theo các tiêu chuẩn. Thậm chí một số thuật tiên tiến trên thế giới. Hàng năm khách hàng muốn cung ứng theo đúng Casumina dành khoảng 10%-20% vốn đầu mẫu, đảm bảo chất lượng của họ đề ra, để tư thiết bị cho các thiết bị thử nghiệm, xây từ đó họ dễ dàng kiểm soát, kiểm tra từng dựng một đội ngũ thiết kế sản phẩm phù công đoạn cho phù hợp. 19
  20. Tất nhiên, để làm được việc này, được chia thành ba phòng là Phòng hỏi đáp nhà nước phải có kế hoạch xây dựng hoặc và thông báo về hàng rào kỹ thuật, Phòng hỗ trợ DN trang bị các phòng thí nghiệm nghiên cứu về hàng rào kỹ thuật và Phòng trọng điểm. Qua phòng thí nghiệm và hệ mạng lưới. Kinh phí hoạt động của Điểm thống tiêu chuẩn tiên tiến, chúng ta xây hỏi đáp được lấy từ ngân sách của chính dựng hàng rào kỹ thuật để tự vệ, ngăn phủ. ngừa các nhà sản xuất có chất lượng thấp, Cho đến nay, Điểm hỏi đáp và làm ảnh hưởng đến hàng hóa VN. thông báo quốc gia về hàng rào kỹ thuật 3.3 Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật của của Trung Quốc đã thực hiện được rất Trung Quốc và những kinh nghiệm áp nhiều công việc quan trọng mà tựu chung dụng cho Việt Nam . có thể được xem xét dưới một số điểm đáng lưu ý sau: Ngay từ đầu năm 1997, khi đang Trước hết, phải kể đến công tác trong giai đoạn chuẩn bị trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại kiểm tra kỹ thuật đối với những thông Thế giới (WTO), Chính phủ Trung báo về biện pháp Hàng rào kỹ thuật (TBT) của Trung Quốc. Điểm hỏi đáp là Quốc đã nhận thức được tầm quan cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra kỹ thuật trọng hoạt động của Điểm hỏi đáp quốc đối với các mẫu thông báo TBT do các Bộ gia về hàng rào kỹ thuật (Điểm hỏi đáp) hoàn thành để trình lên WTO bao gồm và đã cho thành lập cơ quan này để mẫu, nội dung, cách diễn đạt, v.v theo quy chuẩn bị cho việc thông báo, hỏi đáp và định của Ủy ban TBT. Những vấn đề này nghiên cứu về hàng rào kỹ thuật. sẽ được gửi tới cơ quan thông báo TBT Cuối năm 2001, Trung Quốc chính của Trung Quốc thuộc Bộ Thương mại để thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế chính thức thông báo tới WTO. giới. Chính phủ Trung Quốc đã củng cố hơn nữa việc xây dựng Điểm hỏi đáp. Kể từ khi Trung Quốc gia nhập Theo quyết định của chính phủ, Điểm hỏi WTO cho đến cuối tháng 9 năm 2004, đã đáp trực thuộc Tổng cục Kiểm dịch, Kiểm có 59 thông báo TBT về các quy phạm kỹ định và Giám sát chất lượng (AQSIQ) và thuật và các thủ tục đánh giá hợp chuẩn có tên chính thức là “Điểm hỏi đáp và của Trung Quốc được đệ trình lên Ban Thư thông báo quốc gia về hàng rào kỹ thuật ký WTO, trong đó có 18 thông báo được của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”. đệ trình vào năm 2002, 22 thông báo trong Điểm hỏi đáp này hiện có 15 nhân viên năm 2003 và 19 thông báo được đệ trình 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản