TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC
CHUYÊN NGÀNH: C HC
MÃ SỐ: 52720401
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DNG
KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TR VIÊM PHỔI
TR EM DƯỚI 5 TUI TI BNH VIN
ĐA KHOA KHU VỰC HNG NG
Cán bộ hướng dn
Sinh viên thực hin
PGS.TS. I TÙNG HIỆP
NGUYN TH MAI XUÂN
LỚP: ĐH DƯỢC 7B
MSSV: 12D720401189
Cần Thơ, 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUN TT NGHIỆP ĐẠI HC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HC
MÃ SỐ: 52720401
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DNG
KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TR VIÊM PHỔI
TR EM DƯỚI 5 TUI TI BNH VIN
ĐA KHOA KHU VỰC HNG NG
Cán bộ ng dn
Sinh viên thực hin
PGS.TS. I TÙNG HIỆP
NGUYN TH MAI XUÂN
LỚP: ĐH DƯỢC 7B
MSSV: 12D720401189
Cần Thơ, 2017
i
LI CM T
Để hoàn thành luận văn y đã rt nhiu s giúp đỡ của các giảng viên,
nhà trường, cơ quan, bạn bè và gia đình.
Xin y tỏ lòng kính trọng biết ơn sâu sắc ti PGS.TS. Bùi Tùng Hiệp
người thy đáng kính đã trc tiếp hướng dn, hết lòng tận tình dy bo trong sut
quá trình học tp, cho nhiều ý kiến qbáu, động viên, khuyến khích dn dt t
những bước đầu tiên trên con đường nghiên cứu khoa hc.
Xin y tỏ lòng biết ơn trân trọng nht đến Ban Giám Hiệu, Ban Ch Nhim
Khoa Dược - Điều Dưỡng, Phòng Đào Tạo, DS. Giang Th Thu Hồng các
giảng viên của Trường Đại Học y Đô đã tạo mi điu kin thun li trong quá trình
hc tập và thực hiện nghiên cứu.
Xin chân thành cm ơn BS.CKI. Võ Văn Hiêm, Ban Giám Đốc, Phòng Kế
Hoch Tng Hp, BS. Thị Châu, ĐD. Mai Th Bé Năm và các anh ch Điều Dưng
đang công tác ti khoa Nhi bnh viện Đa khoa khu vực Hng Ng đã nhiệt tình
giúp đỡ và tạo điều kin thun li đ thu thp s liu, nghiên cu và thực hin lun văn
tt nghip y.
Vi tt c tấm lòng kính trng, xin cảm ơn các Thầy trong Hội đồng chm
luận văn tốt nghiệp đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi thể hoàn thành lun
văn này.
Cũng xin gi li cm ơn ti bạn bè, đã động viên cổ vũ, giúp đ rt nhiu trong
quá trình làm luận văn.
Xin dành tất c tình cảm yêu quý biết ơn đến nhng người thân trong
gia đình, những người đã hết lòng giúp đ trong cuc sng và học tp.
Xin ghi khc những tình cảm y.
ii
LI CAM ĐOAN
Nguyn Th Mai Xuân, sinh viên khóa 7, Trưng Đại hc Tây Đô,
chuyên ngành Dược hc, xin cam đoan:
1. Đây luận n do bản thân trc tiếp thc hiện dưới s hướng dn ca
PGS.TS. Bùi Tùng Hip.
2. Các số liệu thông tin nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực
khách quan, đã được xác nhận và chấp thun của cơ sở nơi nghiên cu.
Cần Thơ, ngày 13 tháng 06 năm 2017
Nguyn Th Mai Xuân
iii
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Viêm phổi bệnh thường gp tr em, ước tính mỗi năm
trên thế giới khong 155 triu tr em i 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi,
trong đó 151 triệu trưng hp thuộc các nước đang phát triển (Principi N. and Esposito
S., 2010). Vit Nam nm trong 15 nước trẻ em viêm phổi nhiu nht vi 2 triu
trưng hp mỗi năm (Unicef/WHO, 2006). Kháng sinh đã giúp điu tr bệnh
góp phần h thp t l t vong. Tuy nhiên, trong điu tr viêm phổi xu ng
s dụng quá rộng rãi phi hp kháng sinh quá thường xuyên một cách không cần
thiết.
Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều tr viêm phổi
tr em dưới 5 tui ti bnh viện Đa khoa khu vực Hng Ng năm 2016.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: tả ct ngang hi cu. Tt c 209
tr dưới 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi nhập vào khoa Nhi bnh viện Đa khoa
khu vc Hng Ng, t 1/2016 đến 12/2016.
Kết qu: Trong nghiên cứu 209 trẻ viêm phi, gm 119 (56,9 %) nam
90 (43,1 %) n. S khác biệt không ý nghĩa thống . Nhóm tuổi 12 tháng mc
bnh nhiu nht 134 (64,1 %), nhóm 13 24 tháng 42 (20,1 %), nhóm 25 59 tháng
42 (15,8 %), tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu 11,7 ± 12,3 tháng, tui tr nh
nhất 11 ngày lớn nhất 59 tháng. Tr viêm phổi nhp vin ch yếu vào tháng 2
(20,6 %) tháng 10 (16,3 %). Tình trng bnh nhân xuất vin: Khi chiếm t l cao
79,9 %. 100 % bnh án không làm kháng sinh đồ. Nhóm kháng sinh đưc s dng
nhiu nhất nhóm Cefalosporine thế h 3. Cefotaxim là kháng sinh được s dng
nhiu nht trong c đợt điều tr 50,8 %, tiếp đến Amoxicillin + Acid Clavulanic
12,9 %. Kháng sinh điều tr ban đầu ch yếu Cefotaxim. Các kháng sinh s dng
đường tiêm chủ yếu. Phác đồ đơn trị liu vẫn lựa chọn ưu tiên với t l 46,9 %,
2 loại chiếm 39,7 %, phi hp chiếm 13,4 %. sự gim s ngày điều tr khi
phi hợp kháng sinh. Phi hợp kháng sinh Cefotaxim + Gentamicin ch yếu
la chọn ưu tiên. Thời gian điều tr trung bình 7,4 ± 3,2 ngày. V ơng tác
trong phi hợp kháng sinh: tương c 12,0 %. Tt c tương tác xảy ra mức độ
trung bình.
Kết lun: Khi tiếp nhận điều tr viêm phổi cần chú ý các trường hp tr
12 tháng, nhóm Cefalosporine thế h 3 kháng sinh được s dng nhiu nht.
Kháng sinh điều tr ban đầu phn lớn Cefotaxim, s dụng đường tiêm