1
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN: Bệnh nhân
BNP: B-type Natriuretic peptide
CKCa: Chẹn kênh Canxi
CRT: Cardiac Resynchronization Therapy
CTTA: Chẹn thụ thể Angiotensin II
ĐTĐ: Đái tháo đường
EF: Phân suất tống máu
HATT: Huyết áp tâm thu
HATTr: Huyết áp tâm trương
HDL-C: Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng cao
ICD: Implantable Cardioverter Defibrillator
LDL-C: Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng thấp
MLCT: Mức lọc cầu thận
MR-proANP: Mid-regional pro A-type Natriuretic peptide
MSCT: Multi-slice computer tomography
NYHA: New York Heart Association
NMCT: Nhồi máu cơ tim
NT-proBNP: N-terminal pro B-type Natriuretic peptide
PET: Positron emission tomography
RLLM: Rối loạn Lipid máu
SPECT: Single-photon emission computed tomography
THA: Tăng huyết áp
ƯCB: Ức chế β
ƯCMC: Ức chế men chuyển
VD: Ví dụ
3
- Trưởng tiểu ban: PGS.TS Phạm Nguyễn Vinh.
- Uỷ viên: GS.TS Phạm Gia Khải, GS.TS Nguyễn Lân Việt, GS.TS
Đặng Vạn Phước, GS Thạch Nguyễn, GS.TS Huỳnh Văn Minh, PGS.
TS Châu Ngọc Hoa, PGS.TS Nguyễn Quang Tuấn, GS.TS Nguyễn Đức
Công, PGS. TS Nguyễn Văn Trí, PGS. TS Thành Nhân, PGS. TS
Đỗ Doãn Lợi, PGS.TS Phạm Mạnh Hùng, TS. BS Đỗ Quang Huân,
TS.BS Hồ Huỳnh Quang Trí, PGS.TS Nguyễn Thị Dung, BSCKII.
Nguyễn Thanh Hiền.
I. GIỚI THIỆU
Hướng dẫn điều trị này bao gồm:
- Chẩn đoán suy tim và nguyên nhân gây suy tim.
- Điều trị suy tim theo từng giai đoạn.
Chỉ định điều trị của khuyến cáo theo phân nhóm (I, IIa, IIb và III)
mức độ chứng cứ (A, B C) được cập nhật dựa trên các kết quả các
nghiên cứu lâm sàng và các phân tích gộp (Bảng 1).
BẢN TÓM TẮT
Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy tim của
Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam 2015
4
Bảng 1. Phân nhóm của khuyến cáo và mức độ chứng cứ
Nhóm I
Lợi >>> Hại
Thủ thuật/
điều trị NÊN
thực hiện/áp
dụng
Nhóm IIa
Lợi >> Hại
Thủ thuật/điều
trị này HỢP
Nhóm IIb
Lợi ≥ Hại
Thủ thuật/điều
trị này CẦN
XEM XÉT
kết quả không
chắc chắn hoặc
không biết rõ
Nhóm III
Không lợi
hoặc có hại
Thủ thuật/điều
trị này không
ích/ không được
chứng minh
có lợi
Hay thủ thuật/
điều trị này chi
phí nhiều hơn lợi
ích/gây hại thêm
cho người bệnh
Mức độ A
Được đánh
giá trên nhiều
dân số
Dữ liệu từ
nhiều nghiên
cứu lâm sàng
ngẫu nhiên
hoặc phân tích
gộp
- Khuyến cáo
thủ thuật/ điều
trị ích/hiệu
quả
- Có đủ chứng
cứ từ nhiều
nghiên cứu
lâm sàng ngẫu
nhiên hoặc
phân tích gộp
- Khuyến cáo
theo hướng thủ
thuật/điều trị
này ích/hiệu
quả
- vài chứng
cứ mâu thuẩn
trong các nghiên
cứu lâm sàng
ngẫu nhiên hay
phân tích gộp
- Lợi ích/hiệu
quả của khuyến
cáo ít, không
chắc chắn
- Bằng chứng
trái ngược mạnh
mẽ hơn trong
các nghiên cứu
lâm sàng ngẫu
nhiên hoặc phân
tích gộp
- Khuyến cáo thủ
thuật/điều trị này
không ích/
không hiệu quả
hoặc có hại
- Đủ chứng cứ từ
nhiều nghiên cứu
lâm sàng ngẫu
nhiên hoặc phân
tích gộp
Mức độ B
Được đánh
giá trên dân
số giới hạn
Dữ liệu từ
một nghiên
cứu lâm sàng
ngẫu nhiên
hoặc các
nghiên cứu
không ngẫu
nhiên
- Khuyến cáo
thủ thuật/
điều trị
ích/hiệu quả
- Chứng cứ
từ một nghiên
cứu lâm sàng
ngẫu nhiên
hay nhiều
nghiên cứu
không ngẫu
nhiên
- Khuyến cáo
theo hướng
thủ thuật/điều
trị này ích/
hiệu quả
- vài mâu
thuẩn trong
một nghiên
cứu lâm sàng
ngẫu nhiên hay
nhiều nghiên
cứu không
ngẫu nhiên
- Lợi ích/hiệu
quả của khuyến
cáo ít, không
chắc chắn
- Bằng chứng
trái ngược
mạnh mẽ trong
một nghiên
cứu lâm sàng
ngẫu nhiên hay
nhiều nghiên
cứu không ngẫu
nhiên
- Khuyến cáo thủ
thuật/điều trị này
không ích/
không hiệu quả
hoặc có hại
- Chứng cứ từ
một nghiên cứu
lâm sàng ngẫu
nhiên hoặc
nhiều nghiên
cứu không ngẫu
nhiên
5
Nhóm I
Lợi >>> Hại
Thủ thuật/
điều trị NÊN
thực hiện/áp
dụng
Nhóm IIa
Lợi >> Hại
Thủ thuật/điều
trị này HỢP
Nhóm IIb
Lợi ≥ Hại
Thủ thuật/điều
trị này CẦN
XEM XÉT
kết quả không
chắc chắn hoặc
không biết rõ
Nhóm III
Không lợi
hoặc có hại
Thủ thuật/điều
trị này không
ích/ không được
chứng minh
có lợi
Hay thủ thuật/
điều trị này chi
phí nhiều hơn lợi
ích/gây hại thêm
cho người bệnh
Mức độ C
Được đánh
giá trên dân số
rất giới hạn
Chỉ đồng
thuận, ý kiến
chuyên gia,
những ca lâm
sàng hoặc đơn
vị chăm sóc
chuẩn mực
- Khuyến cáo
thủ thuật/
điều trị
ích/hiệu quả
- Chỉ là ý kiến
chuyên gia,
ca lâm sàng
hoặc đơn vị
chăm sóc
chuẩn mực
- Khuyến cáo
theo hướng
thủ thuật/điều
trị này ích/
hiệu quả
- Chỉ ý kiến
khác nhau của
chuyên gia, ca
lâm sàng hoặc
đơn vị chăm
sóc chuẩn mực
- Lợi ích/hiệu
quả của khuyến
cáo ít, không
chắc chắn
- Chỉ ý kiến
khác nhau của
chuyên gia, ca
lâm sàng hoặc
đơn vị chăm sóc
chuẩn mực
- Khuyến cáo thủ
thuật/điều trị này
không ích/
không hiệu quả
hoặc có hại
- Ý kiến chuyên
gia, ca lâm sàng,
hoặc đơn vị chăm
sóc chuẩn mực
II. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI SUY TIM
Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của những
tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của quả tim dẫn đến tâm thất
không đủ khả năng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu
(suy tim tâm thu).
Suy tim tâm thu là suy tim có EF thất trái giảm, suy tim tâm trương
là suy tim có EF bảo tồn.
Bảng 1. Phân nhóm của khuyến cáo và mức độ chứng cứ (tiếp)