Giun sán - Sán lá phổi
( Paragonimus westermani hay
Paragonimus ringeri )
1. Đặc điểm sinh học, chu kỳ của sán lá phổi
1.1. Đặc điểm sinh học:
- Sán phi trưởng thành hình hạt phê, màu nâu đ. Kích thước 7-12 x 4-5
x 3,5-5 mm, ống tiêu hoá ngoằn ngoèo, buồng trứng chia làm 2 thu ôm lấy 2 bên
ống tiêu hoá. Tinh hoàn chia nhánh ít.
- -Trứng SLP hình bầu dục, mầu nâu vàng, vmỏng nắp đầu trên. Nhân
một đám tế bào có nhân triết quang. KT 80-100 x 50-60 Micromet.
1.2.Chu k
Sán sinh trong phổi, trứng theo đờm hoặc phân (nếu là trem) ra ngoài. Gặp
nước ao hồ, sông, suối sẽ thực hiện chu k như chu k chung với VCTG1 là ốc
thuc giống Melania VCTG2 cua, tôm c ngọt. Khi người hoặc động vật
ăn phi nang trùng còn sống vào tới ruột non, u trùng thoát nang chui qua
thành ruột, qua phúc mạc, cơ hoành tới phổi ký sinh. Sán sống được 6-16 năm.
2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá phổi
- Nguồn bệnh người, các động vật sán trong thể. Mầm bệnh là
nang trùng, đường nhiễm là đường nhiễm là đường tiêu hoá
2.1.Các yếu tố nguy cơ nhiễm sán lá phổi
- Nuôi cá bằng phân tươi
- Phóng uế xuống nước
- Ăn cua, tôm chưa nấu chín
2.2.Đặc điểm dịch tễ sán lá phổi ở Việt Nam
- Bệnh hiếm gặp ở VN
+ Nhưng tháng 3/1994 Cao Văn Viên đã phát hiện được bệnh Sìn H - Lai
Châu tỉ lệ nhiễm SLP 20-30% do đồng bào dân tc Hơ Mông ở đây tập quán
ăn cua nướng nhiều .ở đây rất nhiều khe suối.
+ Tháng 7/2001 ,b môn KST trường ĐHYTN đã phát hiện ra một bệnh na
Long Khánh -Bảo Yên- Lào Cai. Bằng xét nghiệm đờm trực tiếp đã phát hiện thy
7/ 46 mẫu xét nghiệm có trứng SLP ( 15,21% )
3. Tác hại và biến chứngcủa bệnh sán lá phổi
3.1.Tác hại của sán lá phổi
Sán thường sinh phổi y ra hiện tượng ho kéo dài, đờm lẫn máu, khó thở,
đau ngực. Triệu chứng giống lao. Nếu các cơ quan khác tu vị trí mà những
triệu chứng khác nhau
Sán thường ký sinh trong những nang n to bằng đầu ngón tay trong phổi.Trong
nang thường 2 sán và mt ít chất dịch mủ đỏ. Xung quanh sán thường tổ
chức xơ, phía bên nhoài vùng xơ có nhiều bạch cầu toan tính và tế bào khổng lồ.
3.2. Biến chứng của bệnh sán lá phổi
Nếu sán các phủ tạng khác, triệu chứng rất phức tạp tu theo phủ tạng bsán
sinh: Sán não, bệnh nhân thường có cơn động kinh, n gan gây áp xe gan,
xoang bụng ggây đau bụng
4.Chẩn đoán bệnh sán lá phổi
4.1.Chn đoán định hướng m sàng: Dựa vào các triệu chứng giống lao nhưng
không vi khuẩn lao, không gầy t nhanh, không có những cơn st vào buổi
chiều.
4.2.Chn đoán xét nghiệm: XN đm trực tiếp hoặc tập trung trứng trong đờm
bằng cách: Lấy đờm chỗ máu, hoà với một ợng tương đương dung dịch
kiềm NaOH 5% hoặc KOH 5% lắc 5 phút rồi đun cách thu đợi nóng lấy ra ly tâm
và mang cặn ra soi (mục đích để tách trứng khỏi chất nhy).
5. Điều trị
Dùng Praziquantel
5.1. Kiến thức cơ bản về thuốc điều trị
Praziquantel biệt dược Biltricide, Distocide.Viên thuốc đóng hàm lượng
600mg. Thuốc dạng bột mầu trắng, vị đắng, không mùi, ít tan trong ớc và ít
độc.
- Tác dụng: Thuốc làm cản hấp thu glucose và làm chết sán do hút kiệt dự trữ
glucogen
- c dụng phụ: Thỉnh thoảng trường hợp bchóng mặt, nhức đầu, buồn nôn
au bụng thoảng qua.
5.2. Nguyên tắc điều trị
Chọn thuốc ít độc, duống và có hiệu quả cao
5.3. Điều trị cụ thể
Dùng 40 mg/ kg/ ny x 3 ngày. Ngày ung 2 lần sau bữa ăn, không nhai thuốc.
Nếu cần điều trị đợt 2 phải chờ sau 10 ngày.
Chống chỉ định: Người có thai, trẻ em dưới 24 tháng tuổi, người đang cho con
phải kiêng cho con bú 4 ny sau khi dùng thuc
6. Phòng bệnh
6.1.Nguyên tắc
- Phải kết hợp nhiều biện pháp với nhau.
- Phải có kế hoạch cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm
6.2. Biện pháp
- Tuyên truyền, GDSK về tác hại và cách phòng chống bệnh SLP trong nhân dân
- Vsinh i trường: Không dùng phân tươi đnuôi , không đi đại tiện xuống
ao hồ, sông, suối
- Vệ sinh ăn uống: không ăn cua ,tôm chưa nấu chín .
- Phát hiện sớm, điều trị tích cực bệnh người