K thu t nuôi Ba Ba
Ba ba là đ ng v t thu c l p bò sát, b rùa, h ba ba Tryonychidae. Trong h ba ba có nhi u loài.
Các loài th ng g p trên th tr ng ba ba n c ta có ba ba hoa, ba ba gai, l p su i và cuaườ ườ ướ
đinh.
Ba ba hoa còn g i là ba ba tr n, phân b t nhiên ch y u các vùng n c ng t thu c đ ng ơ ế ướ
b ng sông H ng.
Ba ba gai phân b t nhiên ch y u sông, su i, đ m h , mi n núi phía B c. ế
L p su i, còn g i là ba ba su i, th y các su i nh mi n núi phía B c, s l ng ít h n ba ba ượ ơ
gai, c nh h n hai loài ba ba trên. ơ
Cua đinh, phân b t nhiên vùng Tây Nguyên, Đông và Tây Nam b , dân các t nh phía B c g i
là ba ba Nam b , ba ba mi n Nam đ phân bi t v i các loài ba ba phía B c.
V tên khoa h c c a các loài ba ba trên, m t s tài li u phân lo i đã ghi: Ba ba hoa là Trionyx
sinensis, ba ba gai là Tryonyx steinachderi, ba ba Nam b là Trionyx cartilagineus. Chúng tôi
ch a có đi u ki n đi sâu v vi c xác đ nh tên khoa h c cho ba ba và cách phân lo i chi ti t 4ư ế
loài ba ba trên. D i đây ch gi i thi u cách phân bi t nhanh nh t, giúp cho nh ng ng i nuôi baướ ườ
ba và ng i mua ba ba kh i nh m l n.ườ
Cách phân bi t nhanh nh t là d a vào màu da b ng và hoa vân trên b ng.
Da b ng ba ba hoa lúc nh màu đ , khi l n màu đ nh t d n, khi đ t c 2 kg tr lên g n nh ư
màu tr ng. Trên n n da b ng đi m kho ng trên d i 10 ch m đen to và đ m, v trí t ng ch m ướ
t ng đ i c đ nh, các ch m đen này loang to nh ng nh t d n khi ba ba l n đ n, khi đ t c trênươ ư
2 kg ph i quan sát k m i th y rõ.
Da b ng ba ba gai màu xám tr ng, trên đi m r t nhi u ch m đen nh , làm da b ng có màu xám
đen lúc nh và xám tr ng lúc l n.
Ba ba su i da b ng màu vàng bóng, không có ch m đen.
Ba ba Nam b da b ng màu tr ng, không có ch m đen.
Ngoài da b ng, có th căn c vào các n t s n trên l ng, trên di m c , và trên c c a ba ba đ ư
phân bi t chúng.
2. T p tính sinh s ng c a ba ba:
Ba ba có m t s t p tính sinh s ng đ c bi t:
Tuy là đ ng v t s ng hoang dã, nh ng r t d nuôi trong ao, b nh . ư
S ng d i n c là chính, nh ng có th s ng trên c n và có lúc r t c n s ng trên c n. Ba ba th ướ ướ ư
b ng ph i là chính nên th nh tho ng ph i nhô lên m t n c đ hít th không khí. Mùa đông l nh, ướ
c ng đ hô h p nh , ba ba có th rút trong bùn đáy ao, d a vào c quan hô h p ph trongườ ơ
c h ng đ th , c quan hô h p ph t a mang cá, ba ba l y oxy trong n c và th i CO2 trong ơ ướ
máu vào n c qua c quan này. Ba ba lên kh i m t n c khi có nhu c u di chuy n, đ tr ng,ướ ơ ướ
ph i l ng...ơ ư
V a bi t b i, v a bi t bò, leo, bi t vùi mình n m trong bùn cát, đ c bi t có th đào hang trú n, ế ơ ế ế
đào khoét b ao chui sang ao bên c nh.
Ba ba nhút nhát l i v a hung d . Ba ba thích s ng n i yên tĩnh, ít ti ng n, kín đáo. Khi th y có ơ ế
ti ng đ ng m nh, có bóng ng i hay bóng súc v t đ n g n, chúng l p t c nh y xu ng n c l nế ườ ế ướ
tr n. Tính hung d c a ba ba th hi n ch hay c n nhau r t đau, con l n hay c n và ăn tranh
m i c a con bé, b đói lâu có th ăn th t con bé. Khi có ng i ho c đ ng v t mu n b t nó, nó có ườ
ph n ng t v r t nhanh là v n c dài ra c n. ươ
3.Tính ăn:
Ba ba thu c loài ăn th c ăn đ ng v t.
Ngay sau khi n m t vài gi , ba ba đã bi t tìm m i ăn. Trong t nhiên th c ăn chính trong m y ế
ngày m i n là đ ng v t phù du (th y tr n), giun n c (trùng ch ) và giun qu lo i nh . Khi l n ướ ế
ba ba ăn cá, tép, cua, c, giun đ t, trai, h n... Trong đi u ki n nuôi d ng, có th cho ba ba ăn ế ưỡ
thêm th t c a nhi u lo i đ ng v t r ti n khác, đ ng th i có th hu n luy n cho ba ba bi t ăn ế
th c ăn ch bi n ( th c ăn công nghi p) ngay t giai đo n còn nh . ế ế
4. Sinh tr ng:ưở
Ba ba hoa lúc m i n có quy c t 3-6g/ con; Ba ba gai và ba ba Nam b c l n h n. T c đ l n ơ
c a ba ba ph thu c vào loài, k thu t nuôi và đi u ki n môi tr ng nuôi. T c gi ng 100- ườ
200g/con, sau khi nuôi 6-8 tháng, ba ba hoa có th đ t c 0,5-0,8kg/con đ i v i mi n B c; t 0,8
– 1kg/ con đ i v i mi n Nam. Ba ba gai nuôi có t c đ l n nhanh g p đôi ho c trên g p đôi ba
ba hoa.
5. Sinh s n:
Ba ba hoa c 0,5kg m i b t đ u đ tr ng l n đ u, tu i t ng ng là 2 năm. Ba ba gai c 2 kg tr ươ
lên m i b t đ u đ tr ng. Tr ng ba ba th tinh trong.
Ba ba s ng d i n c, nh ng đ tr ng trên c n. Đ n mùa đ , th ng là vào mùa m a, ba ba ướ ướ ư ế ườ ư
ban đêm bò lên b sông, b ao, h tìm ch kín đáo, có đ t cát m và t i x p b i t đ tr ng. đ ơ
xong chúng dùng 2 chân tr c cào đ t l p kín tr ng, dùng b ng xoa nh n m t đ t tr ng r iướ
xu ng n c sinh s ng, không bi t p tr ng. tr ng n m trong , tr i qua m a n ng và các đi u ướ ế ư
ki n không thu n l i v d ch h i, sau 50-60 ngày n thành ba ba con, đi u ki n p t nhiên này
t l n r t th p. Trong đi u ki n nuôi, con ng i có th t o ch cho ba ba đ thu n l i h n và ườ ơ
có nhi u ph ng pháp p tr ng đ m b o t l n cao trên d i 90%. ươ ướ
Tr ng ba ba ph n l n hình tròn nh hòn bi, màu tr ng. ư
Ba ba càng l n đ tr ng càng to và càng nhi u.
Ba ba hoa c kho ng 500g đ 1 l a t 4-6 tr ng, đ ng kính tr ng t 17-19mm, tr ng l ng 3- ườ ượ
4g/qu . Ba ba hoa c 1-1,5kg m i l a đ t 8-15 tr ng, đ ng kính tr ng 20-23mm, tr ng l ng ườ ượ
4-7g; ba ba c 2-3kg có th đ 20-30 tr ng m t l a. Tr ng ba ba gai l n h n tr ng ba ba hoa. ơ
Ba ba Nam b c 4-4,5kg/con, đ tr ng n ng t 20-25g/qu .
Ba ba có th đ t 2-5 l a trong 1 năm, ba ba cái càng l n, ch đ nuôi v cho ăn càng t t đ ế
càng nhi u l a, m i l a cách nhau t 25-30 ngày.
T i các t nh phía B c, m t s gia đình có s ghi chép theo dõi, bình quân c đàn ba ba nuôi
trong ao 1 năm đ 3, 5 l a, s tr ng ba ba đ thu đ c t 40-55 qu trên 1kg ba ba cái c t 1- ượ
1,5kg.
6. Tính th i v r t rõ r t gi a 2 vùng:
Ba ba hoa nuôi các t nh phía B c: m t s con đ s m vào cu i tháng 3 ho c đ u tháng 4
( d ng l ch ), đ r trong các tháng 5,6,7 sau đó đ r i rác ti p các tháng 8,9,10, cu i tháng 10ươ ế
là k t thúc v đ .ế
Th i v nuôi b t đ u vào cu i tháng 3 đ n đ u tháng 12. T gi a tháng 12 đ n h t tháng 2 th i ế ế ế
ti t l nh nhi t đ n c d i 180C, có khi d i 150C ba ba không ăn và không l n. Các tháng baế ướ ướ ướ
ba sinh tr ng nhanh nh t là t tháng 5 đ n tháng 10.ưở ế
Ba ba hoa nuôi các t nh mi n Trung và phía Nam: h u nh ăn m i quanh năm, sinh tr ng liên ư ưở
t c và đ quanh năm, do khí h u m áp quanh năm không có mùa đông l nh nh các t nh phía ư
B c. Trong vùng này, nhi t đ n c các ao nuôi ba ba trong năm dao đ ng ch y u trong ph m ướ ế
vi t 24-32oC, ít khi d i 22oC ho c trên 33oC. Nh ng n i có đi u ki n c p n c t t có th ướ ơ ướ
kh ng ch đ c nhi t đ n c trong ph m vi thích h p nh t t 26-30oC. ế ượ ướ
- Môi tr ng s ng đ t và n c.ườ ướ
Đ c, vùngy th c ăn nhi u giá thành ni h , có hi u qu . Ba ba thích s ng sông,ượ
su i, đ m, h n c s ch, đáy cát ho c đ t sét, ăn đ ng v t ướ : giun, tôm, cá, c...
Nuôi ba ba ch đ ng ph i dùng các th c ăn đ ng v t nh : trùn qu , tôm, cá, c, ph ư ế ế
ph m lò m ... Th c ăn th a và phân ba ba th i ra làm cho n c th i b n; m c đ nh ướ
ba ba ít ăn, n ng s không ăn, ba ba g y đi, b nh t t phát tri n làm cho ba ba ch t. ế
c ao nuôi ba ba thu c vùng đ t b c màu, l ng N, P, K trong d t th p, n c cũng ượ ướ
nghèoc ch t dinh d ng, ao ni ba ba các th c ăn đ ng v t, n c ít b nhi m ưỡ ướ
b n, ba ba nuôi ít b nh ăn kho , phát tri n nhanh, n c l i đ c thay d dàng. Th c t ướ ượ ế
nuôi ba ba 5 năm qua c a các t nh mi n núi Yên Bái, Lâm Đ ng, Đ c L c, ba ba hoa
nuôi l n nhanh, 1 năm nuôi th tăng tr ng t 1 kg tr lên, ba ba gai có th tăng tr ng
nhanh h n, ba ba không b b nh, trên 300 gia đình ni ph n l n đ u có lãi, h lãi 30-ơ
40 tri u đ ng 1 năm. C s phát tri n nhanh, b c đ u có hàng h xu t bán. Huy n ơ ướ
Vi t Yên (B c Giang) là vùng đ t b c màu l ng N, P, K trong đ t n c r t th p, song ượ ướ
ngh nuôi ba ba l i phát tri n nhanh trong ng 3 năm đã có 700 gia đình nuôi. Làng Vân
Trung có 180 h ni t di n tích ao 15-20m2 đ n 200-300m2 đ u cho thu nh p khá và ế
lãi, ba ba l n nhanh ít b nh.
Ng c l i các t nh đ ng b ng: đ t n c màu m , l ng mu i dinh d ng (N, P, K) cao,ượ ướ ượ ưỡ
ba ba nuôi ph i thay n c hàng tu n, n u không n c s d th i b n do th c ăn th a và ướ ế ướ
phân th i ra, ba ba ít ăn g y đi, b nh t t phát sinh làm cho ba ba ch t ho c ch m l n, 1 ế
năm nuôi ch tăng 200-300g.
Vùng n c giao l u n c ng t và n c l : nuôi ba ba cũng t t, n c tri u lên xu ng,ướ ư ướ ướ ướ
n c trong ao đ c thay đ i th ng xuyên, n c s ch ba ba ăn đ u nên t c đ tăngướ ượ ư ướ
tr ng nhanh, nuôi có hi u qu .
m l i, môi tr ng đ t và n c có vai trò h t s c quan tr ng đ i v i vi c nuôi ba ba: ườ ướ ế
n u đ t n c b c màu, m l ng N, P, K trong đ t, n c th p thì thích h p v i vi cế ướ ượ ướ
nuôi ba ba. Vì v y các t nh mi n núi, trung du nuôi ba ba t t h n các t nh đ ng b ng đ t ơ
n c màu m . Vùng đ t n c l , ng t giao l u cũng nuôi ba baướ ướ ư
- Công trình nuôi Ba Ba
ng trình nuôi đ c trìnhy chi ti t ph n k thu t. qua th c t cho th y, công trìnhượ ế ế
nuôi ph i liên hoàn: có ao nuôi ba ba b m đ s n xu t, ba ba gi ng đ nuôi thành ba
ba th ng ph m g i v nhau, năm th nh t đ ng ni đ t c 200-300g cho năm thươ ươ
hai nuôi đ i v i mi n Nam năm th ba ni đ i v i mi n B c. Bên c nh ao nuôi ba ba
b m n i đ , p và ng gi ng. Ni ba ba th ng ph m c n cý h th ng b o v ơ ươ ươ
h th ng thay n c liên hn. ướ
c t nh mi n núi, trung du c n k t h p g n công trình ni v i su i n c ch y, h ế ướ
th ng sông máng h ch a n c đ s d ng đ c ngu n n c trong vào thay, tăng n c ư ượ ướ ướ
d ng.
c t nh vùng ven bi n: ph i g n v i ngu n n c tri u lên xu ng gi a ng t và l (n ng ướ
đ mu i 4-5%o), d thay n c ba ba ít b b nh. ướ
Nh ng n i đ ng b ng: ngu n n c k khăn, th dùng n c gi ng khoan b m lên ơ ướ ướ ế ơ
tăng c ng thay n c ho c ng ba ba gi ng, gi ng n c có hàm l ng s t cũng giúpườ ướ ươ ế ướ ượ
cho ba ba đ b b nh.
ng trình nuôi đ u ph i xây v ng ch c, t ng c m sâu xu ng đáy (tránh ba ba đào) ườ
trên m t t ng có mũ,c ph i trát nh n đánh bóng không cho ba ba leo ra. T ng cao ườ ườ
h n m t n c cao nh t 0,6 – 0,8m.ơ ướ
- V tr n gi ng
Ph n s n xu t gi ng đ c nói k trong sách. Đ chong su t, t l đ t cao, vi c nuôi ượ
v ba ba b m sau khi đ y u t quy t đ nh chính l ng tr ng và t l th tinh cao. ế ế ư
Ba ba b m l n s l ng tr ng nhi u, ba ba con n ra l n và t l s ng cao, kho ư
m nh, khi nuôi thành gi ng đ u, kho , nuôi thành ba ba th ng ph m pt tri n nhanh. ươ
ng ba ba gi ng th c ăn t t nh t là giun, cá lu c cho ăn ny 2 l n, sáng chi uƯơ
t i. 2-3 ngày ph i thay n c. Gi ng ba ba ni t l s ng cao h n, nuôi nhanh l n, ít ướ ơ
b nh h n ơ .
- Phòng b nh cho ba ba
uôi ba ba n u đ ch t nhi u s b l . Kinh nghi m cho th y ph i làm công tác phòng b nh làế ế
chính. Nhi u gia đình không hi u bi t ho c coi nh công vi c phòng b nh, đã b thi t h i khá ế
l n. Qua các gia đình nuôi k t qu liên t c nhi u năm đ u t t, m t trong nh ng y u t quy t ế ế ế
đ nh là th c hi n t t vi c phòng b nh.
Ba ba là m t đ ng v t r t kho , s ng trong h t nhiên r t ít khi b b nh. Ba ba nuôi các ao
r ng, m t đ th a cho ăn và chăm sóc qu n lý t t cũng r t ít khi b b nh. Ba ba nuôi trong các ư
ao, b nh , m t đ nuôi dày, đi u ki n thay n c kém, cho ăn và chăm sóc qu n lý không c n ướ
th n r t hay sinh b nh.
C n th c hi n t t nh ng bi n pháp phòng b nh sau đây:
1. C n th n khi ch n mua ba ba gi ng v nuôi, tránh mua ph i lo i ba ba đang có b nh. Không
đ ba ba c n nhau, cào móng vào l ng nhau, bài ti t n c ti u lên nhau, đè lên nhau ng t th ư ế ướ
trong lúc b t và v n chuy n t n i mua v n i nuôi. ơ ơ
2. Ao nuôi c n t y d n s ch s tr c khi th ba ba. Ao, b m i xây c n ngâm n c thau r a ướ ướ
nhi u l n cho s ch, th đ pH còn 7-8 ho c th th ba ba vào th y an toàn m i chính th c th
toàn b . Ba ba đ a vào t i nhà nên t m kh trùng tr c khi th . Dùng n c mu i n ng đ 3-4% ư ướ ướ
ho c dung d ch xanh malachit 1-2ppm (1-2g/m3 n c) t m 15-20 phút đ kh kí sinh trùng và ướ
n m kí sinh. N u th y b xây sát ch y máu da nên t m thêm b ng thu c kháng sinh đ phòng ế
b nh nhi m trùng gây l loét. Th ng dùng Chloramphenicol ho c Furazolidon li u l ng 20- ườ ượ
50ppm (20-50g/m3 n c) t m trong ch u, b con t 30 phút đ n 1-2 gi tuỳ theo v t th ngướ ế ế ươ
n ng nh và quan sát s c ch u đ ng c a ba ba.
3. Chú ý thay n c, không đ n c ao nuôi có màu đen, không có mùi tanh th i b n. Ao nuôiướ ướ
m t đ dày, mùa hè ph i thay n c luôn, t t nh t m i ngày thay 20% l ng n c trong ao, nên ướ ượ ướ
tháo ho c hút l p n c d i đáy là chính vì l p n c này b n h n l p n c trên m t. Ao nuôi ướ ướ ướ ơ ướ
m t đ th a, n c ch a đ y, màu n c luôn xanh lá chu i non nói chung không c n ph i thay ư ướ ướ
n c. Tr ng h p n c ao b n nh ng khó b m tát, khó có đ n c thay thì nên đ nh kỳ 20-30ướ ườ ướ ư ơ ướ
ngày m t l n kh trùng n c ao b ng r c vôi b t v i l ng 1,5-2kg vôi/100m3 n c chia làm 2-3 ướ ượ ướ
ngày, m i ngày r c trên m t ph n ao.
4. Chú ý không đ l p bùn cát đáy ao b b n, cu i m i v nuôi ho c tr c v nuôi c n x lý l p ướ
bùn cát b n đáy ao, kh trùng tri t đ . Cách th ng làm là tháo c n n c, r c vôi b t ho c vôi ư ướ
s ng lên m t bùn v i l ng 10-15 kg vôi trên 100m2 đáy ao, đ o đ u và ph i n ng 1-2 tu n, sau ượ ơ
đó cho n c s ch vào ao, ki m tra ch t n c tr c khi th ba ba. Tr ng h p ao, b nh , kh iướ ướ ướ ườ
l ng bùn cát ít, nên thay toàn b bùn cát m i.ượ
5. Ch đ ng phòng b nh n m thu mi b ng cách treo túi thu c xanh malachit khu v c cho ba
ba ăn, m i túi 5-10g, thu c ng m d n ra ao, khi h t thay túi khác. Cũng có th r c thu c tr c ế
ti p xu ng ao v i l ng 5-10g/100m3 n c, 15-30 ngày th c hi n m t l n. Quan tr ng nh t làế ượ ướ
th c hi n vào lúc giao th i gi a mùa đông và mùa xuân, gi a mùa thu và mùa đông, có nhi t đ
n c th p 15-22oC kéo dài.ướ
6. Khi th y ba ba b b nh ho c nghi b b nh c n b t nh t riêng theo dõi, ch a tr , đ ng th i có
bi n pháp tăng c ng x lý v sinh môi tr ng ao đ ngăn nh ng con kho không b lây b nh. ườ ườ
- Th c ăn
Ba ba ăn đ ng v t, b t m i tĩnh, không ph i đ ng v t đu i b t m i. Các lo i cá, tôm băm thái
cho ăn ph i đ c r a s ch nh t, máu m i th xu ng bãi ho c giàn cho ăn, tránh làm th i, nhi m ượ
b n n c trong ao nuôi. ướ
Th c ăn: t p trung cho ăn tích c c đ i v i ba ba b m t tháng 6,7,8,9 cho ba ba béo, hình
thành tr ng, qua đông v ti p ba ba đ vào tháng 4, ch t l ng s t t, t l n cao.Lo i th c ăn ế ượ