intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Trang bị điện (Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:82

10
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Trang bị điện (Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Cao đẳng) nhằm giúp học viên trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp tính chọn các khí cụ điện, thiết bị điện thông dụng được sử dụng trong mạch điện của hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí; trình bày và phân tích được nguyên lý làm việc của các mạch điện;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Trang bị điện (Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. sBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: ĐIỆN-ĐIỆN TỰ ĐỘNG HÓA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN NGHỀ: KTML&ĐHKK TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ ngày tháng năm2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô) Ninh Bình, năm 2019 1
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trang bị điện là một trong những mô đun chuyên môn mang tính đặc trƣng cao thuộc nghề Điện công nghiệp. Mô đun này có ý nghĩa quyết định đến kỹ năng cũng nhƣ kiến thức của ngƣời học. Sau khi học tập mô đun này, ngƣời học có đủ kiến thức để học tập tiếp các mô đun nâng cao nhƣ Trang bị điện 2 và Kỹ thuật lập trình. Giáo trình này đƣợc thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chƣơng trình đào tạo nghề Điện công nghiệp để giảng dạy ở cấp trình độ Cao đẳng nghề. Ngoài ra, tài liệu cũng có thể đƣợc sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và ngƣời sử dụng nhân lực tham khảo. Mô đun này đƣợc triển khai sau các môn học, mô đun Điện kỹ thuật, Vẽ điện, Đo lƣờng điện và Máy điện. Công việc lắp đặt, vận hành hay sửa chữa mạch điện trong máy công nghiệp là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với công nhân nghề Điện công nghiệp. Mô dun này có ý nghĩa quyết định để hình thành kỹ năng cho ngƣời học làm tiền đề để ngƣời học tiếp thu các kỹ năng cao hơn nhƣ: Lắp đặt các bộ điều khiển lập trình hay các mạch điện tử công suất. Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh. Tác giả rất mong nhận đƣợc các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình đƣợc hoàn thiện hơn. Ninh Bình, ngày tháng năm 2019 Tham gia biên soạn 1. Trần Minh Khuê: Chủ biên 2. Trần Đức Thiện 2
  3. MỤC LỤC GIÁO TRÌNH....................................................................................................... 1 LỜI GIỚI THIỆU................................................................................................ 2 MỤC LỤC……………………………………………………………………… 3 MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN............................................................................. 5 BÀI MỞ ĐẦU………………………………………………………………….. 6 1. Đặc điểm của hệ thống trang bị điện…………………………………………. 6 2. Yêu cầu đối với hệ thống trang bị điện công nghiệp…………………………. 7 BÀI 1: CÁC PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN TRONG HỆ THỐNG………………… 8 TRANG BỊ ĐIỆN……………………………………………………………….. 8 1.1 Các phần tử bảo vệ:………………………………………………………... 8 a. Rơ le thời gian tƣơng tự………………………………………………..……... 21 b. Rơ le thời gian số…………………………………………………………….. 21 BÀI 2: TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN.............................. 23 1.1. Khái niệm về tự động khống chế (TĐKC)…………………………………. 24 1.2. Các yêu cầu của TĐKC…………………………………………………….. 24 1.3. Phƣơng pháp thể hiện sơ đồ điện TĐKC…………………………………… 24 BÀI 3. CÁC SƠ ĐỒ TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ ĐIỂN HÌNH............................. 38 3.1. Mạch điện điều khiển động cơ ba pha quay theo một chiều có bảo vệ quá tải bằng Rơle nhiệt…………………………………………………………….... 38 3.2. Mạch điện điều khiển động cơ ba pha từ các vị trí khác nhau:..................... 42 3.3. Mạch điện điều khiển tự động hai động cơ ba pha làm việc theo thứ tự dùng nút ấn và rơ le thời gian………………………………………………... 45 3.3.1 Mạch điện điều khiển tự động hai động cơ ba pha làm việc theo thứ tự dùng nút ấn. (Phƣơng p.háp khóa)……………………………………………… 45 3
  4. 3.3.2. Mạch điện điều khiển tự động hai động cơ ba pha làm việc theo thứ tự dùng rơ le thời gian (Nguyên tắc bắc cầu)……………………………………… 47 3.4. Mạch điện điều khiển động cơ ba pha đảo chiều quay có khóa liên động…. 49 3.4.1 Mạch đảo chiều gián tiếp (sử dụng nút ấn dừng trƣớc khi đảo chiều)........ 49 3.4.2. Mạch đảo chiều trực tiếp (sử dụng nút ấn liên động)………………… 53 3.5. Mạch điện đổi nối sao - tam giác (Y/ ) cho động cơ không đồng bộ ba pha, sử dụng nút bấm…………………………………………………………… 57 3.6. Mạch điện đổi nối sao - tam giác (Y/ ) cho động cơ không đồng bộ ba pha, có khống chế thời gian khởi động (Điều khiển tự động)............................... 60 Nguyên lý hoạt động của sơ đồ:……………………………………………….. 66 CÁC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………………… 79 Ý NGHĨA MỘT SỐ TỪ TIẾNG ANH THƢỜNG DÙNG TRÊN SƠ ĐỒ ĐIỆN.. 80 4
  5. MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN Mã Mô đun: MĐ 16 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Mô đun đƣợc thực hiện sau khi sinh viên học xong mô học cơ sở kỹ thuật điện và mô đun máy điện; - Trong mọi lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là các ngành công nghiệp, việc sử dụng các máy móc để giải phóng sức lao động của con ngƣời ngày càng phổ biến. Để nắm bắt và làm chủ các trang thiết bị ngày càng hiện đại đòi hỏi cán bộ kỹ thuật phải có những kiến thức cơ bản về công nghệ, bên cạnh đó là các kỹ năng vẽ, đọc sơ đồ, phân tích và chẩn đoán sai hỏng để có thể vận hành, bảo trì, bảo dƣỡng và sửa chữa hiệu quả các trang thiết bị đó. Mô đun Trang bị điện đƣợc biên soạn nhằm trang bị cho ngƣời học những kiến thức và kỹ năng cơ bản nêu trên. Mục tiêu của mô đun : * Kiến thức: - Trình bày đƣợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và phƣơng pháp tính chọn các khí cụ điện, thiết bị điện thông dụng đƣợc sử dụng trong mạch điện của hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí; - Trình bày và phân tích đƣợc nguyên lý làm việc của các mạch điện; * Kỹ năng: - Sử dụng thành thạo các dụng cụ điện cầm tay; - Lựa chọn đƣợc các khí cụ điện, thiết bị điện phù hợp với phụ tải; - Lắp đặt đƣợc mạch điện theo sơ đồ nguyên lý; * Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Đảm bảo an toàn, cẩn thận, tỷ mỉ, gọn gàng, ngăn nắp nơi thực tập; - Biết làm việc theo nhóm, đảm bảo đúng thời gian quy định. Nội dung của mô đun : Thời gian (giờ) Số Tổ Lý Thực Kiểm Tên các bài trong mô đun TT ng thuyế hành tra* số t Bài mở đầu: Khái quát chung về 1 1 1 hệ thống trang bị điện. Bài 1: Các phần tử điều khiển 2 15 5 9 1 trong hệ thống trang bị điện Bài 2: Tự động khống chế truyền 3 4 4 động điện Bài 3: Các sơ đồ tự động khống 4 130 30 89 11 chế điển hình Cộng: 150 40 98 12 5
  6. BÀI MỞ ĐẦU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN Mã bài: MĐ 16.00 Giới thiệu: Động cơ điện đƣợc sử dụng phổ biến trong các dây truyền tự động của quá trình sản xuất công nghiệp. Điều khiển, khống chế động cơ là vấn đề luôn luôn đƣợc giới chuyên môn quan tâm, tìm hiểu và giải quyết một cách tối ƣu, đa năng và phổ dụng. Đối với những ngƣời công tác trong lĩnh vực điện công nghiệp thì mảng kiến thức và kỹ năng về hệ thống trang bị điện dùng điều khiển, khống chế động cơ điện là một yêu cầu bắt buộc. Nó là tiền đề cho việc tiếp thu, thực hiện các mạch điều khiển bằng linh kiện điện tử hoặc điều khiển lập trình. Mục tiêu: - Phân tích đƣợc đặc điểm của hệ thống trang bị điện. - Vận dụng đúng các yêu cầu hệ thống trang bị điện khi thiết kế, lắp đặt. - R n luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc. Nội dung chính: 1. Đặc điểm của hệ thống trang bị điện Hệ thống trang bị điện các máy sản xuất là tổng hợp các thiết bị điện đƣợc lắp ráp theo một sơ đồ phù hợp nhằm đảm bảo cho các máy sản xuất thực hiện nhiệm vụ sản xuất. Hệ thống trang bị điện các máy sản xuất giúp cho việc nâng cao năng suất máy, đảm bảo độ chính xác gia công, thực hiện các công đoạn gia công khác nhau theo một trình tự cho trƣớc. Hệ thống trang bị điện cần có: Các thiết bị động lực, các thiết bị điều khiển và các phần tử tự động. Nhằm tự động hoá một phần hoặc toàn bộ các quá trình sản xuất của máy, hệ thống trang bị điện sẽ điều khiển các bộ phận công tác thực hiện các thao tác cần thiết với những thông số phù hợp với quy trình sản xuất. Kết cấu của hệ thống trang bị điện: - Phần thiết bị động lực: Là bộ phận thực hiện việc biến đổi năng lƣợng điện thành các dạng năng lƣợng cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất. Thiết bị động lực có thể là: Động cơ điện, nam châm điện, li hợp điện từ trong các truyền động từ động cơ sang các máy sản xuất hay đóng mở các van khí nén, thuỷ lực, các phần tử đốt nóng trong các thiết bị gia nhiệt, các phần tử phát quang nhƣ các hệ thống chiếu sáng, các phần tử R, L, C, để thay đổi thông số của mạch điện để làm thay đổi chế độ làm việc của phần tử động lực... - Thiết bị điều khiển: Là các khí cụ đóng cắt, bảo vệ, tín hiệu nhằm đảm bảo cho các thiết bị động lực làm việc theo yêu cầu của máy công tác. Các trạng thái làm việc của thiết bị động lực đƣợc đặc trƣng bằng: Tốc độ làm việc của các động cơ điện hay của máy công tác, dòng điện phần ứng hay dòng điện phần cảm của động cơ điện, Mômen phụ tải trên trục động cơ... Tuỳ theo quá trình công nghệ yêu cầu mà động cơ truyền động có các chế độ 6
  7. công tác khác nhau. Khi động cơ thay đổi chế độ làm việc, các thông số trên có thể có giá trị khác nhau.Việc chuyển chế độ làm việc của động cơ truyền động đƣợc thực hiện tự động nhờ hệ thống điều khiển. Nhƣ vậy: Hệ thống khống chế truyền động điện là tập hợp các khí cụ điện và dây nối đƣợc lắp ráp theo một sơ đồ nào đó nhằm đáp ứng việc việc điều khiển, khống chế và bảo vệ cho phần tử động lực trong quá trình làm việc theo yêu cầu công nghệ đặt ra. 2. Yêu cầu đối với hệ thống trang bị điện công nghiệp - Nhận và biến đổi năng lƣợng điện thành dạng năng lƣợng khác để thực hiện nhiệm vụ sản xuất thông qua bộ phận công tác - Khống chế và điều khiển bộ phận công tác làm việc theo trình tự cho trƣớc với thông số kỹ thuật phù hợp. - Góp phần nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của quá trình sản xuất, giảm nhẹ điều kiện lao động cho con ngƣời. - Đảm bảo an toàn cho ngƣời và thiết bị trong quá trình sản xuất. 7
  8. Bài 1: CÁC PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN TRONG HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN Mã bài: MĐ 16.01 Giới thiệu: Hiện nay ngành công nghiệp ở Việt nam đang phát triển rất nhanh, nhu cầu sử dụng các phần tử điện điều khiển ngày càng nhiều vế số lƣợng và chủng loại. Các nhà sản xuất đã không ngừng cải tiến và nâng cao chất lƣợng, chủng loại nhằm đáp ứng những yêu cầu của thị trƣờng. Do vậy từ việc tìm hiểu về lý thuyết cũng nhƣ thực hành tìm hiểu kết cấu, tính toán chọn lựa đến việc sử dụng, vận hành các phần tử điện điều khiển là cần thiết nhằm điều khiển tốt nhất cho mạch điện và hệ thống điện.Nội dung bài học này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các phần tử điện điều khiển thƣờng đƣợc sử dụng trong trong các doanh nghiệp công nghiệp. Mục tiêu: - Nhận biết đƣợc các phần tử điều khiển trong một hệ thống trang bị điện - Mô tả đƣợc cấu tạo và giải thích đƣợc nguyên lý làm việc của các khí cụ điện điều khiển có trong sơ đồ - Sửa chữa đƣợc hƣ hỏng thông thƣờng của các khí cụ điện điều khiển - R n luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và an toàn trong công việc. Nội dung chính: 1.1 Các phần tử bảo vệ: 1. Cầu chì: a. Cấu tạo và hoạt động: 1 2 3 1. Nắp 2. Vỏ 3. Dây chảy a. Cấu tạo cầu chì b. Một dạng cầu chì Hình 14: Cầu chì 8
  9. b. công dụng: Bản chất của cầu chì là điểm dẫn yếu nhất, khi cố ngắn mạch điểm này đứt đầu tiên. Cầu chì dùng để bảo vệ quá tải và ngắn mạch. 2. Aptomat (Current Breake; CB): a. Cấu tạo và hoạt động: A 4 3 5 2 1 5 b. Dạng thực tế CB 1 pha a. Cấu tạo B Hình 14: Cầu tạo và dạng thực tế aptomat CB 1 pha 1. Nam châm dòng điện 2. Móc bảo vệ 3. Thanh truyền động 4. Tiếp điểm 5. Lò xo A. Cực nối nguồn B. Cực nối tải 7 2 4 10 1 9 11 5 6 8 NGUYÊN LÝ CẤU TẠO APTOMAT 3 PHA 1. Bộ phận tiếp xúc 4. Tay đòn 7. Trục quay 2. Móc răng 5. Rơ le dòng điện 8, 9. Lá sắt non 3. Cần răng 6. Rơ le điện áp 10,11. Lò xo 9
  10. Aptomat là một thiết bị bảo vệ đa năng tuỳ theo cấu tạo aptomat có thể bảo vệ sự cố ngắn mạch, sự cố quá tải, sự cố quá áp, sự cố dòng điện dò... Trong thực tế ngƣời ta dùng phổ biến là aptomat bảo vệ sự cố ngắn mạch, trong công nghiệp để bảo vệ sự ngắn mạch và sự cố quá tải cho các động cơ điện ngƣời ta còn tích hợp thêm role nhiệt vào aptomat. Trong dân dụng, để tránh sự cố điện giật nguy hiểm cho tính mạng con ngƣời, ngƣời ta trang bị thêm cho hệ thống điện trong nhà aptomat bảo vệ sự cố dòng điện dò (aptomat chống giật). b. công dụng: Aptomat dùng để đóng cắt và bảo vệ mạch điện. Với giá thành ngày càng rẻ, hiện nay nó thay thế hầu hết vị trí của cầu dao và cầu chì. 3. Role nhiệt: a. Cấu tạo và hoạt động: 4 2 3 1 A B b. Dạng thực tế a. Cấu tạo rơ le nhiệt 3 pha 1. Thanh lƣỡng kim 2. Phần tử đốt nóng 3. Hệ thống tiếp điểm 4. Lo xo A. Cực nối nguồn B. Cực nối tải Hình 15: Cầu tạo và dạng thực tế role nhiệt 3 pha b. công dụng: Role nhiệt dùng để bảo vệ sự cố quá tải. Trong thực tế ngƣời ta thƣờng gắn role nhiệt sau contacto gọi là khởi động từ. 10
  11. 1.2 Các phần tử điều khiển: 1. Cầu dao a. Định nghĩa: Cầu dao là một loại khí cụ điện dùng để đóng cắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất đƣợc sử dụng trong các mạch điện có điện áp đến 220VDC hoặc 380VAC. b. Cấu tạo và ký hiệu: L N Cầu dao 2 ngả 3 pha Cầu dao 1 ngả 2 pha - Lƣỡi dao chính (1). 1 - Lƣỡi dao phụ (3) 2 -Tiếp xúc tĩnh ngàm)(2) - Đế cách điện.(5) 5 - Lò xo bật nhanh (4). - Cực đấu dây (6) 6 Cầu dao 3 Cầu dao có lƣỡi pha dao phụ Hình 2 .1: Các bộ phận của cầu dao Trong cầu dao thì các bộ phận tiếp xúc là rất quan trọng. Theo cách hiểu thông thƣờng, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gở chung hai hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác. Mặt tiếp xúc giửa các vật gọi là bề mặt tiếp xúc. 11
  12. Tiếp xúc ở cầu dao là dạng tiếp xúc đóng mở, tiếp điểm là tiếp điểm kẹp (cắm). Lƣỡi dao đƣợc gắn cố định một đầu, đầu kia đƣợc gắn vào tay nắm của cầu dao. Vật liệu chế tạo cho các vật dẫn, điểm tiếp xúc thƣờng làm bằng bạc, đồng, platin, vonfram, niken và hữu hạn mới dùng vàng. Bạc có tính dẫn điện và truyền nhiệt tốt, platin (bạch kim) không có lớp ôxyt, điện trở tiếp xúc bé, vofram có nhiệt độ nóng chảy cao và chống bài mòn tốt đồng thời có độ cứng lớn. Trong đó đồng và đồng thau cùng với những kim loại hoặc hợp kim có nhiệt độ nóng chảy cao là đƣợc sử dụng rộng rãi nhất. Bu lông, vít đƣợc làm bằng thép, dùng để ghép các vật tiếp xúc cố định với nhau. Mỗi một cực của cầu dao có bù long hoặc lỗ để đấu nối dây vào. Tay nắm đƣợc làm bằng vật liệu cách điện tốt có thể là bằng sứ, phíp hoặc mi ca. Nắp che chắn đƣợc làm bằng nhựa hay phíp. Đế đƣợc làm bằng sứ, nhựa hoặc phíp. Có một số cầu dao do công dụng của từng thiết bị mà ngƣời ta gắn thêm dây chảy (cầu chì) để bảo vệ ngắn mạch. c. Nguyên lý hoạt động: Cầu dao đƣợc đóng mở nhờ ngoại lực bên ngoài (bằng tay) tác động. Khi đóng cầu dao, lƣỡi dao tiếp xúc với ngàm dao, mạch điện đƣợc nối. Lƣỡi dao rời khỏi ngàm dao thì mạch điện bị ngắt. Cầu dao cần đƣợc đảm bảo ngắt điện tin cậy cho các thiết bị dùng điện ra khỏi nguồn điện áp. Do đó khoảng cách giữa tiếp xúc điện đến và đi, tức chiều dài lƣỡi dao cần phải lớn hơn 50mm. Ta sử dụng lƣỡi dao phụ và lò xo để làm tăng tốc độ ngắt mạch. Nhƣ vậy sẽ dập đƣợc hồ quang một cách nhanh chóng, không làm cho ngàm dao và lƣỡi dao bị cháy sém. Để tiếp xúc giữa lƣỡi dao và ngàm dao đƣợc tốt cần phải giải quyết hai vấn đề: - Bề mặt tiếp xúc phải nhẵn sạch và chính xác. - Lực ép tiếp điểm phải đủ mạnh. Nếu lƣỡi dao và ngàm dao tiếp xúc tốt thì đảm bảo dẫn điện tốt, nhiệt sinh ra chỗ tiếp xúc ít. Nếu mặt tiếp xúc xấu, điện trở tiếp xúc lớn, dòng điện đi qua sẽ đốt nóng mối tiếp xúc, nhiệt độ tại mối tiếp xúc tăng do đó dễ bị hỏng. 12
  13. Để giảm bớt điện trở tiếp xúc, ngƣời ta thƣờng mạ phủ. Lớp kim loại bao phủ có tác dụng bảo vệ kim loại chính. Thƣờng mạ với vật liệu sau: - Tiếp điểm đồng hoặc đồng thau thƣờng đƣợc mạ bạc, mạ thiếc không tốt bằng mạ bạc vì khi có dòng điện đi qua (lúc ngắn mạch) thiếc chảy và bắn ra xung quanh sẽ dẫn đến chạm chập tiếp theo (do nhiệt độ nóng chảy của thiếc nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của bạc). - Nhôm thì ta mạ kẽm. - Kẽm mạ niken nhằm giảm oxy hoá, không chảy hẳn ra ngoài. Mặt khác, để bảo vệ tốt bề mặt kim loại, kim loại mạ phải có điện thế hóa học gần bằng điện thế hóa học của kim loại làm tiếp điểm, tăng lực ép F và giảm bớt khe hở, giảm bớt độ ăn mòn. Tay nắm đƣợc bố trí ở một bên hay ở giữa hoặc có tay nắm điều khiển đƣợc nối dài ra phía trƣớc để thao tác có khoảng cách. Hoạt động của cầu dao khi ngắn mạch: - Khi quá tải và đặc biệt khi ngắn mạch, nhiệt độ chỗ tiếp xúc của tiếp điểm rất cao làm giảm tính đàn hồi và cƣờng độ cơ khí của tiếp điểm. Nhiệt độ cho phép khi ngắn mạch đối với đồng, đồng thau là (200  300)0C, còn đối với nhôm là (150 200)0C. Ta có thể phân biệt 3 trƣờng hợp sau: - Tiếp điểm đang ở vị trí đóng bị ngắn mạch: tiếp điểm sẽ bị nóng chảy và hàn dính lại. Kinh nghiệm cho thấy lực ép lên tiếp điểm càng lớn thì dòng điện để làm tiếp điểm nóng chảy và hàn dính càng lớn. Thƣờng lực ép F vào khoảng (200  500)N. Do đó tiếp điểm cần phải có lực giữ tốt. - Tiếp điểm đang trong qúa trình đóng bị ngắn mạch: lúc đó sẽ sinh lực điện động kéo rời tiếp điểm ra xa, song do chấn động nên dễ bị sinh ra hiện tƣợng hàn dính. - Tiếp điểm đang trong quá trình mở bị ngắn mạch: trƣờng hợp này sẽ sinh ra hồ quang làm nóng chảy tiếp điểm và mài mòn mặt tiếp xúc 13
  14. Dao cách ly (DS: Disconnecting Switch): Dao cách ly thƣờng dùng chung với máy cắt  Nguyên lý cấu tạo 2 3 1 4 4 1 5 1 Hình 2.5: Các bộ phận của cách ly 1 - Sứ cách điện 2 - lƣỡi dao 3 - Ngàm cố định 4 - Dây dẫn 5- Hệ thống truyền động Dao cách ly gần giống nhƣ cầu dao hạ thế nhƣng vì dao cách ly làm việc ở điện áp cao nên các phụ kiện thƣờng lớn hơn. Dao cách ly: làm nhiệm vụ đóng và cắt mạch điện khi không có dòng điện. Công dụng của nó là cách ly các bộ phận mạch điện khỏi các phần có điện để tiến hành sửa chữa. Dao cách ly không có bộ phận dập hồ quang. Dao cách ly có nhiều loại: Theo số cực: có dao một cực, dao 3 cực. Theo nơi đặt: có dao đặt trong nhà và dao đặt ngoài trời. Theo cấu tạo: có dao đặt ngang và dao đặt đứng.  Thao tác dao cách ly bằng sào cách điện hoặc bằng bộ truyền động nối đến trục truyền động. Đóng cắt dao cách ly có thể thực hiện bằng tay, bằng động cơ hoặc có loại trang bị khác. 14
  15. 2. Công tắc (switch): a. Cấu tạo và hoạt động: b. Công tắc 3 pha a. Công tắc 1 pha Hình 4: Công tắc một pha và ba pha b. công dụng: Công tắc thực tế thƣờng đƣợc làm các khoá chuyển mạch (chuyển chế độ làm việc trong mạch điều khiển), hoặc làm các công tắc đóng mở nguồn (cầu dao). 3. Công tắc hành trình (Limit switch): a. Cấu tạo và hoạt động: Lực tác 2 động 1 1. Đòn bẩy 7 2. Bánh xe cóc 3. Tiếp điểm động 4,5,6. Tiếp điểm tĩnh (4 tiếp điểm tĩnh nối 3 chung - com). 7. Lò xo 6 7 4 5 Hình 5: Cấu tạo của công tắc hành trình 15
  16. Lực tác động Lực tác động Lực tác động Hình 6: Một số kiểu công tắc hành trình Khi chƣa có lực tác động vào bánh xe cóc, cặp tiếp điểm thƣờng mở 4 - 5 (NO) không thông; cặp tiếp điểm thƣờng đóng 4 - 6 (NC) thông. Khi có lực tác động vào bánh xe cóc thì các cặp tiếp điểm chuyển trạng thái; khi thôi tác động lực vào bánh xe cóc các cặp tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu. b. công dụng: Công tắc hành trình thƣờng dùng để nhận biết vị trí chuyển động của các cơ cấu máy hoặc dùng để giới hạn các hành trình chuyển động 4. Nút nhấn tự phục hồi (push button): a. Cấu tạo và hoạt động: 1 1 2 3 6 4 5 a. Cấu tạo nút nhấn b. Dạng thực tế của nút nhấn Hình 1: Nút nhấn tự phục hồi HÌNH1.1: NÚT NHẤN TỰ PHỤC HỒI 1. Nút tác động 3, 4, 5. Tiếp điểm tĩnh ( 3 tiếp điểm tĩnh nối chung) 2. Tiếp điểm động 6. lò xo phục hồi 16
  17. Khi chƣa tác động, cặp tiếp điểm thƣờng mở 3- 4 (NO) không thông; cặp tiếp điểm thƣờng đóng 3- 5 (NC) thông. Khi tác động thì các cặp tiếp điểm chuyển trạng thái; khi thôi tác động các cặp tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu. b. Công dụng: Nút nhấn đƣợc dùng trong mạch điều khiển. Thƣờng đƣợc lắp ở mặt trƣớc của tủ điều khiển. Tín hiệu do nút nhấn tự phục hồi tạo ra có dạng xung nhƣ hình vẽ 2 0 1 0 Nút nhấn thƣờng mở Nhả Nhấn Nhả Nút nhấn thƣờng đóng 1 0 1 Nhả Nhấn Nhả Hình 2: Tín hiệu do nút nhấn tạo ra 5. Nút nhấn không tự phục hồi (emergency stop): a. Cấu tạo và hoạt động: Nhấn vào núm khi cần chuyển Xoay núm theo chiều mũi tên khi trạng thái các tiếp điểm. muốn trả các tiếp điểm về trạng thái ban đầu Hình 3: Nút nhấn không tự phục hồi ( Còn gọi là nút dừng khẩn) Khi chƣa tác động, cặp tiếp điểm thƣờng mở (NO) không thông; cặp tiếp điểm thƣờng đóng (NC) thông. Khi tác động thì các cặp tiếp điểm chuyển trạng thái; khi thôi tác động các cặp tiếp điểm không trở về trạng thái ban đầu. Khi muốn trả các tiếp điểm về trạng thái ban đầu, xoay núm theo chiều mũi tên. b. công dụng: Nút nhấn này dùng để dừng nhanh hệ thống khi xảy ra sự cố. Thông thƣờng ngƣời ta dùng tiếp điểm thƣờng đóng để cấp điện cho mạch điều khiển. Khi xảy ra sự cố, nhấn vào nút dừng khẩn cát điện toàn bộ mạch điều khiển. 17
  18. 1.3.Rơ le: 1. Rơ le phao kiểu cơ khí: a. Cấu tạo và hoạt động: + Kiểu một mức: a. Mực nƣớc thấp b. Mực nƣớc đầy Hình 1: Kiểu một mức + Kiểu hai mức: a. Cạn nƣớc a. Mực nƣớc thấp a. Mực nƣớc đầy Hình 2: Kiểu hai mức b. công dụng: Trong thực tế rơle phao kiểu cơ khí còn đƣợc gọi là”cảm biến phao kiểu cơ khí” thƣờng đƣợc dùng trong các hệ thống tự động bơm nƣớc vào bể chứa. Hoặc kiểm soát mức chất lỏng trong thùng chứa... 18
  19. 2. Rơ le điện từ: (rơle trung gian) a. Cấu tạo và hoạt động: - Mạch từ 1: Có tác dụng dẫn từ. Đối với rơ le điện từ một chiều, mạch từ đƣợc chế tạo từ thép non nguyên khối thƣờng có dạng hình trụ tròn (vì dòng điện một chiều không gây nên dòng điện xoáy do đó không phát nóng mạch từ). Đối với rơ le điện từ xoay chiều, mạch từ đƣợc chế tạo tâýcc lá thép kỹ thuật điện ghép lại (để giảm dòng xoáy fuco gây phát nóng mạch từ). - Cuộn dây 2: khi đặt một điện áp đủ lớn vào A và B, trong cuộn dây sẽ có dòng điện chạy qua, dòng điện này sinh ra từ trƣờng chạy trong lõi thép hút nắp phần ứng 3, nếu lực hút đủ lớn thắng đƣợc sức căng lò xo 4, thì các cặp tiếp điểm 5 - 6 mở ra và thƣờng mở 5 - 7 đóng lại 5 6 4 1. Mạch từ 3 2. Cuộn dây 7 có hai đầu A, B 3. Nắp phần ứng A 4.Lò xo 5.Tiếp điểm động 1 6,7. Tiếp điểm tĩnh B 2 Hình 1: Cấu tạo role điện từ Hình 2: Dạng thực tế của một số loại role điện từ 19
  20. b. công dụng: - Rơ le điện từ đƣợc sử dụng rộng rãi trong hệ thống điều khển có tiếp điểm. Nhiệm vụ chính là để cách ly tín hiệu điều khiển, nhằm đảm bảo cho mạch hoạt động tin cậy, đúng quy trình... - Role điện từ đƣợc dùng chế tạo ra contacto. Trên contacto có những tiếp điểm chính dùng đóng cắt ở mạch động lực (có điện áp cao, dòng điện lớn); và những tiếp điểm phụ dùng đóng cắt ở mạch điều khiển hoặc mạch tín hiệu... Contacto là phần tử chủ lực trong hệ thống điều khiển có tiếp điểm. Nó dùng để đóng cắt, điều khiển... động cơ, máy sản xuất trong công nghiệp và dân dụng. Để hạn chế phát hồ quang khi tiếp điểm đóng ngắt, tiếp điểm thƣờng có cấu tạo dạng cầu và tiếp điểm chính đƣợc đặt trong buồng dập hồ quang. Hình 3: Dạng thực tế của contacto 3. Rơ le thời gian (timer): a. Cấu tạo và hoạt động: Trong thực tế role thời gian có rất nhiều loại: Role thời gian cơ khí, role thời gian thuỷ lực, role thời gian điện từ, role thời gian điện tử. Hiện nay trong công nghiệp ngƣời ta thƣờng dùng role thời gian điện tử (có độ chính xác cao). Cấu tạo role thời gianđiện tử bao gồm một mạch trễ thời gian điện tử cấp nguồn cho một role trung gian để điều khiển hệ thống tiếp điểm đóng ngắt sau một khoảng thời gian trễ nào đó; Tiếp điểm của role thời gian có hai loại nằm ở hai trạng thái khác nhau: Tiếp điểm thƣờng mở đóng chậm và tiếp điểm thƣờng đóng mở chậm. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


ERROR:connection to 10.20.1.100:9312 failed (errno=113, msg=No route to host)
ERROR:connection to 10.20.1.100:9312 failed (errno=113, msg=No route to host)

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2