Hướng dẫn sử dụng Google Code và phần mềm TortoiseSVN

Chia sẻ: Nguyễn Sơn | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:35

0
38
lượt xem
6
download

Hướng dẫn sử dụng Google Code và phần mềm TortoiseSVN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng Google Code. Cài đặt và sử dụng phần mềm TortoiseSVN để quản lý source code trên Google Code. Chúc các bạn thành công.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn sử dụng Google Code và phần mềm TortoiseSVN

  1. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................
  2. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Hà Nội, Ngày … tháng … năm 2013 (Ký tên) Nguyễn Trung Phú
  3. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin
  4. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin LỜI NÓI ĐẦU Công nghệ thông tin ngày nay rất phát triển, nhu c ầu tìm hiểu và sử d ụng các source code cũng tăng lên. Với những ưu điểm mà những phần mềm mã ngu ồn m ở t ạo ra, chúng nhanh chóng được tiếp mọi người tiếp nhận. Với mục đích phát tri ển các dự án mã ngu ồn mở, Google đã đưa ra dịch vụ Google Code. Google Code là sản phẩm của Google đưa ra, nhằm gia tăng ch ặt ch ẽ m ối quan h ệ giữa Google và các nhà phát triển các dự án mã nguồn mở. Qua đề tài “Hướng dẫn sử dụng Google Code và TortoiseSVN” giúp chúng em hiểu hơn về dịch vụ Google Code, cũng như cách sử dụng Google Code để lưu trữ các dự án, sử d ụng TortoiseSVN trong vi ệc qu ản lí mã nguồn trên Google Code. Chúng em trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Trung Phú đã hướng dẫn chúng em nhiệt tình trong các tiết học để chúng em có cơ hội hoàn thành bài tập lớn này! Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, mặc dù đã cố gắng hết sức những vẫn không th ể tránh được những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp chân thành t ừ cô và các b ạn đ ể chúng em có cơ hội hoàn thành bài tập lớn này! Nhóm 20 – Lớp KTPM1 K5
  5. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin CH ƯƠ NG I: T Ổ NG QUAN V Ề GOOGLE CODE 1. Khái niệm phần mềm mã nguồn mở Phần mềm nguồn mở là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà ch ủ y ếu là mi ễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép phần m ềm ngu ồn mở, chẳng hạn General Public Licence - viết tắt là GPL mà không c ần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm thương mại). Nhà cung cấp phần mềm nguồn mở có quy ền yêu cầu ng ười dùng tr ả một số chi phí về các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn, vv... tức là những dịch vụ thực sự đã thực hiện để phục vụ người dùng, nh ưng không được bán các sản phẩm nguồn mở vì nó là tài sản của trí tu ệ chung, không phải là tài sản riêng của một nhà cung cấp nào. Trên thị trường phần mềm, có nhiều loại giấy phép. Có th ể chia các giấy phép này đại khái như sau: Phần mềm thương mại (Commercial Software). Là phần mềm thuộc bản quyền của tác giả hoặc nhà sản xuất, chỉ được cung cấp ở dạng mã nh ị phân, người dùng phải mua và không có quyền phân phối lại. Phần mềm thử nghiệm giới hạn (Limited Trial Software). Là những phiên bản giới hạn của các phần mềm thương mại được cung cấp miễn phí nhằm mục đích thử nghiệm, giới thiệu sản phẩm và kích thích người dùng quyết định mua. Loại sản phấm này không chỉ giới hạn về tính năng mà còn giới hạn về thời gian dùng thử (thường là 60 ngày).
  6. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Phần mềm “chia sẻ” (Shareware). Loại phần mềm này có đủ các tính năng và được phân phối tự do, nhưng có một giấy phép khuy ến cáo các cá nhân hoặc tổ chức mua, tùy tình hình cụ thể. Nhiều tiện ích Internet (nh ư “WinZip” dùng các thuận lợi của Shareware như một hệ thống phân phối). Phần mềm sử dụng phi thương mại (Non-commercial Use). Loại ph ần mềm này được sử dụng tự do và có thể phân phối lại bởi các t ổ ch ức phi l ợi nhuận. Nhưng các tổ chức kinh tế, thí dụ các doanh nghiệp, ... muốn dùng phải mua. Netscape Navigator là một thí dụ của loại phần mềm này. Phần mềm không phải trả phần trăm cho nhà s ản xu ất (Royalties Free Binaries Software). Phần mềm được cung cấp dưới dạng nhị phân và được dùng tự do. Ví dụ: Bản nhị phân của các phần mềm Internet Explorer và NetMeeting. Thư viện phần mềm không phải trả phần trăm (Royalties Free Software Libraries). Là những phần mềm mà mã nhị phân cũng nh ư mã ngu ồn được dùng và phân phối tự do, nhưng người dùng không được phép sửa đổi. Ví dụ: các thư viện lớp học, các tệp “header”. Phần mềm mã nguồn mở kiểu BSD - (Open Source BSD-style). Một nhóm nhỏ khép kín (closed team) đã phát triển các PMNM theo gi ấy phép phân phối Berkely (BSD – Berkely Software Distribution) cho phép sử d ụng và phân phối lại các phần mềm này dưới dạng mã nhị phân và mã nguồn. Tuy người dùng có quyền sửa đổi mã, nhưng về nguyên tắc nhóm phát triển không cho phép người dùng tự do lấy mã nguồn từ kho mã ra sửa (gọi là check-out) và đưa mã đã sửa vào lại kho mã mà không được họ kiểm tra trước (gọi là các “check-in”).
  7. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Phần mềm mã mở kiểu Apache (Open Source Apache-style). Ch ấp nhận nguồn mở kiểu BSD nhưng cho phép những người ngoài nhóm phát triển xâm nhập vào lõi của mã nền (core codebase), tức là đ ược phép th ực hiện các “check-in”. Phần mềm mã mở kiểu CopyLeft hay kiểu Linux (Open Source CopyLeft, Linux-style). Phần mềm mã mở kiểu CopyLeft (trò ch ơi ch ữ của Free Software Foundation – FSF – và GNU – Gnu’s Not Unix, đ ể đối ngh ịch hoàn toàn với CopyRight !) hay còn gọi là giấy phép GPL (General Public Licence) là một bước tiến quan trọng theo hướng tự do hóa của các giấy phép phần mềm. Giấy phép GPL yêu cầu không những mã nguồn gốc ph ải đ ược phân phối theo các qui định của GPL mà mọi sản ph ẩm dẫn xuất cũng ph ải tuân thủ GPL. GPL cho người dùng tối đa quyền hạn và tự do đối với các ph ần m ềm mã mở theo GPL, cụ thể người dùng có quyền không nh ững sao chép, sửa đổi, mua bán các phần mềm mã mở dưới CopyLeft mà còn đ ược quy ền t ự do như vậy đối với các phần mềm dẫn xuất. Tóm lại nếu phần m ềm mã m ở gốc đã theo CopyLeft thì mọi phần mềm mã mở dẫn xuất c ủa nó cũng đ ương nhiên theo CopyLeft. Một số điều cần biết về phần mềm nguồn mở: Trước đây, khái niệm sử dụng mã nguồn mở trong môi trường doanh nghiệp là không thể hình dung ra được, cho dù quy mô của doanh nghi ệp là thế nào. Tuy nhiên, thời gian đã thay đổi và mã ngu ồn mở đã không còn b ị đánh giá thấp nữa. Thực tế, giờ đây mã nguồn mở thường được nh ắc đ ến đầu tiên mỗi khi cần một giải pháp nào đó. Tuy nhiên, cũng cần ph ải nh ắc rằng khi nghĩ tới mã nguồn mở, bạn cần phải biết một số đi ều. N ếu suy nghĩ kỹ hơn, có một số điều bất ngờ đang đón chờ bạn.
  8. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Với mục đích giúp người dùng mã nguồn mở luôn được tỉnh táo, chúng tôi cho rằng sẽ rất hữu ích khi liệt kê một số điều mọi người nên bi ết v ề mã ngu ồn mở trước khí sử dụng nó. 1: Không chỉ riêng Linux Đây chính là nơi hầu hết mọi người thường gặp. Mỗi khi nói t ới mã nguồn mở, mọi người thường nghĩ tới Linux đầu tiên. Điều này dẫn đ ến vi ệc dư luận khẳng định mã nguồn mở chỉ dành riêng cho Linux. Tuy nhiên, điều này không hẳn vậy. Có rất nhiều dự án mã nguồn mở h ỗ trợ đa n ền t ảng hoặc chỉ hỗ trợ Windows. Trang này sẽ liệt kê rất nhiều phần mềm mã nguồn mở dành cho Windows. Tuy nhiên, trang này không bao gồm một số phần mềm phổ biến, ví như Apache, MySQL và Drupal. 2: Không phải lúc nào cũng miễn phí Để là một phần mềm mã nguồn mở, mã nguồn của nó ph ải m ở với tất cả mọi người. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là chính ứng dụng này phải miễn phí. Thực chất, có rất nhiều công ty kiếm được tiền từ dự án mã nguồn mở. Trong nhiều trường hợp, giá được tính cho những tính năng h ỗ tr ợ hoặc tính năng phụ nhưng họ thường tạo một phiên bản miễn phí dành cho cộng đồng. Khi một công ty bán một phiên bản cộng đồng, nó thường là phiên bản bị rút gọn, phiên bản cơ bản của sản phẩm thương mại (nhưng vẫn là mã nguồn mở). Một ví dụ tuyệt vời chúng ta có th ể kể tới là Zimbra, m ột công cụ email và cộng tác mạnh mẽ được cung cấp miễn phí, mã nguồn mở cùng với một phiên bản khác có mất phí (cùng nhiều tính năng hơn). 3: Nó có thể được và không được hỗ trợ Một số phần mềm mã nguồn mở cunug cấp lựa chọn hỗ trợ (đôi khi với một mức giá phù hợp) và một số phần mềm thì không. Đây th ường là
  9. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin phần ngoài hợp đồng của các công ty lớn. Tuy nhiên, ngay cả khi một số phần mềm không có hỗ trợ đường dây nóng 24/7 để gọi mỗi khi có việc cần, nó không có nghĩa là họ không có hỗ trợ. Đôi khi, có những diễn đàn hoặc danh sách email để hỗ trợ. Trong một số trường hợp, bạn còn có thể liên lạc với cả người đã lập trình (hoặc làm việc với) phần mềm đó. Lựa chọn hỗ trợ ch ắc chắn là có – ngay cả khi hỗ trợ không tương thích với tư duy của doanh nghiệp. 4: Người dùng có đầy đủ quyền truy cập vào mã nguồn Mặc dù điều này không áp dụng với người dùng thông th ường, chúng tôi vẫn liệt kê nó nhằm đảm bảo rằng người dùng có th ể hi ểu h ết các khả năng. Thực tế, mã nguồn mở có nghĩa là bạn có đầy đủ quyền truy cập vào mã nguồn của một phần mềm. Điều này không có nghĩa là bạn cần truy cập vào nguồn. Đây là lời đồn đã có từ rất lâu rồi. Ch ỉ là b ởi mã ở đó và m ở không có nghĩa là nó cần thiết. Th ực tế, người dùng có th ể s ử d ụng ph ần mềm mã nguồn mở cả đời và không cần phải động chạm gì đến mã của nó. Tuy nhiên, mỗi khi bạn hoặc công ty bạn cần th ực hiện m ột s ố ch ỉnh s ửa cho một ứng dụng, mã của ứng dụng này luôn mở cho bạn. 5: Mã nguồn không chỉ dành cho lập trình viên Rất nhiều người cho rằng bởi tính chất của mã nguồn mở, ch ỉ các lập trình viên mới sử dụng tới nó. Liệu có phải do mã ngu ồn có s ẵn? Li ệu có phải độ mở của mã đồng nghĩa với việc chỉ những người biết cách đọc, chỉnh sửa và xây dựng lại mã mới có thể và nên s ử dụng nó? Không ph ải. B ất kì ai cũng có thể sử dụng phần mềm mã nguồn mở với hoặc không cần kỹ năng chỉnh sửa và xây dựng lại phần mềm. Một điều chắc chắn là hầu hết người dùng mã nguồn mở không có kỹ năng ngôn ngữ lập trình đơn
  10. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin 6: Không phạm luật khi sử dụng nguồn mở Nhờ có SCO, mọi người trước đây thường cho rằng việc sử dụng nguồn mở là bất hợp pháp. Tuy nhiên, tất cả đã thay đổi khi SCO b ị loại b ỏ. Việc sử dụng phần mềm nguồn mở không vi phạm bất kì lu ật s ở h ữu trí tu ệ nào cả. Vậy nên bạn có thể thoải mái sử dụng nguồn m ở và không b ị k ết t ội phạm luật. 7: Không cần là chuyên gia mới có thể sử dụng nó Điều này liên quan tới entry trước. Hãy nhẩm theo tôi: Tôi không cần phải là một chuyên gia máy tính mới có thể sử dụng ph ần m ềm nguồn mở. Vẫn có một câu hỏi cũ: “Bạn có phải viết riêng driver để sử dụng nó?”. Câu trả lời đã có từ lâu, Không. Rất nhiều người vẫn nghĩ rằng phần m ềm mã nguồn mở là dành cho các chuyên gia, những người có thể lập trình phần mềm ngay cả khi ngủ. Thực tế lại không phải vậy. Thực ra, với hầu hết các dự án mã mở, giờ đây bạn không cần phải cài đặt từ nguồn. Hầu h ết các n ền tảng đều có cài đặt nhị phân với mục đích giúp việc thêm ph ần m ềm mã m ở vào máy tính dễ dàng như việc cài đặt phần mềm riêng. Trong m ột số trường hợp, nó thậm chí còn dễ dàng hơn. Và việc sử dụng hầu hết các phần mềm mã mở cũng tương tự. Mã mở đã phát triển theo hướng ngược lại so với người dùng máy tính thông thường. Khi độ “thông minh” của ng ười dùng máy tính thông thường giảm thì tính dễ sử dụng của phần m ềm mã nguồn m ở l ại tăng. 8: Hầu hết các phần mềm mã nguồn mở đều đáng tin cậy như các phần m ềm khác Phần mềm mã mở ở tất cả mọi nơi. Nó có trên Download.com.vn, Download.com, trên thị trường Android Market, ở bất kì công cụ Add/Remove
  11. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Software do Linux phát hành, từ các trang trên toàn thế giới,....bất kì nơi nào bạn có thể nghĩ tới. Nếu tìm kiếm trên Google, bạn có thể th ấy chúng. Có r ất nhiều trang dành riêng cho phần mềm mã mở trên một s ố n ền t ảng c ụ th ể và ngay cả Microsoft cũng dành riêng một trang cho mã nguồn mở. Mã nguồn mở đã phát triển một chặng đường dài từ nguồn gốc ban đầu, khi việc tìm kiếm đối thủ cho một phần mềm bản quyền giống như đi tìm kim trong m ột đ ống rơm rạ. Giờ đây thì đống rơm rạ đã thu nhỏ dần còn cái kim thì đã lớn hơn rất nhiều. 9: Phần mềm miễn phí và phần mềm chia sẻ không giống với mã mở Hầu hết người dùng đều quen thuộc với phần mềm miễn phí và phần mềm chia sẻ. 2 dạng phần mềm này không giống với mã mở. Nếu mã nguồn của phần mềm không mở, phần mềm này không phải là phần mềm mã nguồn mở. 10: Chắc chắn bạn đang sử dụng phần mềm mã nguồn mở Bạn đang sử dụng trình duyệt Firefox? Nếu có, bạn đang sử dụng phần mềm mã nguồn mở. Thực tế, có rất nhiều người đang sử dụng ph ần mềm mã nguồn mở mà không ý thức được điều này. OpenOffice, Thunderbird, Pidgin, Drupal, WordPress, GnuCash, Notepad++, và rất nhiều phần mềm khác đều được sử dụng rộng rãi. Đó là không kể tới các phần nhỏ của mã nguồn mở bằng cách nào đó đã tìm được đường vào các phần mềm độc quyền. Một xu hướng đang phát triển mạnh Phần mềm mã nguồn mở không còn tiếng xấu vốn đã gắn v ới nó t ừ lúc ban đầu xuất hiện. Rất nhiều ứng dụng mã nguồn mở giờ được đánh giá ngang bằng hoặc vượt trội so với đồng nghiệp của nó. Chúng ta đ ều hy v ọng xu hướng này tiếp tục phát triển, đặc biệt là ngày càng có nhiều người dùng
  12. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin chuyển từ máy tính để bàn truyền thống sang các giải pháp đám mây ho ặc ảo hóa. Nếu đang cân nhắc việc sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, có những điều bạn nên biết và có rất ít điều bạn cần phải biết. Hãy trang bị cho bản thân thông tin chuẩn, việc bạn sử dụng phần mềm mã nguồn m ở sẽ không rắc rối và lo lắng nữa. 2. Giới thiệu về Google Code Vào ngày 17-3, Google đã tung ra trang web Google Code (http://code.google.com), trang web này đã được thiết kế trong vòng 6 tháng. Google cũng khiêm tốn thừa nhận là trang web này vẫn còn khá “đơn sơ” và hy vọng nó sẽ được phát triển mạnh hơn trong thời gian tới khi có sự tham gia của mọi người. 2.1. Mục đích của Google Code Chris DiBona, giám đốc chương trình mã nguồn mở của Google cho biết: ”Chúng tôi đã nhận được một số lượng lớn các phần mềm từ cộng đồng mã nguồn mở, chính vì vậy mà chúng tôi có cảm giác rằng trang web này sẽ thích hợp để giúp chúng tôi quan hệ gần gũi hơn với các nhà phát triển phần mềm khác, giúp chúng tôi làm tốt hơn những gì thực hiện được hôm nay”. Trang web này nhắm đến việc cung cấp cho cộng đồng mã nguồn mở các công cụ phần mềm do chính đội ngũ Google thiết kế và sử dụng nội bộ. DiBona cho biết rằng các nhà phát triển phần mềm bên ngoài Google cũng s ẽ nhận được nhiều điều hữu ích từ trang web này. Một điểm lợi khác là các nhà phát triển phần mềm của Google cũng sẽ nhận được nhiều ph ản h ồi h ữu ích cho sản phẩm của mình.
  13. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Google Code chứa đựng nhiều nguồn thông tin kết nối đến các giao diện chương trình ứng dụng mở của Google nhưng mục đích thiết l ập nên trang web này không phải là để các nhà phát triển ứng dụng bên ngoài có thể viết các ứng dụng để gia tăng thêm khả năng của Google. Có lẽ Google vẫn “tự hào” rằng đội ngũ lập trình viên của mình có th ể “th ừa sức” làm đ ược t ất cả những gì họ muốn. Google đã thiết lập một trang web khác để dành riêng cho đội ngũ phát triển phần mềm mã nguồn mở của mình. http://www.google.com/apis/. 2.2. Tổng quan dịch vụ đặt chỗ của Google Code Các dịch vụ được Google Code cung cấp gồm: Xác thực: Bất kỳ ai với một tài khoản hợp lệ google.com có thể sủ dụng tên và mật khẩu thông thường của họ trên Google để đăng nhập vào Google Code và truy cập tới chức năng đó. Điều này có nghĩa là n ếu b ạn s ử d ụng b ất kỳ d ịch vụ web nào của Google như GMail hoặc Calendar, thì bạn đã có rồi một tài khoản của Google Code. Bạn có thể kiểm soát truy cập t ới các tài nguyên d ự án của bạn bằng việc bổ sung thêm các thành viên dự án của bạn bằng việc sử dụng tài khoản google.com của họ. Kiểm soát phiên bản: Các hệ thống kiểm soát phiên bản được sử dụng để theo dõi các thay đổi đối với các tài nguyên của dự án như tài liệu và mã ngu ồn. Subversion (thường viết tắt là SVN), Git và Mercurial là sẵn sàng để sử dụng trong các dự án. Hệ thống kiểm soát phiên bản là chìa khóa để quản lý nh ững thay đ ổi trong các nguồn của dự án qua thời gian, theo dõi các đóng góp với lưu ý về quản lý quyền sở hữu trí tuệ IPR và sự cộng tác giữa các lập trình viên.
  14. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Truyền thông: Các danh sách thư và các diễn đàn được sử dụng cho giao tiếp c ủa d ự án. Trong khi Google Code không bao gồm những thứ đó, thì chúng có th ể được kết nối tới từ dự án. Google Groups, một thành viên khác c ủa h ọ Google, sử dụng hệ thống xác thực y hệt mà Google Code sử dụng. Điều tuyệt vời về Google Groups là nó có thể được sử dụng như một danh sách thư truyền thống, một diễn đàn trực tuyến hoặc một RSS feed; s ự l ựa ch ọn là tùy vào người sử dụng. Tính mềm dẻo làm tối đa hóa các lựa chọn mà b ất kỳ người sử dụng nào cũng sẽ đăng ký vào danh sách. wiki: Một wiki được cung cấp để làm tài liệu dự án được đơn giản. wiki được cung cấp là đầy đủ chức năng và mềm dẻo, nhưng không cung cấp chức năng rất phức tạp. Nó không thay thế được cho một website đầy đ ủ thông tin và được quản lý tốt, nhưng nó là tài nguyên tuyệt vời cho lập trình viên ghi chép và là một website cơ bản của dự án. Một trong những ưu thế lớn nhất của wiki của Google Code đối với các giải pháp đặt chỗ dự án khác là bạn có thể soạn sửa nội dung thông qua một trình soạn th ảo wiki ho ặc thông qua kho của dự án dựa trên web. Điều này làm cho sự truy c ập tới và s ử d ụng các tệp wiki mềm dẻo hơn nhiều. Theo dõi các vấn đề: Một trình theo dõi các vấn đề được cung cấp cho phép những người sử dụng báo cáo 'các vấn đề', bất kể chúng là các báo cáo lổi, các yêu c ầu tính năng hay các vấn đề cài đặt. Các bản tải về:
  15. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Phần các bản tải về là một khu vực đơn giản cho việc l ưu trữ các tệp để tải về. Chúng thường sẽ là các phát hành phần mềm và các gói tài liệu. Các feed: RSS và Atom feed toàn diện được cung cấp để tạo thuận lợi cho việc giám sát các dịch vụ và các gadgets có thể được sử dụng trong các trang wiki để giám sát các feed bên ngoài. Các chức năng quản trị nhóm: Chúng bao gồm sự quản lý các thành viên dự án và cấu hình của các công cụ có sẵn. Google cũng cung cấp một số dịch vụ khác có th ể là h ữu dụng cho các dự án được đặt chỗ trên Google Code, hoặc thậm chí ở bất kỳ đâu khác. Không có yêu cầu phải sử dụng chúng, nhưng nó có ý nghĩa n ếu bạn cần các tính năng đó, vì các thành viên dự án của bạn được ký rồi trong tài khoản Google của họ và vì thế sẽ hưởng lợi từ hệ thống đăng nhập duy nhất của Google. Các dịch vụ hữu dụng khác có thể được kết nối tới từ site d ự án c ủa b ạn gồm: Lập lịch: Hữu dụng cho việc giám sát các phát hành của dự án, các cuộc gặp gỡ và điều hành các vấn đề như biểu quyết. Các tài liệu và bảng tính: Chia sẻ các tài liệu giữa các thành viên dự án cho sự phát triển cộng tác thực sự là dễ dàng bằng việc sử dụng các ứng dụng văn bản và bảng tính. Phân tích:
  16. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Google Analytics có thể được kích hoạt cho dự ansn để giám sát giao thông web.
  17. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin CHƯƠNG II: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GOOGLE CODE 1. Hướng dẫn tạo dự án trên Google Code Chúng ta sử dụng Google Code như một Web hosting, là nơi lưu trữ các dự án, các tài liệu rất hiệu quả. Ngoài ra, khi làm việc nhóm với một dự án nào đó, việc tương tác giữa các thành viên trong đội dự án có thể rất khó kiểm soát. Nhưng với Google Code chúng ta có th ể kiểm soát đ ược nh ững vấn đề nảy sinh khi làm việc nhóm. Để có thể sử dụng được dịch vụ Google Code, chúng ta cần ph ải có một tài khoản của Google (như Gmail, Calendar. . .). Truy cập địa ch ỉ http://code.google.com. Đăng nhập bằng tài khoản Google
  18. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Khởi tạo Project và tiến hành nhập các thông tin cần thiết cho Project
  19. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Công nghệ thông tin Project Name: Tên dự án Project summary: Giới thiệu tóm tắt về dự án Description: Mô tả về dự án Version control system: Lựa chọn phiên bản client quản lí source code Project label(s): Từ khóa liên quan đến dự án (cái này có thể không cần nhập gì) Như vậy là chúng ta đã khởi tạo xong một dự án được lưu trữ trên Google Code. Công việc tiếp theo của chúng ta là quản lý dự án đó trên Google Code.
Đồng bộ tài khoản