B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIT NAM
HC VIN NGÂN HÀNG
----------
BÙI QUỐC DŨNG
NGHIÊN CU CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ QUA KÊNH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NI 2023
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIT NAM
HC VIN NGÂN HÀNG
----------
BÙI QUỐC DŨNG
NGHIÊN CU CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ QUA KÊNH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã s: 9.34.02.01
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dn khoa hc: 1. PGS. TS. Nguyn Kim Anh
2. TS. Lê Xuân Nghĩa
HÀ NI 2022
1
LI GII THIU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam từng trải qua thời kỳ lạm phát cao, diễn biến phức tạp khó
lường, điển hình là giai đoạn trước năm 2012, chủ yếu do cơ chế điều hành chính sách tiền tệ
(CSTT), lãi suất kém hiệu quả. Ngay cả khi CSTT đã có những thành công nhất định trong
việc kiềm chế lạm phát mức một con số, góp phần ổn định kinh tế ( giai đoạn sau
năm 2012), các thể chế tài chính, tài khóa, tiền tệ cũng chưa thật vững mạnh, thể hiện ở thực
trạng hệ thống ngân hàng, tình hình thu chi ngân sách cũng như tính độc lập của Ngân hàng
Trung ương. Do đó, việc xây dựng một khung khổ và tổ chức điều hành CSTT, lãi suất hiệu
quả, với nhiều công cụ hiện đại (cả truyền thống và phi truyền thống) một yêu cầu cấp thiết
nhằm nâng cao hiệu lực của CSTT, góp phần phát triển thị trường tài chính - tiền tệ, nâng cao
hiệu quả điều tiết vốn trong nền kinh tế. Để làm được điều này, hiểu rõ về cơ chế truyền dẫn
chính sách cũng như vai trò của kênh truyền dẫn lãi suất đối với hiệu lực của chính sách tiền
tệ tại nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam là điều thực sự cần thiết
Với việc điểm qua một số tồn tại của công tác định lượng trong nghiên cứu chế
truyền dẫn CSTT qua kênh lãi suất tại Việt Nam, đồng thời nhận thấy hiện nay chưa có công
trình nào đủ tầm bao quát về vấn đề này, việc triển khai đề tài luận án là hết sức cấp thiết,
ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CU
2.1. Tổng quan nghiên cứu
2.1.1. Các nghiên cứu về chính sách tiền tệ và khung khổ điều hành CSTT
Đã nhiều công trình nghiên cứu quốc tế về khung khổ điều hành CSTT, trong đó
nhiều công trình tập trung vào các nội dung bản của khung khổ bao gồm: (i) Khái niệm,
định nghĩa, phân loại khung khổ CSTT; (ii) Những điều kiện tiên quyết để áp dụng hiệu
quả các khuôn khổ CSTT; (iii) So sánh những lợi thế/bất lợi của việc áp dụng các khuôn khổ
CSTT; (iv) Tác động của việc áp dụng các khung khổ CSTT đến các biến số vĩ mô chính; (v)
Hiệu lực hiệu quả của từng khuôn khổ trong việc ứng phó với các sốc bất thường (ví
dụ: sốc giá hàng hóa, sốc khủng hoảng); (vi) Kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia
trong việc chuyển đổi khuôn khổ CSTT; và (vii) Các nội dung liên quan khác.
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ nổi
bật có thể kể đến: Nguyễn Thị Kim Thanh (2018) rút ra bài học về việc NHTW các quốc gia
cần có nhiều công cụ để bổ sung cho bộ công cụ chính sách trong quá trình xây dựng
chế giảm thiểu rủi ro về ổn định tài chính sau cuộc khủng hoảng. Nhóm nghiên cứu của
BIDV (2018) đưa ra những đánh giá về chính sách tỷ giá tại các nước nhóm ASEAN-5 sau
khủng hoảng tài chính toàn cầu bài học đối với Việt Nam. Phạm Xuân Hòe các đồng sự
(2018) chỉ ra sau khủng hoảng, vai trò, chức năng của NHTW đã được đàm thảo nhiều hơn,
đồng thời xuất hiện nhiều công cụ CSTT phi truyền thống.
2
2.1.2. Tổng quan về khung khổ điều hành và cơ chế điều hành CSTT qua kênh lãi suất
Một số nghiên cứu quốc tế về khung khổ điều hành CSTT và cơ chế điều hành CSTT
qua kênh lãi suất trong thời gian qua: Maehle (2014) kết luận các chỉ tiêu khối lượng tiền tệ
đóng vai trò kiểm tra chéo đối với mục tiêu lãi suất; ngay cả NHTW điều hành theo khối
lượng cũng cần mục tiêu lạm phát ràng. Bindseil (2016) đưa ra nhận định sau khủng
hoảng tài chính toàn cầu 2008, CSTT đã thay đổi và tái khẳng định việc xây dựng thị trường
tiền tệ hiệu quả trong đó có hành lang lãi suất, điều hành lãi suất ngắn hạn là rất quan trọng.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu hiện có chỉ đưa ra nhận định khái quát, chưa có khuyến
nghị mang tính thực tiễn về xây dựng khung khổ điều hành lãi suất. Ánh Dương (2015)
kết luận vai trò của lãi suất tăng, nhà đầu nhạy cảm với lãi suất hơn nhưng khuyến nghị
chưa cụ thể. Duma và Hà Nga (2013) đưa ra nhận định rõ hơn: hiệu lực của kênh lãi suất còn
yếu nhưng lãi suất cho vay ngày càng phản ứng mạnh với chính sách lãi suất của NHNN, tác
động của kênh tín dụng suy giảm.
2.1.3. Tổng quan về cơ chế truyền dẫn CSTT qua kênh lãi suất
Các nghiên cứu quốc tế về chế truyền dẫn CSTT qua kênh lãi suất không ngng
được phát trin, hoàn thin theo thi gian với nội dung trọng tâm đều khẳng định sự tồn tại
của kênh truyền tải lãi suất tới nền kinh tế. Thông qua việc điều chỉnh các mức lãi suất NHTW
thể tác động tới nền kinh tế và đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và kiểm soát CPI.
Tại Việt Nam, một số nghiên cứu định lượng tiêu biểu về hiệu lực CSTT tại Việt Nam thông
qua sử dụng hình VAR, SVAR, GARCH đều cho thấy hiệu lực của CSTT còn hạn chế,
điều hành lãi suất chưa có vai trò tác động rõ rệt đến các mục tiêu của CSTT.
2.2. Khoảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, các nghiên cứu chủ yếu tiếp cận lãi suất với tư cách là công cụ CSTT, hoặc
chỉ đơn thuần liệt kê đánh giá định tính về hiệu quả, hiệu lực của các loại lãi suất, chưa
nhiều nghiên cứu tiếp cận dưới dạng một mục tiêu điều hành để xem t, đánh giá nhằm
đưa ra khuyến nghị để nâng cao hiệu lực thực thi CSTT;
Thứ hai, mặc dù các nghiên cứu đã tìm ra những hạn chế trong việc điều hành CSTT
theo mục tiêu khối lượng, song chưa đi sâu phân tích, đánh giá để có cơ sở và lập luận thuyết
phục cho việc thực hiện chuyển đổi hẳn sang điều hành theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam;
Thứ ba, phần lớn các nghiên cứu đi sâu đánh giá hiệu lực các kênh truyền dẫn CSTT
trên sở phân tích chế tác động của các kênh này đến các biến số vĩ mô chưa quan
tâm thiết lập cơ chế điều hành lãi suất tại Việt Nam.
Thứ tư, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở các mô hình phân tích đơn giản như OLS,
VAR, SVAR, ... và chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu lực của các kênh truyền dẫn CSTT
tại Việt Nam ứng dụng hình phân tích BVAR do đây mô hình tương đối mới phức
tạp.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Lun án nhằm đánh giá cơ chế truyn dn và hiu
lực chế truyn dn CSTT qua kênh lãi sut ti Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đề xut
3
mt s khuyến ngh chính sách trong vic nâng cao hiu lc của cơ chế truyn dn CSTT qua
kênh lãi sut ti Vit Nam.
3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: (i) Hệ thống hóa lý luận chung về cơ chế truyền dẫn
chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất. Nghiên cu kinh nghim v điều hành lãi sut ca NHTW
Nht Bản, Thái Lan, Philipin để rút ra các bài hc cho NHNN Vit Nam; (ii) Phân tích toàn
diện thực trạng chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam; (iii) Nghiên cứu định lượng về cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh
lãi suất tại Việt Nam; (iv) Đề xuất một số khuyến nghị chính sách trong việc nâng cao hiệu
lực của cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất tại Việt Nam.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu: Luận án trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây: (1) Cơ chế
điều hành CSTT qua kênh lãi suất dưới góc độ thuyết được lun giải như thế nào? (2) Thực
trạng điều hành lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước diễn ra
như thế nào; chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất có phát huy được hiệu lực
tại Việt Nam; (3) Cần đưa ra các khuyến nghị chính sách nào đchế truyền dẫn chính sách
tiền tệ qua kênh lãi suất có phát huy được hiệu lực tại Việt Nam?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cứu: cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận án tập trung vào giai đoạn 2002-2022 và chia
làm 2 giai đoạn chính: giai đoạn 1 (2002 - 2010) giai đoạn 2 (2011 - 2022). Chuyên đề
phân chia thành 2 giai đoạn trong nghiên cứu định lượng (trước và sau năm 2011).
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Kết hợp phương pháp định tính và định lượng: thống kê mô t, phân tích và tng hp
lý thuyết, dự báo định lượng.
6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
6.1. Về mặt lý luận
Thứ nhất, luận án trình bày và phân tích cơ chế truyền dẫn của CSTT qua các kênh lãi
suất, tín dụng, giá tài sản, tỷ giá hối đoái.
Thứ hai, luận án đã làm rõ khái niệm và bản chất của lãi suất, phân tích vai trò của lãi
suất trên thị trường tiền tệ cũng như khái niệm về cơ chế truyền dẫn CSTT qua kênh lãi suất.
Luận án cũng nêu ra cơ sở lựa chọn lãi suất điều hành cho kênh lãi suất.
Thứ ba, luận án phân tích kinh nghiệm quốc tế về việc lựa chọn lãi suất điều hành
trong khung khổ CSTT, tập trung vào các khía cạnh: cơ sở lựa chọn lãi suất điều hành, cơ chế
hoạt động và hiệu quả, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
6.2. Về mặt thực tiễn
Thứ nhất, luận án đã chỉ ra kinh tế trong nước vẫn còn tiềm ẩn một số vấn đề như: (i)
Cấu trúc thể chế kinh tế chưa chắc chắn; (ii) Thị trường vốn, chứng khoán, bất động sản