intTypePromotion=1

Hiệu quả điều trị chứng đau lưng do thoái hóa cột sống của liệu pháp 3 động tác dưỡng sinh và xoa bóp vùng lưng

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
33
lượt xem
4
download

Hiệu quả điều trị chứng đau lưng do thoái hóa cột sống của liệu pháp 3 động tác dưỡng sinh và xoa bóp vùng lưng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu thực hiện những mục tiêu sau: Đánh giá sự an toàn của liệu pháp xoa bóp kết hợp tập dưỡng sinh trên bệnh nhân bị đau lưng do thoái hóa trong quá trình điều trị bằng theo dõi sinh hiệu; đánh giá tác dụng giảm đau của liệu pháp bằng các triệu chứng đau cơ năng, đau khi vận động và chỉ số schober, khoảng cách bàn tay - đất, điểm QDSA.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả điều trị chứng đau lưng do thoái hóa cột sống của liệu pháp 3 động tác dưỡng sinh và xoa bóp vùng lưng

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU LƯNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỦA LIỆU PHÁP<br /> 3 ĐỘNG TÁC DƯỠNG SINH VÀ XOA BÓP VÙNG LƯNG<br /> <br /> Phạm Huy Hùng*, Huỳnh Tấn Vũ∗<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Tình hình và mục ñích nghiên cứu: Thoái hóa khớp là bệnh mạn tính thường gặp ở người trung niên và người có tuổi,<br /> xảy ra ở mọi chủng tộc, mọi thành phần của xã hội, ở tất cả các nước và phụ nữ nhiều hơn nam giới. Vị trí thường bị thoái<br /> hóa nhất là cột sống thắt lưng 31,12%; ñề tài này có mục tiêu:<br /> 1. Đánh giá sự an toàn của liệu pháp xoa bóp kết hợp tập dưỡng sinh trên bệnh nhân bị ñau lưng do thoái hóa trong<br /> quá trình ñiều trị bằng theo dõi sinh hiệu.<br /> 2. Đánh giá tác dụng giảm ñau của liệu pháp bằng các triệu chứng ñau cơ năng, ñau khi vận ñộng và chỉ số Schober,<br /> Khoảng cách bàn tay - ñất, ñiểm QDSA.<br /> Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mở, tiền cứu, quan sát hàng loạt ca, thời gian 1 năm rưỡi từ tháng 4-2008 ñến tháng<br /> 12-2009, tại Cơ sở 3 bệnh viện Đại học Y Dược Tp. HCM.<br /> Đối tượng nghiên cứu: 34 bệnh nhân thoái hóa khớp thắt lưng, (Nam: 13 , Nữ: 21), tuổi trung bình: 55<br /> Phương pháp theo dõi: Sinh hiệu, cảm giác ñau tự nhiên, cảm giác ñau khi vận ñộng, thiện án, cự án; nghiệm pháp<br /> Schober, chỉ số Schober, nghiệm pháp bàn tay -ñất, thang ñiểm QDSA<br /> Phương tiện ñánh giá: Đồng hồ có chỉ giây, huyết áp kế, thước dây có vạch cm, phiếu phỏng vấn<br /> Kết quả chính: Liệu pháp xoa bóp vùng lưng và 3 ñộng tác dưỡng sinh. Không làm thay ñổi sinh hiệu; làm giảm triệu<br /> chứng ñau khi vận ñộng, và thiện án, làm tăng chỉ số Schober, khoảng cách bàn tay-ñất thu ngắn, giảm thang ñiểm QDSA,<br /> sự cải thiện “chỉ số Schober”, “khoảng cách bàn tay - ñất”, “ñiểm QDSA” của nhóm có cân nặng bình thường tốt hơn<br /> nhóm dư cân.<br /> Kết luận: Liệu pháp xoa bóp vùng lưng và 3 ñộng tác dưỡng sinh không có tác dụng bất thường trên sinh hiệu, và giúp<br /> cho bệnh nhân thoái hóa khớp thắt lưng cải thiện ñược các triệu chứng chủ quan như ñau khi vận ñộng, thiện án, cải thiện<br /> các chỉ số Schober, khoảng cách bàn tay-ñất và thang ñiểm QDSA<br /> Từ khóa: Thoái hoá khớp thắt lưng, ñộng tác dưỡng sinh, xoa bóp vùng thắt lưng.<br /> ABSTRACT<br /> <br /> EFFECTS OF BACK MASSAGE AND THREE MOVEMENTS OF DUONG SINH EXERCISES ON<br /> LUMBAR PAIN DUE TO OSTEOARTHRITIS<br /> Pham Huy Hung, Huynh Tan Vu<br /> Background and Aims: Osteoarthritis is a common chronic disorder of the elderly in all races, social classes, countries<br /> and women are priority. The lumbar osteoarthritis is the most (31.12%). The aims of this study are:<br /> 1. Evaluating the safety of massage therapy combined with Duong sinh exercises on lumbar pain due to osteoarthritis;<br /> 2. Evaluating the effects on the symptoms of natural pain, moving pain, Schober’s test, hand-ground distance test and<br /> QDSA scores.<br /> Study design and setting: Observational study, case-series; conducted in Unit No.3 of HCMC University Medical<br /> Center; from April 2008 to December 2009.<br /> Subjects: 34 patients (male: 13, female: 21), average years of age: 55<br /> Outcome measures: Vital sign, natural and moving pain, Schober’s test, hand-ground distance test and QDSA scores.<br /> Evaluating tools: sphygmomanometer, stop-watch, ruler, questionnaire sheets.<br /> Results: The combination of lumbar massage and three movements of Duong sinh exercises did not alter vital signs. The<br /> therapy had reduced natural and moving pain, hand-ground distance and QDSA scores, increased Schober’s index. The<br /> improvements of Schober’s index, hand-ground distance and QDSA scores of normal-body weight group are better than<br /> obese group.<br /> Conclusion: The combination therapy is safe and improves the conditions of lumbar osteoarthritis regarding natural<br /> and moving pain, Schober’s index, hand-ground distance and QDSA scores.<br /> Key words: Lumbar osteoarthritis, Duong sinh exercises, lumbar massage.<br /> MỞ ĐẦU<br /> Thoái hóa khớp là bệnh mạn tính thường gặp ở người trung niên và người có tuổi, xảy ra ở mọi chủng tộc, mọi thành phần<br /> của xã hội, ở tất cả các nước và phụ nữ nhiều hơn nam giới. Vị trí thường bị thoái hóa nhất là cột sống thắt lưng với tỷ lệ<br /> 31,12% [-4],[-10],[-11],[-12]. Dựa trên những kết quả ghi nhận ñược trong quá trình ñiều trị chứng ñau lưng do thoái khớp<br /> <br /> ∗<br /> <br /> Khoa Y học Cổ Truyền - Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh<br /> Điạ chỉ liên hệ: PGS.TS. Phạm Huy Hùng<br /> Điện thoại 0913608549,<br /> <br /> Email: phamhuyhung52@gmail.com<br /> <br /> 73<br /> <br /> cột sống thắt lưng bằng phương pháp xoa bóp kết hợp với tập luyện dưỡng sinh tại cơ sở 3 bệnh viện Đại học Y Dược Tp.<br /> HCM, ñề tài này tiến hành nhằm có mục tiêu:<br /> 1. Đánh giá sự an toàn của liệu pháp xoa bóp kết hợp tập dưỡng sinh trên bệnh nhân bị ñau lưng do thoái hóa trong quá<br /> trình ñiều trị bằng theo dõi sinh hiệu.<br /> 2. Đánh giá tác dụng giảm ñau của liệu pháp bằng các triệu chứng ñau cơ năng, ñau khi khám và chỉ số Schober, khoảng<br /> cách bàn tay - ñất, bảng QDSA.<br /> PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN: Nghiên cứu can thiệp, quan sát hàng loạt ca, mở, không ñối chứng.<br /> Giới thiệu phương pháp xoa bóp và tập dưỡng sinh<br /> Trình tự xoa bóp: Người bệnh nằm sấp; Thầy thuốc ñứng bên trái bệnh nhân; Xoa vùng lưng với dầu trơn; Day vùng lưng<br /> bằng gốc bàn tay, ñộng tác nhẹ, dịu dàng; Lăn hai bên thăn lưng và cột sống; Tìm ñiểm ñau nhất day từ nhẹ ñến nặng.; Ấn<br /> các huyệt : Áp thống, Huyệt tại chỗ và lân cận Mệnh môn, Thận du; Vận ñộng khớp:Vặn cột sống; Phát Mệnh môn; Thời<br /> gian : mỗi lần 15’, một liệu trình 5 lần.[-6],[-8]<br /> <br /> - XOA<br /> -DAY:<br /> LĂN:<br /> BÓP<br /> VẶN CỘT SỐNG<br /> PHÁT<br /> Động tác dưỡng sinh [-5],[-7]<br /> Đng tác<br /> Liều tập<br /> Tác dụng<br /> dng<br /> sinh<br /> Tam<br /> 3-5 hơi x 2<br /> 1.<br /> Luyện cơ sau thân, cột<br /> giác<br /> lần /ngày<br /> sống vùng thắt lưng và cổ<br /> Vặn cột 3-5 hơi x 2<br /> gáy.<br /> 2.<br /> sống<br /> lần /ngày<br /> Vừa sức ñối với người<br /> Rắn hổ 3-5 hơi x 2 bệnh.<br /> 3.<br /> mang lần /ngày<br /> - Động tác Tam giác: - Nằm ngửa, hai bàn tay úp xuống ñặt kế bên nhau và ñể dưới mông,<br /> hai chân chống lên, co gối, gót chân gần ñụng mông.<br /> - Hít vào tối ña, giữ hơi, giao ñộng ngả hai chân qua bên trái rồi qua bên phải, ñầu gối ñụng<br /> giường, ñầu cổ quay về bên ñối diện với ñầu gối, ñồng thời cố gắng hít thêm ñể mở thanh<br /> quản, làm từ 2 - 6 cái, rồi thở ra bằng cách co ñùi vào bụng ñuổi hơi ra triệt ñể, hạ chân<br /> xuống, nghỉ, làm 1- 3 lần.<br /> - Động tác Vặn cột sống: Nằm nghiêng bên trái, co ñùi chân phải, bàn chân phải<br /> ñể trước ñầu gối chân chân trái, tay trái ñè ñầu gối chân phải chạm giường, gập gối chân trái<br /> ra phía sau, bàn tay phải nắm bàn chân trái ñè xuống chạm giường càng<br /> tốt; ñầu, vai ngã ra sau.<br /> - Hít vào tối ña. Trong thời giữ hơi giao ñộng ñầu qua lại từ 2-6 cái, mở thanh quản bằng<br /> cách liên tục hít thêm, thở ra triệt ñể có ép bụng. Làm 1-3 hơi thở rồi ñổi bên.<br /> - Động tác Rắn hổ mang: Nằm sấp, hai tay chống ngang thắt lưng (hoặc ngang ngực), ngón<br /> tay hướng ra ngoài. Chống tay thẳng lên, ưỡn lưng, ưỡn ñầu ra sau. Hít vào tối ña. Giữ hơi,<br /> mở thanh quản (bằng cách hít thêm) giao ñộng ñầu theo chiều trước sau 2-6 cái. Thở ra triệt<br /> ñể, làm 1-3 lần.<br /> Tiêu chuẩn chẩn ñoán:<br /> • Lâm sàng: Đau trên 3 tháng: diễn tiến thành từng ñợt, hoặc ñau liên tục tăng dần; Vị trí:<br /> Khu trú vùng thắt lưng, hoặc lưng trên, không lan xa; Cường ñộ ñau ít hay vừa; Khám: ấn ñau ít trên gai ñốt sống hoặc<br /> cạnh ñốt sống, viêm, không biểu hiện toàn thân.<br /> • Cận lâm sàng: + Hình ảnh X quang của thoái hóa cột sống thắt lưng: Hẹp khe khớp, ñặc xương dưới sụn,<br /> gai xương.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân không ñồng ý tham gia nghiên cứu. Chấn thương, dị dạng, ung thư cột sống.<br /> Đau thắt lưng cấp do căng giãn gân cơ quá mức. Bệnh nhân sử dụng các loại thuốc giảm ñau trong quá<br /> trình ñiều trị.<br /> * Ngưng nghiên cứu: Bệnh tiến triển theo chiều hướng xấu, giới thiệu khám chuyên khoa chỉnh hình<br /> Phương tiện sử dụng trong nghiên cứu: Đồng hồ có chỉ giây, huyết áp kế, thước dây có vạch cm, phiếu phỏng vấn<br /> <br /> 74<br /> <br /> Tiêu chí ñánh giá:<br /> - Sinh hiệu<br /> - Cảm giác ñau tự nhiên: 3: vừa; giảm ít dưới 50% : 2; giảm nhiều hơn 50% : 1; hết ñau: 0.<br /> - Cảm giác ñau khi vận ñộng: 3: vừa; giảm ít dưới 50% : 2; giảm nhiều hơn 50% : 1; hết ñau: 0.<br /> - Thiện án: có :1 ; không có : 0 ; cự án: có :1 ; không có : 0<br /> - Nghiệm pháp Schober:- Chỉ số Schober: Từ ñiểm giữa gai L4-L5 ño lên 10 cm (bệnh nhân ñứng thẳng). Yêu cầu<br /> bệnh nhân cúi tối ña và ño lại. Bình thường sẽ dài hơn 4-5 cm.<br /> - Nghiệm pháp bàn tay - ñất: bệnh nhân ñứng thẳng trên một kệ thấp 20 cm, ñầu gối thẳng, rồi cúi<br /> xuống ño khoảng cách từ ñầu ngón tay ñến mặt mặt ngang của kệ (bình thường từ 0-5 cm); nếu<br /> ngón tay ñưa quá mặt ngang của kệ sẽ có trị số âm, thí dụ -2 cm) (hình 1)<br /> - Bảng QDSA. Questionnaire Douleur Saint Antoine) Thang ñiểm: 0: không; 1: ít ; 3: vừa ; 4 : dữ<br /> dội<br /> Hình 1<br /> Như bị ñập<br /> Tê<br /> A Như xé<br /> I Nặng<br /> Như ñiện giật<br /> Đau lan truyền<br /> Gây mệt mỏi<br /> B<br /> J<br /> Gây suy nhược<br /> Đau như chích<br /> Gây buồn nôn<br /> Như cắt<br /> Gây nghẹt thở<br /> C<br /> K<br /> Như xuyên<br /> Gây ngất<br /> Như ñấm<br /> Đau như nhéo<br /> Gây lo lắng<br /> Như xiết<br /> Gây nặng ngực<br /> D<br /> L<br /> Như ñè<br /> Như nghiền<br /> Co kéo<br /> Gây ám ảnh<br /> E Căng<br /> M Dữ dội<br /> Xoắn<br /> Cảm giác nóng<br /> Cảm giác làm phiền<br /> F Như bỏng<br /> N Gây khổ sở<br /> Không chịu ñựng nổi<br /> Cảm giác lạnh<br /> Gây cáu gắt<br /> G<br /> O<br /> Như nước ñá<br /> Làm suy sụp<br /> H Cảm giác kiến bò<br /> P<br /> Muốn tự sát<br /> * Phân tầng: - theo tuổi (60); giới, BMI<br /> Phương pháp thống kê<br /> - So sánh sự biến ñổi trước và sau khi tập: Dùng phép kiểm t trường hợp số liệu từng cặp.<br /> - So sánh diễn tiến trong quá trình: Dùng phép kiểm ANOVA. Dùng phần mềm microsoft Ecxel<br /> Phương tiện nghiên cứu: Đồng hồ có chỉ giây; Huyết áp kế; Thước dây có vạch cm; Phiếu phỏng vấn<br /> Địa ñiểm, thời gian:<br /> Khoa dưỡng sinh, Khoa khám bệnh Cơ sở 3; Thời gian từ 5 /2008-1/2010; Thời ñiểm theo dõi:<br /> Ngày<br /> 1<br /> 2<br /> KẾT QUẢ<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> - Số BN: 24, Nam: 13; Nữ: 21; Tuổi trung bình: 55<br /> Tuổi<br /> n<br /> Tỷ lệ<br /> Tuổi < 60<br /> <br /> 20<br /> <br /> 59%<br /> <br /> Tuổi > 60<br /> <br /> 14<br /> <br /> 41%<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 34<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 75<br /> <br /> Nghề nghiệp<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> <br /> Hưu trí<br /> <br /> 14<br /> <br /> 41%<br /> <br /> Nội trợ<br /> <br /> 6<br /> <br /> 18%<br /> <br /> LĐTO<br /> <br /> 9<br /> <br /> 26%<br /> <br /> LĐCT<br /> Chung<br /> <br /> 5<br /> 15%<br /> 34<br /> 100%<br /> -Thời gian mắc bệnh TB: 3,2 + 1,1 năm; sớm nhất 6 tháng, lâu nhất 10 năm.<br /> Chiều cao<br /> 1,58 + 0,02<br /> Cân nặng<br /> <br /> 58,16 2,35<br /> <br /> BMI<br /> <br /> 23,4 + 0,7<br /> <br /> Phân tầng<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> <br /> BMI 23<br /> 17<br /> 50%<br /> Sự thay ñổi sinh hiệu<br /> Sự thay ñổi sinh hiệu trước và sau buổi ñầu tiên:<br /> Bảng 1. Sinh hiệu trước và sau buổi ñầu tiên<br /> Trước<br /> Sau<br /> |t YNTK<br /> (70)|<br /> =<br /> 1,692<br /> Mạch:<br /> 78,4 + 2,8 78,1 + 2,6 0,652 Không<br /> Tần số hô<br /> 13,6 + 0,3 13,7 + 0,2 0,623 Không<br /> hấp<br /> HA tâm thu 122,0 + 4,1 121,6 + 3,6 0,810 Không<br /> HA tâm<br /> 73,9 + 2,2 73,9 + 2,1 0,075 Không<br /> trương<br /> Nhận xét: Sinh hiệu trước và sau khi ñiều trị buổi ñầu tiên không thay ñổi có YNTK<br /> Sự thay ñổi sinh hiệu trong quá trình ñiều trị:<br /> Bảng 2. Sinh hiệu trong quá trình ñiều trị<br /> Ngày<br /> F crit: YNTK<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 2,426<br /> Mạch<br /> 77,9 76,7 77,2 76,9 77,3 0,143 Không<br /> Tần số hô<br /> 13,9 14,4 14,1 13,8 13,8 0.967 Không<br /> hấp<br /> HA tâm thu<br /> 120,4 119,3 120,3 120,1 120,6 0,076 Không<br /> HA<br /> tâm<br /> 74,4 72,3 73,2 70,5 72,5 1,103 Không<br /> trương<br /> Nhận xét: Sinh hiệu trong quá trình ñiều trị không thay ñổi<br /> Sự thay ñổi cảm giác ñau và các chỉ số lâm sàng:<br /> Sự thay ñổi cảm giác ñau khi vận ñộng:<br /> Bảng 3. Cảm giác ñau khi vận ñộng<br /> Ngày<br /> F crit: YNTK<br /> 1 2 3 4 5<br /> 2,426<br /> Đau<br /> khi vận 3,0 2,4 1,8 1,3 0,9 170,806 có<br /> ñộng<br /> <br /> 76<br /> <br /> Sự thay ñổi của thiện án<br /> Bảng 4. Sự thay ñổi của thiện án<br /> Ngày 1<br /> 2<br /> 3 4 5<br /> <br /> F crit: YNTK<br /> 2.426<br /> <br /> Thiện<br /> 1,00 1,00 0,970,94 0,50 22,869 có<br /> án<br /> Cự án không có bệnh nhân.<br /> 3.5<br /> 3<br /> 2.5<br /> 2<br /> 1.5<br /> 1<br /> 0.5<br /> 0<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 3<br /> 2.6<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1.8<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0.99<br /> <br /> 0.96<br /> 0.54<br /> <br /> 1.4<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 0.9<br /> <br /> 0<br /> N1<br /> <br /> N2<br /> <br /> N3<br /> <br /> N4<br /> <br /> N1<br /> <br /> N5<br /> <br /> N2<br /> <br /> N3<br /> <br /> N4<br /> <br /> N5<br /> <br /> Biểu ñồ 3: Sự thay ñổi của thiện án<br /> <br /> Biểu ñồ 2: Mức ñộ ñau khi vận ñộng<br /> <br /> Nhận xét: cảm giác ñau khi vận ñộng giảm có YNTK. Thiện án cải thiện có YNTK, rõ từ buổi thứ 4<br /> Sự thay ñổi của chỉ số Schober:<br /> Bảng 5. Chỉ số Schober<br /> Ngày<br /> F crit: YNTK<br /> 1<br /> 2<br /> 3 4 5<br /> 2,426<br /> Chỉ số<br /> 105,7292<br /> 12,6 13,9 14,715,4 16,0<br /> có<br /> Schober<br /> Sự thay ñổi của khoảng cách bàn tay-ñất:<br /> Bảng 6. Khoảng cách bàn tay – ñất<br /> Ngày<br /> F crit: YNTK<br /> 1<br /> 2<br /> 3 4 5<br /> 2,426<br /> Khoảng<br /> cách<br /> 7,0<br /> 6,5 5,9 4,3 3,4 40,458<br /> có<br /> bàn tay –<br /> ñất<br /> Bảng 7: Điểm QDSA- Sự thay ñổi của bảng ñiểm QDSA:<br /> Ngày<br /> F crit: YNTK<br /> 1<br /> 2<br /> 3 4 5<br /> 2.426<br /> Điểm<br /> 30,1 21,0 11,3 8,3 4,4 310,732<br /> có<br /> QDSA<br /> 20<br /> 15<br /> <br /> 14.8<br /> <br /> 14.2<br /> <br /> 13<br /> <br /> 15.8<br /> <br /> 15.5<br /> <br /> 40<br /> <br /> 7.5<br /> <br /> 8<br /> <br /> 6.3<br /> <br /> 5.9<br /> <br /> 6<br /> <br /> 10<br /> 5<br /> 0<br /> N1<br /> <br /> N2<br /> <br /> N3<br /> <br /> N4<br /> <br /> B iểu ñồ 4: Chỉ số Schober<br /> <br /> Nhận xét: Chỉ số Schober<br /> tăng có YNTK<br /> <br /> N5<br /> <br /> 30<br /> <br /> 5.2<br /> <br /> 4.9<br /> <br /> 4<br /> <br /> 20<br /> <br /> 2<br /> <br /> 10<br /> <br /> 31<br /> 22<br /> 11.9<br /> <br /> 8.9<br /> 4.8<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> N1<br /> <br /> N2<br /> <br /> N3<br /> <br /> N4<br /> <br /> N5<br /> <br /> Biểu ñồ 5: KC bàn tay-ñất<br /> <br /> Khoảng cách bàn tay – ñất<br /> thu ngắn có YNTK<br /> <br /> Biể u ñồ 6: Điểm Q DSA<br /> <br /> Điểm QDSA giảm có YNTK<br /> <br /> Sự thay ñổi của các yếu tố ñau trong bảng ñiểm QDSA:<br /> Bảng 8. Bảng ñiểm QDSA<br /> 1.<br /> Như bị ñập (40, 56%)<br /> 2.<br /> <br /> Như xé (11, 15%)<br /> <br /> 77<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2