intTypePromotion=1
ADSENSE

Kết quả điều trị và độc tính phác đồ Bortezomib phối hợp Cyclophosphamde và Dexamethasone trong điều trị tấn công trên bệnh nhân đa u tủy mới chẩn đoán tại bệnh viện Truyền máu Huyết học

Chia sẻ: Saobiendo Saobiendo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

26
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết đánh giá hiệu quả và độc tính của phác đồ điều trị tấn công với Bortezomib phối hợp với Cyclophosphamide và Dexamethasone. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả điều trị và độc tính phác đồ Bortezomib phối hợp Cyclophosphamde và Dexamethasone trong điều trị tấn công trên bệnh nhân đa u tủy mới chẩn đoán tại bệnh viện Truyền máu Huyết học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ ĐỘC TÍNH PHÁC ĐỒ BORTEZOMIB<br /> PHỐI HỢP CYCLOPHOSPHAMDE VÀ DEXAMETHASONE<br /> TRONG ĐIỀU TRỊ TẤN CÔNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐA U TỦY<br /> MỚI CHẨN ĐOÁN TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC<br /> Hồ Ngọc Thiên Trí*, Phạm Thị Phong Lan*, Ngô Ngọc Ngân Linh*, Nguyễn Tấn Bỉnh**<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và độc tính của phác đồ điều trị tấn công với Bortezomib phối hợp với<br /> Cyclophosphamide và Dexamethasone.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi thực hiện một nghiên cứu hồi cứu trên bệnh nhân<br /> được chẩn đoán đa u tủy, chưa điều trị trước đó, từ 1/1/2016 đến 15/6/2019, tại BV Truyền Máu Huyết Học.<br /> Bệnh nhân được điều trị tấn công 4 chu kỳ, mỗi chu kỳ 21 ngày, với phác đồ Bortezomib (liều 1,3 mg/m2, ngày 1,<br /> 4, 8 và 11) phối hợp với Cyclophosphamide (liều 500 mg, ngày 1, 8 và 15) và Dexamethasone (liều 40mg, ngày 1-<br /> 4 và 8-11).<br /> Kết quả: 28 bệnh nhân, tuổi trung vị là 58 tuổi. Sau 4 đợt điều trị, ghi nhận 82% bệnh nhân đạt đáp ứng<br /> toàn bộ (ORR), 53,5 % đạt đáp ứng một phần rất tốt trở lên (VGPR); 28,5 % đạt đáp ứng một phần (PR). Độc<br /> tính ghi nhận là có thể chấp nhận được. Tác dụng phụ nhiễm trùng và tăng đường huyết cao hơn so với ghi nhận<br /> từ các nghiên cứu khác tuy nhiên có thể kiểm soát được.<br /> Kết luận: Phác đồ Bortezomib-Cyclophosphamide-Dexamethasone cho thấy tính hiệu quả với độc tính có thể<br /> chấp nhận được.<br /> Từ khóa: đa u tủy<br /> ABSTRACT<br /> BORTEZOMIB PLUS CYCLOPHOSPHAMIDE AND DEXAMETHASONE<br /> AS INDUCTION TREATMENT OF PATIENTS NEWLY DIAGNOSED WITH MULTIPLE MYELOMA<br /> AT BLOOD TRANSFUSION-HEMATOLOGY HOSPITAL<br /> Ho Ngoc Thien Tri, Pham Thi Phong Lan, Ngo Ngoc Ngan Linh, Nguyen Tan Binh<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 – No. 6 - 2019: 119 - 126<br /> Objective: To assess the effectiveness and toxicity of bortezomib, cyclophosphamide and dexamethasone<br /> combination regimen.<br /> Methods: We performed a retrospective evaluation of patients with previously untreated multiple myeloma,<br /> from 1/1/2011 to 15/06/2019, at Blood Transfusion – Hematology hospital. Patients received dexamethasone (dose<br /> of 40 mg, days 1-4 and 8-11), cyclophosphamide (dose of 500 mg, days 1.8 và 15) in combination with bortezomib<br /> (dose of 1.3 mg/m2, days 1, 4, 8 and 11) administered for four 21-day cycles as induction therapy.<br /> Results: 28 patients, median age was 58 years old. After four cycles, 82% of patients achieved overall<br /> response, 53.5% achieved at least very good partial response (VGPR); 28.5% achieved partial response (PR).<br /> Toxicities were acceptable. Side effects of infections and hyperglycemia were higher than ones reported from other<br /> studies but under control.<br /> Conclusion: Bortezomib-Cyclophosphamide-Dexamethasone regimen showed efficacy with acceptable toxicity.<br /> *Bệnh viện Truyền máu Huyết học **Sở Y tế Tp Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: BSCKI. Hồ Ngọc Thiên Trí ĐT: 0981713134 Email: hnttri@yahoo.com<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học 119<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019<br /> <br /> Keywords: multiple myeloma<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Đánh giá độc tính và biến chứng trong thời<br /> gian điều trị phác đồ.<br /> Đa u tủy xương (ĐUTX), một bệnh trong số<br /> các bệnh lý u tương bào, là tình trạng tăng sinh ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU<br /> ác tính dòng tương bào kiểu đa ổ trong tủy Đối tượng nghiên cứu<br /> xương và kèm theo tổn thương cơ quan đích. Bệnh nhân được chẩn đoán đa u tủy, chưa<br /> Trong hơn 30 năm qua, liệu pháp điều trị đa u điều trị trước đó, được điều trị tấn công bằng<br /> tủy đã có những tiến bộ đáng kể với sự xuất hiện phác đồ Bortezomib phối hợp với<br /> liệu pháp tự ghép tế bào gốc cũng như sự xuất Cyclophosphamide và Dexamethasone trong<br /> hiện của các thuốc mới như thalidomide, thời gian từ 1/1/2016 đến 15/6/2019 tại Bệnh viện<br /> lenalidomide, bortezomib, … giúp cải thiện tỷ lệ Truyền Máu Huyết Học.<br /> đáp ứng lên đến 80%. Khuynh hướng điều trị đa<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> u tủy xương hiện nay là đạt được mức điều trị<br /> Được điều trị tấn công với phác đồ CyBorDex<br /> tối ưu và kéo dài thời gian lui bệnh cho bệnh<br /> (Bortezomib phối hợp với Cyclophosphamide và<br /> nhân. Với khuynh hướng này, phác đồ phối hợp<br /> Dexamethasone).<br /> 3 thuốc đã được chứng minh cải thiện tỷ lệ đạt<br /> đáp ứng, đặc biệt là đạt CR vượt trội hơn so với Tiêu chuẩn loại trừ<br /> phác đồ phối hợp 2 thuốc trong điều trị bệnh Tham gia điều trị ít hơn 2 đợt CyBorDex (trừ<br /> nhân đa u tủy mới chẩn đoán. các trường hợp ngưng điều trị trước 2 đợt do tác<br /> Với tình hình hiện tại của Việt Nam nói dụng phụ hay biến chứng của điều trị).<br /> chung và Bệnh viện Truyền máu Huyết học nói Không có xét nghiệm để có thể đánh giá đáp<br /> riêng, chúng tôi sử dụng phác đồ kết hợp 3 ứng sau 2 đến 4 đợt điều trị.<br /> thuốc, cụ thể là phác đồ Bortezomib phối hợp Thiết kế nghiên cứu<br /> với Cyclophosphamide và Dexamethasone Nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt ca.<br /> (phác đồ CyBorDex) cho các trường hợp bệnh đa<br /> Cỡ mẫu<br /> u tủy xương mới chẩn đoán. Tuy nhiên, các báo<br /> cáo liên quan việc sử dụng phác đồ phối hợp 3 Tất cả các trường hợp đủ điều kiện tham gia<br /> thuốc, cụ thể là phác đồ CyBorDex trong điều trị vào nghiên cứu.<br /> tấn công ở bệnh nhân đa u tủy xương mới chẩn Phương pháp tiến hành<br /> đoán tại Việt Nam nói chung và TP. Hồ Chí Đưa vào nghiên cứu những bệnh nhân được<br /> Minh nói riêng còn ít ỏi về mặt số lượng. Chúng chẩn đoán ĐUTX<br /> tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá Bệnh nhân được điều trị tấn công với phác<br /> hiệu quả điều trị tấn công cho bệnh nhân đa u đồ CyBorDex, thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và<br /> tủy mới chẩn đoán bằng phác đồ CyBorDex. không mắc các tiêu chuẩn loại trừ.<br /> Mục tiêu nghiên cứu Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ĐUTX (Dựa<br /> Mục tiêu tổng quát trên áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội Đa u<br /> Đánh giá hiệu quả và độc tính của phác đồ tủy xương quốc tế - IMWG 2014) phải thỏa cả 2<br /> điều trị tấn công với Bortezomib phối hợp với tiêu chuẩn:<br /> Cyclophosphamide và Dexamethasone. Tỷ lệ plasmocyte tủy xương ≥10% hoặc sinh<br /> Mục tiêu chuyên biệt sau thiết khẳng định Plasmocytoma xương hoặc<br /> ngoài tủy.<br /> Xác định tỉ lệ các mức độ đáp ứng (CR/nCR,<br /> VGPR, PR, SD và PD) sau 2 và 4 đợt điều trị Có 1 trong các yếu tố sau:<br /> phác đồ CyBorDex. Tổn thương cơ quan đích (CRAB).<br /> <br /> <br /> 120 Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Tỷ lệ tương bào ác tính ≥ 60%. ảnh học và/hoặc tế bào học qua sinh thiết U.<br /> Tỷ lệ chuỗi nhẹ liên quan so với chuỗi nhẹ Đặc điểm di truyền học<br /> không liên quan trong HT ≥ 100 (chuỗi nhẹ liên Nhiễm sắc thể đồ (Karyotype): Bộ NST được<br /> quan ≥100 mg/L). phân tích về số lượng và cấu trúc với kỹ thuật<br /> ≥1 tổn thương khu trú kích thước >5 mm trên MRI. nhuộm băng G.<br /> Phác đồ điều trị Bortezomib– Kỹ thuật lai tại chỗ phát huỳnh quang<br /> Cyclophosphamide – Dexamethasone (FISH): Phát hiện các bất thường NST 13q14-34,<br /> Bortezomib: liều 1,3 mg/m2/ngày; tiêm dưới 17p13 và các chuyển vị t(4;14), t(6;14), t(11;14),<br /> da vào các ngày N1, 4, 8, 11. t(14;16) nhờ 6 đoạn dò Vysis LSI D13S319<br /> Dexamethasone: liều 40 mg/ngày, truyền Spectrum Orange/LSI 13q34 Spectrum Green<br /> tĩnh mạch ngày 1-4, ngày 8-11. Probe, Vysis LSI TP53 Spectrum Orange/CEP 17<br /> Spectrum Green Probe, Vysis LSI IGH/FGFR3<br /> Cyclophosphamide: liều 500 mg/ngày, uống<br /> Dual color, Dual Fusion Translocation Probe–<br /> vào ngày 1, 8 và 15.<br /> t(4;14), IGH/CCND3 Translocation Probe–t(6;14),<br /> Mỗi chu kỳ là 21 ngày. Vysis LSI IGH/CCND1 Dual color, Dual Fusion<br /> Thu thập số liệu về dịch tễ, lâm sàng và cận Translocation Probe–t(11;14), Vysis LSI<br /> lâm sàng trước điều trị IGH/MAF Dual color, Dual Fusion Probe–<br /> Dịch tể học t(14;16).<br /> Tuổi, giới. Ghi nhận số liệu về bệnh lý nội khoa đi kèm<br /> Đặc điểm lâm sàng (nếu có).<br /> Thiếu máu, Đau xương, nhiễm trùng, xuất Ghi nhận số liệu về tình trạng nhiễm (nếu có).<br /> huyết, u tương bào và triệu chứng lâm sàng khác Xếp nhóm giai đoạn bệnh theo Durie-<br /> (nếu có). Salmon và rISS.<br /> Xét nghiệm cận lâm sàng Phân nhóm nguy cơ theo di truyền học và<br /> phân nhóm nguy cơ bệnh nhân ĐUTX dựa trên<br /> Huyết học: Hemoglobin, bạch cầu hạt, tiểu cầu.<br /> tổng hợp kết quả về thể bệnh globulin miễn<br /> Tủy đồ: Tỉ lệ tương bào trong tủy xương.<br /> dịch, nhiễm sắc thể đồ và FISH.<br /> Số liệu về Globulin miễn dịch dựa trên điện<br /> Đánh giá kết quả điều trị<br /> di đạm máu, điện di cố định miễn dịch và định<br /> lượng globulin miễn dịch huyết thanh. Định Xác định tỉ lệ đáp ứng điều trị (CR, nCR,<br /> lượng Kappa, Lambda tự do huyết thanh; VGPR, PR, SD, PD) sau 2 và 4 đợt phác đồ<br /> protein Bence Jones nước tiểu, điện di đạm, điện CyBorDex: Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng điều trị<br /> di cố định miễn dịch nước tiểu và định lượng bệnh ĐUTX được trình bày ở bảng 2.2.<br /> đạm niệu 24 giờ: Loại globulin miễn dịch, định Các tiểu chuẩn gồm đáp ứng hoàn toàn (CR),<br /> lượng globulin miễn dịch, định lượng Kappa, Đáp ứng một phần rất tốt (VGPR), Đáp ứng một<br /> Lambda tự do, protein Bence Jones nước tiểu. phần (PR), Bệnh ổn định (SD), Bệnh tiến triển<br /> Sinh hóa – miễn dịch: Định lượng (PD): áp dụng theo tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng<br /> Creatinin, định lượng Albumin huyết thanh, điều trị bệnh ĐUTX của Hội đa u tủy xương<br /> định lượng β2 microglobulin huyết thanh, quốc tế năm 2006(22).<br /> canxi huyết thanh. Tiêu chuẩn bổ sung của nhóm nghiên cứu:<br /> nCR (Đáp ứng gần hoàn toàn).<br /> Tổn thương xương, vị trí tổn thương dựa trên<br /> hình ảnh học Đối với các trường hợp chưa thể thực hiện<br /> xét nghiệm điện di cố định miễn dịch trong<br /> Tổn thương u tương bào trên lâm sàng, hình<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học 121<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019<br /> <br /> nước tiểu để đủ tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng Vị trí tổn thương xương: biến danh định,<br /> hoàn toàn. nhận 6 giá trị (Xương sọ, xương cột sống, xương<br /> Những bệnh nhân đạt các tiêu chuẩn “dưới sườn, xương chậu, xương tứ chi, vị trí khác).<br /> 5% tế bào tương bào trong tủy xương”, “mất u Suy thận (Creatinin ≥177 μmol/L hay 2<br /> tương bào và tổn thương mô mềm”, “điện di mg%): biến số định tính, nhận 2 giá trị (Có, Không).<br /> protein huyết thanh âm tính”, “điện di cố đinh Nồng độ Creatinin trong huyết<br /> miễn dịch huyết thanh âm tính”, “protein Bence thanh(μmol/L): biến số liên tục.<br /> Jones niệu 24 giờ âm tính”, song chưa thực hiện Protein Bence Jones nước tiểu 24 giờ: biến<br /> được xét nghiệm điện di cố định miễn dịch trong định tính, nhận 2 giá trị (Có, Không).<br /> nước tiểu được chúng tôi xét là đạt “đáp ứng<br /> Lượng Protein Bence-Jones/nước tiểu (g/24<br /> gần hoàn toàn” và được viết tắt là nCR.<br /> giờ): biến số liên tục.<br /> Đánh giá độc tính và biến chứng của phác đồ Lượng protein toàn phần trong huyết thanh<br /> Các độc tính và biến chứng ghi nhận qua (g/L): biến số liên tục.<br /> thăm khám lâm sàng, qua ghi chép trong hồ sơ Lượng Albumin trong huyết thanh (g/L):<br /> bệnh án và thông qua các chỉ số xét nghiệm. biến số liên tục.<br /> Phân độ mức độ độc tính và biến chứng theo Lượng β2 microglobulin trong huyết thanh<br /> Tiêu chuẩn thuật ngữ chung đánh giá các biến (mg/L): biến số liên tục.<br /> cố bất lợi của Viện Ung thư Hoa Kỳ, phiên bản<br /> U tương bào: biến định tính, nhận 2 giá trị<br /> 4.0 (CTCAE v.4.0).<br /> (có, không).<br /> Định nghĩa biến số Karyotype: nhận 3 giá trị (có làm, không làm,<br /> Tuổi: biến số liên tục, có nhiều giá trị. không mọc).<br /> Giới tính: biến danh định, có 2 giá trị nam Karyotype nguy cơ chuẩn: nhận 5 giá trị<br /> và nữ. (bình thường; đa bội; t(11;14); t(6;14); Bất<br /> Đặc điểm lâm sàng và sinh học trước điều trị thường khác).<br /> Đặc điểm lâm sàng và tổn thương cơ quan Karyotype nguy cơ cao: nhận 6 giá trị (Thiểu<br /> đích: biến số danh định, nhận 6 giá trị (Đau bội; t(4;14); del(13q); t(14;16); del(17p); Bất<br /> xương, thiếu máu, nhiễm trùng, xuất huyết, u thường khác)<br /> tương bào, tổn thương cơ quan đích khác). FISH: nhận 2 giá trị (có làm, không làm).<br /> Lượng Hemoglobin(g/L): biến số liên tục. FISH nguy cơ chuẩn: nhận 4 giá trị (không<br /> Số lượng bạch cầu hạt (x109/L): biến số liên tục. phát hiện; t(11;14); t(6;14); Bất thường khác).<br /> Số lượng tiểu cầu (x109/L): biến số liên tục. FISH nguy cơ cao: nhận 5 giá trị (t(4;14);<br /> Tỉ lệ phần trăm tương bào trong tủy del(13q); t(14;16); del(17p); Bất thường khác).<br /> xương(%): biến số liên tục. Bệnh lý nội khoa đi kèm: nhận 3 giá trị (Cao<br /> M-protein huyết thanh: M-protein huyết huyết áp, tiểu đường, khác).<br /> thanh: Biến danh định, nhận 10 giá trị (IgA-; Nhiễm siêu vi: nhận 6 giá trị (Không, HIV,<br /> IgA-; IgG-; IgG-; IgM-; IgM-; Chuỗi nhẹ HCV, HBV, CMV, khác).<br /> ; Chuỗi nhẹ ; Không tiết; Khác). Xếp giai đoạn theo Durie-Salmon: nhận 4 giá<br /> Định lượng M-protein huyết thanh(mg/dL): trị (Giai đoạn I, II, IIIA, IIIB)<br /> biến số liên tục. Xếp giai đoạn theo ISS: nhận 4 giá trị (Giai<br /> Tổn thương xương trên phim X quang trước đoạn I, II, III).<br /> điều trị: Phân nhóm nguy cơ theo di truyền học và<br /> Biến định tính, nhận 2 giá trị (Có, Không). Isotype: nhận 3 giá trị (nguy cơ chuẩn, nguy cơ<br /> <br /> <br /> 122 Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> cao, không xác định). định tính, nhận 5 giá trị (Không u tương bào<br /> Đặc điểm lâm sàng và các chỉ tiêu sinh học sau 2 trước/sau điều trị, mất hoàn toàn, giảm >50%, có<br /> và 4 đợt điều trị giảm, không cải thiện).<br /> Đau xương: nhận 5 giá trị (không đau xương Đánh giá đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn<br /> trước và sau điều trị, hết đau xương, giảm nhiều, IMWG-2014 sau 2 và 4 đợt điều trị phác đồ<br /> có giảm, không giảm hay tăng). CyBorDex: Đáp ứng điều trị theo IMWG-2014:<br /> Tổn thương xương trên phim X quang: nhận biến định tính, nhận 7 giá trị (CR, nCR, VGPR,<br /> 5 giá trị (không ghi nhận tổn thương xương PR, SD, PD, không được đánh giá)<br /> trước và sau điều trị, mất tổn thương xương, Đánh giá độc tính và biến chứng của phác đồ<br /> giảm số tổn thương và kích thước, không thay trong thời gian điều trị<br /> đổi, tăng tổn thương). Các biến chứng và độc tính của phác đồ: biến<br /> Lượng Hemoglobin sau 4 đợt điều trị (g/L): định tính, nhận 3 giá trị (Không, độ I/II và độ<br /> biến số liên tục. III/IV theo phân độ độc tính của CTCAE V 4.0)<br /> Biến chứng giảm bạch cầu hạt: nhận 3 giá trị Thời điểm giảm bạch cầu hạt hay tiểu cầu<br /> (Không ghi nhận giảm bạch cầu hạt trước và sau được định nghĩa là thời điểm kể từ ngày đầu<br /> điều trị, cải thiện về bình thường, còn giảm). tiên của phác đồ, đến lúc ghi nhận có sự giảm<br /> Số lượng Bạch cầu hạt sau điều trị (x109/l): bạch cầu hạt hay tiểu cầu dưới ngưỡng dưới của<br /> biến số liên tục. giá trị bình thường hay giảm hơn 20% so với giá<br /> trị ban đầu (ngày): biến số liên tục.<br /> Biến chứng giảm tiểu cầu: nhận 3 giá trị<br /> (Không ghi nhận giảm tiểu cầu trước và sau điều Thời gian hồi phục bạch cầu hạt hay tiểu cầu<br /> trị, cải thiện về bình thường, còn giảm). được định nghĩa là thời gian từ khi giảm bạch<br /> cầu hạt hay tiểu cầu dưới ngưỡng dưới của giá<br /> Số lượng tiểu cầu sau điều trị (x109/L): biến<br /> trị bình thường đến khi hồi phục đến ngưỡng<br /> số liên tục.<br /> dưới của giá trị bình thường hay từ khi giảm<br /> Tỉ lệ phần trăm tương bào trong tủy xương<br /> hơn 20% so với giá trị ban đầu đến lúc trở về<br /> sau điều trị (%): biến số liên tục.<br /> khoảng giá trị ban đầu (ngày): biến số liên tục.<br /> Suy thận: biến số định tính, nhận 4 giá trị<br /> Thu thập và xử lý số liệu<br /> (Không Suy thận trước/sau điều trị, cải thiện suy<br /> thận sau điều trị, hết suy thận sau điều trị, suy Nguồn số liệu<br /> thận do biến chứng điều trị) Hồ sơ bệnh án bệnh nhân của nhóm nghiên<br /> Nồng độ Creatinin sau điều trị ( mol/L): cứu. Bệnh án được lưu tại phòng kế hoạch tổng<br /> biến số liên tục. hợp Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học TP. Hồ<br /> Lượng M-protein sau điều trị (mg/dL): biến Chí Minh.<br /> số liên tục. Cách thu thập số liệu<br /> Lượng Protein Bence-Jones/nước tiểu sau Thu thập các chi tiết trong hồ sơ bệnh án theo<br /> điều trị (g/24 giờ): biến số liên tục. phiếu thu thập số liệu (bảng phụ lục 1). Sau đó<br /> Lượng protein toàn phần trong huyết thanh nhập thông tin các biến số từ phiếu thu thập số<br /> sau điều trị (g/L): biến số liên tục. thập số liệu vào máy tính bằng phần mềm Stata<br /> MP/12.1.<br /> Lượng Albumin trong huyết thanh sau điều<br /> trị (g/L) sau điều trị: biến số liên tục. KẾT QUẢ<br /> Lượng β2 microglobulin trong huyết thanh Trong khoảng thời gian từ 1/1/2016 đến<br /> sau điều trị (mg/L): biến số liên tục. 15/6/2019, tại Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học,<br /> Tình trạng u tương bào sau điều trị: biến đã có 28 bệnh nhân đa u tủy mới chẩn đoán<br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học 123<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019<br /> <br /> được điều trị tấn công với phác đồ Bortezomib Tương bào tủy xương<br /> Trung bình: Trung vị:<br /> trung bình, % 12%- 88%<br /> phối hợp với cyclophosphamide và (khoảng)<br /> 37% 40%<br /> dexamethasone. Tuổi trung vị là 58 tuổi. Thấp<br /> Bảng 3. Đáp ứng điều trị sau 2 đợt và sau 4 đợt<br /> nhất là 43 tuổi. Cao nhất là 78 tuổi. Độ tuổi từ 51<br /> CyBorDex<br /> đến 60 thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ 53,5%. Đánh giá Sau 2 đợt (%) Sau 4 đợt (%)<br /> Bảng 1. Đặc điểm dịch tể học nCR 0 6 (21,4)<br /> Tuổi trung vị 58 tuổi (43-78), độ tuổi thường gặp nhất VGPR 11 (39,2) 9 (32,1)<br /> là 51-60 chiếm 53.5% PR 11 (39,2) 8 (28,5)<br /> Tỷ lệ nam/nữ 16/12 (57,3%/42,7%) SD 6 (21,6) 2 (7,1)<br /> Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng và bệnh lý (N=28) Không đánh giá được 0 03 (10,9)<br /> Tỷ lệ (%)– Bảng 4. Độc tính liên quan điều trị (N=28)<br /> Biến số Tần số Khoảng giá<br /> Tần số Tỷ lệ (%)<br /> trị<br /> Độc tính huyết học<br /> Tổn thương xương 22 78,5%<br /> Giảm tiểu cầu 5 17,8%<br /> U tương bào trên lâm sàng 2 7,1%<br /> Giảm bạch cầu hạt 2 7,1%<br /> Thiếu máu (Hb
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2